1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

giáo trình môn luật lao động

160 2,7K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Chung Về Luật Lao Động
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Giáo trình môn luật lao động
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thoả thuận được sử dụng chủ yếu trong các trường hợp sau : + Xác lập quan hệ lao động cá nhân, tập thể + Pháp luật quy định các giới hạn nhất định, các bên có quyền thoả th

Trang 1

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT LAO ĐỘNG

I ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT LAO ĐỘNG

Đối tượng điều chỉnh của mỗi ngành luật là một hoặc một nhóm những quan hệ

xã hội cùng loại Luật lao động là một ngành luật độc lập điều chỉnh quan hệ lao độnggiữa người lao động làm công ăn lương với người sử dụng lao động và các quan hệ xãhội liên quan trực tiếp với quan hệ lao động

+ Thu hút con người tham gia lao động

+ Phân công và hiệp tác lao động

+ Đào tạo và nâng cao trình độ lao động

+ Các biện pháp duy trì kỷ luật lao động

+ Các biện pháp bảo đảm điều kiện lao động

+ Phân phối sản phẩm lao động

+ Tái sản xuất sức lao động

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần tồn tại nhiều loại quan hệ lao động.Các loại quan hệ này đa dạng đan xen nhau mà luật lao động không thể điều chỉnh tất cảcác quan hệ lao động được Có ba loại quan hệ lao động tiêu biểu

Nhóm thứ nhất : Quan hệ lao động trong các cơ quan nhà nước Nhóm quan hệ

này bao gồm các công chức, viên chức Nhà nước, các chức vụ do bầu cử, bổ nhiệm, lựclượng vũ trang nhân dân Với tư cách là công chức Nhà nước, những người làm việctrong các cơ quan nhà nước vừa là người lao động, vừa là người đại diện cho quyền lựcnhà nước Đặc điểm này do chính yêu cầu khách quan của việc tổ chức và điều hành bộmáy Nhà nước, do vậy việc thực hiện quan hệ lao động trong cơ quan nhà nước phải theochế độ riêng từ tuyển dụng, bổ nhiệm, thăng thưởng đến kỷ luật Loại quan hệ này đượcxác lập trên cơ sở tuyển dụng bằng một quyết định có tính chất hành chính và chế độ làmviệc, tiền lương của người lao động đều do Nhà nước trực tiếp qui định Nhóm quan hệnày thuộc đối tượng ngành luật Hành chính điều chỉnh

Nhóm thứ hai : Quan hệ lao động trong các hợp tác xã.

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu lợi íchchung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo qui định của pháp luật Quan hệ laođộng giữa xã viên với hợp tác xã hình thành không phải bằng con đường tuyển dụng hay

ký kết hợp đồng lao động mà bằng con đường gia nhập và kết nạp thành viên Xã viêngóp vốn trong hợp tác xã là chủ sở hữu đối với tài sản, có quyền trực tiếp sử dụng tài sảntrong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ của hợp tác xã Xã viên cóquyền bàn bạc thảo luận trong Đại hội xã viên các vấn đề về sử dụng tài sản, phân chiathu nhập của hợp tác xã Xã viên có quyền ngang nhau trong biểu quyết kể cả vốn nhiềuhay ít Xã viên có quyền ngang nhau trong việc quản lý, kiểm tra giám sát Hợp tác xã.Như vậy, có thể nói quan hệ trong Hợp tác xã là một tổng thể tổng hợp không tách rời

Trang 2

giữa quan hệ lao động với quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối Quan

hệ này do Luật Hợp tác xã điều chỉnh

Nhóm thứ ba : Quan hệ lao động được thiết lập thông qua giao kết hợp đồng lao động Trong quan hệ này người lao động chỉ là người bán sức lao động bị phụ thuộc

vào người sử dụng lao động Người lao động có quyền làm việc cho bất kỳ người sử dụnglao động nào mà pháp luật không cấm Người lao động sử dụng sức lao động là phươngtiện đảm bảo cho cuộc sống của mình nhưng họ không bao giờ được quyết định các vấn

đề quản lý điều hành công việc của doanh nghiệp, đơn vị mặc dù họ có quyền tham giavào một số lĩnh vực trong quản lý, kinh doanh

+ Người sử dụng lao động là chủ doanh nghiệp, đơn vị có quyền quản lý điều hànhđơn vị, có quyền tuyển chọn, sử dụng lao động và trả công cho người lao động Người sửdụng lao động có toàn quyền trong việc tăng giảm lao động căn cứ theo nhu cầu củadoanh nghiệp, đơn vị Giữa người sử dụng lao động và người lao động được gắn kết bằngviệc mua bán sức lao động Theo đó, sức lao động được coi là một loại hàng hoá mangtính chất đặc biệt Quan hệ mua bán sức lao động xuất hiện trên cơ sở ý chí tự nguyện củangười lao động và người sử dụng lao động và nó luôn mang màu sắc của quan hệ hànghoá - tiền tệ

+ Có thể nói, quan hệ lao động được hình thành thông qua hình thức giao kết hợpđồng được xem là loại quan hệ đặc biệt và tiêu biểu trong nền kinh tế thị trường Quan hệnày có các đặc điểm sau:

* Về chủ thể: Một bên là người lao động làm công ăn lương và một bên là người

Quan hệ lao động do luật lao động điều chỉnh bao gồm :

à Quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với các doanh nghiệp,

tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước ( kinh tế tư nhân, kinh tế tậpthể, tổ chức chính trị và chính trị xã hội, doanh nghiệp nhà nước, hộ gia đình)

à Quan hệ lao động giữa người lao động không phải là các nhân viên nhà nước( điều 4 Bộ luật lao động ) với các cơ quan nhà nước ( cơ quan nhà nước, đơn vị hànhchính sự nghiệp )

à Quan hệ lao động giữa người lao động với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, trong các cơ quan tổ chức nước ngoài

à Quan hệ lao động giữa người nước ngoài với các tổ chức, cá nhân được phép sửdụng lao động là người nước ngoài

à Quan hệ lao động giữa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theohợp đồng lao động được ký kết với người sử dụng lao động Việt Nam hoặc nước ngoài

Ngoài các quan hệ lao động nói trên, trong một số trường hợp luật lao động cũngđiều chỉnh nhóm quan hệ lao động đối với các công chức viên chức nhà nước, đối với xãviên hợp tác xã, đối với các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội nếu trong các văn bản ápdụng riêng cho từng đối tượng chỉ rõ những điều khoản được áp dụng riêng một số quiđịnh của Bộ luật lao động

Trang 3

Tóm lại, quan hệ lao động giữa người lao động làm công ăn lương với người sử

dụng lao động được thiết lập thông qua hình thức hợp đồng lao động là loại quan hệ đặcbiệt

— Về tính chất, quan hệ lao động vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội

— Về quy mô, quan hệ lao động vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính tập thể

— Về lợi ích, quan hệ lao động vừa mang tính thống nhât, vừa mang tính mâuthuẫn

— Về mặt pháp lý, quan hệ lao động vừa mang tính bình đẳng vừa mang tính phụthuộc

— Về mặt nội dung, quan hệ lao động vừa cụ thể vừa không xác định

2 Các quan hệ liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động

Quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động là những quan hệ phátsinh từ những quan hệ lao động, gắn liền với quá trình lao động và có ảnh hưởng trực tiếpđến quan hệ lao động, bao gồm các quan hệ sau :

- Quan hệ về việc làm và đào tạo nghề.

- Quan hệ giữa công đoàn với người sử dụng lao động

+ Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội được tự nguyện lập ra đại diện cho tập thểngười lao động tham gia vào quan hệ lao động để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng củangười lao động

+ Công đoàn là cầu nối trung gian giải quyết hài hoà quyền lợi của người laođộng và người sử dụng lao động, gắn quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân người laođộng với tập thể lao động, giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động trên cơ sởthương lượng, thoả thuận không trái quy định của pháp luật

- Quan hệ về Bảo hiểm xã hội

+ Bảo hiểm xã hội việc bảo đảm vật chất cho người lao động khi họ gặp rủi ro,hiểm nghèo hoặc khi hết tuổi lao động Quan hệ về bảo hiểm xã hội phát sinh trên cơ sởhình thành quan hệ lao động và các bên tham gia quan hệ lao động đóng góp phí bảohiểm xã hội Người lao động được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, nếu đã có đủ các điềukiện theo luật định

- Quan hệ về bồi thường thiệt hại trong quá trình lao động

+ Quan hệ về bồi thường thiệt hại có liên quan chặt chẽ đến quan hệ lao động.Quan hệ này phát sinh trên cơ sở các bên đã thiết lập quan hệ lao động theo luật định.Quan hệ bồi thường thiệt hại trong luật lao động chỉ phát sinh khi có thiệt hại xảy ra liênquan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động

- Quan hệ giải quyết tranh chấp lao động.

Tranh chấp lao động là những tranh chấp về quyền và lợi ích của các bên tham giaquan hệ lao động

Tranh chấp lao động có thể là tranh chấp giữa một bên là người lao động với một bên

là người sử dụng lao động hoặc giữa một bên là tập thể lao động với người sử dụng laođộng

Quá trình giải quyết tranh chấp lao động làm phát sinh mối quan hệ giữa các bêntranh chấp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đó

- Quan hệ quản lý, thanh tra nhà nước về lao động và xử lý các vi phạm pháp luật lao động.

Quan hệ về quản lý và thanh tra lao động là quan hệ giữa cơ quan nhà nước có thẩmquyền với các tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động trong lĩnh vực chấp hành các qui

Trang 4

định của Nhà nước về sử dụng lao động Các quan hệ này gắn bó chặt chẽ với quan hệ laođộng, bảo đảm cho quan hệ lao động phát triển hài hoà ổn định ngăn chặn các vi phạmpháp luật lao động xảy ra.

II PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT LAO ĐỘNG

1 -Khái niệm phương pháp điều chỉnh

Nếu đối tượng điều chỉnh là căn cứ thứ nhất để phân định tính độc lập của mộtngành luật thì phương pháp điều chỉnh là căn cứ thứ hai bổ trợ để xác định ngành luật ấy

Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là những biện pháp, cách thức màNhà nước sử dụng để tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng của ngành luật đóđiều chỉnh

- Phương pháp điều chỉnh của luật lao động là những biện pháp, cách thức màNhà nước sử dụng để tác động lên quan hệ lao động và quan hệ liên quan trực tiếp đếnquan hệ lao động

2 Các phương pháp điều chỉnh của luật lao động

- Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của đối tượng điều chỉnh, luật lao động sử dụngcác phương pháp điều chỉnh sau :

+ Phương pháp thoả thuận

+ Phương pháp mệnh lệnh

+ Phương pháp tác động của tổ chức công đoàn

a/ Phương pháp thoả thuận :

Thoả thuận được hiểu là sự tự do thể hiện ý chí của các chủ thể khi tham gia xáclập quan hệ lao động Phương pháp này là một phương pháp quan trọng trong luật laođộng được áp dụng chủ yếu trong quá trình xác lập quan hệ lao động, thương lượng, kýkết hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động

Phương pháp thoả thuận trong luật lao động có những điểm riêng so với phươngpháp thoả thuận trong luật dân sự Luật dân sự điều chỉnh quan hệ tài sản và quan hệnhân thân phi tài sản, các chủ thể khi tham gia vào quan hệ này độc lập, bình đẳng vớinhau về địa vị cũng như về lợi ích kinh tế Chính vì vậy phương pháp thoả thuận trongluật dân sự được sử dụng triệt để trong quá trình từ khi thiết lập quan hệ đến khi chấmdứt quan hệ, sự thoả thuận dựa trên cơ sở bình đẳng tuyệt đối giữa các chủ thể trong quanhệ

Ngược lại, trong luật lao động, các chủ thể tham gia vào quan hệ lao động khôngbình đẳng, độc lập với nhau về địa vị và lợi ích kinh tế, người lao động thường rơi vào vịtrí thế yếu và phụ thuộc vào người sử dụng lao động Do đó, sự thoả thuận dựa trên cơ sởcủa sự bình đẳng tương đối của các chủ thể khi tham gia quan hệ Xuất phát từ yếu tốnày, Nhà nước thường có những quy định nhằm hạn chế sự lạm dụng những ưu thế từphía người sử dụng lao động, bảo vệ người lao động để họ bình đẳng với người sử dụnglao động

Phương pháp thoả thuận được sử dụng chủ yếu trong các trường hợp sau :

+ Xác lập quan hệ lao động ( cá nhân, tập thể )

+ Pháp luật quy định các giới hạn nhất định, các bên có quyền thoả thuận trong giớihạn đó (Quy định quyền lợi ích mức tối thiểu, trách nhiệm mức tối đa)

+ Áp dụng khi ký kết hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể

+ Áp dụng trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động

b/ Phương pháp mệnh lệnh

Trang 5

Do yêu cầu của việc tổ chức và điều hành quá trình lao động mà yếu tố quyền uyđược sử dụng Phương pháp mệnh lệnh trong luật lao động thể hiện quyền uy của người

sử dụng lao động đối với người lao động trong khuôn khổ pháp luật quy định

Trong luật lao động, phương pháp mệnh lệnh được sử dụng hợp lý và có nhữngđiểm khác biệt so với phương pháp mệnh lệnh trong luật hành chính Các chủ thể khitham gia vào quan hệ hành chính có địa vị không bình đẳng với nhau, một bên mangquyền lực nhân danh Nhà nước có quyền ra mệnh lệnh bắt buộc với một bên có nghĩa vụphục tùng các mệnh lệnh đó Chính vì vậy, phương pháp mệnh lệnh trong luật hành chínhmang tính cứng rắn và thể hiện quyền lực của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý

Trong luật lao động, phương pháp mệnh lệnh không thể hiện quyền lực Nhà nước

mà thể hiện quyền uy của chủ sử dụng lao động đối với người lao động Phương phápmệnh lệnh được sử dụng trong các trường hợp sau :

+ Tổ chức và quản lý lao động

+ Xác định nghĩa vụ của người lao động

+ Quy định quyền năng cho người sử dụng lao động ( bố trí điều hành người laođộng, khen thưởng, xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm kỷ luật lao động)

c- Phương pháp tác động của tổ chức Công đoàn :

Đây là phương pháp điều chỉnh đặc thù của luật lao động Phương pháp này được

sử dụng để tác động tới những vấn đề nảy sinh trong quá trình lao động, có liên quan đếnquyền và lợi ích hợp pháp của người lao động

Khi tham gia vào quan hệ lao động, người lao động thường rơi vào vị trí thế yếu

do đó tổ chức Công đoàn được thành lập nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động khi thoảthuận hợp đồng lao động, ký kết thoả ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp laođộng, xử lý kỷ luật lao động Pháp luật trao cho Công đoàn những quyền năng pháp lýnhất định để Công đoàn tham gia quan hệ đại diện cho tập thể người lao động

Qua việc phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của luật lao

động, có thể định nghĩa : “ Luật lao động là một ngành luật độc lập bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động làm công

ăn lương với người sử dụng lao động, hình thành trên cơ sở giao kết hợp đồng lao động và các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động”.

III CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT LAO ĐỘNG

1 Khái niệm Các nguyên tắc của luật lao động là những tư tưởng chủ đạo xuyên suốt và

chi phối toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật lao động

3 Các nguyên tắc đặc thù của luật lao động

a - Nguyên tắc bảo vệ người lao động

Trang 6

à Đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp không bị phân biệt đối xử của

người lao động.

Điều 55 Hiến pháp 1992 qui định : “ Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân Nhà nước và xã hội có kế hoạch đào tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động” Với quy định này pháp luật đã tạo ra một hành lang pháp lý để cho công dân được

quyền lựa chọn việc làm, ngành nghề và đảm bảo cho công dân khi tham gia vào quan hệlao động có các quyền :

+ Lựa chọn công việc cụ thể, nghề nghiệp theo khả năng của bản thân

+ Lựa chọn nơi làm việc thích hợp với điều kiện hoàn cảnh của bản thân và gia đình

Tự do xác lập quan hệ lao động với bất kỳ chủ sử dụng lao động nào và nơi nào mà phápluật không cấm

+ Người lao động có quyền giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sửdụng lao động

+ Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy địnhcủa pháp luật

Khi tham gia vào quan hệ lao động tuỳ khả năng của mình người lao động có thểlựa chọn với tư cách là người làm thuê hoặc người thuê mướn, sử dụng lao động và đượcpháp luật ghi nhận và bảo vệ

Tuy nhiên, nguyên tắc này phải đảm bảo trong việc quản lý lao động trong phạm vikhu vực cũng như trên toàn lãnh thổ để giúp cho việc điều tiết phân công lao động cânđối và hợp lý giữa các vùng, miền

Để hoạt động quản lý lao động có hiệu quả thì nhu cầu sử dụng lao động phải phùhợp cân đối với hệ thống đào tạo Nhà nước cần quy định các chính sách đãi ngộ tươngxứng với đặc thù tính chất công việc, địa điểm làm việc và quy định các điều kiện tuyểndụng phù hợp với từng ngành nghề trên cơ sở tôn trọng quyền tự do lựa chọn việc làm vàngành nghề, học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp, không bị phân biệt đối xử vềgiới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tôn giáo

à Trả lương theo thoả thuận nhưng không thấp hơn tiền lương tối thiểu do Nhà nước

à Thực hiện bảo hộ lao động đối với người lao động :

Pháp luật đảm bảo cho người lao động đựơc làm việc trong điều kiện an toàn và vệsinh lao động, quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong bảo hộ lao động, quy địnhtrách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong lĩnh vực này Khi tham gia vào quan hệ laođộng, người lao động được hưởng các quyền sau :

+ Được đảm bảo làm việc trong điều kiện an toàn và vệ sinh lao động

+ Được hưởng chế độ trang bị phương tiện cá nhân

Trang 7

+ Được hưởng chế độ bồi dưỡng sức khoẻ đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm.

+ Được bảo đảm các điều kiện về vật chất khi khám và điều trị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp

à Đảm bảo quyền được nghỉ ngơi của người lao động.

Quyền nghỉ ngơi là một quyền cơ bản của người lao động để phục hồi sức khoẻ, táisản xuất sức lao động và tăng năng suất lao động Nhà nước quy định thời gian nghỉ ngơihợp lý và người sử dụng lao động phải nghiêm chỉnh thực hiện Trách nhiệm của Nhànước và của người sử dụng lao động là phải tạo mọi điều kiện để người lao động thựchiện được quyền này

à Tôn trọng quyền đại diện của tập thể lao động

Khi tham gia vào quan hệ lao động, người lao động được quyền thành lập, gia nhập

và hoạt động Công đoàn để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Pháp luật thừa nhận vai trò của Công đoàn với tư cách là người đại diện hợp phápcho tập thể lao động Ngoài việc quy định các quyền của Công đoàn, pháp luật cũng quyđịnh người sử dụng lao động phải có trách nhiệm tôn trọng các quyền của Công đoàn,không được phân biệt đối xử vì lý do người lao động thành lập, gia nhập, hoạt động Côngđoàn hoặc dùng các thủ đoạn khác để can thiệp vào tổ chức, hoạt động của Công đoàn

àQuyền được hưởng bảo hiểm xã hội

Quyền được hưởng bảo hiểm xã hội là một trong những quyền cơ bản của ngườilao động được pháp luật ghi nhận và bảo đảm thực hiện

Bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họgặp rủi ro bị suy giảm hoặc mất khả năng lao động Pháp luật bảo đảm quyền hưởng bảohiểm xã hội cho người lao động bằng cách quy định các loại hình bảo hiểm, các chế độtrợ cấp, nguồn trợ cấp, cách thức trợ cấp và quy định trách nhiệm của Nhà nước, đơn vị

sử dụng lao động trong việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội

à Đảm bảo quyền được đình công theo quy định của pháp luật

Quyền đình công của người lao động được pháp luật ghi nhận tại điều 7 và được

cụ thể hoá ở chương XIV Bộ luật Lao động Để đảm bảo cho người lao động thực hiệnquyền đình công hợp pháp của mình, pháp luật cấm những hành vi cản trở quyền đìnhcông, trù dập trả thù người tham gia hoặc lãnh đạo đình công

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định các điều kiện của cuộc đình công hợp pháp, hạnchế các cuộc đình công bất hợp pháp gây thiệt hại cho người sử dụng lao động và lợi íchcủa xã hội

b- Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động là một bên trong quan hệ lao động được pháp luật bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp thông qua việc ghi nhận cho họ có các quyền sau :

+ Tự do kinh doanh, điều hành lao động

+ Sở hữu tài sản, vốn, tư liệu sản xuất

+ Tuyển chọn, bố trí lao động

+ Tăng giảm lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh

+ Ban hành nội quy lao động

+ Khen thưởng, xử lý các vi phạm kỷ luật lao động

c- Kết hợp hài hoà giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội

Chính sách kinh tế và chính sách xã hội là hai mặt nằm trong chính thể thốngnhất Chính sách xã hội là động lực để phát triển kinh tế còn chính sách kinh tế là cơ sở,

Trang 8

tiền đề để thực hiện chính sách xã hội Nếu như pháp luật lao động tách rời hoặc coi nhẹchính sách xã hội sẽ ảnh hưởng đến đời sống người lao động, góp phần đẩy mạnh nhữngtiêu cực của cơ chế thị trường, ngược lại nếu chỉ chú ý đến vấn đề xã hội quá mức so vớiđiều kiện kinh tế thì sẽ không có tính khả thi.

Pháp luật lao động chỉ đưa ra các giới hạn nhất định, các bên sẽ thương lượngthoả thuận trong giới hạn này phù hợp với điều kiện, khả năng của từng chủ thể Để đảmbảo đời sống cho người lao động không bị phân biệt đối xử thì luật lao động khuyếnkhích các nhà đầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật công nghệ, cải tiến điều kiện laođộng cho người lao động trên cơ sở đó phải bảo đảm việc làm, nâng cao trình độ chongười lao động, xây dựng các nhà trẻ, lớp mẫu giáo để cho lao động nữ yên tâm công tác

Như vậy, chính sách kinh tế và chính sách xã hội phải được kết hợp hài hoà gópphần phát triển doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận để tăng trưởng kinh tế nhưng cũngđảm bảo đời sống cho người lao động xây dựng một xã hội bình đẳng và công bằng

IV HỆ THỐNG LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Hệ thống luật lao động là tổng hợp các quy phạm luật lao động theo một hệ thốngthống nhất, trong đó các quy phạm có quan hệ chặt chẽ với nhau thành từng nhóm đượcgọi là các chế định

Hệ thống luật lao động được phân thành hai phần : phần chung và phần riêng

1 Phần chung

Phần chung bao gồm những quy phạm có tính chất quy định chung có liên quanđến hầu như cả ngành luật hoặc những lĩnh vực rộng lớn có tính chất bao trùm nhiều mặtcủa quan hệ lao động

Phần chung bao gồm các nhóm quy phạm quy định :

- Đối tượng và phạm vi điều chỉnh cảu ngành luật

- Các nguyên tắc của ngành luật

- Địa vị pháp lý của ngành luật

- Thoả ước lao động tập thể

- Quản lý và thanh tra nhà nước về lao động

- Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

- Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất

- Bảo hộ lao động

- Bảo hiểm xã hội

- Giải quyết tranh chấp lao động.

Chú ý : Việc phân chia hệ thống luật lao động ra làm phần chung và phần riêngchỉ có tính chất tương đối Trong mỗi chế định có thể bao gồm những quy phạm nằm ở cảphần riêng lẫn phần chung

V NGUỒN CỦA LUẬT LAO ĐỘNG

Nguồn của một ngành luật là hình thức biểu hiện sự tồn tại của ngành luật ấy Cácquy phạm của luật lao động cũng có những hình thức biểu hiện của nó, đó là các văn bản

Trang 9

pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ laođộng và các quan hệ xã hội khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

Một văn bản được coi là nguồn của luật lao động phải đảm bảo những điều kiệnnhất định Nguồn của luật lao động có nhiều loại văn bản được phân loại tuỳ thuộc vàocác tiêu chí khác nhau

- Nếu căn cứ theo chủ thể ban hành : có văn bản của cơ quan quyền lực, cơ quanquản lý, cơ quan liên tịch

- Nếu căn cứ theo phạm vi hiệu lực có : văn bản của cơ quan nhà nước trungương, của cơ quan địa phương, của doanh nghiệp

- Nếu căn cứ theo cấp độ hiệu lực pháp lý có : văn bản luật, văn bản dưới luật, vănbản nội bộ

1 Văn bản luật

a/ Hiến pháp 1992 Điều 10, Điều 55, Điều 56 chương I

b/ Luật :

- Bộ luật lao động 23/06/1994

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật lao động 2/4/2002

- Luật Công đoàn 30/6/1990

- Luật Doanh nghiệp Nhà nước 26/11/2003

- Luật Doanh nghiệp 12/6/1999

2 Văn bản dưới luật

a/ Pháp lệnh :

Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động 11/4/1996

b/ Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

* Nghị định 39/2003/NĐ/CP ngày 14/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm

* Nghị định 81/2003/NĐ/Cp ngày 17/7/2003 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về người lao động Việt Nam làmviệc ở nước ngoài

* Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi

* Nghị định 109/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/12/2002 sửa đổi bổ sung Nghịđịnh 195/CP

* Nghị định 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Bộ luật lao động về thoả ước lao động tập thể

* Nghị định 93/CP ngày 11/11/2002 sửa đổi Nghị định 196/CP

* Nghị định 114/CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Bộ luật lao động về về tiền lương

* Nghị định 44/CP ngày 09/05/1993 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động

* Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động và vệ sinh lao động

* Nghị định 110/CP ngày 27/12/2002 sửa đổi Nghị định 06/Cp ngày 20/1/1995

* Nghị định 33/2003/NĐ-CP ngày 2/4/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định 41/NĐ-Chính phủ ngày 6/7/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và

Trang 10

hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệmvật chất.

c/ Thông tư của các Bộ và liên tịch

* Thông tư 20/TT-LĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ lao động –Thương binh và xãhội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003của Chính phủ về tuyển lao động

* Thông tư 21/TT-LĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ lao động –Thương binh và xãhội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 củaChính phủ về hợp đồng lao động

* Thông tư 12/TT-LĐTBXH ngày 30/5/2003 của Bộ lao động –Thương binh và xãhội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002của Chính phủ về tiền lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp nhànước

* Thông tư 19/2003/TT-LĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ lao động –Thương binh và

xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 41/NĐ-CP ngày 6/7/1995 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ luật lao động về kỷ luậtlao động và trách nhiệm vật chất đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2003/NĐ-CPngày 2/4/2003 của Chính phủ

* Thông tư 09/TT-LB ngày 13/4/1995 quy định điều kiện lao động có hại và các côngviệc cấm sử dụng lao động

d/ Quy định nội bộ

- Là các văn bản do người sử dụng lao động hoặc Công đoàn xây dựng, ban hành

- Chứa đựng những qui định có tính bắt buộc

- Được xây dựng đúng thủ tục quy định

- Được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn hoặc được đăng ký

Quy định nội bộ bao gồm :

+ Nội quy lao động ( điều lệ nội bộ doanh nghiệp)

+ Thoả ước lao động tập thể

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Tại sao nói Luật lao động là một ngành luật độc lập?

