1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sử dụng Terminal

7 354 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Terminal
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài Liệu Hướng Dẫn
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đừng lo lắng, bạn có thể sẽ tìm thấy tài liệu hướng dẫn ở trang trợ giúp hoặc trên các diễn đàn chẳng hạn như lệnh sau: sudo gobbledegook blah_blah -w -t -f aWkward/ComBinationOf/mixedCa

Trang 1

Sử dụng Terminal

Terminal dịch ra tiếng Việt nghĩa là thiết bị đầu cuối Nó là một chương trình dùng để điều khiển mọi hoạt động

của máy tính bằng dòng lệnh Nếu ai đã từng sử dụng hệ điều hành Windows của Microsoft sẽ thấy Terminal na

ná như Command Prompt (gọi tắt là cmd) hay cũng giống như một môi trường DOS thu nhỏ

Tại sao dùng Terminal?

"Bao bọc bởi Linux là GUIs (Graphical User Interfaces - giao diện đồ họa người dùng), qua đó bạn chỉ việc trỏ, click và rê, làm rất nhiều thứ mà không cần phải đọc trước quá nhiều tài liệu hướng dẫn Nhưng môi trường truyền thống của Unix là CLI (Command Line Interface - giao diện dòng lệnh), bạn phải nhập lệnh để bảo máy tính làm điều này điều kia Ưu điểm là nhanh gọn và xử lí được nhiều việc, nhưng bù lại nó bắt bạn phải tìm hiểu câu lệnh là gì."

Theo man intro(1)

Đối với một vài tác vụ, đặc biệt như là tinh chỉnh hệ thống, bắt buộc bạn phải dùng Terminal Đừng lo lắng, bạn

có thể sẽ tìm thấy tài liệu hướng dẫn ở trang trợ giúp hoặc trên các diễn đàn chẳng hạn như lệnh sau:

sudo gobbledegook blah_blah -w -t -f

aWkward/ComBinationOf/mixedCase/underscores_strokes/and.dots

Giả dụ như bạn biết cách sử dụng Terminal - ai cũng có thể biết cách nhập liệu và xóa khi gõ nhầm Nhưng bài viết này sẽ chỉ cho bạn một vài điều mà có thể giúp bạn thoải mái hơn trong việc sử dụng Linux:

 Làm thế nào để di chuyển khắp cửa sổ terminal và chỉnh sửa nội dụng text mà bạn gõ vào đó

 Một vài lệnh Linux cho những tác vụ cơ bản

 Những cách khác nhau để mở terminal, làm cách nào để làm việc với nhiều terminals, v v

Lời nói đầu

 Trang này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các lệnh GNU/Linux cơ bản

 Đây không phải là hướng dẫn toàn diện về dòng lệnh, mà chỉ là một phần bổ trợ cho giao diện đồ họa của Ubuntu

Tất cả tên lệnh đều được làm đậm để dễ nhận biết

Cú pháp lệnh được định đạng "đậm trong ngoặc kép"

 Mọi câu lệnh trong trang này đều dùng được trong terminal

Chú ý: có phân biệt chữ viết Hoa và chữ viết thường User, user và USER cả 3 đều khác nhau trong

Linux

Trang 2

Khởi động Terminal

Trong Unity

Unity là giao diện mặc định của Ubuntu phiên bản 11.04 trở về sau Nếu hệ thống của bạn không đủ yêu cầu để chạy Unity, thì sẽ tự động chuyển sang giao diện Classic (đối với Ubuntu 11.04) hoặc Unity 2D (Ubuntu 11.10) Cách dễ nhất để chạy một ứng dụng trong Unity là nhấn nút Supper, gõ tên chương trình cần chạy vào, ở đây là Terminal Hoặc bạn cũng có thể nhấn Dash, click vào 'See more results' by the installed section chọn "More Apps" rồi tìm "Terminal" Cách thứ 3, chọn 'More Apps' như cách 2, sau đó chọn Accessories > Terminal Cách 4, nhấn ALT + F2, rồi nhập "gnome-terminal" và nhấn Enter Sau đây là bản tóm tắt:

Dash -> Search for Terminal

Dash -> More Apps -> 'See More Results' -> Terminal

Dash -> More Apps -> Accessories -> Terminal

ALT+F2 -> gnome-terminal -> Enter

Keyboard Shortcut: Ctl + Alt + T

Trong Gnome (Ubuntu)

Terminal có thể tìm thấy ở Application menu -> Accessories -> Terminal.

