1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Windows Errors part 42 docx

5 275 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 135,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Policy Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System] "DisableRegistryTools"=dword:00000000 [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Gro

Trang 1

Policy

Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]

"DisableRegistryTools"=dword:00000000

[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Group Policy

Objects\LocalUser\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]

"**del.DisableRegistryTools"=-

[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policie s\Explorer]

"NoSaveSettings"=dword:00000000

Lưu tập tin này lại và đặt tên là ableregistrytool.reg

Không cho tự động quay số

Để không cho phép tự động quay số bạn làm như sau :

Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào

Windows Registry Editor Version 5.00

[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Interne

t Settings]

"EnableAutodial"=dword:0000000

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Ole]

"EnableRemoteConnect"="N"

Lưu tập tin này lại và đặt tên là ableregistrytool.reg

Tắt và mở Screentip trong Word

Khi bạn đưa chuột di chuyển trên các nút của thanh công cụ, ngay bên cạnh con trỏ chuột sẽ xuất hiện cho một khung màu vàng có chữ thể hiện cho tên của nút đó hoặc là chức năng của nút lệnh gọi là ScreenTip

Để muốn tắt hoặc mở Screentip, bạn bấm chuột phải vào thanh công cụ chọn

Customize, chọn tab Options Nếu mở chế độ hiển thị, bạn chọn mục Show

Trang 2

Screentipson Toolbars và nếu muốn hiển thị luôn phím tắt để sử dụng chức năng của nút lệnh trên thanh công cụ thì chọn mục Show Shortcut keys in Screentips Tắt chế độ hiển thị Screentip thì bạn gỡ bỏ dấu chọn cho các mục trên

Phím tắt chèn ngày và giờ trong Word

Để chèn ngày hiện hành vào nội dung văn bản, bạn nhấn Alt - Shift - D và chèn giờ hiện hành vào nội dung văn bản bạn nhấn Alt -Shift - T

Hiển thị đầy đủ tất cả các mục trên menu của Office 2000

Trong Office 2000, bạn sẽ thấy một sự cải tiến về menu là những chức năng bạn thường sử dụng chương trình sẽ hiện ra và những chức năng ít sử dụng sẽ ẩn đi và khi hiện ra sẽ chìm xuống so với những chức năng thường xuyên sử dụng

Để tắt chức năng này, bạn bấm chuột phải vào thanh công cụ, chọn mục Customi

ze, chọn tab Options, bỏ chọn mục Menus show recently use commands first

Tạo Macro để hiển thi tên tập tin trên Header và Footer

Khởi động Excel, chọn workBook cần in ra, chọn menu Tools, Macro, nhập tên Macro và mục Macroname là Nameinfooter rồi nhấn nút Create Cửa sổ VBA mở

ra , bên trong đó sẽ có sẵn cho bạn 2 dòng lệnh là :

Sub Namein-footer()

End sub

Bạn nhập tiếp dòng lệnh sau vào giữa 2 dòng lệnh trên:

Activesheet.Page

Setup.Leftfooter = ActiveworkBook.Fullname

Bạn đóng cửa sổ VBA rồi lưu workBook lại

Chọn menu Tools - Macro bấm chọn Macro Nameinfooler rồi bấm nút Run Khi này bạn chọn menu File /Print Preview sẽ thấy tên tập tin hiển thị ở góc trái bên dưới trang in

Bạn có thể thay thuộc tính Leftfooter trên câu lệnh bằng những thuộc tính sau để hiển thị ở những nơi khác nhau:

Trang 3

- Centerfooter: hiển thị ở giữa phía dưới trang in

- Rightfooter: hiển thị ở góc phải bên dới trang in

- Leftheader: hiển thị góc trái trên đầu trang in

- Centerleader: hiển thị ở giữa trên đầu trang in

- Rightleader: hiển thị góc phải trên đầu trang in

Ẩn và hiện cột và hàng theo nhóm

Nếu bạn muốn ẩn cột và hàng trong Excel thì dùng chuột quét chọn vị trí cột hoặc hàng cần ẩn đi rồi nhấn tổ hợp phím Alt - Shift - mũi tên phải Khi đó sẽ xuất hiện một hộp thoại hỏi bạn là Cột hay Hàng, bạn chọn rồi bấm OK

