- Giáo viên luyện đọc cho học sinh từ phát âm chưa chính xác, các từ - Hát Hoạt động cá nhân, lớp.. - Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm câu ghép trong đoạn văn và xác định về câu của từ
Trang 1TẬP ĐỌC:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết đọc văn kịch, đọc phân biệt lời các nhân vật đọc đúng
ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm phù hợp vớitính cách tâm trạng từng nhân vật
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm
trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăntrở con đường cứu nước, cứu dân
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ.
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK
- Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK 20, bến Nhà Rồng Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Bài giới
thiệu 5 chủ điểm của phần 2 (môn
TĐ, chủ điểm đầu tiên “Người công
dân”, giới thiệu bài tập đọc đầu tiên
“Người công dân số 1” viết về chủ
tịch Hồ Chí Minh từ khi còn là một
thanh niên đang trăn trở tìm đường
cứu nước, cứu dân tộc
- Ghi bảng người công dân số 1
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên đọc diễn cảm trích
đoạn vở kịch thành đoạn để học
sinh luyện đọc
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc
cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … làm gì?”
- Đoạn 2: “Anh Lê … hết”
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh
từ phát âm chưa chính xác, các từ
- Hát
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng đoạn của vở kịch
Trang 2gốc tiếng Pháp: phắc – tuya,
Sat-xơ-lúp Lô ba …
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải và giúp các em hiểu các từ ngữ
học sinh nêu thêm (nếu có)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giàng
giải, bút đàm
- Yêu cầu học sinh đọc phần giới
thiệu, nhân vật, cảnh trí thời gian,
tình huống diễn ra trong trích đoạn
kịch và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội
dung bài
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Em hãy gạch dưới câu nói của
anh Thành trong bài cho thấy anh
luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
- Giáo viên chốt lại: Những câu nói
nào của anh Thành trong bài đã nói
đến tấm lòng yêu nước, thương dân
của anh, dù trực tiếp hay gián tiếp
đều liên quan đến vấn đề cứu dân,
cứu nước, điều đó thể hiện trực tiếp
của anh Thành đến vận mệnh của
đất nước
- Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện
giữa anh Thành và anh Lê không ăn
nhập với nhau
- Giáo viên chốt lại, giải thích thêm
cho học sinh: Sở dĩ câu chuyện giữa
2 người nhiều lúc không ăn nhập
nhau về mỗi người theo đuổi một ý
nghĩa khác nhau mạch suy nghĩ của
mỗi người một khác Anh Lê chỉ
đến công ăn việc làm của bạn, đến
cuộc sống hàng ngày Anh Thành
nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn
cảm
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Học sinh nêu tên những từ ngữkhác chưa hiểu
- 2 học sinh đọc lại toàn bộ tríchđoạn kịch
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ đểtrả lời
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việclàm ở Sài Gòn
- Học sinh gạch dưới rồi nêu câuvăn
- VD: “Chúng ta là … đồng bàokhông?”
- “Vì anh với tôi … nước Việt”
- Học sinh phát biểu tự do
- VD: Anh Thành gặp anh Lê để báotin đã xin được việc làm nhưng anhThành lại không nói đến chuyện đó
- Anh Thành không trả lời vài câuhỏi của anh Lê, rõ nhất là qua 2 lầnđối thoại
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
- Anh Thành đáp: người nước nào
“Anh Lê nói … đèn Hoa Kì”
Trang 34’
1’
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn kịch
từ đầu đến … làm gì?
- Hướng dẫn học sinh cách đọc
diễn cảm đoạn văn này, chú ý đọc
phân biệt giọng anh Thành, anh Lê
- Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm
tĩnh, sâu lắng thể hiện sự trăn trở
khi nghĩ về vận nước
- Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình,
thể hiện tính cách của một người
yêu nước, nhưng suy nghĩ còn hạn
hẹp
- Hướng dẫn học sinh đọc nhấn
giọng các cụm từ
- VD: Anh Thành!
- Có lẽ thôi, anh a! Sao lại thôi! Vì
tôi nói với họ
- Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
- Cho học sinh các nhóm phân vai
kịch thể hiện cả đoạn kịch
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân
thi đua phân vai đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao
đổi trong nhóm tìm nội dung bài
5 Tổng kết - dặn dò:
- Đọc bài
- Chuẩn bị: “Người công dân số 1
(tt)”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Đọc phân biệt rõ nhân vật
- Học sinh các nhóm tự phân vaiđóng kịch
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Hoạt động nhóm.