Trong Xfce (Xubuntu)

Terminal có thể tìm thấy ở Xfce menu -> Accessories -> Terminal.

Trong KDE (Kubuntu)

Terminal có thể tìm thấy ở KMenu -> System -> Terminal Program (Konsole).

Các tập lệnh

sudo: thực thi các lệnh với đặc quyền cao cấp

Hầu hết những lệnh sau đều cần mở đầu với lệnh sudo nếu bạn sắp làm việc với thư mục hoặc tập tin không thuộc về bạn Lệnh này sẽ giúp bạn chạy các ứng dụng và lệnh với tư cách người dùng cao cấp : root ( người

mà có quyền làm bất cứ việc gì trên hệ thống của bạn ) Đây là một lênh đặc biệt cho phép bạn can thiệp vào

những thiết lập của hệ thống trong một khoảng thời gian Máy tính sẽ hỏi bạn mật khẩu đăng nhập (khi gõ, mật

khẩu sẽ không hiện ra) Bạn cứ nhập Password và Enter là được Sau khi sudo lần đầu tiên, thì sau đó một

khoảng thời gian nhất định, bạn có thể sudo mà không cần gõ lại mật khẩu (Tất nhiên đó chỉ là khi bạn chưa tắt Terminal đi ).Vui lòng xem RootSudo và Sudo để biết thêm thông tin

Chú ý : Không nên lạm dụng sudo vì sudo chạy lệnh với tư cách người dùng cao cấp, và nó cho phép tác động

đến toàn bộ hệ thống Nếu không cẩn thận hệ thống của bạn có thể bị hỏng Hãy thử chạy với tư cách người

dùng bình thường rồi hãy sử dụng sudo !

Trang 3

Các lệnh về thư mục và tập tin

pwd: lệnh pwd cho biết bạn đang ở trong thư mục nào (pwd là viết tắt của "print working directory") Ví

dụ: gõ "pwd" ở thư mục Desktop sẽ ra kết quả "~/Desktop" Lưu ý rằng: Terminal trong Gnome cũng hiển thị

thông tin này ở thanh tiêu đề của cửa sổ - xem hình ví dụ

ls: lệnh ls cho biết những tập tin nào có trong thư mục hiện hành Thêm một vài tùy chọn, bạn có thể

xem kích thước của tập tin, thời gian khởi tạo và quyền của tập tin Ví dụ: "ls ~" sẽ hiển thị những tập tin có

thư mục home của bạn

cd: lệnh cd cho phép bạn thay đổi thư mục hiện hành Khi bạn mở một terminal, bạn sẽ ở trong thư mục

home Để di chuyển sang nơi khác, bạn dùng lệnh cd Ví dụ:

Để chuyển sang thư mục gốc, dùng lệnh: "cd /"

Để trở về thư mục home, dùng lệnh: "cd" hoặc "cd ~"

Để chuyển sang một thư mục cấp cao hơn, dùng lệnh: "cd "

Để chuyển về thư mục trước, dùng lệnh: "cd -"

 Để di chuyển qua nhiều cấp thư mục trong một lần, cần chỉ rõ đường dẫn đầy đủ của thư mục

cần đến Ví dụ: dùng lệnh "cd /var/www" để đi đến thư mục /www nằm trong thư mục /var/ Một ví dụ khác: "cd ~/Desktop" sẽ chuyển bạn đến thư mục Desktop nằm trong thư mục home của bạn.

cp: lệnh cp sẽ sao chép một tập tin cho bạn Ví dụ: lệnh "cp cinema movie" sẽ sao chép tập tin

"cinema" ra tập tin "movie", tập tin cinema vẫn còn đó Nếu bạn muốn sao chép thư mục, bạn dùng lệnh: "cp

