Danh sách liên kết Linked List1.Khái niệm: Danh sách liên kết linked list là một cấu trúc dữ liệu bao gồm một nhóm các nút nodes tao thành một chuỗi.. Thông thường mỗi nút gồm dữ liệu da
Trang 1Danh sách liên kết (Linked List)
1.Khái niệm: Danh sách liên kết (linked list) là một cấu trúc dữ liệu bao gồm một nhóm các nút (nodes) tao thành một chuỗi Thông thường mỗi nút gồm dữ liệu (data)
ở nút đó và tham chiếu (reference) đến nút kế tiếp trong chuỗi
Danh sách liên kết là một trong những cấu trúc dữ liệu đơn giản và phổ biến nhất (Nguồn: Wikipedia)
Ưu điểm:
Cung cấp giải pháp để chứa cấu trúc dữ liệu tuyến tính
Dễ dàng thêm hoặc xóa các phần tử trong danh sách mà không cần phải cấp phát hoặc tổ chức lại trật tự của mảng
Cấp phát bộ nhớ động
Nhược điểm:
Một danh sách liên kết đơn giản không cho phép truy cập ngẫu nhiên dữ liệu
Chính vì lí do trên mà một số phép tính như tìm phần tử cuối cùng, xóa phần tử ngẫu nhiên hay chèn thêm, tìm kiếm có thể phải duyệt tất cả các phần tử
Phân loại:
Danh sách tuyến tính (Linear list):
Danh sách vòng (circular list):
Danh sách liên kết đôi (Double list):
Cấu trúc:
Data: Thành phần chứa một hay nhiều biến dữ liệu.
Next ptr: Tham chiếu trỏ đến phần tử kế tiếp trong cấu trúc
Head: biến tham chiếu trỏ đến phần tử đầu tiên của danh sách.
Struct LLnode {
DataType Data;
LLnode* next;
Trang 22.Các phép toán:
Cho cấu trúc đơn giản:
struct LLintNode {
int Data;
struct LLintNode* Next;
};
Đếm số phần tử của Linked List:
Duyệt từng phần tử rồi đếm, cho đến khi nào gặp phần tử cuối
int LengthLL(LLNode* head) {
int length = 0;
while (head != NULL) {
++length;
head = head ->Next;
}
return length;
}
Thêm một phần tử vào cuối linked list:
Nếu danh sách rỗng, thêm nút vào head
Ngược lại, tìm phần tử cuối cùng của danh sách rồi thêm nút mới vào Next của nút cuối cùng đó:
void AddLast(LLNode** head, int data) {
LLNode** tmp = head;
LLNode* NewNode;
NewNode = (LLNode*) malloc(sizeof(LLNode));
NewNode->Data = data;
NewNode->Next = NULL;
if ((*tmp) == NULL) {
(*tmp) = NewNode;
} else {
while ((*tmp)->Next !=NULL) {
tmp = &((*tmp)->Next);
}
(*tmp)->Next = NewNode;
}
}
Xóa phần tử cuối cùng:
Tìm phần tử cuối cùng của danh sách, rồi gán bằng NULL
Trang 3void RemoveLast(LLNode** head) {
LLNode** tmp = head;
if ((*tmp) !=NULL) {
while ((*tmp)->Next != NULL) {
tmp = &((*tmp)->Next);
}
}
(*tmp) = NULL;
}
Thêm phần tử vào đầu danh sách:
void AddFirst(LLNode** head, int Data) {
LLNode** tmp = head;
LLNode* NewNode;
NewNode = (LLNode*) malloc(sizeof(LLNode));
NewNode->Data = Data;
NewNode->Next = (*head);
(*tmp) = NewNode;
}
Xóa phần tử đầu tiên:
Nếu danh sách khác rỗng, đưa phần tử Next lên phía trước
void RemoveFirst(LLNode** head) {
LLNode** tmp = head;
if ((*tmp) != NULL) {
(*tmp) = (*tmp)->Next;
}
}
Tìm kiếm phần tử trong danh sách:
Trang 4LLNode* FindNode(LLNode** head,LLNode* src) {
LLNode** tmp = head;
while ( src->Data != (*tmp)->Data) {
tmp = &((*tmp)->Next);
}
return (*tmp);
}
Chèn thêm 1 phần tử sau phần tử currrent:
int InsertNode(LLNode** head, LLNode* current, LLNode* NewNode) {
LLNode** tmp = head;
while ((current != (*tmp)) && (*tmp != NULL)) {
tmp = &((*tmp)->Next);
}
if (*tmp == NULL) {
return 0;
} else {
NewNode->Next= current->Next;
current->Next = NewNode;
(*tmp) = current;
return 1;
}
}
Xóa phần tử bất kì biết trước dữ liệu:
int RemoveNode(LLNode** head, LLNode* current) {
LLNode** tmp = head;
while ((current != (*tmp)) && (*tmp != NULL)) {
tmp = &((*tmp)->Next);
}
if (*tmp == NULL) {
return 0;
} else {
(*tmp) = (*tmp)->Next;
return 1;
}
}