- Học sinh các nhóm thảo luận theonội dung chính của bài
- VD: Tâm trạng của người thanhniên Nguyễn Tất Thành day dứt trăntrở tìm con đường cứu nước, cứu dân
Trang 4LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được câu ghép ở mục độ đơn giản.
2 Kĩ năng: - Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế
câu trong câu ghép Đặt được câu ghép
3 Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Câu ghép.
Tiết học hôm nay các con sẽ học
câu ghép, vì thế các em cần chú ý để
có thể nắm được khái niệm về câu
ghép, nhận biết câu ghép trong đoạn
văn, xác định được các vế câu trong
câu ghép và đặt được câu ghép
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành,
thảo luận.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần
lượt thực hiện từng yêu cầu trong
SGK
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự
vào vị trí đầu mỗi câu
- Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp
tìm bộ phận chủ – vị trong từng câu
- Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp.
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêucầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ vàthực hiện theo yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 4 học sinh tiếp nối nhau lên bảngtách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằngcách gạch dọc, các em gạch 1 gạchdưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ
- VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờcon khỉ / nhảy phốc lên ngồi trên lưngcon chó to
Trang 5Bài 2:
- Yêu cầu học sinh xếp 4 câu trên
vào 2 nhóm: câu đơn, câu ghép
- Giáo viên gợi câu hỏi:
- Câu đơn là câu như thế nào?
- Em hiểu như thế nào về câu ghép
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh chia nhóm trả lời
câu hỏi
- Có thể tách mỗi vế câu trong câu
ghép trên thành câu đơn được
không? Vì sao?
- Giáo viên chốt lại, nhận xét cho
học sinh phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Rút ghi nhớ
Phương pháp: Đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi
nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh :
Tìm câu ghép trong đoạn văn và xác
định về câu của từng câu ghép
- Giáo viên phát giấy bút cho học
sinh lên bảng làm bài
+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấutại con chó giật mình
+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưngnhư người phi ngựa
+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buôngthõng tay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc
- Học sinh nêu câu trả lời
- Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành
- Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thànhlà câu ghép
- Học sinh xếp thành 2 nhóm
- Nhiều học sinh đọc lại phần ghinhớ
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc đề bài
- Cảø lớp đọc thầm đoạn văn làm việccá nhân tìm câu ghép
- 3, 4 học sinh được phát giấy lênthực hiện và trình bày trước lớp
Trang 6- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho
học sinh
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Cho các con trao đổi theo cặp để
trả lời câu hỏi đề bài
- Giáo viên nhận xét, giải đáp
Bài 3:
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài
- Gợi ý cho học sinh ở từng câu dấu
phẩy ở câu a, câu b cho sẵn với vế
câu có quan hệ đối chiếu
- Từ vì ở câu d cho biết giữa 2 vế
câu có quan hệ nhân quả
- Giáo viên dán giấy đã viết nội
dung bài tập lên bảng mời 4, 5 học
sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Hoạt động 4: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
- Thi đua đặt câu ghép
- Giáo viên nhận xét + Tuyên
3 Trời/ ầm ầm dông gió Biển/đục ngầu, giận dữ
4 Trời/ ầm ầm dông gió Biển/đục ngầu, giận dữ
5 Biển nhiều khơi rất đẹp, ai/cũng thấy như thế
6 Có một điều/ ít ai chú ý vẻ đẹpphần lớn/ là do
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Các vế của mỗi cau ghép trênkhông thể tách được những câu đơn
vì chúng diễn tả những ý có quan hệchặt chẽ với nhau
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh làm việc cá nhân, các conviết vào chỗ trống vế câu thêm vào
- 4, 5 học sinh được mời lên bảnglàm bài và trình bày kết quả
+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồinảy lộc
+ Mặt trời mọc, sương tan
+ Trong truyện cổ tích: Cây khế vàngười em chăm chỉ hiền lành, ngườianh thì tham lam lười biếng
+ Vì trời mưa to nên đường ngậpnước
Học sinh nhận xét các em khác nêukết quả điền khác
- 2 dãy thi đua
(3 em/ 1 dãy)
Trang 71 Kiến thức: - Biết đọc văn kịch (các yêu cầu cụ thể như ở tiết đọc trước).
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung ý nghĩa phần 2 của trích đoạn kịch: Người
thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành khẳng định quyết tâm
ra nước ngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước, trích đoạn cangợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước củaanh
3 Thái độ: - Yêu mến kính trọng Bác Hồ.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn đaọn kịch luyện đọc cho học sinh
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Người công dân số 1.