Câu 2 Tại sao quan hệ lao động là quan hệ mang tính đặc biệt?

Câu 3 Tại sao phương pháp tác động của tổ chức công đoàn được coi là phương pháp điều chỉnh đặc thù của Luật lao động?

Câu 4 So sánh nguyên tắc bảo vệ người lao động và nguyên tắc bảo vệ người sử dụng lao động?

Câu 5 Tại sao nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể được coi là nguồn nội bộ của Luật lao động.?

Trang 12

CHƯƠNG II: QUAN HỆ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG

I QUAN HỆ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG :

1 Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật lao động

a - Khái niệm

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức và cá nhân cần phải tuyểnchọn và sử dụng lao động và họ trở thành người có nhu cầu thuê mước sức lao động Đểđảm bảo cuộc sống, công dân có khả năng lao động có thể làm việc cho mọi người sửdụng lao động và như vậy họ là người có nhu cầu cho thuê sức lao động Khi bên chothuê sức lao động và bên có nhu cầu thuê sức lao động gặp nhau thì quan hệ lao độngđược hình thành Trong quá trình tuyển chọn và sử dụng lao động các bên phải tuân theonhững quy định của pháp luật lao động và điều kiện tuyển dụng, mức độ bảo đảm quyềnlợi tối thiểu cho người lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ này

Quan hệ pháp luật lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tuyển chọn

và sử dụng sức lao động của người lao động được các quy phạm pháp luật điều chỉnhtrong đó các bên tham gia quan hệ mang những quyền và nghĩa vụ nhất định

+ Về chủ thể : Người lao động và người sử dụng lao động

+ Về nội dung : Quan hệ này phát sinh trong quá trình tuyển chọn, sử dụng sức

lao động và các chủ thể tham gia có những quyền, nghĩa vụ nhất định

( thực hiện đúng hợp đồng lao động, đảm bảo điều kiện lao động cho người lao động )

+ Cơ sở hình thành quan hệ : Khi có quy phạm pháp luật lao động điều chỉnh thì

quan hệ pháp luật lao động được hình thành

+ Quan hệ này được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước

Quan hệ pháp luật lao động là một quan hệ đặc biệt do đó ngoài những đặc điểmchung nó còn mang những đặc điểm riêng sau :

Thứ nhất, khi tham gia quan hệ lao động, người lao động phải tự mình thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết mà không dịch chuyển cho người thứ ba trừ trường hợp được người sử dụng lao động đồng ý.

Đây là đặc điểm của quan hệ lao động bởi trình độ chuyên môn và khả năng nghềnghiệp của người lao động là căn cứ để các bên thiết lập quan hệ lao động và giao côngviệc Vấn đề thực hiện công việc không chỉ liên quan đến tiền lương mà còn liên quanđến các yếu tố khác như các quyền về nhân thân, trách nhiệm nghề nghiệp, thái độ ý thứccủa người lao động, trình độ của người lao động

Thứ hai, trong quan hệ pháp luật lao động, người lao động lệ thuộc vào sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

Về mặt pháp lý, quyền quản lý điều hành được coi là một đặc quyền của người sửdụng lao động Cơ sở của quyền này xuất phát từ khía cạnh kinh tế và đòi hỏi của quátrình quản lý sản xuất của các đơn vị sử dụng lao động Đặc quyền này không có trongquan hệ dịch vụ vì các bên của quan hệ dịch vụ thường chỉ có liên quan đến nhau về kếtquả lao động và tiền công, bên thuê dịch vụ không có quyền tổ chức, điều hành, giám sát

Trang 13

trực tiếp công việc, địa điểm làm việc của người làm dịch vụ Quan hệ lao động trong luậthợp tác xã không phát sinh trên cơ sở hợp đồng thuê mướn lao động, xã viên là người cóquyền trực tiếp sử dụng tài sản, có quyền thảo luận các vấn đề phân chia thu nhập củahợp tác xã nên người quản lý không thực sự có quyền kiểm tra, giám sát chặt chẽ quátrình lao động của xã viên như trong quan hệ lao động.

Quyền quản lý, điều hành trong luật lao động do người sử dụng lao động thựchiện, người lao động phải tuân thủ các chỉ thị, mệnh lệnh hợp pháp của người sử dụng laođộng nhưng nhìn chung người lao động không phải chịu trách nhiệm cuối cùng về kếtquả sản xuất kinh doanh Khi đơn vị sử dụng lao động thua lỗ, người lao động vẫn đượcpháp luật bảo đảm tiền lương nếu họ hoàn thành nghĩa vụ được giao

Thứ ba, trong quá trình phát sinh thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật lao động thường có sự tham gia của tổ chức Công đoàn.

Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của quan hệ lao động Khi tham gia quan hệlao động, người lao động thường ở vào vị trí thế yếu so với người sử dụng lao động.Chính vì vậy pháp luật trao cho Công đoàn quyền năng đại diện cho tập thể người laođộng, Công đoàn tham gia trong suốt quá trình thiết lập đến chấm dứt quan hệ lao động

để bảo vệ quyền, lợi ích của người lao động Tuỳ từng cấp Công đoàn, tuỳ lĩnh vực màmức độ tham gia của tổ chức này là khác nhau, song sự tham gia mang tính bắt buộc

2- Chủ thể của quan hệ pháp luật lao động

Chủ thể của quan hệ pháp luật lao động là các bên tham gia quan hệ lao động cónhững điều kiện nhất định được pháp luật thừa nhận Chủ thể của quan hệ pháp luật laođộng là người lao động và người sử dụng lao động

Năng lực pháp luật lao động là khả năng pháp luật quy định cho công dân đượchưởng quyền và có thể thực hiện những nghĩa vụ của người lao động

Năng lực hành vi lao động của công dân là khả năng bằng chính hành vi của côngdân trực tiếp tham gia vào quan hệ pháp luật lao động để gánh vác những nghĩa vụ vàthực hiện những quyền lợi của người lao động

Năng lực hành vi lao động bao gồm 2 yếu tố có tính chất điều kiện là thể lực và trílực

Điều kiện thể lực mà công dân phải có là tình trạng sức khoẻ bình thường, có thểthực hiện được một công việc nhất định, có khả năng lao động

Điều kiện trí lực là khả năng nhận thức của công dân đối với hành vi lao động mà

họ thực hiện và với mục đích công việc họ làm

Như vậy để có năng lực hành vi lao động, công dân phải đạt độ tuổi nhất định, có

sự phát triển bình thường, có khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi lao động

Luật lao động quy định người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả nănglao động và có giao kết hợp đồng lao động, xuất phát từ các lý do sau :

+ Khi công dân đạt 15 tuổi, họ có thể tự mình thực hiện quyền và nghĩa vụ tronglao động, có khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi lao động của mình

Trang 14

+ Căn cứ vào yếu tố kinh tế- xã hội ( lực lượng lao động trong xã hội, quan hệcung cầu, cơ cấu và nhu cầu làm việc của công dân).

+ Đảm bảo sự phù hợp giữa pháp luật Quốc gia và pháp luật Quốc tế Công ước

138 khoản 2 điều 3 quy định “ Tuổi tối thiểu được quy định theo đúng đoạn 1 điều này

sẽ không được dưới độ tuổi học xong chương trình giáo dục bắt buộc và bất kỳ trường hợp nào cũng không được dưới 15 tuổi ”.

Ngoài ra, trong quan hệ pháp luật lao động còn có chủ thể có năng lực hành vi laođộng không đầy đủ Những người dưới 15 tuổi cũng có thể tham gia quan hệ pháp luậtlao động để làm những công việc ngành nghề nhất định do yêu cầu đặc trưng của côngviệc như các ngành văn hoá, nghệ thuật nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản củacha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp

Trong một số trường hợp pháp luật quy định sự hạn chế năng lực pháp luật do lỗicủa người lao động như người lao động có hành vi vi phạm pháp luật bị cấm làm một sốngành nghề nhất định hay bị cấm đảm nhận một chức vụ hoặc làm một công việc nào đó

Trong một số trường hợp pháp luật quy định sự hạn chế năng lực chủ thể vì lợiích của chủ thể như đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động tàn tật, laođộng cao tuổi

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, các hợp tác

xã, các cơ quan, tổ chức nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam khi tham gia tuyểndụng lao động phải có tư cách pháp nhân

Đây là điều kiện để Nhà nước thừa nhận năng lực lao động của các cơ quan, tổ chứcnói trên Kể từ thời điểm Nhà nước thừa nhận hoặc thành lập pháp nhân thì pháp nhânnày được quyền tuyển chọn và sử dụng lao động Các pháp nhân này thực hiện năng lựchành vi lao động thông qua người đại diện hợp pháp hoặc người được uỷ quyền trongtuyển chọn và sử dụng lao động

- Đối với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phải có tư cách pháp nhânhoặc có đăng ký kinh doanh, có giấy phép kinh doanh Riêng đối với doanh nghệp có vốnđầu tư nước ngoài phải có giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận điều lệ

- Đối với cá nhân, hộ gia đình muốn tuyển dụng lao động phải đủ 18 tuổi trở lên,phát triển bình thường, có nơi cư trú hợp pháp, có khả năng đảm bảo tiền công và điềukiện lao động cho người lao động

3- Khách thể của quan hệ pháp luật lao động

Khách thể của quan hệ pháp luật nói chung là hành vi của các công dân, tổ chứckhi tham gia vào quan hệ pháp luật, thực hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý

Việc xác định khách thể của quan hệ pháp luật có ý nghĩa quan trọng đảm bảotính chính xác, cụ thể của nội dung quan hệ pháp luật Tuy nhiên khi xác định khách thểcủa quan hệ pháp luật lao động vẫn còn có nhiều ý kiến khác nhau

Có quan điểm cho rằng, khách thể của quan hệ pháp luật lao động là sức laođộng Vì khi tham gia quan hệ lao động, người lao động muốn sử dụng sức lao động để

có thu nhập đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình, còn người sử dụng lao động muốn cósức lao động để sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ

Trang 15

Tuy vậy, khách thể của quan hệ pháp luật lao động là hành vi lao động Songhành vi lao động lại gắn bó chặt chẽ không tách rời sức lao động là đối tượng của hợpđồng lao động Tuyển dụng lao động là một quá trình do vậy sức lao động chỉ là “ tiềnthân” của hành vi lao động, còn hành vi lao động mới là “ cái” mà các chủ thể hướng tới.

4 Nội dung của quan hệ pháp luật lao động

Nội dung của quan hệ pháp luật lao động là quyền và nghĩa vụ của các bên thamgia quan hệ Trong quan hệ này quyền và nghĩa vụ mang tính tương ứng, quyền của chủthể này là nghĩa vụ của chủ thể kia và ngược lại Không có chủ thể nào chỉ có quyền hoặcchỉ có nghĩa vụ Quyền và nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở giao kết hợp đồng lao động, thoảước lao động tập thể và theo quy định của pháp luật

a- Quyền và nghĩa vụ của người lao động

Trong quan hệ lao động người lao động có các quyền sau :

- Được trả lương theo thoả thuận giữa các bên trên cơ sở quy định của pháp luật

- Được bảo hộ lao động

- Được bảo hiểm xã hội

- Được nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật và theo thoả thuận giữa các bên

- Được thành lập hoặc gia nhập tổ chức Công đoàn

- Được hưởng phúc lợi tập thể

- Được tham gia quản lý doanh nghiệp theo nội quy và quy định của pháp luật

- Được quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động

- Được quyền đình công theo quy định của pháp luật

Người lao động phải thực hiện các nghĩa vụ sau :

+ Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động.+ Thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, kỷ luật lao động.+ Tuân thủ theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động

b- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có các quyền sau :

- Được tuyển chọn, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Được khen thưởng và xử lý các vi phạm kỷ luật lao động

- Được cử đại diện để thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể

Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau :

+ Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và các thoả thuận khácvới người lao động

+ Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và các điều kiện lao động khác.+ Đảm bảo việc trả lương và các chế độ khác

+ Tôn trọng danh dự, nhân phẩm và đối xử đúng đắn với người lao động

+ Cộng tác với Công đoàn trong lĩnh vực lao động và đời sống

5- Những căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật

Sự kiện pháp lý là các sự kiện thực tế, cụ thể được pháp luật ghi nhận, khi xảy ra

sẽ tạo thành những hậu quả pháp lý tác động đến quan hệ lao động

Trang 16

Sự kiện pháp lý trong luật lao động thường rất đa dạng và phức tạp Do vậy, việcxác định sự kiện pháp lý có ý nghĩa quan trọng.

a- Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật lao động.

Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật lao động là sự kiện tuyển chọnngười lao động vào làm việc tại đơn vị sử dụng lao động, giữa người lao động và người

sử dụng lao động phát sinh các quyền và nghĩa vụ cụ thể

Sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật lao động thể hiện ý chí của haibên trên cơ sở tự do và tự nguyện của các chủ thể Luật lao động không thừa nhận quan

hệ lao động do các bên ép buộc hoặc lừa dối cũng như sự can thiệp của chủ thể thứ ba,trừ những trường hợp đặc biệt Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động là một loạihàng hoá đặc biệt thì việc giao kết hợp đồng là sự kiện pháp lý chủ yếu và phổ biến làmphát sinh quan hệ pháp luật lao động

b-Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật lao động.

Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật lao động là sự kiện làm thay đổiquyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể

- Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật lao động do ý chí hai bên bên nhưtrường hợp hai bên thoả thuận thay đổi nội dung hợp đồng đã giao kết

- Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật lao động do ý chí của một bên chủthể như : Người sử dụng lao động chuyển người lao động sang làm công việc khác dongười lao động vi phạm kỷ luật lao động, người sử dụng lao động điều chuyển người laođộng làm công việc trái nghề khi doanh nghiệp gặp khó khăn đột xuất hoặc do nhu cầusản xuất kinh doanh

- Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ pháp luật lao động do ý chí của người thứ ba(cơ quan y tế, toà án) như trường hợp : Quyết định của Toà án cấm người lao động đảmnhận chức vụ hoặc công việc trong một thời gian nhất định

c- Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật lao động.

Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật lao động là sự kiện làm chấm dứtquyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật lao động

- Sự kiện pháp lý xảy ra do ý chí của con người có thể do ý chí của hai bên, do ýchí của một bên và do ý chí của người thứ ba

+ Do ý chí của hai bên : trường hợp hợp đồng lao động hết hạn, các bên thoảthuận chấm dứt, công việc thoả thuận đã hoàn thành

+ Do ý chí một bên : người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phươngchấm dứt hợp đồng lao động, người lao động bị người sử dụng lao động sa thải

+ Do ý chí của bên thứ ba : Toà án tuyên bố người lao động bị tù giam, tuyên bốdoanh nghiệp bị phá sản, cấm làm công việc cũ

- Sự kiện pháp lý xảy ra không phụ thuộc vào ý chí của con người ( sự biến pháplý) khi người lao động hoặc người sử dụng lao động chết, mất tích

II QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ VIỆC LÀM

1 Quan hệ đảm bảo việc làm giữa Nhà nước và người lao động

- Pháp luật quy định trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo việc làm chongười lao động như sau :

+ Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quyết định chương trình làm việc quốc gia,quyết định chỉ tiêu việc làm mới trong kế hoạch 5 năm và hàng năm

+ Bộ Lao động-Thương binh và xã hội chủ trì lập kế hoạch thực hiện chươngtrình quốc gia về việc làm và quỹ quốc gia về việc làm

Trang 17

+ Nhà nước lập quỹ quốc gia về việc làm.

+ Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh xây dựng chương trình làm việc của địa phương,định hướng, kiểm tra chương trình việc làm của cấp huyện và xã, lập quỹ giải quyết việclàm và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chương trình việc làm

2 Quan hệ về đảm bảo việc làm giữa người sử dụng lao động và người lao động.

- Người sử dụng lao động phải tuân thủ pháp luật về việc làm, thực hiện nghiêmchỉnh các điều khoản về việc làm trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể

- Người sử dụng lao động không có quyền thay đổi công việc trái với nguyệnvọng của người lao động, giải quyết việc làm cho người lao động đặc thù, lao động bị tainạn lao động hoặc bệnh ngề nghiệp Người sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại,

bổ túc nghề cho người lao động Khi sa thải người lao động phải có căn cứ hợp pháp theoquy định của pháp luật

3 Quan hệ giữa các trung tâm dịch vụ việc làm và bên thuê dịch vụ.

Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật là đơn vị sự nghiệp cóthu thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội do Nhà nước hoặc các đoàn thể, hội quần chúngthành lập

Trung tâm dịch vụ việc làm có các quyền sau :

+ Được tổ chức dạy nghề gắn với tạo việc làm

+ Giải quyết công việc làm tại chỗ theo quy định của pháp luật

+ Thu lệ phí, học phí, phí theo quy định

Trung tâm dịch vụ việc làm có các nghĩa vụ sau :

— Tư vấn cho người lao động và người sử dụng lao động về chính sách lao động

và việc làm, hướng nghiệp và đào tạo nghề

— Giới thiệu người lao động đến những nơi đang cần người làm việc và họcnghề ở những nơi phù hợp

— Tổ chức cung ứng lao động cho người sử dụng lao động là người Việt Namhoặc người nước ngoài đang hoạt động hợp pháp ở Việt Nam

— Cung cấp thông tin về thị trường lao động cho người lao động, người sử dụnglao động và cơ quan quản lý Nhà nước về lao động và việc làm theo quy định của Bộ Laođộng-Thương binh và Xã hội

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ HỌC NGHỀ.

1 Khái niệm quan hệ pháp luật về học nghề

Quan hệ pháp luật về học nghề là quan hệ giữa người học nghề và cơ sở dạy nghềtrong quá trình dạy và học nghề được các quy phạm pháp luật lao động đièu chỉnh, trong

đó các chủ thể tham gia mang những quyền và nghĩa vụ nhất định

Quan hệ pháp luật về học nghề mang những đặc điểm sau :

- Chủ thể tham gia quan hệ học nghề gồm có người học nghề và cơ sở dạy nghề

- Các bên tham gia quan hệ pháp luật về học nghề thiết lập quyền và nghĩa vụphát sinh trên cơ sở sự thoả thuận trong hợp đồng học nghề

- Trong quá trình sử dụng lao động, người sử dụng có trách nhiệm đào tạo nghề,nâng cao tay nghề, đào tạo lại, bổ túc nghề cho người lao động

2- Quy định của pháp luật đối với người học nghề.

Khi tham gia quan hệ pháp luật về học nghề, người học nghề phải có các điềukiện theo luật định

Người học nghề phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi, người học nghềphải đủ độ tuổi và sức khoẻ theo quy định tại điều 22 Bộ luật Lao động :

Trang 18

“ Người học nghề ở cơ sở dạy nghề ít nhất đủ 13 tuổi và phải có đủ sức khoẻ, phù hợpvới yêu cầu của nghề theo học” Ngoài ra trong một số trường hợp độ tuổi học nghề cóthể cao hơn 13 tuổi áp dụng đối với các ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

3- Quy định của pháp luật đối với cơ sở dạy nghề.

- Đối với cơ sở dạy nghề công lập, bán công, dân lập tư thục có số học sinh từ 10người trở lên, cơ sở dạy nghề của doanh nghiệp, hợp tác xã được tổ chức thành lớp học

có thu phí phải có các điều kiện sau :

+ Có cơ sở dạy lý thuyết, thực hành, phương tiện bảo đảm dạy nghề đạt trình độ,

kỹ năng nghề theo mục tiêu đã đăng ký

+ Có đội ngũ giáo viên dạy nghề đạt trình độ chuẩn theo luật Giáo dục

+ Có chương trình dạy nghề theo luật định

+ Có vốn, tài sản riêng đủ bảo đảm để hoạt động dạy nghề

+ Phải đăng ký hoạt động dạy nghề

- Đối với cơ sở dạy nghề tư thục, cơ sở dạy nghề của doanh nghiệp, hợp tác xã códưới 10 người, học nghề theo hình thức kèm cặp tại xưởng, tại nhà, có thu học phí cầncác điều kiện sau :

+ Có địa điểm dạy nghề, trang thiết bị thực hành nghề phù hợp với nghề dạy.+ Có người thành thạo nghề hướng dẫn thực hành

+ Có đủ công cụ, nguyên vật liệu để thực hành

+ Phải đăng ký theo quy định của pháp luật

- Đối với cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài, trung tâm dạy nghề với hìnhthức liên doanh, hợp tác kinh doanh, việc thành lập phải tuân thủ Luật đầu tư nước ngoàitại Việt Nam ngày 12/11/1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam ngày 09/6/2000

IV QUAN HỆ PHÁP LUẬT GIỮA CÔNG ĐOÀN VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG LAOĐỘNG

1 Khái niệm

Quan hệ pháp luật giữa Công đoàn với người sử dụng lao động là quan hệ giữangười sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động với tổ chức Công doàn vềcác vấn đề phát sinh trong quan hệ pháp luật lao động được các quy phạm pháp luật laođộng điều chỉnh trong đó các bên tham gia mang những quyền và nghĩa vụ nhất định

- Về chủ thể : Người sử dụng lao động và Công đoàn

- Về nội dung : Quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quan hệ pháp luật lao độnggiữa người sử dụng lao động và tổ chức Công đoàn

- Về tính chất quan hệ : Đây là quan hệ pháp luật lao động tập thể

2 Thời điểm phát sinh và chấm dứt quan hệ.

Quan hệ pháp luật giữa Công đoàn và người sử dụng lao động phát sinh khi tổchức Công đoàn được thành lập và Công đoàn lâm thời được thừa nhận

Quan hệ này chấm dứt khi một trong hai chủ thể hoặc cả hai chủ thể vì lý do nào

đó, không còn tồn tại nữa ( Đơn vị sử dụng chấm dứt hoạt động, các công đoàn viên xin

ra khởi Công đoàn)

3 Nội dung quan hệ pháp luật giữa người sử dụng lao động với tổ chức

Công đoàn

Nội dung quan hệ pháp luật giữa người sử dụng lao động với tổ chức Công đoàn

là quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ

Tổ chức Công đoàn có những quyền và trách nhiệm cơ bản sau đây :

Trang 19

+ Giám sát người sử dụng lao động và người lao động thực hiện hợp đồng laođộng và pháp luật lao động.

+ Thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể với người sử dụng lao động.+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động

Người sử dụng lao động có trách nhiệm :

+ Không được phân biệt đối xử vì lý do người lao động thành lập, gia nhập vàhoạt động Công đoàn

+ Không được dùng các biện pháp kinh tế và các thủ đoạn khác để can thiệp vào

tổ chức và hoạt động của Công đoàn

+ Tôn trọng các quyền của Công đoàn

+ Tạo điều kiện để Công đoàn thực hiện chức năng của mình

V QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI.

Quan hệ pháp luật về bảo hiểm xã hội được phân làm hai nhóm chính :

+ Quan hệ pháp luật về tạo lập quỹ bảo hiểm xã hội

+ Quan hệ pháp luật về thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội

1 Quan hệ pháp luật về tạo lập quỹ bảo hiểm xã hội.

Quan hệ pháp luật về tạo lập quỹ bảo hiểm xã hội là quan hệ giữa các bên thamgia bảo hiểm xã hội và cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc đóng góp và quản lý quỹ bảohiểm được các quy phạm pháp luật lao động điều chỉnh

Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau :

+ Người sử dụng lao động đóng 15% trên tổng quỹ lương

+ Người lao động đóng 5% tiền lương

+ Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm đảm bảo thực hiện các chế độ bảo hiểm

+ Tiền sinh lời của quỹ

2 Quan hệ pháp luật về thực hiện bảo hiểm xã hội.

Quan hệ pháp luật về thực hiện bảo hiểm xã hội là quan hệ giữa cơ quan bảo hiểm

xã hội thực hiện chi trả các chế độ bảo hiểm cho người được bảo hiểm

Người được bảo hiểm là người lao động đang hoặc đã tham gia vào quan hệ laođộng Trong một số trường hợp người được bảo hiểm còn là thành viên của gia đìnhngười lao động

Người lao động muốn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải có đủ các điềukiện luật định như thời gian đóng bảo hiểm, tuổi đời, mức độ suy giảm khả năng laođộng Khi người lao động có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thì đượchưởng các chế độ sau :

Trang 20

VI QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI.

1 Khái niệm : Quan hệ pháp luật về bồi thường thiệt hại là sự bồi thường bằng vật chất

khi có vi phạm về quyền và nghĩa vụ của chủ thể này gây thiệt hại về tài sản, tính mạng,sức khoẻ của chủ thể kia trong quá trình lao động

2 Phân loại quan hệ bồi thường thiệt hại.

a/ Quan hệ bồi thường thiệt hại về tài sản.

Quan hệ bồi thường thiệt hại về tài sản xảy ra khi:

+ Người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm các cam kết trongnội quy, hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể gây thiệt hại cho người sử dụnglao động

+ Người sử dụng lao động không đảm bảo điều kiện lao động, các quyền lợi hợppháp cho người lao động

Tuỳ theo mức độ vi phạm mà pháp luật quy định cụ thể mức bồi thường và cáchthức thực hiện bồi thường

b- Quan hệ bồi thường do chấm dứt hợp đồng lao động.

Quan hệ này phát sinh do một bên quan hệ lao động đơn phương chấm dứt hợpđồng trái pháp luật lao động (vi phạm điều kiện chấm dứt hoặc vi phạm thời hạn báotrước.)

- Nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thìphải nhận người lao động trở lại làm việc và bồi thường một khoản tiền lương tương ứngvới tiền lương trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất haitháng tiền lương và phụ cấp ( nếu có)

- Nếu người lao động chấm dứt trái pháp luật thì không được trợ cấp thôi việc vàphải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng lương cộng phụ cấp ( nếu có)

- Nếu bên nào vi phạm về thời gian báo trước thì phải bồi thường cho phía bên kiamột khoản tiền lương tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngàykhông báo trước

c- Quan hệ bồi thường thiệt hại về sức khoẻ và tính mạng.

