1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an phu dao

24 213 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Bàn Về Đọc Sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 208 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời bàn của tác giả, bài viết về phương pháp đọc sách.. - Những bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc mà được dùng để nêu lên thái độ của người nói đối với người nghe hoặc đối với sự v

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn:…/…/…

Ngày day:…/…/…

ÔN TẬP BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

I Mục tiêu.

- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

II Chuẩn bị:

GV: Nghiên cứu bài học ở sách giáo khoa, SGV, soạn bài

HS: Đọc kĩ văn bản, trả lời theo câu hỏi SGK

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, thuyết giảng

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

H: Em hãy nêu vài nét về tác giả?

H: Em hãy cho bết vài nét về tác phẩm?

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các luận

điểm qua bố cục của văn bản

H: bài này được chia làm mấy phần?

H: Em hãy nêu tầm quang trọng và ý nghĩa của

việc đọc sách?

I Tác giả -tác phẩm.

1 Tác giả:

Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà mỹ học và

lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

2 Tác phẩm:

Bài viết này là kết quả quá trình tích lũy kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau

II Bố cục:

- Phần 1: (“ học vấn phát hiện thế giới mới”): Sauk hi vào bài tác giả khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách

- Phần 2: (Lịch sử tự tiêu hao lực lượng): Nêu các khó khăn, các thiên hướng lệch lạc dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay

- Phần 3 (Phần còn lại): bàn về phương pháp đọc sách(bao gồm cách lựa chọn sách cần đọc và cách đọc như thế nào cho có hiệu quả

III Phân tích:

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.

- Ý nghĩa của sách trên con đường phát triển của nhân loại Sách đã ghi chép, cô đúc và lưu truyềntri thức, mọi thành tựu mà loài người đã tìm tòi, tích lũy được qua từng thời đại

- Vì ý ngĩa quang trọng của sách nên đọc sách một con đường tích lũy và là nâng cao kiến thức

2 Lời bàn của tác giả về cách lựa chọn sách

để đọc.

Trang 2

H: Đọc sách có dễ không? Tai sao cần lụa

chọn sách khi đọc? Trong tình hình sách vở

ngày càng nhiều thì việc đọc sách cần không

dễ Vậy, học giả Chu Quang Tiềm đã chỉ ra

một cách chính xác đúng hai thiên hướng sai

- Sách nhiều khiến ta khó lựah chọn sách, lãng phí thời gian và sức lực với những cuốn sách không thật có ích

- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ quyển có giá trị

- cần đọc kĩ các cuốn sách, tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu

- Không nên xem thường sách thường thức

3 Lời bàn của tác giả, bài viết về phương pháp đọc sách.

- Không nển đọc lướt qua, vừa đọc vừa suy ngẫm

- Không nên đọc tràn lan mà đọc có kế hoạch và

hệ thống

4 Tính thuyết phục, hấp dẫn của văn bản.

- Nội dung các lời bàn và cáh trình bày của tác giả vừa đạt lí và thấu tình

- bố cục của bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến dẫn dắt tự nhiên

- Bài văn nghị luận có tính thuyết phục, hấp dẫn cao bởi cách viết giàu hình ảnh

Trang 3

Tuần 21 Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP KHỞI NGỮ

I Mục tiêu:

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò như sau: “cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này?”)

- Biết đặt câu có khởi ngữ

II Chuẩn bị:

GV: Tham khảo SGK-SGV, đọc trước ví dụ, đoạn trích

HS: Đọc kĩ SGK, cho trước ví dụ ở nhà

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận

IV Tiến trình lên lớp:

GV cho HS lấy ví dụ tương tự

GV cho HS lấy ví dụ tương tự

H: Em Nào hãy cho biết điểm chung giữa hai

trường hợp quan hệ trực tiếp và gián tiếp là gì?