-r cinema movie"sẽ tạo thư mục "movie" có nội dung y hệt như thư mục "cinema"

mv: lệnh mv sẽ chuyển tập tin sang một nơi khác hoặc đổi tên tập tin đó Ví dụ: lệnh "mv cinema movie" sẽ đổi tên tập tin "cinema" thành "movie" Lệnh "mv cinema ~/Desktop"sẽ dời tập tin "cinema" ra

thư mục Desktop nhưng không đổi tên nó Bạn cần chỉ định một cái tên mới để đổi tên tập tin đó

 Để nhanh gọn, bạn có thể dùng kí tự "~" để thay cho thư mục home

 Lưu ý rằng nếu bạn dùng lệnh mv kèm với lệnh sudo, bạn có thể dùng lối tắt "~", vì khi đó, máy

sẽ hiểu "~" là thư mục home của bạn Tuy nhiên, khi bạn đã dùng lệnh sudo -i hoặcsudo -s trước đó thì

"~" mang nghĩa là thư mục home của root, không phải của bạn

Trang 4

rm: lệnh dùng để gở bỏ hoặc xóa hẳn một tập tin trên thư mục của bạn.

rmdir: lệnh này sẽ xóa một thư mục rỗng Để xóa một thư mục và toàn bộ nội dung trong đó, dùng

lệnh rm -r

mkdir: lệnh cho phép bạn tạo một thư mục mới Ví dụ: gõ "mkdir music" sẽ tạo một thư mục tên là

"music"

man: lệnh man cho bạn xem phần hướng dẫn sử dụng của các lệnh khác Hãy thử gõ "man man", sẽ

xuất hiện trang hướng dẫn của lệnh man Xem thêm phần "Lệnh man & yêu cầu trợ giúp" ở dưới để có thêm

thông tin

Tập lệnh về thông tin hệ thống

df: lệnh df sẽ hiển thị mức độ chiếm dụng không gian đĩa cứng của tập tin hệ thống ở tất cả những phân

vùng được gắn kết Lệnh "df -h" khả dụng hơn - nó dùng đại lượng megabytes (M) và gigabytes (G) thay vì blocks để báo cáo (-h có nghĩa là "human-readable")

du: lệnh du hiện thị mức chiếm dụng không gian đĩa cứng của một thư mục Nó có thể vừa hiển thị

không gian đĩa được sử dụng của tất cả các thư mục con vừa hiện thị tổng quát thông tin về thư mục của bạn Ví dụ:

user@users-desktop:~$ du /media/floppy

1032 /media/floppy/files

1036 /media/floppy/

user@users-desktop:~$ du -sh /media/floppy

1.1M /media/floppy/

Tùy chọn -s nghĩa là "summary" còn -h là "human readable"

free: lệnh free hiển thị dung lượng bộ nhớ (RAM) còn trống và đang sử dụng Lệnh "free -m" sẽ đưa các

chỉ số về dạng megabytes để dễ theo dõi hơn

top: lệnh top hiển thị thông tin về hệ thống Linux của bạn, các tiến trình này đang chạy và tài nguyện hệ

thống, bao gồm: CPU, RAM & swap và tổng số tác vụ đang chạy Để thoát top, nhấn phím "q" Vui lòng xem thêm cách sử dụng lệnh top ở bài này: Làm gì khi máy tính bị treo?

uname -a: lệnh uname với tùy chọn -a sẽ hiển thị toàn bộ thông tin hệ thống, bao gồm tên máy tính, tên

nhân kernel kèm số phiên bản và một vài chi tiết khác Nó rất hữu dụng để kiểm tra bạn đang dùng nhân kernel nào

lsb_release -a: lệnh lsb_release với tùy chọn -a sẽ hiển thị thông tin phiên bản Linux bạn đang dùng, ví

dụ:

user@computer:~$ lsb_release -a

No LSB modules are available

Distributor ID: Ubuntu

Description: Ubuntu 8.04.1

Release: 8.04

Codename: hardy

Trang 5

ifconfig: lệnh dùng để báo cáo về các thiết bị mạng trên máy tính.