- Gọi 3 học sinh kiểm tra đóng phân
vai: Người dẫn truyện anh Thành,
anh Lê đọc trích đoạn kịch (phần 1)
- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt
trăn trở của anh Thành đối với dất
nước
- Đại ý của phần 1 vở kịch là gì?
3 Giới thiệu bài mới: Người công
dân số 1 (tt)
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp
tục tìm hiểu phần 2 của vở kịch
“Người công dân số 1”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Hát
- Học sinh trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 8- Yêu cầu học sinh đọc trích đoạn.
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn
vở kịch thành đoạn để học sinh
luyện đọc cho học sinh
- Đoạn 1: “Từ đầu … say sóng nữa”
- Đoạn 2: “Có tiếng … hết”
- Giáo viên kết hợp sửa sai những từ
ngữ học sinh phát âm chưa chính xác
và luyện đọc cho học sinh các từ
phiên âm tiếng Pháp như tên con
tàu: La-tút-sơ-tơ-re-vin, r-lê-hấp…
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú
giải và giúp các em hiểu thêm các từ
nêu thêm mà các em chưa hiểu
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ
đoạn kịch
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại
toàn bộ đoạn trích để trả lời câu hỏi
nội dung bài
- Em hãy tìm sự khác nhau giữa anh
Lê và anh Thành qua cách thể hiện
sự nhiệt tình lòng yêu nước của 2
người?
- Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đường cứu nước, cứu dân được thể
hiện qua những lời nói cử chỉ nào?
- Em hãy gạch dưới những câu nói
trong bài thể hiện điều đó?
- Em hiểu 2 câu nói của anh Thành
và anh Lê là như thế nào về cây
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn của vở kịch
- Nhiều học sinh luyện đọc
- 1 học sinh đọc từ chú giải
- Cả lớp đọc thầm, các em có thểnêu thêm từ khác (nếu có)
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ đểtrả lời
- Học sinh nêu câu trả lời
- VD: Anh Lê, anh Thành đều lànhững thanh niên có lòng yêu nướcnhưng giữa họ có sự khác nhau: AnhLê: có tâm lý tự ti, cam chịu, cảnhsống nô lệ vì cảm thấy mình nhỏ bé,yếu đuối trước sức mạnh của quânxâm lược
+ Anh Thành: không cam chịu, rất tintưởng ở con đường mình đã chọn làcon đường cứu nước, cứu dân
- Thể hiện qua các lời nói, cử chỉ.+ Lời nói “Để giành lại non sông… vềcứu dân mình”
+ Cử chỉ: “Xoè hai bàn tay ra chứđâu?”
+ Lời nói “Làm thân nô lệ … sẽ cómột ngọn đèn khác anh ạ!”
Trang 9
đèn
- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và anh
Thành đều là những công dân yêu
nước, có tinh thần nhiệt tình cách
mạng Tuy nhiên giữa hai người có
sự khác nhau về suy nghĩ dẫn đến
tâm lý và hành động khác nhau
- Người công dân số 1 trong vở kịch
là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?
- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là
một công dân của nước Việt Nam,
Nuyễn Tất Thành đã ra nước ngoài
tìm con đường cứu nước rồi lãnh đạo
nhân dân giành độc lập cho đất
nước
- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ
tịch Hồ Chí Minh vĩ đại xứng đáng
được gọi là “Công dân số 1” của
nước Việt Nam
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn
kịch
- Để đọc diễn cảm trích đoạn kịch,
em cần đọc như thế nào?
- Cho học sinh các nhóm đọc diễn
cảm theo các phân vai
- Giáo viên nhận xét
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân
thi đua phân vai đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh thảo luận trao
đổi trong nhóm tìm nội dung bài
- Học sinh trao đổi với nhau từng cặprồi trả lời câu hỏi
- VD: Anh Lê muốn nhắc đến câyđèn là mục đích nhắc anh Thành nhớmang theo đèn để dùng vì tài sản củaanh Thành rất nghèo, chỉ có sách vởvà ngọn đèn Hoa Kì
- Anh Thành trả lời anh Lê về câyđèn có hàm ý là: đèn là ánh sáng củađường lối mới, có tác dụng soi đườngchỉ lối cho anh và toàn dân tộc
- Người công dân số 1 chính là ngườithanh niên yêu nước Nguyễn TấtThành, sau này là chủ tịch Hồ ChíMinh
- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ýthức là công dân của một nước ViệtNam, độc lập được thức tỉnh rất sớm
ở Nguyễn Tất Thành, với ý thức này,anh Nguyễn Tất Thành đã ra nướcngoài tìm con đường cứu nước
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Em phân biệt giọng đọc của từngnhân vật, ngắt giọng, nhả giọng ở cáccâu hỏi
- VD: Lấy tiền đâu mà đi? Tiền ởđây chứ đâu?