Quan hệ này phát sinh khi người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghềnghiệp trong quá trình lao động do người sử dụng lao động không chấp hành hoặc chấphành không đầy đủ những quy định về bảo hộ lao động

Mức bồi thường cụ thể căn cứ vào các yếu tố sau:

+ Mức độ suy giảm khả năng lao động

+ Mức thiệt hại xảy ra

+ Căn cứ vào sự thoả thuận của các bên

+ Căn cứ theo quy định của pháp luật (Nghị định 110/CP ngày 27/12/2002 vàĐiều 107 Bộ luật lao động sửa đổi)

VII QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG.

1 Khái niệm : Quan hệ pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động là quan hệ giữa một

bên là các bên tranh chấp và một bên là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranhchấp được các quy phạm pháp luật lao động điều chỉnh

* Về chủ thể :

+ Các bên tranh chấp gồm : Người lao động, tập thể người lao động ( đại diệncho tập thể người lao động) với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụnglao động

+ Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp gồm :

Trang 21

— Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên.

 Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh

 Toà án nhân dân

* Về điều kiện phát sinh quan hệ : Khi các bên tranh chấp không thương lượngđược có đơn yêu cầu gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp và được các quyphạm pháp luật điều chỉnh

* Về nội dung quan hệ: là quyền và nghĩa vụ của các bên tranh chấp và giải quyếttranh chấp lao động

Các bên tranh chấp khi tham gia quan hệ có các quyền sau :

+ Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện của mình tham gia quá trình giải quyếttranh chấp

+ Rút đơn hoặc thay đổi nội dung tranh chấp

+ Yêu cầu thay người trực tiếp tiến hành giải quyết nếu có lý do chính đáng chorằng người đó không thể bảo đảm tính khách quan, công bằng trong việc giải quyết tranhchấp

Các bên tranh chấp có các nghĩa vụ sau :

- Cung cấp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức giảiquyết tranh chấp lao động

- Nghiêm chỉnh chấp hành các thoả thuận đã đạt được, biên bản hoà giải thành,quyết định đã có hiệu lực của Toà án

Cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp có các quyền sau :

+ Yêu cầu các bên tranh chấp, các cơ quan, tổ chức và các cá nhân hữu quan cungcấp tài liệu chứng cứ

+ Trưng cầu giám định

+ Mời nhân chứng

+ Triệu tập những người có liên quan

+ Lập biên bản hoà giải

Ngoài ra, họ phải chấp hành các nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp trong phạm vithẩm quyền đã được pháp luật quy định

VIII QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG.

1.Khái niệm

Quan hệ pháp luật về quản lý lao động là quan hệ giữa cơ quan nhà nước có thẩmquyền với tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động trong lĩnh vực chấp hành các quy địnhcủa nhà nước về lao động được các quy phạm pháp luật lao động điều chỉnh

- Chủ thể quan hệ pháp luật về quản lý lao động : Cơ quan nhà nước có thẩmquyền với tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động

- Nội dung của quan hệ pháp luật về quản lý lao động chủ yếu là quyền, nghĩa vụcủa cơ quan nhà nước và nghĩa vụ chấp hành của các đơn vị sử dụng lao động

- Mục đích của quan hệ pháp luật về quản lý lao động : nhằm ngăn ngừa các hành

vi vi phạm pháp luật lao động, tạo điều kiện cho quan hệ lao động phát triển ổn định, hàihoà

- Thời điểm phát sinh quan hệ pháp luật về quản lý lao động : Khi cá nhân, đơn vị

sử dụng lao động bắt đầu tuyển dụng lao động và chấm dứt khi cá nhân, đơn vị sử dụnglao động không tồn tại hoặc ngừng hoạt động

2 Nội dung quan hệ pháp luật về quản lý lao động.

Trang 22

Khi tham gia quan hệ pháp luật về quản lý lao động , các cơ quan Nhà nước cócác quyền cơ bản sau :

+ Ban hành, sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thực hiện các quy phạm pháp luật laođộng

+ Thành lập cơ quan, bộ phận chức năng để triển khai thực hiện và kiểm tra việcthực hiện pháp luật lao động ở cơ sở

+ Thanh tra, xử phạt các vi phạm pháp luật lao động

Khi tham gia quan hệ pháp luật về quản lý lao động , đơn vị sử dung lao động cócác nghĩa vụ sau :

 Khai trình việc sử dụng lao động

 Báo cáo việc thay đổi lao động

 Lập sổ lao động, sổ lương, sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động

 Chấp hành các quyết định của thanh tra viên lao động, các quyết định xử phạtcủa các cơ quan có thẩm quyền

Trang 23

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Tại sao trong quan hệ pháp luật lao động chỉ có thể thay thế người sử dụng lao động mà không thể thay thế người lao động?

Câu 2 Tại sao Luật lao động lại quy định độ tuổi lao động là 15?

Câu 3 Tuổi học nghề, tuổi dạy nghề được pháp luật lao động quy định như thế nào? Tại sao có sự quy định đó?

Câu 4 Ông B nợ công ty trách nhiệm hữu hạn X một khoản tiền Công ty X đã ép buộc con gái ông B làm việc tại công ty để trừ nợ

Quan hệ giữa con gái ông B và công ty X có phải là quan hệ lao động hợp pháp không?

Câu 5 Doanh nghiệp K tuyển 15 lao động vào học nghề để làm việc cho doanh nghiệp theo thời hạn cam kết trong hợp đồng học nghề

Doanh nghiệp K có phải đăng ký và có được thu học phí không?

Câu 6 Ông Nguyễn Văn A đang thực hiện hợp đồng lao động do bị bệnh hiểm nghèo, biết mình không qua khỏi đã viết di chúc để lại cho con trai là công nhân ở một đơn vị khác thừa kế quyền lao động theo hợp đồng của ông với công ty Thời gian còn lại của hợp đồng là 2 năm tính từ thời điểm mở thừa kế

Hỏi quan hệ giữa con trai ông A và công ty có phát sinh quan hệ lao động không? Tại sao? Luật lao động quy định vấn đề này như thế nào?

Câu 7 Một nam lao động, 45 tuổi, tốt nghiệp đại học, là thương binh cụt tay thuận và bị

mù một mắt, muốn làm việc trong một xí nghiệp liên doanh với nước ngoài có được không?

Pháp luật lao động quy định vấn đề này như thế nào?

Trang 24

CHƯƠNG III: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÔNG ĐOÀN

I VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÔNG ĐOÀN

1 Vị trí và vai trò của Công đoàn

Vị trí của Công đoàn được hiểu là địa vị Công đoàn giữa các tổ chức khác của hệthống chính trị, xã hội và mối quan hệ của Công đoàn với các tổ chức đó

Vai trò của Công đoàn là tác dụng của Công đoàn đối với công đoàn viên, ngườilao động, người sử dụng lao động, Nhà nước thông qua đó phát huy tác dụng đối với toàn

xã hội

Trong mỗi giai đoạn lịch sử, vai trò và vị trí của Công đoàn mang những nộidung, ý nghĩa sắc thái khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của đấtnước

Vị trí, vai trò của Công đoàn được pháp luật ghi nhận và theo đó Công đoàn có vị trí,vai trò và chức năng đặc biệt như điều 10 Hiến pháp 1992 quy định :

“ Công đoàn là một tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, chăm lo và bảo

vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Tính chất, vị trí và vai trò của Công đoàn cũng được khẳng định tại điều 1 Luật

Công đoàn 1990 : “ Công đoàn là tổ chức chính trị-xã hội rộng rãi của giai cấp công nhân và người lao động Việt Nam tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, là trường học Chủ nghĩa xã hội của người lao động”

2 Cơ cấu tổ chức Công đoàn

Theo điều 6 Điều lệ Công đoàn Việt Nam được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVIII Công đoàn Việt nam thông qua ngày 6/11/1998 quy định cơ cấu tổ chức của Côngđoàn Việt Nam bao gồm :

- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

- Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung uơng và Công đoàn ngànhTrung ương

- Công đoàn cấp trên trực tiếp của Công đoàn cơ sở :

+ Liên đoàn lao động quận, huyện

+ Công đoàn Tổng công ty 91

+ Công đoàn Tổng công ty 90

+ Công đoàn cơ sở, công đoàn lâm thời và nghiệp đoàn

Trang 25

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

<>

Chỉ đạo trực tiếp

> Phối hợp đồng cấp

Chỉ đạo phối hợp

3 Chức năng của Công đoàn

Chức năng của Công đoàn là những phương diện hoạt động chủ yếu của Côngđoàn Điều 2 Luật Công đoàn 1990 quy định :

“ Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền lợi, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động, có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn

vị, tổ chức, quản lý kinh tế-xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vi chức năng, nhiệm

vụ của minh thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục, động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa ”.

Trên cơ sở quy định trên của Luật Công đoàn thì Công đoàn có các chức năng cơbản sau :

Thứ nhất, chức năng đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

Đây là chức năng cơ bản, quan trọng của Công đoàn Công đoàn là tổ chức chínhtrị-xã hội đại diện cho tập thể lao động bảo vệ quyền lợi cho người lao động kể từ khithiết lập quan hệ lao động thực hiện hay chấm dứt quan hệ lao động

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Công đo n ng nh Trung àn ngành Trung àn ngành Trung

ương

Liên đo n L àn ngành Trung Đ tỉnh, th nh ph àn ngành Trung ố ( TW)

Công đo n àn ngành Trung

công ty

Công đoàn tổng công ty

CĐ Tổng công ty

CĐ quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh

CĐ ngành địa phương

CĐ cơ sở

thành viên của

công ty

CĐCS thành viên của tổng công ty

CĐCS trực thuộc ngành

CĐ CS

CĐ CS

CĐ CS

CĐCS Trực thuộc

Trang 26

Công đoàn tham gia với tư cách đại diện xuất phát từ việc bảo vệ địa vị thế yếucủa người lao động tránh sự lạm dụng bóc lột sức lao động từ phía người sử dụng laođộng.

Tuy nhiên không vì thế mà Công đoàn khi thực hiện chức năng của mình lại đốilập với người sử dụng lao động Bởi vì xét cho cùng quyền lợi của người lao động cóđảm bảo ổn định hay không phụ thuộc vào mối quan hệ lao động diễn ra hài hoà có nghĩa

là quyền lợi của người sử dụng lao động cũng phải được bảo đảm

Thứ hai, chức năng tham gia quản lý kinh tế-xã hội, quản lý Nhà nước

Khi thực hiện chức năng này Công đoàn tham gia với Nhà nước xây dựng và thựchiện chương trình phát triển kinh tế xã hội; xây dựng cơ chế quản lý kinh tế và các chủtrương chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của người lao động.Trong phạm vi chức năng của mình, Công đoàn thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạtđộng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật

Chức năng này là điều kiện, là phương tiện quan trọng để Công đoàn thực hiệnchức năng đại diện bảo vệ quyền lợi cho tập thể lao động

Thứ ba, chức năng tổ chức, giáo dục, vận động người lao động

Công đoàn thực hiện chức năng này giúp người lao động có ý thức tự nguyện tựgiác trong việc thực hiện kỷ luật lao động, nâng cao ý thức phấn đấu, bồi dưỡng pháttriển tay nghề

Tóm lại, các chức năng của Công đoàn có mối liên hệ mật thiết lẫn nhau và nằm

trong một chỉnh thể thống nhất Các chức năng của Công đoàn bổ trợ lẫn nhau để tạo choCông đoàn giữ vững được vị trí vai trò của mình Trong đó chức năng đại diện, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của người lao động là chức năng mang ý nghĩa trọng tâm, hàngđầu Các chức năng còn lại bổ sung, tạo nền tảng vững mạnh cho hoạt động của Côngđoàn

II THẨM QUYỀN CỦA CÔNG ĐOÀN.