GV: Chính tiếng này cho thấy rõ rằng chức

1 Quan niệm về khởi ngữ trong tiếng Việt.

Xét ví dụ:

(A) Tôi đọc quyển sách này rồi

(B) Quyển sách này tôi đọc rồi

Cụm từ in đậm ở câu (A) là bổ ngữ ở câu (B) là khởi ngữ

-> Khởi ngữ cũng được gọi là đề ngữ hay thành phần khởi ý

2 Khởi ngữ trong quan hệ với phần câu còn lại.

- Khi khởi ngữ có quan hệ trực tiếp với yếu

tố nào đó trong phần câu còn lại thì:

+ Yếu tố khởi ngữ có thể lặp lại y nguyên ở phần câu còn lại

VD: Giàu, tôi cũng giàu rồi

+ Yếu tố khởi ngữ có thể được lặp lại bằng một từ thay thế Chẳng hạn câu (B) có thể

có câu (B”)(B) Quyển sách này tôi đọc rồi

(B”) Quyển sách này tôi đọc nó rồi

- Yếu tố khởi ngữ có quan hệ gián tiếp với phần câu còn lại

VD: Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ, quantrên mới xử được

(Nguyễn Công Hoan, Bước đường cùng)

=> Điểm chung của hai trường hợp quan hệ trực tiếp và gián tiếp đó là đều có thêm các

Trang 4

năng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa

tiếng như: về, đối với vào trước khởi ngữ

4 Củng cố - Dặn dò:

Thế nào là khởi ngữ? Đúng trước khởi ngữ thường có từ nào?

Về nhà ôn kĩ lại bài, học bài

V Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Tuần 22 Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I Mục tiêu:

- Nhận biết hai thành phần biệt lập tình thái, cảm thán

- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

II Chuẩn bị:

GV: Tham khảo SGK-SGV, đọc trước ví dụ, đoạn trích

HS: Đọc kĩ SGK, cho trước ví dụ ở nhà

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ có khở ngữ

3 Bài mới:

Gv định hướng trình bày rõ cho HS

Trong 1 câu, các bộ phận có vai trò( chức

năng) không đồng đều như nhau Ta có thể

phân biệt hai loại:

- Những bộ phận trực tiếp diễn đạt nghĩa sự

việc của câu

- Những bộ phận không trực tiếp nói lên sự

việc mà được dùng để nêu lên thái độ của

người nói đối với người nghe hoặc đối với sự

việc được nói đến trong câu

H: Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy

- Loại thứ hai không nằm trong cấu trúc ngữ pháp của câu-> Thành phần biệt lập

VD: Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

-TPBL là thành phần không nằm trong cấu trúc ngữ pháp của câu mà dùng để diễn đạt thái độ của người nói, cách đánh giá của người nói đối với sự việc được nói dến trong câu hoặc đối với người nghe

1 Thành phần tình thái.

a) Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc được nói đến như:

- Chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, …(chỉ độ tin cậy cao)

- Hình như, dường như, hầu như, có vẻ như(độ tin cậy thấp)

b) Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói, như:

- Theo Theo tôi, ý ông ấy, theo anh…

c) Những yếu tố tình thái theo thái độ của người nói đối với người nghe, như:

- à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy,…(đứng ở cuối câu)

2 Thành phần cảm thán.

Trang 6

H: Thành phần cảm thán thường dùng để

diễn đạt tâm lí của người nói như thế nào?

GV: Thành phần câu phía sau giải thích cho

tâm lí của người nói nêu ở thành phần cảm

thán

GV cho HS làm bài tập trong SGK

- Thành phần cảm thán có điểm riêng là nó cóthể tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt, không có chủ ngữ

VD: Ôi Tổ quốc! Đơn sơ mà lộng lẫy

( Tố Hữu, Trên đường ta đi)

- Khi đứng trước một câu cùng với các thành phần câu thì phần cảm thán thường đứng ở đầu câu

VD: Ôi hoa sen đẹp của bùn đen!

(Tố Hữu, Theo chân Bác)

II Luyện tập.

4 Củng cố- Dặn dò

H: Thế nào là thành phần biệt lập?

H: Yêu tố tình thái co những công dụng gì?