- Học sinh các nhóm thi đua đọc diễncảm phân vai theo nhân vật
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Trang 105 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Lê-nin trong hiệu cắt
tóc”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trao đổi nhóm rồi trìnhbày
- VD: Người thanh niên yêu nướcNguyễn Tất Thành khẳng định quyếttâm ra nước ngoài tìm con đường cứudân, cứu nước
TOÁN:
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hình thành công thức tính diện tích của hình thang Nhớ và
biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải cácbài toán có liên quan
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh ghi nhớ, vận dụng công thức để tính diện
tích hình thang nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công kéo
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Hình thang.
- Học sinh sửa bài 3, 4 Nêu đặc
điểm của hình thang
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Diện tích hình
thang
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh hình thành công thức tính diện
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh thực hành nhóm
A B
I
Trang 11- Hình thang ABCD hình tam giác
ADK
- Cạnh đáy gồm cạnh nào?
- Tức là cạnh nào của hình thang
- Chiều cao là đoạn nào?
- Nêu cách tính diện tích hình tam
giác ADK
- Nêu cách tính diện tích hình thang
ABCD
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh biết vận dụng công thức tính
diện tích hình thang để giải các bài
toán có liên quan
Phương pháp: Thực hành, động não.
Bài 1:
- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính
diện tích hình thang vuông
Bài 2:
- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính
diện tích trên số thập phân và phân
số
Bài 3:
- Giáo viên nhận xét và chốt lại
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại cách tính diện
tích của hình thang
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 1, 2 / 101 ; 3/
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề, làm bài so sánhkết quả với 50 cm2
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc đề, làm bài
- Học sinh sửa bài – cả lớp nhận xét
- Quan sát hình vẽ nhận xét hình (H)gồm hình thang và hình tam giácvuông
- Học sinh tính diện tích hình thang,diện tích hình tam giác tính diệntích hình H
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Hoạt độngcá nhân.
- Thi đua cá nhân
- Tính diện tích hình thang ABCD
A B
10 cm
D 15 cm C
Trang 12- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học
LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về đoạn mở bài.
2 Kĩ năng: - Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu trực
tiếp và gián tiếp
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quý mọi người xung quanh, say
mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn 2 đoạn mở bài của bài tập 1
+ HS:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Ôn tập kiểm tra/
- Nội dung kiểm tra
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
dựng đoạn mở bài văn tả người
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc
lại 2 kiểu mở bài đã học
- Em hãy nêu cách mở bài trực tiếp?
- Muốn thực hiện việc mở bài gián
tiếp em làm sao?
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
về đoạn MB
Phương pháp: Đàm thoại.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
nhận xét, chỉ ra sự khác nhau của 2
cách mở bài trong SGK
- Hát
- Cả lớp nhận xét
- Giới thiệu trực tiếp người hay sựvật định tả
- Nói một việc khác, từ đó chuyểnsang giới thiệu người định tả
Hoạt động lớp.
- 2 học sinh đọc toàn văn yêu cầucủa bài tập, cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu ýkiến
- VD: đoạn a: Mở bài trực tiếp, giớithiệu trực tiếp người định tả (giớithiệu trực tiếp người bà trong giađình)
- Đoạn b: Mở bài gián tiếp, giới
Trang 135’
1’
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh luyện tập
Phương pháp: Thực hành.
Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu
yêu cầu đề bài, làm theo các bước
sau
- Bước 1 : Chọn 2 đề văn viết đoạn
mở bài, chú ý chọn đề bài có đối
tượng mà em yêu thích, có tình cảm,
hiểu biết về người đó
- Bước 2 : Suy nghĩ và nhớ lại hình
ảnh người định tả để hình thành cho
các ý, cho đoạn mở bài theo các câu
hỏi cụ thể
- Người em định tả là ai? Tên gì?
- Em có quan hệ với người ấy như
thế nào? Em gặp gỡ quen biết hoặc
nhận thấy người ấy trong dịp nào? Ơû
dâu?
- Em kính trọng, ngưỡng mộ người
ấy như thế nào?