Thêm một tài khoản người dùng mới

Lệnh "adduser newuser" sẽ tạo một tài khoản người dùng có tên là "newuser" trên hệ thống của bạn,

để đặt mật khẩu cho người dùng mới này, dùng lệnh "passwd newuser".

Các tùy chọn

Cách thực thi mặc định của một lệnh có thể được thay đổi bằng cách thêm vào một tùy chọn cho lệnh đó Ví dụ

lệnh ls có tùy chọn là -s như vậy khi gõ "ls -s" sẽ hiển thị cả kích thước của tập tin trong dánh sách được liệt kê Ngoài ra tùy chọn -h cho phép đưa kích thước về dạng "human readable" để dễ xem hơn.

Các tùy chọn có thể được nhóm lại thành cụm ví dụ như thế này: "ls -sh", thực ra nó là: "ls -s -h" Ngoài ra còn

có thể viết các tùy chọn ở dạng đầy đủ, trước mỗi tùy chọn là 2 nét gạch ngang thay vì một nét, chẳng hạn:

lệnh "ls size human-readable" cũng tương tự như 2 lệnh trên.

Lệnh "man" và cách yêu cầu trợ giúp

Các lệnh man, info, hoăc tùy chọn help là những công cụ quan trọng khi điều khiển máy tính bằng

dòng lệnh Ngày nay, mỗi lệnh và mỗi ứng dụng trong Linux đều có một tập tin man (manual - tài liệu hướng

dẫn), vậy nên việc tìm sự trợ giúp đơn giản chỉ việc gõ "man <tên lệnh>" là có thể xem được hướng dẫn chi tiết của lệnh mình cần Lấy ví dụ, lệnh"man mv" sẽ mang đến hướng dẫn về lệnh mv (move - di chuyển)

cho bạn

 Di chuyển tài liệu lên xuống bằng những phím mũi tên, để thoát trở ra dấu nhắc dòng lệnh thì ấn

phím "q"

Lệnh "man man" sẽ mang đến bài hướng dẫn về lệnh man, đây là một trong những bước khởi đầu tốt

trước khi làm quen với dòng lệnh

Một số nhà phát triển phần mềm thích dùng lệnh info hơn là man (điển hình là những người phát triển

GNU), vì vậy nếu bạn muốn tìm cách sử dụng đầy đủ một lệnh hay một ứng dụng nào đó mà không có kết

quả với lệnh man thì bạn hãy thử lệnh info xem.

Trên thực tế, hầu như tất cả các lệnh đều có tùy chọn -h (hoặc help) cho phép mô tả một chút về cách

sử dụng và những tùy chọn của nó, rồi trở ngay ra dấu nhắc lệnh Hãy thử"man -h" hoặc "man help" để

hiểu rõ hơn

Lưu ý nhỏ: có khả năng (nhưng hiếm gặp) một chương trình không hiểu tùy chọn -h có nghĩa là help - sự giúp đỡ Vì lí do này, hãy xem hướng dẫn bằng lệnh man hoặc info trước tiên, và thử tên đầy đủ của tùy chọn help thay vì -h.

Tìm kiếm các lệnh

Nếu bạn không biết chắc nên sử dụng lệnh hay ứng dụng nào, bạn có thể dùng lệnh man để tìm lệnh mình cần

Lệnh man -k foo sẽ tìm kiếm những lệnh có tên bắt đầu bằng từ foo hoặc có liên quan đến và mô tả

ngắn gọn từng lệnh Hãy thử "man -k nautilus" xem chuyện gì sẽ xảy ra.

Ghi chú: có một lệnh tương đương với lệnh này là apropos <tên lệnh cần tìm >.

Trang 6

Lệnh man -f foo sẽ chỉ tìm chính xác tên lệnh foo Hãy thử "man -f gnome" xem.

Ghi chú: có một lệnh tương đương với lệnh này là whatis <tên lệnh cần tìm>.