1 Khái niệm : Thẩm quyền của Công đoàn là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của Công

đoàn được pháp luật ghi nhận, có thể được thực hiện hoặc phải được thực hiện một cáchđộc lập với tư cách là một chủ thể trong một giới hạn nhất định

Như vậy, khi đề cập đến thẩm quyền của Công đoàn bao giờ cũng đề cập đếnquyền và nghĩa vụ của tổ chức Công đoàn

Thẩm quyền của Công đoàn mang các đặc điểm sau :

Thứ nhất : thẩm quyền của Công đoàn không phải do Công đoàn sáng tạo ra mà

do ý chí của Nhà nước

Thứ hai, mặc dù chịu sự điều chỉnh của pháp luật song giới hạn của thẩm quyềnkhông chỉ ở pháp luật mà còn ở ngay các hành vi của tổ chức Công đoàn, nó còn bị chiphối bởi luật pháp quốc tế

Thứ ba, về mặt hình thức, thẩm quyền của Công đoàn trong mối quan hệ vớingười sử dụng lao động là các quyền của Công đoàn trong phạm vi pháp luật ghi nhận.Các nghĩa vụ của Công đoàn đã được bao quát về mặt pháp lý trong việc thực hiện cácquyền

2 Phân loại quyền của Công đoàn

a- Căn cứ vào lĩnh vực tác động, các quyền của Công đoàn thể hiện trên hai lĩnh vực:

- Tham gia quản lý nhà nước về lao động, quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiệnquyền làm chủ của tập thể lao động

Trang 27

- Chăm lo cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người laođộng.

b- Căn cứ tính chất của quyền, quyền của công đoàn có ba loại chính :

+ Loại quyền tham gia : Công đoàn chỉ được tham gia góp ý kiến hoặc được hỏi ýkiến, còn quyền quyết định do cơ quan Nhà nước, người sử dụng lao động

+ Loại quyền chung : Công đoàn có quyền ngang nhau với cơ quan Nhà nước,người sử dụng lao động lao động trong khi quyết định một vấn đề nào đó

+ Loại quyền độc lập : Công đoàn có quyền quyết định còn nghĩa vụ thuộc vềNhà nước, người sử dụng lao động

c- Căn cứ vào cấp công đoàn có :

+ Quyền của Công đoàn trung ương : Tổng liền đoàn Lao động Việt Nam

+ Quyền của công đoàn cấp trên cơ sở : Công đoàn tỉnh, ngành, quận, huyện.+ Quyền của Công đoàn cơ sở : Công đoàn của các đơn vị sản xuất, kinh doanh,dịch vụ …

III QUYỀN CỦA CÔNG ĐOÀN TRUNG ƯƠNG VÀ CẤP TRÊN CƠ SỞ

1.Quyền của Công đoàn trung ương :

a Quyền được hỏi ý kiến :

- Khi Chính phủ công bố mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng,mức lương tối thiểu ngành trong từng thời kỳ, mức lương tối thiểu trong các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ( Điều 56, 131, 132 BLLĐ)

- Khi Chính phủ công bố thang lương, bảng lương để làm cơ sở tính các chế độbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền lương khi làm thêm giờ, làm đêm, ngừng việc, nghỉhàng năm … ( Điều 57 BLLĐ)

- Khi Bộ Y tế, Bộ Lao động- TBXH ban hành danh mục các bệnh nghề nghiệp( Điều 106 BLLĐ)

b- Quyền tham gia :

- Khi Chính phủ xây dựng chương trình quốc gia về bảo hộ lao động an toàn laođộng, vệ sinh lao động, xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng phápluật về bảo hộ lao động ( Điều 95 BLLĐ)

- Khi Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội và thành lập hệ thống tổ chứcBảo hiểm xã hội ( Điều 150 BLLĐ)

- Khi bàn bạc giải quyết các vấn đề về quan hệ lao động, có quyền lập các tổ chứcdịch vụ về việc làm, dạy nghề, tư vấn pháp luật ( Điều 156 BLLĐ)

- Khi Chính phủ ban hành quy chế hoạt động của tổ chức công đoàn lâm thời tạidoanh nghiệp ( Điều 153 BLLĐ)

2 Quyền của Công đoàn cấp trên cơ sở.

Trong lĩnh vực lao động, Công đoàn cấp trên cơ sở có những quyền sau:

- Xem xét, giúp đỡ để công đoàn cơ sở thực hiện việc thương lượng ký kết vàthực hiện thoả ước lao động tập thể ( Điều 47 BLLĐ)

- Tham gia với các cơ quan, nhà nước và đại diện của người sử dụng lao động bànbạc, giải quyết các vấn đề về quan hệ lao động ( Điều 56 BLLĐ)

- Lập tổ chức dịch vụ việc làm, học nghề, tư vấn pháp luật ( Điều 156 BLLĐ)

- Giám sát việc quản lý nhà nước về lao động ( Đièu 181 BLLĐ )

- Là thành viên của Hội đồng trọng tài cấp tỉnh ( Điều 161 BLLĐ )

- Tiếp nhận đơn kiến nghị của tập thể lao động khi có tranh chấp lao động dẫn đếnquyết định đình công ( Điều 137 BLLĐ )

Trang 28

- Xúc tiến việc thành lập tổ chức công đoàn lâm thời tại các doanh nghiệp chưa có

tổ chức công đoàn ( Điều 153 BLLĐ )

IV CÁC QUYỀN CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

Công đoàn cơ sở bao gồm công đoàn của các doanh nghiệp, tổ chức đơn vị…Công đoàn cơ sở là nơi trực tiếp liên hệ với người lao động bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của người lao động, cũng là nơi công đoàn trực tiếp tham gia vào việc quản lý sảnxuất, kinh doanh với người sử dụng lao động

Hoạt động của công đoàn cấp trên sẽ tạo cơ sở cho công đoàn cấp dưới hoạt động

có hiệu quả hơn Ngược lại, khi công đoàn cơ sở thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ củamình thì hoạt động của công đoàn cấp trên mới có sức mạnh

Trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động, công đoàn cơ sở có cácquyền chủ yếu sau :

1 Quyền đại diện cho người lao động tham gia thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể.

Thoả ước lao động tập thể là một văn bản thoả thuận giữa tập thể người lao động

và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi vànghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động

Pháp luật quy định công đoàn là chủ thể đại diện để thương lượng và ký kết thoảước lao động tập thể về các vấn đề như việc làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi,tiền lương, tiền thưởng, định mức lao động, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội đối vớingười lao động

Đây là một quy định không những bảo đảm cho công đoàn thực hiện được chứcnăng của mình mà còn thể hiện vai trò to lớn của công đoàn trong việc tham gia có hiệuquả vào quản lý doanh nghiệp, ổn định quan hệ lao động, ngăn ngừa xung đột giữa cácbên và ràng buộc chặt chẽ quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động

2 Quyền tham gia xây dựng nội quy lao động.

Nội quy lao động là một văn bản quan trọng để duy trì và nâng cao kỷ luật laođộng trong các doanh nghiệp, đơn vị Nội quy lao động gắn bó mật thiết đối với ngườilao động Chính vì vậy một bản nội quy khi xây dựng, ban hành phải tuân thủ theo quyđịnh của pháp luật về nội dung, trình tự, thủ tục

Pháp luật quy định trước khi ban hành bản nội quy lao động, người sử dụng laođộng phải tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp.Việc tham khảo ý kiến được thực hiện từ khi xây dựng dự thảo cho đến khi hoàn thiệnnội quy nhằm bảo đảm cho tính hợp lý và đúng đắn của các quy định khi áp dụng trênthực tế trong các doanh nghiệp, đơn vị

3 Quyền tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm việc làm và tiền lương cho người lao động.

Pháp luật quy định công đoàn có quyền và trách nhiệm bàn bạc với người sử dụnglao động để nâng cao tay nghề, đào tạo lại nghề, tạo thêm việc làm để giúp cho người laođộng có thu nhập ( Điều 156 BLLĐ, điều 7 Luật Công đoàn )

Công đoàn cũng có quyền trong việc bảo vệ người lao động bị mất việc làm dothay đổi cơ cấu công nghệ hoặc trong các trường hợp người sử dụng lao động đơnphương chấm dứt hợp đồng hoặc tạm đình chỉ công việc của người lao động ( Điều 38,Điều 92 BLLĐ)

Trang 29

Ngoài ra, trước khi người sử dụng lao động khấu trừ lương của người lao động thì

họ phải thảo luận với Ban chấp hành công đoàn nhằm mục đích tránh sự lạm dụng củangười sử dụng lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động

4.Quyền tổ chức, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.

Tổ chức nâng cao đời sống cho người lao động là việc làm hết sức có ý nghĩa củaCông đoàn Để thực hiện quyền của mình pháp luật quy định công đoàn cùng với người

sử dụng lao động chăm lo đến đời sống văn hoá, hoạt động thể dục thể thao, tổ chức dulịch cho người lao động

Bên cạnh đó công đoàn còn tham gia hoạch định các chế độ, chính sách cải thiệncuộc sống cho người lao động Công đoàn phối hợp với người sử dụng lao động để sửdụng quỹ phúc lợi tập thể dân chủ, công khai và có hiệu quả

5 Quyền tham gia xử lý kỷ luật lao động.

Xử lý kỷ luật lao động là vấn đề quan trọng liên quan đến danh dự, nhân phẩm,lợi ích vật chất, việc làm, đời sống của người lao động Để tránh sự lạm dụng trong quátrình xử lý kỷ luật lao động, pháp luật quy định trong quá trình người sử dụng lao động

xử lý kỷ luật người lao động phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn

cơ sở trừ trường hợp xử lý vi phạm kỷ luật theo hình thức khiển trách bằng miệng

Trong trường hợp người sử dụng lao động quyết định sa thải, đơn phương chấmdứt hợp đồng với người là uỷ viên Ban chấp hành công đoàn cơ sở thì phải có sự thoảthuận của Ban chấp hành công đoàn cơ sở; nếu là chủ tịch Ban chấp hành công đoàn cơ

sở thì phải có sự thoả thuận của tổ chức công đoàn cấp trên

6 Quyền tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật lao động.

Trong phạm vi chức năng của mình, công đoàn tham gia kiểm tra việc chấp hànhpháp luật về hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, tiền lương, bảo hộ lao động,bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động và các vấn đề khác liên quan đến quyền và lợi ích củangười lao động

Công đoàn có thể tự mình tổ chức việc kiểm tra giám sát các hoạt động của đơn vị

sử dụng lao động hoặc phối hợp với các cơ quan hữu quan để thực hiện chức năng củamình Trong quá trình thực hiện quyền này người sử dụng lao động phải tạo mọi điềukiện để cho công đoàn hoạt động có hiệu quả

7 Quyền đệ đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp

Điều 8 Luật phá sản doanh nghiệp ngày 30/12/1993 quy định : “ Trong trường hợp doanh nghiệp không trả được lương cho người lao động ba tháng liên tiếp, thì đại diện công đoàn hoặc đại diện người lao động nơi chưa có tổ chức công đoàn nộp đơn đến toà án nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp”.

Công đoàn nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp với tư cách là chủ nợ

và có quyền tham gia hội nghị chủ nợ để xem xét, thông qua phương án hoà giải, thảoluận và kiến nghị với thẩm phán về việc phân chia giá trị tài sản còn lại của doanhnghiệp Sau khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản thì tài sản còn lại được phân chia theonguyên tắc ưu tiên trong đó các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và cácquyền lợi khác theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng đã ký kết của người lao độngthuộc thứ tự ưu tiên thứ hai

Có thể nói quyền được yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp của công đoàngiúp cho việc bảo vệ quyền, lợi ích của tập thể người lao động trước những rủi ro củadoanh nghiệp và sức ép đòi nợ của các chủ nợ khác

Trang 30

8 Quyền tham gia giải quyết tranh chấp lao động và lãnh đạo tập thể lao động đình công.

Giải quyết tranh chấp lao động là một thủ tục quan trọng trong đó sự tham gia củacông đoàn vào việc giải quyết các tranh chấp là một quyền bắt buộc được ghi nhận tạiđiều 158 BLLĐ

Trong hệ thống các cơ quan giải quyết tranh chấp thì công đoàn có thành phầntrong Hội đồng hoà giải lao động cơ sở, là thành viên của Hội đồng trọng tài lao động cấptỉnh để giải quyết các tranh chấp lao động cá nhân hoặc tranh chấp lao động tập thể Khicác bên không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh mà tập thểlao động tiến hành đình công thì pháp luật quy định cuộc đình công được coi là hợp pháp

là cuộc đình công phải do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở quyết định và lãnh đạo Có thểnói, Công đoàn là tổ chức duy nhất có quyền lãnh đạo đình công và đây được coi là mộtquyền đặc biệt của công đoàn

Tóm lại, pháp luật quy định cho công đoàn các quyền của mình trong rất nhiềulĩnh vực khác nhau của đời sống lao động nhưng mức độ thực hiện các quyền này phụthuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có yếu tố thuộc về năng lực hoạt động thựctiễn của tổ chức công đoàn

Để công đoàn thực hiện các quyền này có hiệu quả trên thực tế cần phải nâng caotrình độ pháp luật lao động cho các cán bộ công đoàn đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ,mật thiết giữa công đoàn cấp trên và công đoàn cấp dưới

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Vai trò của công đoàn trong việc giải quyết tranh chấp lao động ?

Câu 2 Công đoàn là một tổ chức chính trị-xã hội được thành lập ra nhằm bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của người lao động trong quan hệ lao động Hãy phân tích để làm rõ nhận định trên

Câu 3 Vai trò của công đoàn trong việc xác lập và thực hiện thoả ước lao động tập thể được pháp luật lao động quy định như thế nào?

Câu 4 Vai trò của công đoàn trong việc xử lý kỷ luật người lao động ?

Câu 5 Ở những nơi chưa có công đoàn cơ sở thì cơ quan, tổ chức nào có trách nhiệmthành lập công đoàn cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động.?

Câu 6 Trách nhiệm của doanh nghiệp, người sử dụng lao động đối với công đoàn cơ sởđược pháp luật lao động quy định như thế nào?