- Bước 3: Học sinh viết 2 đoạn mở
bài cho 2 đề đã chọn theo 1 trong 2
cách, giới thiệu hoàn cảnh xuất hiện
của người ấy
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
những đoạn văn mở bài hay nhất
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố.
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại cách
mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp
trong bài văn tả người
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn mở
bài vào vở
- Chuẩn bị: “Luyện tập dựng đoạn
kết bài trong bài văn tả người”
- Nhận xét tiết học
thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giớithiệu người được tả (bác nông dâncày ruộng)
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu câu 2
- Học sinh viết đoạn mở bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọcđoạn mở bài, cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
- Bình chọn đoạn MB hay
- Phân tích cái hay
- Lớp nhận xét
Trang 14CHÍNH TẢ:
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA DÂN TA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Viết đúng chính ta đoạn văn trong bài “Tình thần yêu nước
của dân ta” của Bác Hồ
2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết do ảnh
hưởng của phương ngữ: âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 2, 3
+ HS: SGK Tiếng Việt 2, vở
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh
làm lại bài tập 2
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết chính tả hôm nay các con sẽ
nghe viết đúng chính tả bài “Tinh
thần yêu nước của dân ta” và làm
các bài luyện tập phân biệt âm đầu
r/d/gi âm chính o, ô
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe, viết
Phương pháp: Giảng giải, đàm
thoại
- Giáo viên đọc một lượt toàn bài
chính tả, chú ý rõ ràng, thong thả
- Chú ý nhắc các em phát âm chính
xác các tiếng có âm, vần, thanh mà
các em thường viết sai
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng
bộ phận ngắn trong câu cho học sinh
viết
- Giáo viên đọc lại toàn bộ bài chính
tảû
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh viết bài chính tả
- Học sinh soát lại bài – từng cặp họcsinh đổi vở soát lỗi cho nhau
Hoạt động nhóm.
Trang 15 Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý: Ô 1
có thể là các chữ r, d, gi, ô là các
chữ o, ô
- Giáo viên dán 4, 5 tờ giấy to lên
bảng yêu cầu học sinh các nhóm
chơi trò chơi tiếp sức
- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm
thắng cuộc
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu nêu đề bài
- Cách làm tương tự như bài tập 2
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho
học sinh
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét – Tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm hoàn chỉnh bài tập 2 vào vở
- Chuẩn bị: “Cánh cam lạc mẹ”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ làm bài cá nhân
- Học sinh các nhóm thi đua chơi tiếpsức, em điền chữ cái cuối cùng sẽthay mặt nhóm đọc lại toàn bộ bàithơ đã điền
- VD: Các từ điền vào ô theo thứ tựlà: giấc – trốn – dim – gom – rơi –giêng – ngọt
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh các nhóm lên bảng lầnlượt điền vào ô trống các tiếng có âmđầu r, d hoặc các tiếng có âm o, ô
- 2, 3 học sinh đọc lại truyện vui vàcâu đố sau khi đả điền hoàn chỉnh thứtự điền vào ô trống:
a gì, dừng, ra, giải, giá, dưỡng, dành
b hồng, ngọc, trong, không, trong,rộng
- Cả lớp sửa bài vào vở
Hoạt động lớp.
- Thi tìm từ láy bắt đầu bằng âm r, d
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Trang 161 Kiến thức: - Vận dụng công thức đã học để tính diện tích hình thang.
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang
(kể cả hình thang vuông)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
+ HS: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công, kéo
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Diện tích hình thang.
- Học sinh sửa bài 1, 2/
- Nêu công thức tính diện tích hình
thang
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Hình thang.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh hình thành công thức tính diện
tích hình thang
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại quy tắc, công thức tính diện tích
hình thang
- Giáo viên lưu ý học sinh tính với
dạng số, số thập phân và phân số
Bài 2:
- Giáo viên nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
cách tính chiều cao hình thang
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên chốt: Nêu cách tìm
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề – Chú ý các đơn vịđo
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh làm bài
Tìm đáy lớn – Chiều cao
Diện tích … (Đổi ra a)Số thóc thu hoạch
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt
h = S a2
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét
- Lần lượt học sinh nêu công thứctình chiều cao hình thang
- Học sinh đọc đề bài b – Nêu cáchtính trung bình 2 đáy
Trang 17đường cao hình thang
- Giáo viên chốt: Cách tìm trung
bình cộng hai đáy hình thang
Bài 4:
- Giáo viên chốt – Sửa bài – Kết
luận
Hoạt động 2: Củng cố.