Lúc này trên WorkBook sẽ xuất hiện thêm một panel hiển thị những nhóm hàng hoặc cột mà bạn vừa tạo, để ẩn nhóm đó thì bạn nhấn vào dấu trừ và hiện ra thì nhấn dấu cộng

Truy tìm lỗi trong Excel

Khi bạn có một lỗi trong cell nào đó thì khó có thể tìm ra sự cố liên quan đến các khâu nào Một công cụ điều tra mà bạn có thể sử dụng là lệnh Trace Error

Chọn cell có lỗi Mở lệnh Tools/Auditing/Trace Error

Một mũi tên màu xanh sẽ chỉ cho bạn các lỗi liên quan

Xoá loa phát thanh màu vàng trên Taskbar

Bạn có nhìn thấy cái loa nhỏ màu vàng ở góc bên phải màn hình? Nếu bạn thường xuyên sử dụng nó thì tốt Nếu không, đừng nên lãng phí khoảng trống

Để giấu điều khiển âm thanh này, bạn hãy click chuột phải vào cái loa và chọn Adjust Audio Properties

Trên hộp thoại Properties, bỏ phần chọn Show Volume Control On The Taskbar Nếu sau này bạn có thay đổi ý định thì hãy chọn lại

Xóa chức năng Task Scheduler

Bạn mở Registry Editor tìm đến các khóa sau :

HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\ xóa bỏ khóa

Trang 4

{D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\E xplorer\MyComputer\NameSpace

xóa khóa {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\E xplorer\RemoteComputer\NameSpace

xóa khóa {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\S hellExtensions\Approved

xóa khóa {D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF}

Khởi động lại máy tính

Không sử dụng tiện ích nén file trong Windows XP

Trong Windows XP có tiện ích Compresses dùng để nén file , để không sử dụng tiện ích nén file này

Bạn vào Start - Run gõ regsvr32 /u zipfldr.dll nhấn Enter

Error 711: Cannot load Remote Access Service Connection Manager

Khi bạn tạo một kết nối mạng , bạn sẽ nhận được thông báo lỗi giống như trên Vào Start - MyComputer chọn Manage chọn Services and Applications và chọn Services

Chọn Telephony và kích hoạt chức năng Start cho dịch vụ này

Nếu bạn sử dụng muốn kết nối từ xa bạn kích hoạt thêm hai dịch vụ nữa đó là Remote Access Connection Manager và Remote Access Auto Connection Manager

Liệt kê tất cả các điểm phục hồi (restore points) có trong máy tính

Mở Notepad và chép đoạn mã sau vào :

Option Explicit

Dim fso, b, objWMI, clsPoint, strComputer, shell

Set shell = CreateObject("Wscript.Shell")

Set fso = Wscript.CreateObject("Scripting.FilesystemObject")

set b = fso.CreateTextFile("C:\ListSR.txt",true)

b.writeline "List of System Restore points found in this computer"

b.writeblanklines 1

If Wscript.Arguments.Named.Exists("Computer") Then

Trang 5

strComputer=WScript.Arguments.Named.Item("Computer")

Else

strComputer="."

End If

Set objWMI = getobject("winmgmts:\\" & strComputer &

"\root\default").InstancesOf("systemrestore")

For Each clsPoint In objWMI

b.writeline "Creation Time= " & clsPoint.creationtime

b.writeline "Description= " & clsPoint.description

b.writeline "Sequence Number= " & clsPoint.sequencenumber

b.writeblanklines 1

Next

Shell.Run "notepad C:\ListSR.txt", 1,True

Set fso = Nothing

set shell = Nothing

Lưu lại và đặt tên là listrestorepoints.vbs

Sửa chữa thanh TaskBar

Khi thanh TaskBar trên máy tính của bạn có vấn đề , bạn có thể tham khảo cách fix sau để khắc phục thanh Taskbar của mình

Mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explore r\StuckRects

Ngày đăng: 03/07/2014, 06:20