Trang 31

CHƯƠNG IV: THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

I KHÁI NIỆM THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ ( CONCORDAT, PACT)

1 Khái niệm Thoả ước lao động tập thể.

Thuật ngữ “Thoả ước lao động tập thể” có rất nhiều tên gọi khác nhau và đượcghi nhận trong các văn bản khác nhau Ngay trong sắc lệnh 29/SL Chủ tịch Hồ Chí Minh

ký năm 1949 cũng điều chỉnh mối quan hệ lao động mang tính tập thể Chương III tiết 2

Sắc lệnh 29/SL : “ ấn định quy tắc làm việc và tiền lương chung cho từng ngành, từng

xí nghiệp hay từng địa phương do sự thoả thuận của chủ hay đại biểu chủ và công nhân hay đại biểu công nhân” Tiếp theo là Nghị định 172/CP năm 1963 qui định dưới

tên gọi là hợp đồng tập thể Chỉ đến khi Bộ luật lao động ra đời ngày 23/6/1994 thuật ngử

“ thoả ước lao động tập thể” mới được chính thức ghi nhận Mặc dù có rất nhiều tên gọi

khác nhau về thoả ước lao động tập thể nhưng xét về thực chất thoả ước lao động tập thểđều là những qui định nội bộ của doanh nghiệp, đơn vị ghi nhận quyền và nghĩa vụ củacác bên góp phần ổn định quan hệ lao động đảm bảo lợi ích của các bên trong quan hệ laođộng cũng như lợi ích của Nhà nước

Điều 44 BLLĐ qui định : “ Thoả ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động”.

Xuất phát từ qui định trên, thoả ước lao động tập thể có những đặc trưng cơ bảnsau :

- Về hình thức : Thoả ước lao động tập thể bắt buộc ký kết bằng văn bản Bởi vì,

để hạn chế mầm mống tranh chấp xảy ra trong tương lai và là cơ sở để giải quyết cáctranh chấp thì việc ký kết bằng văn bản là hình thức pháp lý hữu hiệu, an toàn nhất đảmbảo quyền và và lợi ích của tập thể người lao động

- Về bản chất : Thoả ước lao động tập thể mang bản chất của một hợp đồng đó là

sự thoả thuận của các bên trong quan hệ lao động

- Về chủ thể : Một bên chủ thể của thoả ước lao động tập thể bao giờ cũng là tập

thể người lao động mà người đại diện là tổ chức Công đoàn

- Về nội dung : Nội dung các bên thoả thuận trong thoả ước là quyền và nghĩa vụ

trong quan hệ lao động giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động

So với hợp đồng lao động thì thoả ước lao động tập thể có nhiều điểm khác biệttuy vậy giữa hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể có mối quan hệ gắn bó vớinhau Hợp đồng lao động là cơ sở để thiết lập thoả ước lao động tập thể Thoả ước laođộng tập thể nhằm bổ sung và nâng cao những thoả thuận trong hợp đồng lao động

Chính vì thế có thể coi thoả ước lao động tập thể là hình thức hợp đồng lao độngphát triển ở mức độ cao, là “ hợp đồng lao động tập thể”

2 Ý nghĩa của thoả ước lao động tập thể

Thoả ước lao động tập thể là một văn bản ghi nhận quyền và nghĩa vụ của tập thểngười lao động với người sử dụng lao động do đó nó có ý nghĩa rất quan trọng liên quanđến lợi ích của tập thể lao động, của đơn vị sử dụng lao động và của nhà nước biểu hiệnchủ yếu ở các khía cạnh sau :

- Thoả ước lao động tập thể là cầu nối trung gian giữa quy phạm pháp luật laođộng và điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp Là văn bản cụ thể hoá chi tiết các quiđịnh của luật Lao động phù hợp với khả năng thực tế của các bên

Trang 32

- Thoả ước lao động tập thể là căn cứ cơ sở để các bên xác lập quan hệ lao động,tạo sự cộng đồng trách nhiệm của hai bên trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ củamình góp phần ổn định quan hệ lao động, phòng ngừa xung đột, ngăn chặn các tranhchấp xảy ra.

- Thoả ước lao động tập thể cũng là cơ sở pháp lý quan trọng để xem xét giảiquyết các tranh chấp lao động tập thể xảy ra

- Thoả ước lao động tập thể là căn cứ làm phát sinh quan hệ lao động mang tínhtập thể

- Thoả ước lao động tập thể là nguồn quy phạm đặc biệt bổ sung cho nguồn củaluật Lao động

3 Phạm vi áp dụng thoả ước lao động tập thể

Thoả ước lao động tập thể áp dụng trong các đối tượng, phạm vi sau

- Các doanh nghiệp, tổ chức có tổ chức công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành côngđoàn lâm thời bao gồm :

+ Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước, LuậtDoanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

+ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các đơn vị hành chính, sự nghiệp,

+ Các cơ quan, tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam có

sử dụng lao động hợp đồng là người Việt Nam, trừ điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà

Xã hội Chủ ngiã Việt nam ký kết hoặc tham gia có qui định khác

Thoả ước lao động tập thể không áp dụng cho các đối tượng và phạm vi sau :+ Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhànước

+ Những người làm việc trong các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị xãhội

+ Những người làm việc trong các doanh nghiệp đặc thù của lực lượng quân độinhân dân, công an nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ trong lực lượng quân đội nhândân, công an nhân dân

II NỘI DUNG CỦA THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Nội dung của thoả ước lao động tập thể là các điều khoản chứa đựng quyền vànghĩa vụ của tập thể người lao động và người sử dụng lao động cam kết các vấn đề vềviệc làm và bảo đảm việc làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, tiềnthưởng, phụ cấp lương, định mức lao động, bảo hộ lao động và bảo hiểm xã hội đối vớingười lao động

Pháp luật thường qui định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên ở mức tối thiểu hoặctối đa do đó các bên phải thoả thuận các vấn đề một cách cụ thể phù hợp với quy định củapháp luật và thực tế của từng doanh nghiệp

Thoả ước lao động tập thể ngoài các nội dung nói trên pháp luật cũng cho phépcác bên có thể thoả thuận thêm những nội dung khác như thể thức giải quyết tranh chấplao động, ăn giữa ca, phúc lợi tập thể, trợ cấp việc hiếu hỷ, xây nhà trẻ cho người lao

Trang 33

động gửi con, xe đưa đón công nhân …phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp vàbảo đảm quyền lợi cho tập thể người lao động.

1 Về việc làm và bảo đảm việc làm

Việc làm và bảo đảm việc làm là vấn đề quan trọng đối với tập thể người lao động

do đó các bên cần phải thoả thuận thương lượng cụ thể các trường hợp duy trì quan hệ laođộng, các biện pháp bảo đảm việc làm, trường hợp nâng cao tay nghề cho người laođộng, đào tạo lại khi thay đổi kỹ thuật hay tổ chức sản xuất, các trường hợp điều chuyểnngười lao động sang làm công việc khác, cũng như các chế độ sau khi chấm dứt quan hệlao động

2 Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi đã được các quy phạm pháp luật lao động điềuchỉnh song để phù hợp với từng doanh nghiệp, từng tính chất công việc thì các bên phảithương lượng cụ thể về độ dài thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần, cần bố trí ca kíp,các trường hợp làm đêm, làm thêm giờ, thời giờ nghỉ giải lao phù hợp với từng loại nghề,công việc, các ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng, nghỉ phép năm, nghỉ Tết,nghỉ không hưởng lương, tiền tàu xe cho công nhân khi nghỉ phép năm …

3 Tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp

Các bên thoả thuận tiền lương, tiền thưởng căn cứ vào công việc, hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp và trên cơ sở quy định của pháp luật Các bên phải thoả thuậntiền lương tối thiểu, tiền lương trung bình, thang bảng lương của doanh nghiệp, các hìnhthức trử lương, các trường hợp nâng bậc lương, phương thức bồi thường khi người sửdụng lao động trả chậm lương, nguyên tắc chi thưởng, hình thức thưởng, thưởng thườngxuyên hoặc đột xuất … Ngoài ra các bên còn phải thoả thuận các chế độ phụ cấp và mứcphụ cấp cụ thể

4 Định mức lao động

Việc xác định hợp lý định mức lao động là cơ sở để phát triển sản xuất do đó cácbên phải thương lượng cụ thể các nguyên tắc, phương pháp xây dựng định mức áp dụngthử, loại định mức, các biện pháp đối với trường hợp không hoàn thành định mức,nguyên tắc khoản tổng hợp cả lao động và vật tư …

5 An toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội.

Trên cơ sở các quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động vàbảo hiểm xã hội các bên cần thoả thuận cụ thể các biện pháp bảo hộ lao động, các chế độphòng hộ lao động, bồi dưỡng sức khoẻ cho từng loại công việc, trách nhiệm của người

sử dụng lao động về bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động

Các bên cũng thoả thuận về trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng lao động

và người lao động trong việc đóng góp bảo hiểm xã hội và các chế độ bảo hiểm xã hội sẽđược hưởng, các khoản trợ cấp về chăm sóc con ốm, trợ cấp khó khăn, trợ cấp khi ngườilao động thôi việc …

Ngoài ra, các bên có thể thoả thuận thêm những nội dung khác như : thể thức giảiquyết tranh chấp lao động, ăn giữa ca, phúc lợi tập thể, trợ cấp hiếu hỷ…

III THỦ TỤC THƯƠNG LƯỢNG, KÝ KẾT THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

1 Đại diện thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể

a- Đại diện thương lượng.

Khi tham gia quan hệ lao động, người lao động bao giờ cũng rơi vào vị thế yếu sovới người sử dụng lao động Chính vì vậy để tạo sự tương đồng giữa hai chủ thể phápluật qui định tập thể người lao động có quyền thành lập tổ chức công đoàn để bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của mình

Trang 34

Công đoàn được pháp luật trao cho quyền năng đại diện và để đảm bảo thực hiệnđược quyền năng mang tính tổng quát này thì công đoàn phải thực hiện các quyền năng

cụ thể trên thực tế Một trong những quyền năng đó là quyền tham gia thương lượng và

ký kết thoả ước lao động tập thể quy định tại điều 45 BLLĐ

Có thể nói việc ghi nhận quyền năng này của công đoàn nó có phản ánh sự bìnhđẳng giữa hai chủ thể và thể hiện ý chí cũng như tính công khai của các chủ thể Tuynhiên để thực hiện quá trình thương lượng và ký kết đạt được sự công bằng, có hiệu quảthì công đoàn phải có những người thực sự có khả năng, am hiểu nghiệp vụ đàm phánthương lượng và am hiểu luật pháp

Khi tham gia thương lượng đại diện bên tập thể lao động là Ban chấp hành côngđoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời Còn bên người sử dụng lao động làGiám đốc doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền theo điều lệ tổ chức doanh nghiệphoặc có giấy tờ uỷ quyền của Giám đốc doanh nghiệp Số lượng đại diện thương lượngthoả ước lao động tập thể của các bên do hai bên thoả thuận

b- Đại diện ký kết

Khi tham gia ký kết, các bên phải chuẩn bị và tiến hành thương lượng một cáchcẩn thận, chu đáo với đầy đủ thiện chí, các bên cần xác định rõ mục tiêu sẽ đạt được khithương lượng, chọn người đại diện phù hợp, chuẩn bị đầy đủ thông tin tài liệu để bảo vệmục tiêu, có chiến lược, chiến thuật đàm phán và phải mềm dẻo trong thương lượng Đểđạt được mục tiêu và yêu cầu trên, trong quá trình thương lượng để ký kết thoả ước, cácbên phải đảm bảo các nguyên tắc sau :

* Nguyên tắc tự nguyện : Thể hiện sự tự do bày tỏ ý chí của các bên xuất phát từ

nhận thức về quyền và trách nhiệm trong việc xúc tiến ký kết thoả ước Quá trình thươnglượng các bên phải trên tinh thần thiện chí hướng tới ngày mai Các bên phải đối xử bìnhđẳng với nhau dù thích hay không thích

* Nguyên tắc bình đẳng : Mặc dù địa vị kinh tế của người lao động và người sử

dụng lao động khác nhau nhưng các bên đều gặp nhau ở một điểm đó là lợi ích kinh tế.Nhưng để đạt được điều này, các bên phải đối xử với nhau trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng

và hợp tác

* Nguyên tắc công khai : Trong quá trình thương lượng và ký kết công đoàn là tổ

chức phản ánh ý kiến gián tiếp của tập thể người lao động Tuy vậy các điều khoản trongthoả ước cũng phải được tập thể người lao động thông qua Khoản 3 điều 45 BLLĐ quy

định : “ Việc ký kết thoả ước lao động tập thể chỉ được tiến hành khi có trên 50% số người của tập thể lao động trong doanh nghiệp tán thành nội dung thoả ước đã thương lượng” Nguyên tắc này đảm bảo cho thoả ước lao động tập thể thực thi có hiệu

quả

Theo điều 45 BLLĐ đại diện ký kết của tập thể lao động là chủ tịch Ban chấphành công đoàn cơ sở hoặc người có giấy uỷ quyền của Ban chấp hành công đoàn Đạidiện ký kết của bên sử dụng lao động là Giám đốc doanh nghiệp hoặc người có giấy uỷquyền của Giám đốc doanh nghiệp

2 Trình tự yêu cầu và nội dung cần thương lượng.

a/ Đề xuất yêu cầu và nội dung cần thương lượng.

Mỗi bên đều có quyền đề xuất yêu cầu ký kết và nội dung thoả ước lao động tậpthể Các yêu cầu và nội dung thương lượng cần thông báo bằng văn bản Nội dungthương lượng của bên tập thể lao động do Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc tổ chứccông đoàn lâm thời đưa ra Bên nhận yêu cầu phải chấp nhận việc thương lượng và phải

Trang 35

thoả thuận thời gian bắt đầu thương lượng chậm nhất 20 ngày, kể từ ngày nhận được yêucầu.

b- Tiến hành thương lượng

Các bên tiến hành thương lượng trên cơ sở xem xét yêu cầu và nội dung các bênđộc lập đưa ra Trong quá trình thương lượng, hai bên phải thông báo cho nhau nhữngthông tin liên quan đến thoả ước và phải ghi thành biên bản Giai đoạn tiến hành thươnglượng rất quan trọng vì nếu các bên thương lượng thành công nó sẽ làm phát sinh quyền

và nghĩa vụ của các bên Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức để hai bêntiến hành thương lượng

c- Lấy ý kiến của tập thể về dự thảo thoả ước

Việc lấy ý kiến của tập thể lao động do Ban chấp hành công đoàn cơ sở tiến hànhbằng cách lấy chữ ký hoặc biểu quyết Kết quả lấy ý kiến phải lập thành biên bản và phải

có chữ ký của đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở

d- Hoàn thiện dự thảo thoả ước và tiến hành ký kết.

