1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lý 9 HKII

41 1,5K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vùng Đông Nam Bộ
Người hướng dẫn P. PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 707,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vùng có các điều kiện : vị trí, nguồn lao động dồi dào có tay nghề, sức mua cao, hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh,dịch 3- Dịch vụ :Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi để phá

Trang 1

Rèn kỹ năng đọc và nhận xét bảng số liệu dân cư xã hội, lược đồ tự nhiên.

Kết hợp giữa kênh chữ và kênh hình để rút ra những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế

II TRỌNG TÂM :

Học sinh nắm được vị trí giới hạn vùng Đông nam bộ

ĐNB có điều kiện tự nhiên địa hình, KH, sông ngòi rất thuận lợi để phát triển KT - XH

Tài nguyên :

+ Đất : phát triển trồng cây công nghiệp

+ Rừng và biển : có tiềm năng lới về du lịch, về nguồn thủy hải sản

+ Dân cư : có nguồn lao động dồi dào

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VẦ TRÒ :

1 Chuẩn bị của Thầy :

- Bản đồ tự nhiên của vùng Đông nam bộ, bảng 30.2 phóng to

- Phiếu học tập số 1

Yếu tố tự nhiên Đặc điểm Giá trị kinh tế

Thuận lợi Khó khănĐịa hình

2 Chuẩn bị của trò : Đọc bài và chuẩn bị phiếu học tập

IV TIẾN HÀNH DẠY HỌC :

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

• Giới thiệu bài mới :

Hoạt động thầy và trò Nội dung Rút kinh nghiệm

* Hoạt động 1 : vị trí và quy mô lãnh thổ.

Mục tiêu

+Kiến thức : HS biết được vị trí địa lí của

vùng, ý nghĩa của vị trí đối với sự phát triển

kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng

+Kĩ năng :xác định vị trí địa lí lãnh thổ trên

bản đồ

-Hình thức hoạt động : cá nhân

Yêu cầu : dựa vào thông tin trong SGK và

hình 31.1

Xác định giới hạn vị trí của vùng ? Cho

biết ý nghĩa vị trí Đông nam Bộ đối với sự

phát triển kinh tế xã hội trong vùng

(Đông nam Bộ có vị trí đặc biệt :vị trí trung

tâm ở khu vực Đông Nam Á, là cầu nối vùng

Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với

1- Vị trí địa trí và quy môcuả lãnh thổ :

-Diện tích vùng :23550km2.-Dân số : 10,9 triệu người(2002)

-Vị trí : giáp Tây Nguyên vàDuyên hải Nam Trung bộ vềphía đông, Đồng bằng sôngCửu Long ờ phía tây, CamPuchia ở phía bắc và biểnđông về phía đông nam

Đông nam Bộ có vị trí đặc biệt :vị trí trung tâm ở khu vực Đông Nam Á, là cầu nối vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với đồng

Trang 2

đồng bằng sông Cửu Long nên có ý nghĩa

quan trọng đến sự phát triển kinh tế –xã hội

của vùng.)

Cho biết quy mô lãnh thổ của vùng

Hoạt động 2 : Điều kiện tự nhiên

-Mục tiêu :

+Kiến thức :HS biết những thuận lợi và khó

khăn của tự nhiên đến sự phát triển kinh tế xã

Yêu cầu: quan sát hình 31.1, bảng 31.1 và

thông tin trong SGK,hãy trả lời các vấn đề sau

:

Đặc điểm nổi bật về địa hình của vùng ?

Đánh giá giá trị kinh tế của địa hình

Vùng có kiểu khí hậu gì ? Đánh giá ảnh

hưởng khí hậu đến nông nghiệp vùng

Vùng có các loại đất nào ? Loại đất nào

chiếm diện tích lớn.Cho biết giá trị nông

nghiệp của đất trong vùng

Cho biết các tài nguyên biển của vùng

Nêu khả năng phát triển tổng hợp các ngành

kinh tế biển, giá trị kinh tế của Côn Đảo đến

sự phát triển kinh tế vùng

Gợi ý : nêu giá trị vị trí, tài nguyên (khoáng

sản, thủy sản ) giá trị về du lịch

Vùng có các tài nguyên khoáng sản nào ?