Về nhà xem lại bài và học bài

V Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày soạn:…/…/…

ÔN TẬP BÀI TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

I Mục tiêu:

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì dịu của nó đối với đời sống con người

- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh củaNguyễn Đình Thi

II Chuẩn bị:

GV: Đọc và tham khảo SGK-SGV, soạn bài

HS: Ôn lại kiến thức bài học

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, thuyết giảng

IV Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản Bàn về đọc sách?

3 Bài mới:

H: Em hãy nêu vài nét về tác giả?

H: Tác phẩm được ra đời khi nào?

H: Em hãy tóm tắt hệ thống luận điểm?

H: Nội dung phản ảnh và thể hiện của văn

II Tóm tắt hệ thống luận điểm.

- Nội dung của văn nghệ: còn là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư towngr, tình cảm của cá nhân nghệ sĩ

- Tiếng nói văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống con người, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc

- Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức mạnh lôi cuốn của nó thật kì diệu bởi đó là tiếng nói tình cảm, tác động tới mỗi con người qua những rung cảm sâu xa tự trái tim

Trang 8

H: Tai sao con người cần tiếng nói văn nghệ?

H: Văn nghệ đến với người đọc bằng cách

nào và khả năng kì diệu của nó ra sao?

H: Em hãy nhận xét nghệ thuật của nguyễn

Đình Thi qua bài tiểu luận?

- TP văn nghệ không cất giữ những lời thuyết khô khan mà chứa đựng tất cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét của người nghệ sĩ.- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm

và nhận thức của từng người tiếp nhận

2 Tại sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ.

- Văn nghệ giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình

- Trong những trường hợp con người bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nói của văn nghệ càng là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thường bên ngoài

- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày, giữ cho đời cứ tươi

3 Con đường văn nghệ đến với người đọc

và khả năng kì diệu của nó.

- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó và là con đường mà nó đến với người đọc, người nghe

- Khi tác động bằng nội dung, cách thức đặt biệt ấy, văn nghệ góp phần giúp mọi người

tự nhận thức mình, tự xây dụng mình

4 Nghệ thật của Nguyễn Đình Thi qua bài tiểu luận.

- Bố cục: chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫn chúng về thơ văn

- Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sưa đặc biệt, nhiệt hứng dâng cao ở phần cuối

4 Củng cố- Dặn dò:

Em hãy tóm tắt hệ thống luận điểm của văn bản?

Nêu một số nét về nghệ thuật của bài?

Về nhà xem lại bài và học bài

V Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Ngày soạn:…/…/…

ÔN TẬP BÀI CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

I Mục tiêu:

- Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của người Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỉ mới

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật lập luận của tác giả

II Chuẩn bị:

GV: Đọc và tham khảo SGK-SGV, soạn bài

HS: Ôn lại kiến thức bài học

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, thuyết giảng

IV Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy tóm tắt hệ thống luận điểm của văn bản Tiếng nói của văn nghệ?

3 Bài mới:

H: Em hãy cho biết vài nét về tác giả, tác

phẩm

GV đọc và cho HS đọc đến hết bài

H: Luận điểm của bài này được thể hiện ở câu

nào?

H: Luận cứ đầu tiên của văn bản là gì?

H: Lí lẽ để xác minh cho luận cứ ấy là gì?

H: Luận cư thứ hai của văn bản là gì?

H: Luận cứ hai được triển khai theo những ý

nào?

H: Luận cứ thứ ba của văn bản là gì?

H: Luận cứ thứ tư của văn bản là gì?

GV: Ở đây tác giả không chia ra làm hai ý rõ

rệt : tác giả nêu từng điểm mạnh ddilieenf với

nó lại là điểm yếu, cách nhìn như vậy là thấu

đáo, hợp lí không tĩnh tại: trong cái mạnh có

thể chứa đựng cái yếu

H: Em hãy chỉ ra điểm mạnh xen điểm yếu?

1 Hệ thống luận cứ của văn bản.

a) Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quang trọng nhất là sự chuẩn bị bản thân con người

b) Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước

c) Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam cần nhận rõ khi bước vào nền kinh

tế mới trong thế kỉ mới

Trang 10

H: Thái độ của tác giả khi nêu lên điểm mạnh,

điểm yếu?

