Vùng có các điều kiện : vị trí, nguồn lao động dồi dào có tay nghề, sức mua cao, hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh,dịch 3- Dịch vụ :Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi để phá
Trang 1Rèn kỹ năng đọc và nhận xét bảng số liệu dân cư xã hội, lược đồ tự nhiên.
Kết hợp giữa kênh chữ và kênh hình để rút ra những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế
II TRỌNG TÂM :
Học sinh nắm được vị trí giới hạn vùng Đông nam bộ
ĐNB có điều kiện tự nhiên địa hình, KH, sông ngòi rất thuận lợi để phát triển KT - XH
Tài nguyên :
+ Đất : phát triển trồng cây công nghiệp
+ Rừng và biển : có tiềm năng lới về du lịch, về nguồn thủy hải sản
+ Dân cư : có nguồn lao động dồi dào
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VẦ TRÒ :
1 Chuẩn bị của Thầy :
- Bản đồ tự nhiên của vùng Đông nam bộ, bảng 30.2 phóng to
- Phiếu học tập số 1
Yếu tố tự nhiên Đặc điểm Giá trị kinh tế
Thuận lợi Khó khănĐịa hình
2 Chuẩn bị của trò : Đọc bài và chuẩn bị phiếu học tập
IV TIẾN HÀNH DẠY HỌC :
1 Bài cũ :
2 Bài mới :
• Giới thiệu bài mới :
Hoạt động thầy và trò Nội dung Rút kinh nghiệm
* Hoạt động 1 : vị trí và quy mô lãnh thổ.
Mục tiêu
+Kiến thức : HS biết được vị trí địa lí của
vùng, ý nghĩa của vị trí đối với sự phát triển
kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng
+Kĩ năng :xác định vị trí địa lí lãnh thổ trên
bản đồ
-Hình thức hoạt động : cá nhân
Yêu cầu : dựa vào thông tin trong SGK và
hình 31.1
Xác định giới hạn vị trí của vùng ? Cho
biết ý nghĩa vị trí Đông nam Bộ đối với sự
phát triển kinh tế xã hội trong vùng
(Đông nam Bộ có vị trí đặc biệt :vị trí trung
tâm ở khu vực Đông Nam Á, là cầu nối vùng
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với
1- Vị trí địa trí và quy môcuả lãnh thổ :
-Diện tích vùng :23550km2.-Dân số : 10,9 triệu người(2002)
-Vị trí : giáp Tây Nguyên vàDuyên hải Nam Trung bộ vềphía đông, Đồng bằng sôngCửu Long ờ phía tây, CamPuchia ở phía bắc và biểnđông về phía đông nam
Đông nam Bộ có vị trí đặc biệt :vị trí trung tâm ở khu vực Đông Nam Á, là cầu nối vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với đồng
Trang 2đồng bằng sông Cửu Long nên có ý nghĩa
quan trọng đến sự phát triển kinh tế –xã hội
của vùng.)
Cho biết quy mô lãnh thổ của vùng
Hoạt động 2 : Điều kiện tự nhiên
-Mục tiêu :
+Kiến thức :HS biết những thuận lợi và khó
khăn của tự nhiên đến sự phát triển kinh tế xã
Yêu cầu: quan sát hình 31.1, bảng 31.1 và
thông tin trong SGK,hãy trả lời các vấn đề sau
:
Đặc điểm nổi bật về địa hình của vùng ?
Đánh giá giá trị kinh tế của địa hình
Vùng có kiểu khí hậu gì ? Đánh giá ảnh
hưởng khí hậu đến nông nghiệp vùng
Vùng có các loại đất nào ? Loại đất nào
chiếm diện tích lớn.Cho biết giá trị nông
nghiệp của đất trong vùng
Cho biết các tài nguyên biển của vùng
Nêu khả năng phát triển tổng hợp các ngành
kinh tế biển, giá trị kinh tế của Côn Đảo đến
sự phát triển kinh tế vùng
Gợi ý : nêu giá trị vị trí, tài nguyên (khoáng
sản, thủy sản ) giá trị về du lịch
Vùng có các tài nguyên khoáng sản nào ?
Phân bố ở đâu ? Giá trị kinh tế các tài nguyên
này
Hoạt động 3 : dân cư xã hội trong vùng
+Kiến thức :HS nắm được đặc điểm về cư trú,
lao động , chất lượng cuộc sống của dân cư
vùng
+Kĩ năng : khai thác thông tin từ bảng thống
kê về các chỉ tiêu phát triển của dân cư-xã
hội
-Hình thức tổ chức : thảo luận theo cặp
Yêu cầu :Dựa vào bảng 31.2 và thông tin
trong SGK, hãy trình bày tóm tắt về đặc diểm
dân cư –xã hội vùng Đông nam Bộ ( chú ý so
sánh với mức bình quân cả nước )
- Mật độ dân số, tỉ lệ tăng tự nhiên ? Giải
thích
-Chất lượng cuộc sống (thu nhập bình quân, tỉ
lệ thất nghiệp ở đô thị, thiếu việc làm ở nông
thôn, mặt bằng dân trí, tuổi thọ )
-Tỉ lệ dân thành thị ?
Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của
vùng không cao nhưng mật độ dân số trong
vùng rất cao so với cả nước ? Cho biết địa
phương nào có mật độ dân số rất cao ?
bằng sông Cửu Long nên có
ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển kinh tế –xã hội củavùng Tạo khả năng giao lưu kinh tế với các vùng xung quanh và quốc tế
2-Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên :
-Địa hình : đồi núi thấp bềmặt thoải.Độ cao địa hìnhgiảm dần từ tây bắc xuốngđông nam
-Khí hậu : cận xích đạo nóng
ẩm cây trồng phát triểnquanh năm
Sông ngòi : sông Đồng Nai,
có giá trị thủy điện, cung cấpnước cho sản xuất và sinhhoạt
Tài nguyên :+ Đất : đất bazan, đất xámphát triển cây công nghiệp
+ Rừng : không nhiều nhưng
có ý nghĩa lớn về mặt dulịch, và đảm bảo nguồn sinhthủy cho các sông trongvùng
+ Biển :biển ấm, ngư trườngrộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc
tế.Thềm lục địa nông rộng, giàu tiềm năng dầu khí
Khó khăn trên đất liền ít khoáng sản
3-Đặc điểm dân cư xã hội :Dân đông, mật độ dân số khácao, tỉ lệ dân thành thị caonhất cả nước Thành phố HồChí Minh là 1 trong nhữngthành phố đông dân nhất cảnước Thuận lợi :Lực lượnglao động dồi dào, thị trườngtiêu thụ rộmh lớn, người laođộng có tay nghề cao, năngđộng
Khó khăn : lao động từ nơikhác đến nhiều nên dân sốtăng cao gây sức ép dân sốđến các đô thị trong vùng
Trang 3( do thu nhập cao, mức độ đô thị hoá cao, chất
lượng cuộc sống cao, sự hình thành nhiều khu
công nghiệp mới trong vùng và thành phố Hồ
chí Minh tạo sức hút mạnh với lao động nhập
cư từ các nơi trong cả nước.)
trọng.Bêncạnh những thuận lợi , các ngành này cũng có nhữngkhó khăn, hạn chế nhất định
-Hiểu một số khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiên tiến như khu côngnghệ cao , khu chế xuất
-Kĩ năng: kết hợp tốt kênh hình, chữđể phân tích nhận xét
II- Trọng tâm bài :
Sự phát triển và phân bố nông nghiệp , công nghiệp
III- Thiết bị dạy học :
-Lược đồ kinh tế Việt nam
-Lược đồ vùng Đông nam bộ
IV- Tiến trình lên lớp :
1-Kiểm trabài cũ :
-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam bộ?-Vì sao Đông Nam bộ có sức thu hút mạnh đối với lao động cả nước ?
2- Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung
Hoạt động 1 : công nghiệp
-Mục tiêu:
+Kiến thức :HS biết được sự phát triển và phân
bố một số ngành kinh tế quan trọng của công
nghiệp trong vùng
+Kĩ năng : khai thác kiến thức qua lược đồ,
bảng thống kê số liệu, thông tin trong sách giáo
cơ cấu GDP nhưng vẫn giữ vai
Năm 1995 2000 2002Nông thôn (%)
Thành thị (%)
Trang 4-Hình thức tổ chức : hoạt động nhóm
Yêu cầu: Quan sát bảng 32.1 trong sách giáo
khoa
Nhận xét về cơ cấu GDP của vùng Đông
nam Bộ so với cả nước ? Cơ cấu này biểu hiện
nền kinh tế vùng có mức độ phát triển như thế
nào ?
Quan sát lược đồ hình 32.2 trong sách giáo
khoa:
Nhận xét về cơ cấu công nghiệp vùng có thế
mạnh ở ngành sản xuất nào ? Giải thích
Kể tên các trung tâm công nghiệp và cho
biết các ngành công nghiệp ở các trung tâm
công nghiệp lớn và rất lớn Giải thích về sự
phân bố các ngành công nghiệp ở từng trung
tâm
Vì sao sản xuất công nghiệp tập trung chủ
yếu ở thành phố Hồ Chí Minh
(vị trí, nguồn lao động, sức mua thị trường,tay
nghề kĩ thuật, cơ sở hạ tầng là các yếu tố thu
hút sự tập trung sản xuất công nghiệp.)
Sự phân bố tập trung các trung tâm công
nghiệp Biên Hoà, thành phố Hồ Chí Minh và
Vũng Tàu tạo ra những thuận lợi gì trong sản
xuất và đồng thời gây ra những vấn đề gì cho
môi trường ?
GV nên chia mỗi câu hỏi cho 1 nhóm thảo luận
để giải quyết
GV chốt ý : Vùng Đông Nam Bộ có cơ cấu
kinh tế tiến bộ với công nghiệp –xây dựng
chiếm tỉ trọng cao, nông lâm ngư nghiệp có tỉ
trọng thấp trong cơ cấu GDP
Sản xuất công nghiệp với cơ cấu đa dạng tập
trung chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh, Biên
Hoà, Vũng tàu.Ngành công nghiệp chế biến
lương thực thực phẩm, chế biến hàng tiêu
dùng, sản xuất vật liệu xây dựng là thế mạnh
của vùng
Hoạt động 2 : nông nghiệp
-Mục tiêu :
+Kiến thức :HS biết được sự phát triển và phân
bố một số ngành kinh tế quan trọng của nông
nghiệp vùng
+Kĩ năng : khai thác kiến thức qua lược đồ,
bảng thống kê số liệu, thông tin trong sách giáo
khoa
-Hình thức tổ chức : hoạt động cá nhân (cặp)
Yêu cầu : Quan sát lược đồ 32.2 và bảng 32.2
trong sách giáo khoa, cho biết
Nhóm cây trồng nào được phát triển chủ yếu
ở vùng Đông nam Bộ ?
Cao su được trồng ở các địa phương nào ?
Giải thích vì sao cao su được chú trọng
trồng nhiều ở vùng Đông nam Bộ ?
trò quan trọng
1- Công nghiệp :-Tăng trưởng nhanh
-Sản xuất công nghiệp với cơ cấu đa dạng : khai thác dầu khí,hoá dầu, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, chế biến hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng tập trung chủ yếu ở thànhphố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng tàu
Khó khăn của công nghiệp hiện nay là cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng phát triển sản xuất, chất lượng môi trường đang suy giảm
2-Nông nghiệp :Đông nam bộ là vùng chuyên canh các loại cây công nghiệp quan trọng trong cả nước đặc biệt là cao su Các cây công nghiệp khác : càphê, điều…, các loại cây công nghiệp ngắn ngày lạc, đậu tương , mía, thuốc lá, cây ăn qủa cũng đượcchú ý phát triển
Ngành chăn nuôi gia súc và giacầm được chú ý phát triển theohướng chăn nuôi công nghiệp
Trang 5(cao su là cây ưa khí hậu nóng quanh năm, ít
gió và phát triển tốt trên đất badan và đất xám )
Vùng lúa được trồng ở khu vực nào ?