- Học sinh nêu lại cách tìm chiều
cao và trung bình cộng hai đáy hình
thang
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 1, 2/ 102 ; 3, 4/ 102, 103
- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
Trung bình 2 đáy = S : h
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh quan sát và nhận xét hình
H (gồm hình chữ nhật và hình tamgiác)
- Chiều cao hình tam giác = chiềurộng hình chữ nhật
- Cạnh đáy của hình tam giác
- Tính diện tích phần tô đậm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
- Tính diện tích hình thang, ABCDbiết S-ABD là 150 cm2
1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện, qua câu chuyện Bác Hồ muốn
khuyên cán bộ nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiét,quan trọng, do đó cần làm tốt việc được phân công không nên
so bì chỉ nghĩ đến quyền lợi của riêng mình vì công việc nàocũng quan trọng cũng đáng quý
2 Kĩ năng: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể
lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện chiếc đồng hồ
3 Thái độ: - Có trách nhiệm của mình đối với công việc chung của gia
đình, của lớp, trường, xã hội
Trang 18II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
Bảng phụ viết sẵn từ ngữ cần giải thích
+ Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Tựa bài: Ôn tập kiểm tra.
- Nhận xét bài kiểm tra
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ
nghe câu chuyện “Chiếc đồng hồ”
Qua câu chuyện, các em sẽ hiểu
thêm về trách nhiệm của mỗi người
công dân đối với công việc chung
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên kể
chuyện
Phương pháp: Kể chuyện trực quan.
- Vừa kể chuyện vừa chỉ vào tranh
minh hoạ phóng to như sách giáo
khoa
- Sau khi kể, giáo viên giải nghĩa
một số từ ngữ khó chú giải sau
truyện
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
kể chuyện và tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện
Phương pháp: Đàm thoại, kể
chuyện, thảo luận
Yêu cầu 1: Kể từng đoạn câu
chuyện
- Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý
kể những ý cơ bản của câu chuyện
không cố nhớ để lặp lại nguyên văn
từng lời kể của thầy cô
- Cho học sinh tập kể trong nhóm
- Tổ chức cho học sinh thi đua kể
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động lớp.
- Học sinh lắng nghe và theo dõi
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
- Từng cặp học sinh trao đổi, kể lạitừng đoạn truyện theo tranh
- Học sinh tiếp nối nhau thi đua kể
Trang 192’
1’
chuyện
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài,
cho học sinh thi đua kể toàn bộ câu
- Từ câu chuyện có thể hiểu rộng ra
trong xã hội, mỗi người lao động gắn
bó với một công việc, công việc nào
cũng quan trọng, đáng quý
Hoạt động 3: Củng cố.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay
- Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tập kể lại chuyện
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
- Học sinh tự chọn
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được 2 cách nối các vế trong câu ghép: nối bằng từ có
tác dụng nối (quan hệ từ hoặc từ hộ ứng) và nối trực tiếp(không dùng từ nối)
2 Kĩ năng: - Phân tích được của câu ghép (các vế câu trong câu ghép,
cách nối các vế câu ghép) và bước đầu biết cách đặt câughép
3 Thái độ: - Có ý thức sử dùng đúng câu ghép.
II Chuẩn bị:
+ GV: 4 tờ giấy khổ to, mỗi tờ viết 1 câu ghép trong bài tập 1, 4 tờ giấytrắng để học sinh làm bài tập 2
+ HS:
III Các hoạt động:
Trang 201’
12’
2 Bài cũ: Câu ghép.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
ghi trong SGK
- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh làm
miệng bài tập 3 và nhận xét vế câu
em vừa thêm vào đã thích hợp chưa
3 Giới thiệu bài mới: “Cách nối các
vế câu ghép”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phần nhận xét.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải, thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của
bài tập 1 và 2
- Yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân
- Giáo viên nhận xét chốt lại ý
đúng
- Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh
trao đổi sau khi đã thực hiện xong
các bài tập 1 và 2 của phần nhận xét
em thấy các vế câu ghép được nối
với nhau theo mấy cách?
