Nung hỗn hợp X gồm bột Al và Fe2O3 trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y.. Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu bằng dung dịch
Trang 1Chuyên đề về sắt Hoàng Thị Thúy Mai
Câu 1 Viết ptp/ư: FeS2 → Fe2O3 → Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → FeCl3 → FeCl2 → Fe(OH)2 →
Fe(OH)3 → Fe2O3 → FeO
Câu 2 Cho sắt t/dụng với dd H2SO4 loãng thu được V lít H2(đkc), dd thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 11,12 g Giá trị của V là: (0,672l; 0,448l; 0,896l;0,336l)
Câu 3 Ngâm 1 lá sắt trong 100 ml dd CuSO4 Phản ứng kết thúc thấy lá sắt nặng thêm 0,4 gam Tính CM dd CuSO4 đã dùng?(0,1M; 0,05M; 0,4M; 0,5M)
Câu 4 Hỗn hợp A gồm 0,1 molFeO; 0,1 mol Fe3O4; 0,2 molFe2O3 Cho A t/dụng với dd HCl dư,
dd B thu được t/dụng với dd NaOH dư được kết tủa C,
Lọc sạch kết tủa rồi nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn
D Tính khối lượng D?( 64 g; 160g; 80g; 32g)
Câu 5 Khử hoàn toàn 32 g Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dd Ca(OH)2 dư Khối lượng kết tủa thu được là?
Câu 6 Cấu hình electron nào sau đây là của cation Fe2+ (Biết Fe có số thứ tự 26 trong bảng tuần hoàn).
A 1s22s22p63s23p63d5 B 1s22s22p63s23p63d64s2
C 1s22s22p63s23p63d54s1 D 1s22s22p63s23p63d6
Câu 7 Sự phá hủy thép trong không khí ẩm được gọi là:
Câu 8 Cho một mẩu kim loại Na nhỏ bằng hạt đỗ xanh vào các dung dịch Fe2(SO4)3, FeCl2, AlCl3, sau đó thêm dung dịch NaOH đến dư thì có hiện tượng gì giống nhau xảy ra ở các cốc?
C có kết tủa rồi tan D kết tủa trắng xanh, hóa nâu trong không khí.
Câu 9 Loại quặng có thành phần chủ yếu là Fe2O3 gọi là:
Câu 10 Cột sắt ở Newdheli, Ấn Độ đã có tuổi trên 1500 năm Tại sao cột sắt đó không bị ăn mòn?
Cột sắt bền do được chế tạo bởi:
A một loại hợp kim bền của sắt B sắt tinh khiết
C có lớp oxit bền vững D Chưa có lời giải thích.
Câu 11 Cho oxit sắt từ (Fe3O4) phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được:
C hỗn hợp cả muối sắt (II) và (III) D chất rắn không tan
Câu 12 Tên gang xám là do:
Câu 13 Cho 1,3 gam muối clorua của Fe (hóa trị n) tác dụng với AgNO3 dư, thu được 3,444 gam bạc clorua Công thức của muối sắt là:
Câu 14 Một loại quặng hematit có chứa 60% sắt (III) oxit Khối lượng sắt tối đa có thể điều chế
được từ 1 tấn quặng này là:
Câu 15 Cho các kim loại sau: Mg, Fe, Cu, Ni Kim loại nào vừa phản ứng với dd HCl, vừa phản
ứng với dd Al2(SO4)3?
Câu 16 Hiện tượng xảy ra khi cho một đinh Fe vào dd CuSO4 là
A chất rắn màu đỏ bám trên đinh sắt, màu xanh của dd nhạt dần.
B chất rắn màu đen bám trên đinh sắt, màu xanh của dd nhạt dần.
C chất rắn màu đỏ bám trên đinh sắt, dung dịch không màu chuyển sang màu lục nhạt
D chất rắn màu đen bám trên đinh sắt.
Trang 2Chuyên đề về sắt Hoàng Thị Thúy Mai
Câu 17 Chia 22,4 gam kim loại M thành hai phần bằng nhau Phần 1 phản ứng vừa hết với 6,72 lít
Cl2 (đktc) Phần 2 phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí (đktc) M là kim loại nào trong số các kim loại dưới đây?
Câu 18 Hòa tan 1,3g kim loại A hóa trị II vào dung dịch H2SO4 dư, thu được 0,448 lít khí H2
(27,30C và 1,1 atm) Kim loại A là:
Câu 19 Cho sắt dư vào dung dịch HNO3 loãng thu được
A dung dịch muối sắt (II) và NO B dung dịch muối sắt (III) và NO
C dung dịch muối sắt (III) và N2O D dung dịch muối sắt (II) và NO2
Câu 20 Để luyện gang từ quặng, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A Điện phân dung dịch FeCl2 B Phản ứng nhiệt nhôm
C Khử oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao
D Mg đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối
Câu 21 Nung hỗn hợp X gồm bột Al và Fe2O3 trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y Hòa tan Y trong NaOH dư thu được H2 Trong Y gồm:
C Al2O3, Fe, Fe2O3 D Cả A, B, C đều đúng
Câu 22 Hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Cu bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thì thu được 22,4 lít khí màu nâu Nếu thay axit HNO3 bằng axit H2SO4 đặc, nóng thì thu được bao nhiêu lít khí SO2 (các khí đều được đo ở đktc).