Thoả ước lao động tập thể được tổ chức ký kết khi có trên 50% số lao động trongtập thể lao động tán thành nội dung thoả ước đã thương lượng

4 Đăng ký thoả ước lao động tập thể

Thoả ước lao động tập thể đã ký kết phải làm thành 4 bản, trong đó :

 Một bản do người sử dụng lao động giữ

 Một bản do Ban chấp hành công đoàn cơ sở giữ

 Một bản do Ban chấp hành công đoàn cơ sở gửi công đoàn cấp trên

 Một bản do người sử dụng lao động gửi đăng ký

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký thoả ước lao động tập thể, người sử dụnglao động phải gửi bản thoả ước lao động tập thể đến Sở Lao động-TBXH tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức để đăng ký

Doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao đăng kýtại Ban quản lý khu công nghiệp theo uỷ quyền của Sở Lao động -TBXH, nơi có trụ sởchính của Ban quản lý đó

IV HIỆU LỰC CỦA THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

1 Hiệu lực của thoả ước lao động tập thể

Thoả ước lao động tập thể có hiệu lực từ ngày hai bên thoả thuận trong thoả ước,trường hợp hai bên không thoả thuận thì thoả ước có hiệu lực kể từ ngày ký

Thoả ước lao động tập thể có hai loại : Thoả ước có hiệu lực pháp lý và thoả ước

Thoả ước vi phạm một trong bốn trường hợp sau bị coi là vô hiệu toàn bộ :

+ Toàn bộ nội dung của thoả ước trái pháp luật

+ Người ký kết thoả ước không đúng thẩm quyền

+ Không tiến hành theo đúng trình tự ý kết

Việc tuyên bố thoả ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ hay từng phần do cơquan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện

Đối với thoả ước vô hiệu do ký không đúng thẩm quyền và trình tự ký kết, nếunội dung đã ký có lợi cho người lao động thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh,

Trang 36

thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn để các bên làm lại trong 10 ngày, kể từ ngàynhận được hướng dẫn, nếu không làm lại thì bị tuyên bố vô hiệu.

Những nội dung nào bị tuyên bố vô hiệu thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cácbên được giải quyết theo các nôị dung tương ứng qui định trong pháp luật hiện hành vàtheo các thoả thuận hợp pháp trong các hợp đồng cá nhân ( nếu có)

2 Thực hiện thoả ước

Khi thoả ước có hiệu lực, người sử dụng lao động phải thông báo cho mọi ngườilao động trong doanh nghiệp biết Mọi người trong doanh nghiệp kể cả người vào làm saungày ký kết đều có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thoả ước ` Trường hợp quyền lợicủa người lao động đã thoả thuận trong hợp đồng thấp hơn so với thoả ước lao động tậpthể thì phải thực hiện những điều khoản tương ứng của thoả ước Trong trường hợp mộtbên cho rằng bên kia thi hành không đầy đủ hoặc vi phạm thoả ước có quyền yêu cầu thihành đúng thoả ước và hai bên phải cùng xem xét giải quyết Nếu không giải quyết được,mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo trình tự dopháp luật qui định

3 Thời hạn của thoả ước

Thoả ước lao động tập thể được ký kết với thời hạn từ một đến ba năm Đối vớidoanh nghiệp lần đầu ký kết thoả ước tập thể, thì có thể ký kết với thời hạn dưới mộtnăm Chỉ sau 3 tháng thực hiện, kể từ ngày có hiệu lực đối với thoả ước thời hạn dướimột năm và sáu tháng đối với thoả ước lao động tập thể từ một đến ba năm, các bên mới

có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung thoả ước Việc sửa đổi bổ sung được tiến hành theotrình tự như ký kết thoả ước tập thể

Trước khi thoả ước hết hạn, hai bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn thoảước hoặc ký thoả ước mới Khi hết hạn thoả ước mà hai bên vẫn tiếp tục thương lượng thìthoả ước vẫn có hiệu lực Nếu quá 3 tháng, kể từ ngày thoả ước hết hạn mà thương lượngkhông đi đến kết quả, thì thoả ước tập thể đương nhiên hết hiệu lực pháp luật

Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, chuyển quyền sởhữu, quyền quản lý, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì việc thực hiện thoả ướcnhư sau :

Thoả ước lao động tập thể tiếp tục có hiệu lực đối với trường hợp sáp nhập doanhnghiệp mà doanh nghiệp nhận sáp nhập có số lao động được tiếp tục sử dụng chiếm trên50% tổng số lao động sau khi sáp nhập

Các trường hợp hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyềnquản lý, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp và sáp nhập doanh nghiệp ( trừ trườnghợp trên) thì hai bên phải tiến hành thương lượng để ký kết thoả ước tập thể mới trongthời hạn 6 tháng

Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, chuyển quyền sởhữu, quyền quản lý, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sử dụng lao động

kế tiếp phải chịu trách nhiệm trả lương và các quyền lợi khác cho người lao động từdoanh nghiệp cũ chuyển sang

Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảohiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước và hợp đồng đã kýkết là khoản nợ trước hết trong thứ tự ưu tiên thanh toán

Trang 37

TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỊA CHỈ Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động, chúng tôi gồm:

1 Đại diện người sử dụng lao động (Họ tên, chức danh)

2 Đại diện tập thể lao động: (Họ tên, chức danh, địa chỉ).

Cùng nhau thoả thuận ký kết thoả ước lao động tập thể gồm những điều khoản sau đây:

I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Bao gồm các điều khoản:

- Đối tượng thi hành:

- Thời hạn của thoả ước:

- Cam kết của người sử dụng lao động đảm bảo quyền lao động công đoàn.

II NỘI DUNG THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

Bao gồm các điều khoản:

- Việc làm và bảo đảm việc làm:

- Thời giừo làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

- Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương:

- Định mức lao động:

- An toàn lao động, vệ sinh lao động:

- Bảo hiểm xã hội:

- Các nội dung khác mà hai bên thấy cần.

III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Bao gồm các điều khoản:

- Cam kết trách nhiệm thi hành thoả ước:

- Thể thức giải quyết tranh chấp lao động:

- Hiệu lực của thoả ước lao động tập thể và bãi bỏ các quy định khác của doanh nghiệp trái với thoả ước lao động tập thể.

Thoả ước lao động tập thể này ký kết tại ngày……/……/199……và đăng ký tại……

ĐẠI DIỆN TẬP THỂ LAO ĐỘNG ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký tên, đóng dấu) ( Ký tên, đóng dấu)

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1 Có ý kiến cho rằng thoả ước lao động tập thể có giá trị như một “đạo luật” của doanh nghiệp Anh(chị) có đồng ý với quan điểm đó không? Tại sao?

Câu 2 Phân tích điều kiện để một thoả ước lao động tập thể có hiệu lực

Câu 3 Tại sao thoả ước lao động tập thể chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp?

Câu 4 Tại sao trong doanh nghiệp vừa phải có thoả ước lao động tập thể vừa phải có hợpđồng lao động?

Câu 5 Mối quan hệ giữa thoả ước lao động tập thể và tranh chấp lao động tập thể?

Câu 6 Trong trường hợp thoả ước lao động tập thể hết hiệu lực do doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì quyền lợi của người lao động được giải quyết như thế nào?

Trang 39

CHƯƠNG V: VIỆC LÀM VÀ HỌC NGHỀ

I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC LÀM.

1.Khái niệm về việc làm.

Việc làm luôn là vấn đề nóng bỏng có ý nghĩa quan trọng đối với quốc gia ViệtNam nói riêng và các nước trên thế giới nói chung Việc làm và tạo việc làm là một trongnhững mục tiêu chính của chiến lược phát triển kinh tế-xã hội nước ta trong những nămqua

Việc làm là một hiện tượng kinh tế xã hội, là đối tượng nghiên cứu của nhiềukhoa học khác nhau như khoa học kinh tế, khoa học xã hội, khoa học pháp lý…

Dưới góc độ kinh tế-xã hội: Có quan điểm cho rằng việc làm là một phạm trù đểchỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất hoặc những phương tiện đểsản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội

Cũng có quan điểm cho rằng việc làm là hoạt động trong đó có sự trả công do có

sự tham gia có tính chất cá nhân và trực tiếp của người lao động vào quá trình sản xuất

Theo Guy Hân tơ thì “việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ ácc hoạt động kinh tếcủa một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ đến cách thức kiếm sống của con người,tất cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trìnhkinh tế”

Có thể nói, dưới góc độ kinh tế-xã hội thì việc làm có những dấu hiệu cơ bản sau:+ Việc làm là một hoạt động luôn gắn với cá nhân người lao động

+ Việc làm là hoạt động phải tạo ra thu nhập cho người lao động hoặc tạo điềukiện cho người lao động tham gia để tạo ra thu nhập

+ Việc làm là hoạt động có sự trả công (bằng tiền hoặc bằng hiện vật)

+ Việc làm là hoạt động luôn gắn với xã hội

Dưới góc độ pháp lý: Việc làm được hiểu là” mọi hoạt động lao động tạo ranguồn thu nhập nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm.”(Điều13BLLĐ) Nếu căn cứ vào quan niệm này thì việc làm có các dấu hiệu như sau:

Thứ nhất: Việc làm là hoạt động lao động của con người tạo ra nguồn thu nhập.

Hoạt động đem lại thu nhập có thể được lượng hoá cụ thể dưới các dạng như: người laođộng nhận được tiền công, tiền lương bằng tiền hoặc hiện vật từ người sử dụng lao động;

tự đem lại thu nhập cho người lao động thông qua các hoạt động kinh tế mà bản thânngười lao động làm chủ Như vậy, một hoạt động được xem xét có phải là việc làm haykhông phải là việc làm chủ yếu dựa trên tính hợp pháp của các hoạt động đó

Thứ hai, việc làm là hoạt động không bị pháp luật cấm.

Quan niệm trên về việc làm vừa mang tính mềm dẻo vừa tạo ra nhiều cơ hội để người laođộng tìm kiếm việc làm trên cơ sở nguyên tắc quan trọng của nhà nước pháp quyền “Công dân có thể làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm”

2 Trách nhiệm của nhà nước trong tạo việc làm cho người lao động.

Giải quyết việc làm, bảo đảm việc làm cho mọi người có khả năng lao động đều

có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội.Nhà nước có trách nhiệm định chỉ tiêu tạo việc làm mới trong kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội 5 năm và hàng năm, tạo điều kiện cần thiết, hỗ trợ tài chính, cho vay vốn hoặcgiảm, miễn thuế và áp dụng các biện pháp khuyến khích khác để người có khả năng laođộng tự giải quyết việc làm, để các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh

tế phát triển nhiều nghề mới nhằm tạo việc làm cho nhiều người lao động Ngoài ra, nhà

Trang 40

nước còn có nhiều chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng laođộng là người dân tộc thiểu số, cho các tổ chức và cá nhân trong và nước ngoài

Pháp luật lao động quy định trách nhiệm của nhà nước trong tạo việc làm và bảođảm việc làm cho người lao động cụ thể như sau:

Chính phủ lập chương trình quỹ quốc gia về việc làm, dự án đầu tư phát triểnkinh tế-xã hội, di dân phát triển vùng kinh tế mới gắn với chương trình giải quyết việclàm; lập quỹ quốc gia về việc làm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác, phát triển hệthống tổ chức dịch vụ việc làm Hàng năm Chính phủ trình Quốc hội quyết định chươngtrình và quỹ quốc gia về việc làm

Quỹ quốc gia về việc làm được hình thành từ các nguồn sau:

Chính phủ có chính sách và biện pháp tổ chức dạy nghề, đào tạo lại, hướng dẫnsản xuất kinh doanh, cho vay vốn với lãi xuất thấp từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm,tạo điều kiện để người lao động tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm; hỗ trợ về tài chínhcho những địa phương và ngành có nhiều người thiếu việc làm hoặc mất việc làm do thayđổi cơ cấu hoặc công nghệ

Ở địa phương, hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươnglập chương trình giải quyết việc làm của địa phương và quỹ giải quyết việc làm của địaphương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; tổ chức thực hiện quyết định đó vàbáo cáo kết quả về Bộ lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ kế hoạch và đầu tư

Chương trình giải quyết việc làm của địa phương bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu, cácnội dung hoạt động, thời gian, các giải pháp, nguồn tài chính, tổ chức thực hiện và quản

lý chương trình

Quỹ giải quyết việc làm của địa phương bao gồm các nguồn sau:

+ Ngân sách của địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương quyết định

+ Các nguồn hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước

Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chi trả mọi chi phí cho việc tuyển laođộng và được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông

Ngày đăng: 03/07/2014, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM - giáo trình môn luật lao động
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w