Cho biết vai trò của hồ Dầu Tiếng và hồ Trị
An đối với sản xuất nông nghiệp trong vùng
Ngành chăn nuôi và thủy sản trong vùng
phát triển ra sao ?
GV chốt ý : Đông nam bộ là vùng chuyên
canh các loại cây công nghiệp quan trọng trong
cả nước đặc biệt là cao su Các cây công
nghiệp khác : càphê, điều…, các loại cây công
nghiệp ngắn ngày lạc, đậu tương , mía, thuốc
lá, cây ăn qủa cũng được chú ý phát triển
Củng cố :
- Công nghiệp vùng Đông Nam bộ có cơ cấu khác với đồng bằng sông Hồng ở đặc điểm nào ? Giài thích.-Dựa vào những điềukiện thuận lợi nào mà Đông Nam bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp quan trọng nhất cả nước ?
Bài 33 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( TIẾP THEO )
I-Mục tiêu bài học :
-Hiểu dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dũng hợp lí nguồn tài nguyên đất, khí hậu, góp phần thúc đẩy sản xuất và giải quyết việc làm
-Kĩ năng : phương pháp kết hợp kênh chữ và kênh hình để phân tích và giải thích một số vấn đề kinh tế của Đông Nam bộ
-Thái độ: tin tưởng về triển vọng phát triển kinh tế địa phương
II- Trọng tâm bài :
-Kinh tế dịch vụ
-Vùng kinh tế trọng điểm phía nam
III-Thiết bị dạy học:
-Lược đồ kinh tế Việt nam
-Lược đồ vùng Đông nam bộ
-Bảng thông tin phụ ( thông tin bổ sung )
Tiêu chí Đơn vị 1995 2000 2002
Giá trị
%so với cả nước Giá trị
%so với cả nước Giá trị
%so với cả nước
Tổng mức bán lẻ
hàng hoá
Tỉ đồng
45077,4 35,8 79099,6 34,9 94058 33,1
Số lượng hành
khách vận chuyển
Triệu lượt
180,6 31,3 244,8 31,3 263,2 30,3
Khối lượng hàng
hoá vận chuyển
Nghìn tấn
21620 17,1 33087 17,5 38065,7 15,9
Số máy điện thoại Chiếc 238308 31,9 996272 34,3 1598936 28,2
IV- Tiến trình lên lớp :
Trang 61-Kiểm tra bài cũ :
-Trình bày đặc điểm nền công nghiệp Đông Nam Bộ? Công nghiệp vùng Đông Nam bộ có cơ cấu khác với đồng bằng sông Hồng ở đặc điểm nào
-Dựa vào những điềukiện thuận lợi nào mà Đông Nam bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp quan trọng nhất cả nước ?
2- Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung
Hoạt động 1 : kinh tế dịch vụ
-Mục tiêu:
+Kiến thức :HS biết được sự phát triển và
phân bố một số ngành kinh tế quan trọng của
dịch vụ trong vùng
+Kĩ năng : khai thác kiến thức qua lược đồ,
bảng thống kê số liệu, thông tin trong sách
giáo khoa
-Hình thức tổ chức : hoạt động nhóm
Yêu cầu: Quan sát bảng thông tin phụ ( thay
cho bảng 33.1 của sách giáo khoa )
Nhận xét về tổng mức bán lẻ hàng hoá của
vùng so với cả nước ?
Tỉ trọng % mức bán lẻ của vùng Đông
nam Bộ so vơi cả nước có giảm hơn năm
1995 nhưng giá trị bán lẻ trong vùng vẫn
tăng hay giảm, giải thích ?
(mức bán lẻ của vùng từ 1995 đến 2002 vẫn
ở mức cao so với cả nước ? Giá trị bán lẻ của
vùng vẫn tăng, nhưng tỉ trọng so với cả nước
có giảm chứng tỏ ngành dịch vụ của các
vùng khác cũng đang cùng với vùng Đông
Nam Bộ có bước phát triển.)
Nhận xét về khối lượng vận chuyển hàng
hoá và hành khách của vùng Đông Nam Bộ
so với cả nước ? Giải thích về việc giảm tỉ
trọng % lượng vận chuyển của ngành giao
thông vùng so với cả nước ?
Dựa vào hình 14.1, cho biết từ thành phố
Vì sao dịch vụ du lịch được phát triển
mạnh ở vùng Đông Nam bộ ? Kể các tuyến
du lịch diễn ra sôi động trong vùng
Quan sát lược đồ 33.1 trong sách giáo khoa
Nhận xét về đầu tư nước ngoài vào vùng
Đông Nam Bộ Giải thích vì sao vùng Đông
Nam Bộ có sức hút đầu tư nước ngoài rất
mạnh mẻ ?
(Vùng có các điều kiện : vị trí, nguồn lao
động dồi dào có tay nghề, sức mua cao, hệ
thống giao thông tương đối hoàn chỉnh,dịch
3- Dịch vụ :Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ : Vùng đông dân,
có sức mua cao, lao động có trình độ và tay nghề cao.Có nhiều ngành công nghiệp và nhiều ngành kinh tế phát triển Có mạng lưới giao thông phát triển, cơ sở vật chất hạ tầng hoàn chỉnh
Ngành kinh tế dịch vụ đang phát triển mạnh và đa dạng :
+Giao thông: TP Hồ Chí Minh làđầu mối giao thông quan trọng hàng đầu cả nước với nhiều tuyến giao thông đến khắp miền trong và ngoài nước
-Đầu tư nước ngoài vào vùng chiếm tỉ lệ cao nhất cả nước
V- Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
-Trung tâm kinh tế :+TP Hồ Chí Minh:trung tâm vănhoá, khoa học, trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn nhất cả nước
+TP Biên Hoà:trung tâm công nghiệp , dịch vụ
Trang 7vụ phát triển, có các trung tâm công nghiệp
chế biến, hoạt động xuất nhập khẩu phát
triển.)
Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận
lợi gì để phát triển ngành dịch vụ ?
GV chốt ý : Ngành kinh tế dịch vụ đang phát
triển mạnh và đa dạng cùng với sự phát triển
của công nghiệp
Hoạt động 2 : các trung tâm kinh tế và vùng
kinh tế trọng điểm phía nam
Mục tiêu :
-Kiến thức : HS biết các trung tâm kinh tế
quan trọng của vùng, vị trí và vai trò của
vùng kinh tế trọng điểm phías Nam trong nền
kinh tế nước ta
-Kĩ năng : phân tích bảng thống kê số liệu,
biểu đồ, khia thác thông tin trong SGK
-Hình thức tổ chức hoạt động : cá nhân hay
cặp
Yêu cầu :Dựa vào lược đồ hình 32.2 cho biết
tên và quy mô của các trung tâm kinh tế ở
vùng Đông Nam bộ?
Dựa vào thông tin và bảng 33.2 trong sách
giáo khoa
Cho biết quy mô của vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam
Vì sao vùng kinh tế trọng điểm phía nam
có tầm quan trọng đặc biệt đối với cả nước ?
Dựa vào bảng 33.3 Nhận xét về vị trí
vùng trọng điểm kinh tế phía Nam trong 3
vùng kinh tế trọng điểm cả nước ?
GV chốt ý : Vùng kinh tế trọng điểm phía
nam có vai trò quan trọng đối với Đông
Nam Bộ và đối với cả nước
+TP Vũng Tàu : trung tâm công nghiệp, dầu khí và du lịch
-Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam : Vùng kinh tế trọng điểm phía nam có vai trò quan trọng đối với Đông Nam Bộ và đối với cả nước Sự phát triển kinh
tế của vùng sẽ là động lực cho sựphát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long, tây Nguyên và duyên hải Nam Trung bộ
Củng cố :
- Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành dịch vụ
-Hướng dẫn HS cách xử lí số liệu để làm bài tập số 3 trong SGK
Dặn dò: làm bài tập số 3 ở nhà , xem trước yêu cầu nội dung bài thực hành (bài 34 )
Tiết 38
Bi 34 THỰC HNH
PHN TÍCH MỘT SỐ NGNH CƠNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ
I.Mục tiu
Củng cố kiến thức đ học về những điều kiện thuận lợi, khó khăn trong qua trình pht triển kinh tế- x hội của vng, lm phong ph hơn khái niệm về vai trị trọng điểm của vùng kinh tế phía nam
Rèn luyện khả năng xử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm
Có kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn
Hoàn thiện phương pháp kết hợp kênh hình v knh chữ v lin hệ với thực tiễn
II Cc thiết bị dạy học
- Bản đồ treo tường địa lí tự nhiên hoặc kinh tế
- Biểu đồ tự vẽ bài tập số 1
II.Tổ chức dạy hoc
Trang 81-Ổn định lớp
2-Kiểm tra bài cũ
- Đông Nam bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?
- Tại sao tuyến du lịch từ TPHCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp?3-Bi mới
Hoạt động, thầy và trị Nội dung bổ sung Hoạt động 1: phân tích và vẽ biểu đồ các ngành công nghiệp trọng điểm
đông nam bộ
• Yu cầu học sinh quan st bảng 34.1
- Nêu tên một số ngành công nghiệp trọng điểm ở đông nam bộ?
•Cho biết tên của các ngành công nghiệp trọng điểm, và tỉ trọng của nó
so với cả nước là bao nhiêu?
Vẽ biểu đồ: trước khi vẽ biểu đồ GV có thể đặc câu hỏi để dẫn đắt học
sinh nên chọn biểu đồ nào là thích hợp Ở bài này thích hợp nhất là
hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ cột theo các bước sau:
GV gọi một học sinh khá (giỏi) lên bảng vẽ và cả lớp vẽ theo sự
hướng dẫn của thầy cô
B1.Vẽ hệ tọa trục tm 0.Trục tung chia thnh 10 đoạn tương ứng 10% mỗi
đoạn , đầu mút ghi %
B2:Trục hoành có độ dài hợp lý chia đều 8 đoạn, đánh dấu điểm cuối
đoạn 1 để làm đáy vẽ cột dầu thô, tương tự cho các ngành kế tiếp Độ
cao của từng cột co số phần % trong bảng thống kê, tương ứng trị số trên
trục tung Trên đầu mỗi cột ghi trị số % tương ứng như trong bảng 34.1
Lưu ý: HS có thể vẽ biểu đồ thanh ngang.Nếu vẽ biểu đồ thanh ngang,
hướng dẫn học HS làm ngươc lại
Trang 9B3: Nhắc nhở HS ghi tn, ghi ch…
•Nhận xét biểu đổ đ vẽ, kết luận bằng cch đặt câu hỏi
Hoạt động 2: Trả lời cc cu hỏi SGK (tổ chức thảo luận theo 4 nhĩm)
Nhĩm 1: xác định trên bản đồ? Và cho biết ngành công nghiệp trọng
điểm nào sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có của vng?
Nhĩm 2: Những ngành công nghiệp nào sử dụng nhiều lao động? những
ngành công nghiệp này phân bố ở đâu?
Nhĩm 3: Những ngành công nghiệp trọng điểm nào địi hỏi kỹ thuật cao?
Nhĩm 4:Vai trị vung ĐNB trong phát triển công nghiệp cả nước?