Phân bố ở đâu ? Giá trị kinh tế các tài nguyên

này

Hoạt động 3 : dân cư xã hội trong vùng

+Kiến thức :HS nắm được đặc điểm về cư trú,

lao động , chất lượng cuộc sống của dân cư

vùng

+Kĩ năng : khai thác thông tin từ bảng thống

kê về các chỉ tiêu phát triển của dân cư-xã

hội

-Hình thức tổ chức : thảo luận theo cặp

Yêu cầu :Dựa vào bảng 31.2 và thông tin

trong SGK, hãy trình bày tóm tắt về đặc diểm

dân cư –xã hội vùng Đông nam Bộ ( chú ý so

sánh với mức bình quân cả nước )

- Mật độ dân số, tỉ lệ tăng tự nhiên ? Giải

thích

-Chất lượng cuộc sống (thu nhập bình quân, tỉ

lệ thất nghiệp ở đô thị, thiếu việc làm ở nông

thôn, mặt bằng dân trí, tuổi thọ )

-Tỉ lệ dân thành thị ?

Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của

vùng không cao nhưng mật độ dân số trong

vùng rất cao so với cả nước ? Cho biết địa

phương nào có mật độ dân số rất cao ?

bằng sông Cửu Long nên có

ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển kinh tế –xã hội củavùng Tạo khả năng giao lưu kinh tế với các vùng xung quanh và quốc tế

2-Điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên :

-Địa hình : đồi núi thấp bềmặt thoải.Độ cao địa hìnhgiảm dần từ tây bắc xuốngđông nam

-Khí hậu : cận xích đạo nóng

ẩm  cây trồng phát triểnquanh năm

Sông ngòi : sông Đồng Nai,

có giá trị thủy điện, cung cấpnước cho sản xuất và sinhhoạt

Tài nguyên :+ Đất : đất bazan, đất xámphát triển cây công nghiệp

+ Rừng : không nhiều nhưng

có ý nghĩa lớn về mặt dulịch, và đảm bảo nguồn sinhthủy cho các sông trongvùng

+ Biển :biển ấm, ngư trườngrộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc

tế.Thềm lục địa nông rộng, giàu tiềm năng dầu khí

Khó khăn trên đất liền ít khoáng sản

3-Đặc điểm dân cư xã hội :Dân đông, mật độ dân số khácao, tỉ lệ dân thành thị caonhất cả nước Thành phố HồChí Minh là 1 trong nhữngthành phố đông dân nhất cảnước Thuận lợi :Lực lượnglao động dồi dào, thị trườngtiêu thụ rộmh lớn, người laođộng có tay nghề cao, năngđộng

Khó khăn : lao động từ nơikhác đến nhiều nên dân sốtăng cao gây sức ép dân sốđến các đô thị trong vùng

Trang 3

( do thu nhập cao, mức độ đô thị hoá cao, chất

lượng cuộc sống cao, sự hình thành nhiều khu

công nghiệp mới trong vùng và thành phố Hồ

chí Minh tạo sức hút mạnh với lao động nhập

cư từ các nơi trong cả nước.)

trọng.Bêncạnh những thuận lợi , các ngành này cũng có nhữngkhó khăn, hạn chế nhất định

-Hiểu một số khái niệm tổ chức lãnh thổ công nghiệp tiên tiến như khu côngnghệ cao , khu chế xuất

-Kĩ năng: kết hợp tốt kênh hình, chữđể phân tích nhận xét

II- Trọng tâm bài :

Sự phát triển và phân bố nông nghiệp , công nghiệp

III- Thiết bị dạy học :

-Lược đồ kinh tế Việt nam

-Lược đồ vùng Đông nam bộ

IV- Tiến trình lên lớp :

1-Kiểm trabài cũ :

-Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam bộ?-Vì sao Đông Nam bộ có sức thu hút mạnh đối với lao động cả nước ?

2- Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung

Hoạt động 1 : công nghiệp

-Mục tiêu:

+Kiến thức :HS biết được sự phát triển và phân

bố một số ngành kinh tế quan trọng của công

nghiệp trong vùng

+Kĩ năng : khai thác kiến thức qua lược đồ,

bảng thống kê số liệu, thông tin trong sách giáo

cơ cấu GDP nhưng vẫn giữ vai

Năm 1995 2000 2002Nông thôn (%)

Thành thị (%)

Trang 4

-Hình thức tổ chức : hoạt động nhóm

Yêu cầu: Quan sát bảng 32.1 trong sách giáo

khoa

Nhận xét về cơ cấu GDP của vùng Đông

nam Bộ so với cả nước ? Cơ cấu này biểu hiện

nền kinh tế vùng có mức độ phát triển như thế

nào ?