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc thànhtiếng yêu cầu bài tập 1 và 2
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh dùng bút chì gạch chéo đểphân tách 2 vế câu ghép, khoanh trònnhững từ và dấu câu ở ranh giới giữacác vế câu (gạch mờ vào SGK)
- 4 học sinh lên bảng thực hiện rồitrình bày kết quả
1) súng kíp của ta mới bắn được mộtphát thì súng của họ đã bắn được nămsáu mươi phát
2) Quân ta lấy súng thần công bốnlần rồi mới bắn, trong khi ấy đại báccủa họ đã bắn dược hai mươi viên.3) Cảnh tượng xung quanh tôi đangcó sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đihọc
4) Kia là những mái nhà đứng sau luỹtre, đây là mái đình cong cong kianữa là sân phơi
- Học sinh trao đổi trong nhóm vàtrình bày kết quả của nhóm
- VD: Có hai cách nối các vế câughép dùng từ nối và dùng dấu câu
Trang 2114’
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi
nhớ trong SGK
Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
Bài 1:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1
- Nhắc nhở học sinh chú ý đến 2 yêu
cầu của bài tập tìm câu ghép trong
đoạn văn nói cách liên kết giữa các
vế câu trong từng câu ghép
Hoạt động cá nhân.
- Nhiều học sinh đọc nội dung ghinhớ
- Học sinh xung phong đọc ghi nhớkhông nhìn sách
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc thầm lại yêu cầu bàitập
- Học sinh suy nghĩ làm việc cá nhâncác em gạch dưới các câu ghép tìmđược khoanh tròn từ và dấu câu thểhiện sự liên kết giữa các vế câu
- Nhiều học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Đoạn a có 1 câu ghép
- Từ xưa đến nay mỗi khi tổ quốc bịxâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi/nó kết thành … to lớn nó lướt qua …khó khăn/ nó nhấn chìm … lũ cướpnước bốn vế câu được nối với nhautrực tiếp giữa các vế câu có dấuphẩy
- Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu
- Nó nghiến răng ken két/ nó cắn lạianh/ nó không chịu khuất phục
Ba vế câu nối với nhau trực tiếpgiữa các vế cau có dấu phẩy
- Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu
- Chiếc lá …/ chú nhái bén …/ rồichiếc thuyền … xuôi dòng
Vế 1 và 2 nối trực tiếp bằng dấuphẩy vế 2 và 3 nối với nhau bằngquan hệ từ
- Đoạn d có 2 câu ghép mỗi câu có 2vế
- Lòng sông …/ nước xanh trong 2vế câu nối trực tiếp có dấu phẩy
- Trời chiều …/ trăng lơ lửng bàng bạc
2 vế câu nối trực tiếp có dấu phẩy
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Trang 221’
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Ôn bài
- Chuẩn bị: “MRVT: Công dân”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
+ Cho ví dụ các vế câu ghép (dãy A).+ Nối các vế (dãy B)
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh sửa bài: 1, 2
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
chung
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh củng cố kỹ năng tính diện tích
hình tam giác, hình thang, hình thoi
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, động não
Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh ôn lại quy
tắc, công thức tính diện tích các hình
đã học
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Tính diện tích hình vuông, hình chữ
Trang 23- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên lưu ý học sinh cách tính
số thập phân và phân số
- Giáo viên cho học sinh lặp lại
công thức tính
Bài 3:
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh củng cố về giải toán liên quan
đến diện tích và tỷ số phần trăm
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
Bài 4:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh có
thể giải nhiều cách, ở các bước cuối:
+ Tìm diện tích tăng tính %
+ Tìm % giữa diện tích hình chữ nhật
cũ và diện tích hình chữ nhật mới
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Học sinh nêu lại cách tìm chiều
cao và trung bình cộng hai đáy hình
- Nhận xét tiết học
nhật, hình tam giác, hình thang
- Học sinh đổi tập, sửa bài – Cả lớpnhận xét
- Học sinh đọc đề, làm bài, tính diệntích hình tam giác biết a và h
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét
- Quan sát hình thang ABCD
- Xác định số đo đáy lớn, đáy bé –chiều cao
- Tính diện tích hình tam giác AMD
- So sánh diện tích ABCD và diệntích AMD
- Học sinh đọc đề – Nêu tóm tắt rồilàm bài
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
- Học sinh có thể giải nhiều cách
LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP DỰNG ĐOẠN KẾT BÀI
Trang 24TRONG BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức về đoạn kết bài.
2 Kĩ năng: - Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu tự
nhiên và mở rộng
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quý người xung quanh và say mê
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập dựng đoạn mở
bài trong bài văn tả người
- Giáo viên chấm vở của 3, 4 học
sinh làm bài vở 2 đoạn mở bài tả
người mà em yêu thích, có tình cảm
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập
dựng đoạn kết bài văn tả người
Tiết học hôm nay các em sẽ luyện
tập dựng đoạn kết bài
- Có mấy cách kết bài?