Câu 23 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 2,24 lít khí NO (đktc) Nếu thay dung dịch HNO3 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được khí gì, thể tích là bao nhiêu (đktc)?
A H2, 3,36 lít B SO2, 2,24 lít C SO2, 3,36 lít D H2, 4,48 lít
Câu 24 Đốt cháy sắt trong không khí ở nhiệt độ cao thu được:
Câu 25 Để sản xuất gang trong lò cao người ta nung quặng hematit (Chứa Fe2O3) với than cốc Các phản ứng xảy ra theo thứ tự nào sau đây?
A Fe2O3 CO → Fe3O4 CO → FeO CO → Fe CO → Fe3C
B Fe3O4 CO → Fe2O3 CO → FeO CO → Fe CO → Fe3C
C Fe2O3 CO → FeO CO → Fe3O4 CO → Fe CO → Fe3C
D FeO CO → Fe2O3 CO → Fe3O4 CO → Fe CO → Fe3C
Câu 26 Khử hoàn toàn 31,9 gam hỗn hợp Fe2O3 và FeO bằng H2 ở nhiệt độ cao, tạo thành 9,0 gam
H2O Khối lượng sắt điều chế được từ hỗn hợp trên là:
Câu 27 Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế H2S bằng cách cho FeS tác dụng với:
Câu 28 KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là:
Câu 29 Cho 1,3g sắt clorua tác dụng với bạc nitrat dư thu được 3,444g kết tủa Hóa trị của sắt
trong muối sắt clorua trên là:
Câu 30 Ngâm một đinh sắt trong 200 ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng sắt tăng 0,8 gam so với ban đầu Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng là:
Trang 3Chuyên đề về sắt Hoàng Thị Thúy Mai
Câu 31: hiện tượng nào xảy ra khi đưa một dây đồng mảnh, được uốn thành lò xo, nóng đỏ vào lọ
thuỷ tinh đựng đầy khí clo, đáy lọ chứa một lớp nước mỏng ?
A dây đồng không cháy B dây đồng cháy tạo khói màu đỏ
C đồng cháy mạnh, có khói màu nâu, khi khói tan, lớp nước ở đáy lọ thuỷ tinh có màu xanh nhạt.
D đồng cháy mạnh, có khói màu nâu, lớp nước sau pư không màu.
Câu 32: dùng 100 tấn quặng có chứa Fe3O4 để luyện gang (chứa 95% Fe), cho biết rằng hàm lượng
Fe3O4 trong quặng là 80%, hiệu suất quá trình là 93% khối lượng gang thu được là:
Câu 33: muốn khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ , ta phải thêm chất nào sau đây vào dung dịch Fe3+
Câu 34: đốt cháy hoàn toàn 2 gam sắt bột trong không khí thu được 2,762 gam một oxit sắt duy
nhất công thức của oxit sắt là:
Câu 35: nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp gồm 4 chất
rắn hoàn tan hỗn hợp chất rắn này vào dung dịch HNO3 loãng, thu được 672ml khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của x là:
0,12
Câu 36: cho tan hoàn toàn 58g hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15 mol NO; 0,05mol N2O và dung dịch D cô cạn dung dịch D thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?
Câu 37: hỗn hợp A gồm Fe3O4, FeO, Fe2O3 mỗi oxit đều có 0,5 mol Thể tích dung dịch HCl 1M cần để hoà tan hỗn hợp A là:
Câu 38 Sắt tác dụng với nước ở nhiệt độ cao hơn 5700C thì tạo ra sản phẩm:
Câu 39 Trong các chất : FeCl2 , FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là
1 Cho 16 gam hỗn hợp X gồm FeO và FeS tác dụng vừa đủ với H2 SO4 loãng dư được 2,24 lít khí H2S (đktc) Thành phần % về khối lượng của FeO có trong X là
A 40% B 45%* C 55% D 60%
2 Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2 SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M Giá trị của V là
A 20 B 40* C 60 D 80
3 Để hòa tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol
Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
A 0,23 B 0,08.* C 0,16 D 0,18.
4 Để khử hết cùng một lượng FeCl3 thì trong phản ứng xảy ra giữa các cặp chất dưới đây, trường hợp nào
số mol chất khử đã sử dụng là nhiều nhất ?