Một vài điều bổ ích khác

Để trang hướng dẫn đẹp hơn

Nếu bạn có cài trình duyệt web Konqueror thì sẽ dễ dàng tìm và xem những trang hướng dẫn về các lệnh bằng

trình duyệt này Bằng cách gõ man:/<tên lệnh> trong thanh địa chỉ của Konqueror Bạn sẽ thấy nó trực quan

hơn rất nhiều

Sao chép lệnh vào terminal

Thông thường, bạn thích việc sao chép lệnh từ một trang hướng dẫn trên mạng và dán nó vào terminal hơn là tự

gõ chúng Bạn có thể sẽ thắc mắc tại sao dữ liệu mà bạn vừa sao chép (copy) bằng tổ hợp phím Ctrl+C lại

không dán vào được bằng tổ hợp Ctrl+V Tất nhiên là bạn không hề muốn phải gõ một đống lệnh dài loằng

ngoằng rồi Thực ra, thì cũng có phím tắt để bạn có thể dễ dàng Copy và Paste trên Terminal Để Copy trong

Terminal, bạn bôi đen đoạn cần Copy rồi nhấn tổ hợp phím : " Ctrl+Shift+C " và để Paste lệnh vô Terminal bạn

dùng tổ hợp phím " Ctrl+Shift+V " Cái này từ từ bạn sẽ quen Cũng không quá khó phải không nào ?!

Hoặc nếu không sử dụng phím tắt, hãy sử dụng nút chuột giữa (hoặc ấn đồng thời 2 nút chuột trái phải nếu

chuột không có nút giữa) hoặc thủ công hơn là nhấn chuột phải rồi chọnPaste từ menu vừa xuất hiện.

Vài phím tắt cần biết

Ctrl+Shift+C Copy Text trong Terminal

Ctrl+Shift+V Paste đoạn lệnh vô Terminal

Mũi tên

lênhoặc ctrl+p Hiện lại tất cả các lệnh mà bạn vừa mới nhập vào.

Mũi tên

xuốngor ctrl+n Trở lại những lệnh mới nhất.

Enter Khi bạn muốn thực thi một lệnh.

tab Một tính năng rất hữu ích, cho phép hoàn chỉnh tên lệnh hoặc tên tập tin mà bạn gõ thiếu hoặc không nhớ rõ Nếu phần còn lại của tên lệnh hay tên

tập tin có nhiều hơn một khả năng, nó sẽ cho bạn một danh sách các khả năng để bạn chọn

ctrl+r Tìm lại lệnh mà bạn vừa mới gõ Khi bạn vừa nhập vào một lệnh rất dài, phức tạp và bạn cần lặp lại nó một lần nữa, hãy sử dụng tổ hợp phím này rồi

Trang 7

nhập vào một vài từ khoá có liên quan Khi bạn tìm được cái mình cần, ấn Enter để chấp nhận.

Di chuyển giữa những dòng dữ liệu

Con trỏ chuột không có tác dụng trong môi trường này vì vậy để di chuyển qua lại trong cùng một dòng, dùng phím mũi tên Trái/Phải Khi dấu nhắc đã ở nơi cần đến, việc nhập thêm dữ liệu sẽ không ảnh hưởng hay đè lên những gì đã có trước đó

ctrl+a hoặc Home Đưa dấu nhắc về đầu dòng.

ctrl+e hoặc End Đưa dấu nhắc về cuối dòng

ctrl+b Di chuyển về phía đầu của từ hiện tại hoặc từ trước (giống với mũi tên Trái)

ctrl+k Xoá dữ liệu kể từ vị trí dấu nhắc cho đến hết dòng

ctrl+u Xoá toàn bộ dữ liệu có trong dòng

ctrl+w Xoá hết một từ/cụm từ ở phía trước dấu nhắc

Các cách để mở một terminal

Bạn có thể mở nó bằng một phím chức năng vào System->Preferences->Keyboard shortcuts Đến phần Run a terminal để chọn Hot key

Bạn có thể chạy nhiều terminal cùng lúc - mở theo thẻ tab hoặc ở một cửa sổ riêng biệt

Ngày đăng: 07/02/2013, 06:51

w