H: Em hãy nhận xét về ngôn ngữ của văn bản?

3 Nhận xét của tác giả khi nêu lên điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam.

- Tôn trọng sự thật, nhìn nhận vào vấn đề một cách toàn diện khách quan

4 Nhận xét về một đặc điểm ngôn ngữ của văn bản.

Sử dụng thích hợp nhiều thành ngữ, tục ngữ

4 Củng cố- Dặn dò:

H: Em hãy nêu điểm mạnh và điểm yếu trong thói quen của con người Việt Nam?

H: Nêu một số nét về nghệ thuật của bài?

Về nhà xem lại bài và học bài

V Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Tuần 25 Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…LUYỆN TẬP CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I Mục tiêu:

- Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi – đáp và phụ chú

- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú

II Chuẩn bị:

GV: Tham khảo SGK-SGV, đọc trước ví dụ, đoạn trích

HS: Đọc kĩ SGK, cho trước ví dụ ở nhà

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận

IV Tiến trình lên lớp:

H: Từ in đậm trong câu thuộc thành phần gì?

H: Thành phần phụ chú ở đây có trình bày việc

cô gái làm hay miêu tả đôi mắt cô gái hay

không?

1 Thành phần gọi – đáp.

Thành phần gọi đáp được dùng để tạo quan hệ giao tiếp hoặc duy trì mối quan hệ giao tiếp.VD:

- “Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đong Ba ở đâu?”:

Tạo quan hệ giao tiếp

- “ Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.”: Duy trì

quan hệ giao tiếp

2 Thành phần phụ chú.

Thành phần phụ chú không chỉ được dùng giải thích cho những từ ngữ khác mà còn được dùng để nêu xuất xứ từ ngữ, nêu thái độ, cử chỉ, hành động đi kèm theo lời nói của người nói, văn bản được hiểu đúng hơn, thích hợp hơn với hoàn cảnh chúng sử dụng

VD:

Cô gái nhà bên (có ai ngờ)

Cũng vào du kích.

Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích

Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi).

(Giang Nam, Quê hương)

Hai bộ phận in đậm trong ngoặc đơn là thành phần phụ chú, không trình bày việc cô gái làm hoặc miêu tả đôi mắt cô gái Thành phần phụ

chú ở đây trình bày thái độ của đang nói: ngạc

nhiên trước việc cô gái tham gia du kích, xúc

Trang 12

động trước nụ cười hồn nhiên và đôi mắt đen

của cô gái

- Thành phần phụ chú được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm

VD: Sông Hồng- con sông đỏ nặng phù sa- con sông đã chúng kiến bao sự kiện lịch sử

=> Hai thành phần: gọi đáp và phụ chú không tham gia vào việc diễn đạt ý nghĩa trong câu nên người ta gọi là thành phần biệt lập

* Luyện tập:

Cho HS làm một số bài tập trong SGK

4 Củng cố- Dăn dò

H: Vì sao người ta goi thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú là thành phần biệt lập?

H: Nêu công dụng của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú?

Cho ví dụ mỗi thành phần

Về nhà xem lại bài và học bài

V Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tuần 26 Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

ÔN TẬP BÀI: CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN LA PHÔNG TEN

I Mục tiêu:

Giúp HS hiểu được tác giả bài văn nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu

và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy –phông nhằm làm nổi bật đặt trung của sáng tác nghệ thuật

II Chuẩn bị:

GV: Nghiên cứu bài học ở sách giáo khoa, SGV, soạn bài

HS: Đọc kĩ văn bản, trả lời theo câu hỏi SGK

III Phương pháp:

Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, thuyết giảng

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Hãy nêu những điểm mạnh và điểm yếu trong thói quen của con người Việt Nam

3 Bài mới:

H: Em hãy nêu vài nét về tác giả?

H: Tác phẩm được trích từ đâu?

GV gọi HS đọc lại bài một lần

H: Bài này được chia làm mấy phần? Nội dung

của mỗi phần?

H: Cách lập luận của cả hai đoạn như thế nào?

H: Hai con vật dưới ngói bút của nhà khoa học

Ngày đăng: 03/07/2014, 10:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w