Thời gian thảo luận của mỗi nhĩm la 5’, sau khi thảo luận xong cac nhĩm
trình by.Nhĩm khc đặt câu hỏi
Cuối cùng GV củng cố lại kiến thức, nhận xét tiết thực hành
- Tại sao ĐNB co vai trị quan trọng trong sự pht triển cơng nghiệp cả nước
Địi hỏi kĩ thuật caoKhai thc nhin liệu X
Trang 10- Làm quen với khái niệm chủ động sống chung với lũ ở ĐBSCL
- Vận dụng để tạo thành phương pháp kết hợp kênh chữ với kênh hình để giải thích một số vấn đề bức xúc ở ĐBSCL
II-Trọng tâm bài: đặc điểm tự nhiên và dân cư x hội
Hoạt động của thầy và trị Nội dung bi ghi Bổ sung
Hoạt dộng 1: Nhận biết vị trí giới hạn của vng
(hoạt động cá nhân 5’)
-Mục tiu :
+Kiến thức:HS biết đồng bằng có vị trí tiếp
giáp vùng Đông Nam bộ,và CamPuchia thuận
lợi cho sự phát triển kinh tế vùng
+Kĩ năng : phân tích lược đồ và đánh giá giá
trị kinh tế của vị trí
-Hình thức hoạt động : cá nhân
Yu cầu :Quan sát lược đồ 35.1và thông tin
trong sách GK cho biết quy mô lnh thổ v giới
hạn vị trí của vng ?
Nu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng trong sự phát
triển kinh tế x hội ?
Hoạt động 2 : Điều kiện tự nhiên
-Mục tiu:
+Kiến thức: HS biết những thuận lợi, khó
khăn của tự nhiên đến sự phát triển kinh tế x
hội
+Kĩ năng :khai thác kiến thức từ lược đồ,
bảng thông tin và thông tin ở kênh chữ trong
SGK
-Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm
Yêu cầu : Quan sát lược đồ 35.1 và hình 35.2
trả lời cc vấn đề sau:
Vùng có các loại đất nào ? Phân bố ở đâu ?
Loại đất nào chiếm diện tích đáng kể
Đánh giá giá trị nông nghiệp của từng loại đất
I Vị trí địa lý, giới hạn
lnh thổ -Diện tích :39734 km2.-Dân số :16,7 triệu người
Phía Bắc gip Campuchia Phía ty gip Vịnh Thi LanPhía đông nam là biển đông
Phía đông bắc giáp biển đông
Vị trí vùng là 1 bộ phận của đồng bằng sông Mekong, có 3 mặt giáp biển, có nhiều quan hệ vớicác nước thuộc tiểu vùng sông Mekong, gần với vùng kinh tế năng động Đông Nam bộ Thuận lợi giao lưu kinh tế trn đất liền v biển với cc nước
II Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên ĐBSCL có nhiều điều kiện tự nhiên để phát triểnnông nghiệp: Có vị trí thuận lợi, khí hậu cận xích đạo giĩ ma nĩng ẩm
Trang 11? Đối với loại đất chua phèn và mặn cần phải
cải tạo như thế nào để sử dụng vào trồng trọt?
Vng cĩ kiểu khí hậu gì ? Nu ảnh hưởng khí
hậu đến sản xuất nông nghiệp trong vùng
Cho biết trong vùng có các sông nào ? Nêu
những thuận lợi và khó khăn do hệ thống sông
trong vùng đem lại cho sản xuất nông
nghiệp ? Hiện nay vùng đ cĩ những biện php
no để vùng khắc phục khó khăn do sơng
Cho biết tên và vị trí các khu vườn quốc
gia trong vùng Cho biết giá trị về mặt kinh tế
và môi trường do rừng đem lại
Vùng biển có đặc điểm gì ? Cho biết cc gi
trị kinh tế biển của vng
Về ti nguyn vng cĩ cc ti nguyn no ?
Điều kiện tự nhin của vng tạo thế mạnh cho
vng pht triển ngnh kinh tế no
GV chốt ý :vng cĩ đồng bằng phù sa châu thổ
tân bồi với địa hình thấp, kh bằng phẳng , khí
hậu cận xích đạo với thời tiết tương đối ổn
định, nước, sinh vật trên cnv dưới nước rất
phong phú và đa dạng tạo ra thế mạnh cho
sản xuất lương thực và thực phẩm
Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư-xã hội
Yêu cầu :Dựa vào bảng 35.1 trong SGK so
sánh các chỉ tiêu dân cư của đồng bằng sông
Cửu Long so với cả nước ?
-Mật độ dân số ?
-Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ?
-Tỉ lệ hộ ngho?
-Thu nhập bình qun đầu người 1 tháng ?
-Chất lượng cuộc sống ? (mặt bằng dân
trí,tuổi thọ, tỉ lệ dân thành thị?
GV chốt ý :dn cư trong vùng cần cù , linh
hoạt có nhiều kinh nghiệm trồng lúa, tuy
nhiên một bộ phân dân cư cịn nhiều khĩ khăn,
mặt bằng dân trí thấp, cơ sở vật chất hạ tầng ở
nông thôn chưa hoàn thiện
quanh năm, đồng bằng rộng lớn v kh bằng phẳng,đất ph sa chu thổ, sơng m kong đem lại nguồn lợi lớn về ph sa v thuỷ sản,
hệ thống knh rạch chằng chịt thuận lợi giao thơng thuỷ bộ v nuơi thuỷ sản nước ngọt, sinh vật phong
ph, đa dạng
Biển v hải đảo cĩ nguồn hải sản phong ph, biển
ấm, ngư trường rộng, nhiều đảo thuận lợi đnh bắt v nuơi trồng thuỷ sản
Cần khắc phục những khókhăn do lũ gây ra ở ĐBSCLvo ma mưa, thiếu nước ngọt trong ma khơ.Diện tích đất nhiễm mặn v đất phn cịn kh lớn cần được cải tạo
III Đặc điểm dân cư - x
hội:
Dân cư trong vng cần c , linh hoạt cĩ nhiều kinh nghiệm sản xuất nơng nghiệp hng hố, thị trường tiu thụ lớn Tuy nhiên một
bộ phân dân cư cịn nhiều khĩ khăn, mặt bằng dân tríthấp, cơ sở vật chất hạ tầng ở nông thôn chưa hoàn thiện
Để phát triển kinh tế vùngtrước hết chú ý việc nng cao mặt bằng dn trí, xy dựng cơ sở hạ tầng nông thôn hoàn thiện, phát triển
đô thị Củng cố:
- Nêu những thế mạnh về một số tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - x hội ở ĐBSCL
- Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở ĐBSCL ?