A Fe + FeCl3
B Cu + FeCl3
C H2S + FeCl3
D KI + FeCl3*
5 Hòa tan hoàn toàn Fe3 O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1 Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan là
Trang 4Chuyên đề về sắt Hoàng Thị Thúy Mai
A FeSO4 *
B Fe2(SO4)3
C FeSO4 và H2SO4
D Fe2(SO4)3 và H2SO4
6 Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2 , Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
A 5 B 6 C 7* D 8
7 Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2 O3, Fe3O4 vào một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y có tỉ lệ số mol Fe2+ và Fe3+ là 1 : 2 Chia Y thành hai phần bằng nhau Cô cạn phần một thu được m1 gam muối khan Sục khí clo (dư) vào phần hai, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam muối khan Biết m2 - m1 = 0,71 Thể tích dung dịch HCl đã dùng là
A 160 ml * B 320 ml C 80 ml D 240 ml
8 Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
9 Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol FeS2 và 0,01 mol FeS tác dụng với H2SO4 đặc tạo thành Fe2(SO4)3, SO2
và H2O Lượng SO2 sinh ra làm mất màu V lít dung dịch KMnO4 0,2M Giá trị của V là:
A 0,12 B 0,36 C 0,24* D 0,48
10 Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3 O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của
m là
11 Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2 , FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3 Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A 4 * B 6 C 5 D 3
12 Hoà tan 44,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO vào HNO3 loãng được dung dịch Y, 8,4 gam kim loại và 6,72 lít khí NO (đktc) Số mol HNO3 tham gia phản ứng là:
13 Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể).
14 Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2 O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3 Giá trị của m
là :
A 6,50 B 9,75* C 8,75 D 7,80
15 Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là
A 28,7
B 57,4
C 68,2 *
D 10,8
16 Cho 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hết với H2 SO4 đặc nóng dư thu được m gam muối và 5,6 lít khí SO2 (đktc) Cho 1,4 gam Fe vào dung dịch chứa m gam muối trên Tổng khối lượng muối thu được là
A 29,8 gam
B 27,4 gam
C 21,4 gam
D 37,4 gam*
17 Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3 )2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
Trang 5Chuyên đề về sắt Hoàng Thị Thúy Mai
A Fe3O4
B Fe2O3 *
C Fe
D FeO
18 Hỗn hợp X chứa Fe2 O3 (0,1 mol) Fe3O4 (0,1 mol) FeO (0,2 mol) và Fe (0,1 mol) Cho X tác dụng với HNO3 loãng dư, thu được khí NO Số mol HNO3 tham gia phan ứng bằng:
A 2,4 mol
B 2,3 mol
C 2,6 mol*
D 2,0 mol
19 Cho 40 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch H2 SO4 loãng thu được dung dịch Y và 6,72 lít (00C và 2 atm) hỗn hợp khí Z Cho Cl2 dư vào dung dịch Y, cô cạn dung dịch thu được p gam muối khan Giá trị của p là:
A 56,30 gam
B 56,25 gam
C 112,40 gam
D 112,50 gam *
20 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là
A 0,06 *
B 0,04
C 0,12
D 0,075
21 Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeS tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí Z Cho 10 gam hỗn hợp X tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng thì lượng SO2 sinh ra làm mất màu bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,05M.
A 0,5
B 0,3
C 1,5
D 3,0*
22 Cho phương trình hóa học: Fe3 O4 + HNO3→ Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng phương pháp hóa học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
A 23x – 9y.
B 13x – 9y.
C 46x – 18y.*
D 45x – 18y.
23 Hoà tan 10 gam hỗn hợp X gồm Fe2 O3 và Cu trong dung dịch HCl khi axit hết, người ta thấy còn lại 5,52 gam Cu Thành phần % khối lượng của Fe2O3 ban đầu là
A 32 % *
B 44,8%
C 23%
D 48,4 %
24 Hòa tan 48,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và một oxit sắt trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 6,72 L khí NO duy nhất (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 147,8 gam chất rắn Công thức của oxit sắt là :
A FeO
B Fe3O4 *
C Fe2O3
D FeO2
25 Nung đến hoàn toàn 0,05 mol FeCO3 trong bình kín chứa 0,01 mol O2 thu được chất rắn A Để hòa tan hết A bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thì số mol HNO3 tối thiểu cần dùng là :
A 0,14 mol.
B 0,15 mol.
C 0,16 mol *
Trang 6Chuyên đề về sắt Hoàng Thị Thúy Mai
D 0,18 mol
26 Hòa tan hết hỗn hợp chứa 10 gam CaCO3 và 17,4 gam FeCO3 bằng dung dịch HNO3 loãng, nóng Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng bằng :
A 0,2 mol.
B 0,5 mol
C 0,7 mol *
D 0,8 mol
27 Đun nóng 0,3 mol bột Fe với 0,2 mol bột S đến phản hoàn toàn được hỗn hợp A Hòa tan hết A bằng
dung dịch HCl dư thu được khí D Tỉ khối hơi của D so với không khí bằng :
A 0,8046 *
B 0,7586
C 0,4368
D 1,1724