Quan sát lược đồ hình 32.2 trong sách giáo

khoa:

Nhận xét về cơ cấu công nghiệp vùng có thế

mạnh ở ngành sản xuất nào ? Giải thích

Kể tên các trung tâm công nghiệp và cho

biết các ngành công nghiệp ở các trung tâm

công nghiệp lớn và rất lớn Giải thích về sự

phân bố các ngành công nghiệp ở từng trung

tâm

Vì sao sản xuất công nghiệp tập trung chủ

yếu ở thành phố Hồ Chí Minh

(vị trí, nguồn lao động, sức mua thị trường,tay

nghề kĩ thuật, cơ sở hạ tầng là các yếu tố thu

hút sự tập trung sản xuất công nghiệp.)

Sự phân bố tập trung các trung tâm công

nghiệp Biên Hoà, thành phố Hồ Chí Minh và

Vũng Tàu tạo ra những thuận lợi gì trong sản

xuất và đồng thời gây ra những vấn đề gì cho

môi trường ?

GV nên chia mỗi câu hỏi cho 1 nhóm thảo luận

để giải quyết

GV chốt ý : Vùng Đông Nam Bộ có cơ cấu

kinh tế tiến bộ với công nghiệp –xây dựng

chiếm tỉ trọng cao, nông lâm ngư nghiệp có tỉ

trọng thấp trong cơ cấu GDP

Sản xuất công nghiệp với cơ cấu đa dạng tập

trung chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh, Biên

Hoà, Vũng tàu.Ngành công nghiệp chế biến

lương thực thực phẩm, chế biến hàng tiêu

dùng, sản xuất vật liệu xây dựng là thế mạnh

của vùng

Hoạt động 2 : nông nghiệp

-Mục tiêu :

+Kiến thức :HS biết được sự phát triển và phân

bố một số ngành kinh tế quan trọng của nông

nghiệp vùng

+Kĩ năng : khai thác kiến thức qua lược đồ,

bảng thống kê số liệu, thông tin trong sách giáo

khoa

-Hình thức tổ chức : hoạt động cá nhân (cặp)

Yêu cầu : Quan sát lược đồ 32.2 và bảng 32.2

trong sách giáo khoa, cho biết

Nhóm cây trồng nào được phát triển chủ yếu

ở vùng Đông nam Bộ ?

Cao su được trồng ở các địa phương nào ?

Giải thích vì sao cao su được chú trọng

trồng nhiều ở vùng Đông nam Bộ ?

trò quan trọng

1- Công nghiệp :-Tăng trưởng nhanh

-Sản xuất công nghiệp với cơ cấu đa dạng : khai thác dầu khí,hoá dầu, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, chế biến hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng tập trung chủ yếu ở thànhphố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng tàu

Khó khăn của công nghiệp hiện nay là cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng phát triển sản xuất, chất lượng môi trường đang suy giảm

2-Nông nghiệp :Đông nam bộ là vùng chuyên canh các loại cây công nghiệp quan trọng trong cả nước đặc biệt là cao su Các cây công nghiệp khác : càphê, điều…, các loại cây công nghiệp ngắn ngày lạc, đậu tương , mía, thuốc lá, cây ăn qủa cũng đượcchú ý phát triển

Ngành chăn nuôi gia súc và giacầm được chú ý phát triển theohướng chăn nuôi công nghiệp

Trang 5

(cao su là cây ưa khí hậu nóng quanh năm, ít

gió và phát triển tốt trên đất badan và đất xám )

Vùng lúa được trồng ở khu vực nào ?

Cho biết vai trò của hồ Dầu Tiếng và hồ Trị

An đối với sản xuất nông nghiệp trong vùng

Ngành chăn nuôi và thủy sản trong vùng

phát triển ra sao ?

GV chốt ý : Đông nam bộ là vùng chuyên

canh các loại cây công nghiệp quan trọng trong

cả nước đặc biệt là cao su Các cây công

nghiệp khác : càphê, điều…, các loại cây công

nghiệp ngắn ngày lạc, đậu tương , mía, thuốc

lá, cây ăn qủa cũng được chú ý phát triển

Củng cố :

- Công nghiệp vùng Đông Nam bộ có cơ cấu khác với đồng bằng sông Hồng ở đặc điểm nào ? Giài thích.-Dựa vào những điềukiện thuận lợi nào mà Đông Nam bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp quan trọng nhất cả nước ?