- Nêu những đặc điểm dân cư – X hội ở ĐBSCL ?
- Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển nông thôn ?IV
Trang 12I-Mục tiêu bài học : sau bài học học sinh cần nắm
_ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực , thực phẩm , đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nước Công nghiệp dịch vụ bắt đầu phát triển Các thành phố Cần Thơ , Mỹ Tho, Long Xuyên , Cà Mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng
_ Kĩ năng : học sinh phân tích số liệu trong sơ đồ để khai thác kiến thức Biết kết hợp kênh hình , kênh chữ và liên hệ thực tế để giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng
II-Kiến thức trọng tâm : Phát triển nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long
III-Phương tiện dạy học
_ Lược đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long
_ Một số tranh ảnh về sản xuất của đồng bằng sông Cửu Long
IV-Tiến trình lên lớp
1-Kiểm tra bài cũ :
-Nêu thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế _ xã hội của đồng bằng sông Cửu Long
-Ý nghĩa về việc cải tạo đất phèn , đất mặn của đồng bằng sông Cửu Long
2-Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi Phần bổ sung
Hoạt động 1 : nông nghiệp
-Mục tiêu :
+Kiến thức :HS biết được đây là vùng trọng
điểm lương thực thực phẩm, vùng xuất khẩu
nông sản đứng đầu cả nước, sự phát triển và
phân bố một số ngành kinh tế quan trọng của
nông nghiệp vùng
+Kĩ năng : khai thác kiến thức qua lược đồ,
bảng thống kê số liệu, thông tin trong sách giáo
khoa
-Hình thức tổ chức : hoạt động nhóm
Yêu cầu : Quan sát lược đồ hình 36.2và bảng
36.1 trong SGK.Tính tỉ lệ % diện tích và sản
lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với
cả nước ? Qua kết qủa tính toán nhận xét về vị trí
của ngành trồng lúa ở đồng bằng
Dựa vào lược đồ 36.2, thông tin trong SGK
Lúa được trồng nhiều ở các địa phương nào ?
Giải thích
Ngoài lúa vùng còn có các sản phẩm trồng trọt
nào khác ? Phân bố ở đâu ?
Vì sao đồng bằng sông Cửu Long là vùng
trồng cây ăn qủa lớn nhất cả nước ?
Vùng có ngành chăn nuôi nào phát triển ?
Kể tên các địa phương có nghề nuôi tôm, nuôi
cá tập trung Cho biết các tỉnh trọng điểm khai
thác cá biển Giải thích tại sao đồng bằng sông
Cửu Long có thế mạnh về nghề nuôi trồng và
đánh bắt thủy sản ?
(đặc điểm vùng biển ấm, thềm lục địa nông, có
1 Tình hình phát triển kinh
tế a) Nông nghiệp : _ Đồng bằng sông CửuLong là vùng trọng điểmlúa lớn nhất của cả nước( diện tích chiếm 51,1% sảnlượng lúa chiếm 51,4% cảnước ) Bình quân lươngthực theo đầu người đạt1066,3 kg, gấp 2,3 lần cảnước
_ Đồng bằng còn trồng cây
ăn quả nhiệt đới lớn nhất nước : xoài, dừa, cam ,bưởi
… -Chăn nuôi vịt thả đàn pht triển mạnh
_ Tổng sản lượng thủy sản chiếm hơn 50% của cả nước , khai thác và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh Đặc biệt nghề nuơi tơm v c nước ngọt xuất khẩu pht triển mạnh
Trang 13nhiều cửa sơng, cĩ dịng hải lưu ven bờ, cĩ nhiều
bãi cá tơm,cĩ rừng ngập mặn ven biển , cĩ mạng
lưới sơng ngịi chằng chịt…)
262658
82379 208156
Bắc trung Bộ
Duyên hài Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
GV cung cấp thêm biểu đồ trên cho HS quan sát
và nhận xét về sản lượng thủy sản năm 2003 của
đồng bằng sơng Cửu Long so với các vùng kinh
tế khác (trừ vùng Tây nguyên )
GV chốt ý : Đồng bằng sơng Cửu Long là vùng
trọng điểm sản xuất và xuất khẩu lương thực
thực phẩm hàng đầu cả nước.Các ngành trồng
lúa, cây ăn qủa, nuơi trồng và đánh bắt thủy sản
là nhửng ngành thế mạnh của vùng
Lưu ý : trong hoạt động này GV nên giao mỗi
nhĩm giải quyết một câu hỏi, mỗi nhĩm cĩ
nhiệm vụ đặt câu hỏi chất vấn nhịm khác
Hoạt động 2 : cơng nghiệp, dịch vụ
-Mục tiêu:
+Kiến thức :HS biết được sự phát triển và phân
bố một số ngành kinh tế quan trọng của cơng
nghiệp, dịch vụ trong vùng.Cơ cấu cơng nghiệp
vùng chủ yếu là chế biến lương thực thực phẩm,
dịch vụ chủ yếu là vận tải và xuất khẩu nhằm
phục vụ cho thế mạnh nơng nghiệp của vùng
+Kĩ năng : khai thác kiến thức qua lược đồ, bảng
thống kê số liệu, thơng tin trong sách giáo khoa
-Hình thức tổ chức : hoạt động nhĩm
Yêu cầu : Dựa vào bảng 36.2 và lược đồ hình
36.2 :
Cho biết cơ cấu ngành cơng nghiệp của vùng
đồng bằng sơng Cửu Long Ngành nào trong cơ
cấu chiếm tỉ trọng cao ?
b) Cơng nghiệp : Cơng nghiệp mới phát triển, trong đĩ chỉ cĩ cơng nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất Các ngành cơng nghiệp khác gồm cĩ : vật liệu xây dựng, cơ khí nơng nghiệp
c) Dịch vụ :
Trang 14Kể tên các ngành trong từng trung tâm vào
phiếu học tập dưới đây bằng cách đánh dấu X
vào cột mà địa phương đó có ngành sản xuất
Địa phương Công
nghiệp chế biến lương thực , thưc phẩm
Hàng tiêu dùng
Công nghiệp luyện kim
Sản xuất vật liệu xây dựng
Dựa vào phiếu học tập và bảng 36.2 vì sao
ngành chế biến lương thực , thực phẩm chiếm tỉ
trọng cao hơn cả ? ( có nguồn nguyên liệu dồi
dào , có cơ sở chế biến lương thực , thực phẩm )
Dựa vào thông tin trong SGK cho biết dịch vụ
ở đồng bằng sông Cửu Long gồm những ngành
nào ?