- Đó là những cách nào?
- Giáo viên theo bảng phụ viết sẵn 2
cách kết bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập
về đoạn MB
Phương pháp: Đàm thoại.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
nhận xét, chỉ ra sự khác nhau của 2
cách kết bài trong SGK
- Trong 2 đoạn kết bài thì kết bài
nào là kết bài tự nhiên?
- Kết bài nào là kết bài mở rộng
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý
đúng
- Hát
- Cả lớp nhận xét
- 2 cách kết bài
- Kết bài tự nhiên và kết bài mởrộng
Hoạt động lớp.
- 2 học sinh đọc đề bài, cả lớp đọcthầm, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: đoạn a: kết bài theo kiểu tựnhiên, ngắn gọn, tiếp nối lời tả về bà,nhấn mạnh tình cảm với người đượctả
- Đoạn b: kết bài theo kiểu mở rộng,sau khi tả bác nông dân, nói lên tình
Trang 2520’ sinh luyện tập.Hoạt động 2: Hướng dẫn học
Phương pháp: Thực hành.
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc lại 4 đề bài
tập làm văn ở bài tập 2 tiết “luyện
tập dựng đoạn mở bài trong bài văn
tả người”
- Giáo viên giúp học sinh hiều đúng
yêu cầu đề bài
- Mỗi em hãy chọn cho mình đề bài
tả người trong 4 đề bài đã cho?
- Yêu cầu các em sau chọn đề tài,
rồi viết kết bài, rồi viết kết bài theo
kiểu tự nhiên và kết bài theo kiểu
mở rộng
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa
Bước 3:
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu đề bài
gợi ý cho học sinh
- Các em hãy tự nghĩ ra một đề bài
văn tả người (không trùng với đề bài
em chọn ở BT2)?
- Các em viết đoạn kết bài thích hợp
với các đề em chọn theo cách tự
nhiên hoặc mở rộng?
- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học
sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét, đánh giá cao
những đoạn kết bài hay
Hoạt động 3: Củng cố.
cảm với bác, rồi bình luận về vai tròcủa người nông dân đối với xã hội
Hoạt động cá nhân, nhóm nhỏ.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 4 học sinh lần lượt tiếp nối nhauđọc 4 đề bài
- Tả người thân trong gia đình
- Tả một bạn cùng lớp
- Tả một nghệ sĩ nào em thích
- Học sinh tiếp nối nhau đọc đề bàimình chọn tả
- Cả lớp đọc thầm lại suy nghĩ làmviệc cá nhân
- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọckết quả làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cảlớp đọc thầm
- Học sinh suy nghĩ cá nhân rồi nêuđề bài em suy nghĩ
- VD: Tả chú công an giao thôngđang làm việc ở ngã tư đường phố
- Tả bác thợ sơn đang làm việc
- Tả một người gánh hàng rongthường đến bán ở khu phố em
- Học sinh làm việc cá nhân, các emviết đoạn kết bài
- Các em làm bài trên giấy xong thìdán lên bảng lớp và trình bày bài làmcủa mình
- VD: Em yêu quý chú công an giaothông, trông chú thật vừa oai nghiêm,vừa dịu dàng, tỉ mỉ Đường phố nhờcó chú mà trật tự an toàn, góp phầnlàm nên vẻ đẹp văn minh của đấtnước
- Cả lớp nhận xét, bình chọn ngườiviết kết bài hay nhất
Hoạt động lớp.
Trang 261’
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét, rút kinh
nghiệm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh kết bài đã viết vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Bình chọn kết bài hay
- Phân tích cái hay
- Lớp nhận xét
- Giúp học sinh nhận dạng được hình tròn, các đặc điểm của hình tròn
- Rèn học sinh kĩ năng vẽ hình tròn
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:+ GV: Compa, bảng phụ
+ HS: Thước kẻ và compa
III Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét – chấm điểm
3 Giới thiệu bài mới: Hình tròn
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu hình
tròn – đường tròn
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.
- Dùng compa vẽ 1 đường tròn, chỉ
đường tròn
- Điểm đặt mũi kim gọi là gì của
hình tròn?
- Hát
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3
Hoạt động lớp.
- Dùng compa vẽ 1 đường tròn
- Dùng thước chỉ xung quanh đường tròn
- Dùng thước chỉ bề mặt hình tròn
- … Tâm của hình tròn O
- … Bán kính