Hàng xuất khẩu chủ lực là gì ?
Nêu ý nghĩa của vận tải thủy trong sản xuất và
đời sống nhân dân trong vùng (vùng có sông
ngòi chằng chịt , hằng năm vùng đều có lũ )
Hoạt động 3:Các trung tâm kinh tế
Dựa vào sách GK trang 133 kể tên những
trung tâm kinh tế của vùng
Cần thơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở
thành trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng ? ( có
vị trí trung tâm của đồng bằng, có cảng Cần Thơ
có khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá, sông Hậu
là cửa ngõ đến các nước thuộc tiểu vùng sông
Mekong, có các ngành công nghiệp chế biến, vị
trí trên tuyến giao thông quốc lộ 1A…)
_ Gồm các ngành chủ yếu xuất nhập khẩu lương thực,thực phẩm, vận tải thủy và
du lịch sinh thái bắt đầu phát triển
2 Các trung tâm kinh tế :_ Các thành phố : Cần Thơ , Mỹ Tho , Long Xuyên , Cà Mau là những trung tâm kinh tế của vùng
_ Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất Củng cố :
_ Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước ?
Trang 15I/- MỤC TIÊU :
-oo00oo -Sau lần học, học sinh cần
- Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực, vùng còn thế mạnh về thủy hải sản
- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Kỹ năng xử lý số liệu thống kê, vẽ và phân tích biểu đồ
II/ TRỌNG TÂM BÀI : vẽ và phân tích biểu đồ
III/- CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC :
Bđ nông lâm ngư nghiệp VN – Atlat Địa lý VN- thước kẻ, compa, bút chì, máy tính, vở thực hành
IV/- LÊN LỚP :
Trên đây, chúng ta thường hiểu đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực chủ yếu là sảnxuất lúa gạo, thực tế, đồng bằng sông Cửu Long còn là vùng sản xuất và xuất khẩu mạnh thủy hải sản Để hiểu
rõ hơn về ngành nầy ta làm bài thực hành về tình hình sản xuất thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long
bằng sông Cửu Long
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1 : Cả lớp (15 phút)
GV cho HS đọc nội dung của bài tập 1 xác định
yêu cầu của bài tập
-Để làm được bài tập nầy, chúng ta cần phải tiến
hành những công đoạn nào ? (Xử lý số liệu :
chuyển từ giá trị tuyệt đối thành giá trị tương
đối để tập dảy số liệu mới sau đó vẽ biểu đồ
-GV yêu cầu hs tính tỉ lệ (%) chia lớp thành 6
nhóm, mỗi nhóm tính 1 số liệu, sau đó yêu cầu
các nhóm đọc kết quả để ghi thành bảng số liệu
mới
-GV yêu cầu 1 hs trên vẽ biểu đồ trên bảng ,
Để xuất khầu sang thị trường khu vực sang quốctế
1)- Thủy sản đồng bằng sông Cửu long có thịtrương tiêu thụ lớn, các nhóm trong khu vực,
EU, Nhật, Bắc Mỹ
2)- Thế mạnh trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ởđồng bằng sông Cửu Long thể hiện qua diệntích lớn, đặc biệt ở hải đảo Cà Mau, nuôi tômđem lại nguôn thu nhập lớn thị trường nhậpkhẩu EU, Nhật, Bắc Mỹ, kích thích nghề nuôithủy sản xuất khẩu
Trang 16các hs khác vẽ bài tập vào vở (khơng vào bảng
số liệu đã tính)
-Các hs quan sát biểu đồ trên bảng, đối chiếu để
cùng nhau chỉnh sửa biểu đồ đã vẽ (biểu đồ trịn
, mỗi loại thủy sản một biểu đồ
-Biểu đồ phải chính xác, đẹp, cĩ đủ tên đo và
bảng chú giải
Hoạt động 2 (15’) làm theo nhĩm
-Hs thảo luận để trả lời câu hỏi của bài tập 2
chia lớp thành 4 nhĩm để chuẩn bị một câu
Các nhĩm trình bày kết quả trước lớp, GV
giúp HS chuẩn xác kiến thức
3)- Trong ngành sản xuất thủy sản , so vớiđồng bằng sơng Hồng, đồng bằng sơng CửuLong cĩ lợi thế về
*, Nguồn lao động cĩ kinh nghiệm, thích ứnglinh hoat vĩi nền kinh tế thị trương năng độngnhạy cảm
* Nhiều cơ sở chế biến thủy sản, sản phẩm đểxuất khẩu sang thị trường khu vực và quốc tếThủy sản ĐBSCL cĩ thị trường tiêu thụ lớn cácnước trong khu vực, EU, Nhật, Bắc Mỹ
Khĩ khăn : Việc cải tạo và sử dụng hợp lý tàinguyên thiên nhiên bảo vệ rừng ngập măn venbiển, sơng thường gây lũ vào mùa mưa
Biện pháp : đầu tư cho đánh bắt xa bờ hệ thốngcơng nghiệp chế biến chất lượng cao, chủ độngnguồn giống an tồn và chủ động thị trường
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NĂM 2004 (%)
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Cá biển khai thác
Cá nuôi Tôm nuôi
Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng
Trang 17Bài ôn tập : ÔN TẬP
I-Mục tiêu :
-Hệ thống hoá kiến thức mà học sinh đã học từ bài 32bài 37
-On lại các kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ, bàng thống kê số liệu , giải thích các mối quan hệ tự nhiên
và sản xuất
II- Thiết bị dạy học :
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Lược đồ các vùng kinh tế Đông Nam bộ và Nam bộ
III- Tiến trình lên lớp :
Trang 18Vùng có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến phát triển tạo thuận lợi cho cây công nghiệp )
4-Dựa vào bảng số liệu sau : về cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2002
Tổng số Nông lâm ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ
Vẽ biểu đồ tròn và nhận xét về cơ cấu kinh tế của thành phố
5-Dân cư đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm gì ? Vỉ sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với việc nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng?
(Cơ sở hạ tầng nông thôn của đồng bằng chưa hoàn thiện.Mặt bằng dân trí thấp hơn mức bình quân cả
nước,thiếu lao động có trình độ.Hệ thống giao thông đường bộ chưa phát triển, dân cư chủ yếu nông thôn hạn chế sự phát triển công nghiệp trong vùng.)
6- Đồng bằng sông CỬu Long có những điều kiện thuận lợi nào trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước?
(Điều kiện sinh thái tự nhiên thuận lợi cho cây lúa : diện tích đồng bằng phù sa rộng lớn, khí hậu cận xích đạo gió mùa, mạng lưới sông dày đặc có nước quanh năm
Dân cư có mật độ đông lao động có kinh nghiệm về trồng lúa nước
Vùng có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến lương thực, thị trường xuất khẩu gạo nước ta được mở rộng và có vị trí hàng đầu ở thị trường lương thực thế giới
Nhà nước có chính sách phat triển vùng sản xuất lương thực, sản xuất lương thực là 1 trong 3 chương trình kinh
tế lớn mà nước ta đang thực hiện )
7-Dựa vào bảng số liệu về tình hình sản xuất thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long ,đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2003 Đơn vị : nghìn tấn
Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng Cả nước
Hướng dẫn: trước hết phải xử lí so liệu , sau đó vẽ biểu đồ nhóm cột
Giá trị sản lượng cả nước các ngành =100% ta có số liệu sau khi xử lí
Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng Cả nước
Cá biển khai thác 40,3 % 4,6% 100%
Trang 19%cả nước
40.3
4.6 0
Cá nuôi Tôm nuôi
Tiết 43: KIỂM TRA 1 TIẾT (ĐỀ GỢI Ý )
I- Mục đích yêu cầu :
-Kiểm tra hệ thống kiến thức về phần địa lí kinh tế các vùng
-Kiểm tra các kĩ năng về phân tích biểu đồ, bảng thống kê số liệu
II-Phạm vi kiểm tra
Phạm vi kiểm tra từ tiết 36 đến tiết 42
Thiết lập ma trận cho đề kiểm tra:
Bài Nội dung bài
Các kiểu đề
Tự luận Trắc nghiệmBiết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Vận dụng
Đề kiểm tra 1 tiết:
I.Trắc nghiệm: (3đ) Khoanh trịn câu trả lời đúng:
1 Cây cơng nghiệp được trồng ở vùng Đơng nam bộ chiếm diện tích lớn nhất là:
a Cao su c Cây cà phê
b Cây hồ tiêu d Cây điều
2 Vùng đồng bằng sơng Cửu long cĩ vị trí:
a Phía Tây là Campuchia, phía Bắc là Đơng nam bộ, Tây nam là vịnh Thái Lan, Đơng nam làbiển Đơng
b Phía Tây là Campuchia, phía Bắc là Đơng Nam bộ, Tây Nam là biển Đơng, Đơng Nam là vịnh Thái Lan
c Phía Tây là Đơng Nam bộ, phía Bắc làCampuchia, Tây Nam là vịnh Thái Lan, Đơng Nam là biển Đơng
d Phía Tây là Đơng Nam bộ, phía Bắc là vịnh Thái Lan, Tây Nam là Campuchia, Đơng Nam là biển Đơng
3 Ngành sản xuất nơng nghiệp ở đồng bằng sơng Cửu Long chủ yếu là:
Đồng bằng sơng Cửu Long
Đồng bằng sơng Hồng
Trang 20a Trồng cây công nghiệp b Trồng hoa màu
c Trồng rừng d Trồng lúa
4 Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long là:
a Vật liệu xây dựng b Cơ khí
c Chế biến lương thực d Càc ngành khác
5 Vùng Đông Nam bộ sản xuất được nhiều cao su là nhờ có:
a Điều kiện tự nhiên thuận lợi
b Người dân có truyền thống trồng cao su
c Có các cơ sở chế biến và xuất khẩu cao su
d Các câu a, b, c đều đúng
6 Ở đồng bằng sông Cửu Long ngành sản xuất thuỷ sản chiếm tỉ trọng cao nhất là:
a Khai thác cá biển b Nuôi cá
c Nuôi tôm d Cả 3 câu đều sai
II.Tự luận: (7đ)
1 Dựa vào bảng số liệu dưới nay, hãy: (3đ)
1995 2000 2002Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5
Cả nước 1584,4 2250,5 2647,4
a Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản ở đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước
b Nêu nhận xét
2 Trình bày đặc điểm của sản xuất nông nghiệp của vùng Đông Nam bộ? Vùng Đông Nam bộ có điều kiện gì
để phát triển cây công nghiệp? (4đ)
b Nhận xét: -Tăng qua cac năm: 0,5đ
-chiếm…… % so với cả nước:0,5đ
2 a Đúng trong tập (2đ)
b Có điều kiện: -Đất đỏ bazan rộng lớn: 1đ
-Có điều kiện khí hậu thích hợp: 1đ
-Tiết 44 :
Bài 38 : PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN VÀ BẢO VỆ
TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức :
- Cho học sinh thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần đảo
- Nắm được đặc điểm của ngành kinh tế biển, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khoángsản, du lịch, giao thông vận tải biển, thấy sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổnghợp
- Thấy sự giảm sút của tài nguyên biển, vùng ven bờ nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên
và môi trường biển