Bài 33 VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( TIẾP THEO )

I-Mục tiêu bài học :

-Hiểu dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển mạnh và đa dạng, sử dũng hợp lí nguồn tài nguyên đất, khí hậu, góp phần thúc đẩy sản xuất và giải quyết việc làm

-Kĩ năng : phương pháp kết hợp kênh chữ và kênh hình để phân tích và giải thích một số vấn đề kinh tế của Đông Nam bộ

-Thái độ: tin tưởng về triển vọng phát triển kinh tế địa phương

II- Trọng tâm bài :

-Kinh tế dịch vụ

-Vùng kinh tế trọng điểm phía nam

III-Thiết bị dạy học:

-Lược đồ kinh tế Việt nam

-Lược đồ vùng Đông nam bộ

-Bảng thông tin phụ ( thông tin bổ sung )

Tiêu chí Đơn vị 1995 2000 2002

Giá trị

%so với cả nước Giá trị

%so với cả nước Giá trị

%so với cả nước

Tổng mức bán lẻ

hàng hoá

Tỉ đồng

45077,4 35,8 79099,6 34,9 94058 33,1

Số lượng hành

khách vận chuyển

Triệu lượt

180,6 31,3 244,8 31,3 263,2 30,3

Khối lượng hàng

hoá vận chuyển

Nghìn tấn

21620 17,1 33087 17,5 38065,7 15,9

Số máy điện thoại Chiếc 238308 31,9 996272 34,3 1598936 28,2

IV- Tiến trình lên lớp :

Trang 6

1-Kiểm tra bài cũ :

-Trình bày đặc điểm nền công nghiệp Đông Nam Bộ? Công nghiệp vùng Đông Nam bộ có cơ cấu khác với đồng bằng sông Hồng ở đặc điểm nào

-Dựa vào những điềukiện thuận lợi nào mà Đông Nam bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp quan trọng nhất cả nước ?

2- Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung

Hoạt động 1 : kinh tế dịch vụ

-Mục tiêu:

+Kiến thức :HS biết được sự phát triển và

phân bố một số ngành kinh tế quan trọng của

dịch vụ trong vùng

+Kĩ năng : khai thác kiến thức qua lược đồ,

bảng thống kê số liệu, thông tin trong sách

giáo khoa

-Hình thức tổ chức : hoạt động nhóm

Yêu cầu: Quan sát bảng thông tin phụ ( thay

cho bảng 33.1 của sách giáo khoa )

Nhận xét về tổng mức bán lẻ hàng hoá của

vùng so với cả nước ?

Tỉ trọng % mức bán lẻ của vùng Đông

nam Bộ so vơi cả nước có giảm hơn năm

1995 nhưng giá trị bán lẻ trong vùng vẫn

tăng hay giảm, giải thích ?

(mức bán lẻ của vùng từ 1995 đến 2002 vẫn

ở mức cao so với cả nước ? Giá trị bán lẻ của

vùng vẫn tăng, nhưng tỉ trọng so với cả nước

có giảm chứng tỏ ngành dịch vụ của các

vùng khác cũng đang cùng với vùng Đông

Nam Bộ có bước phát triển.)

Nhận xét về khối lượng vận chuyển hàng

hoá và hành khách của vùng Đông Nam Bộ

so với cả nước ? Giải thích về việc giảm tỉ

trọng % lượng vận chuyển của ngành giao

thông vùng so với cả nước ?

Dựa vào hình 14.1, cho biết từ thành phố

 Vì sao dịch vụ du lịch được phát triển

mạnh ở vùng Đông Nam bộ ? Kể các tuyến

du lịch diễn ra sôi động trong vùng

Quan sát lược đồ 33.1 trong sách giáo khoa

Nhận xét về đầu tư nước ngoài vào vùng

Đông Nam Bộ Giải thích vì sao vùng Đông

Nam Bộ có sức hút đầu tư nước ngoài rất

mạnh mẻ ?

(Vùng có các điều kiện : vị trí, nguồn lao

động dồi dào có tay nghề, sức mua cao, hệ

thống giao thông tương đối hoàn chỉnh,dịch

3- Dịch vụ :Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ : Vùng đông dân,

có sức mua cao, lao động có trình độ và tay nghề cao.Có nhiều ngành công nghiệp và nhiều ngành kinh tế phát triển Có mạng lưới giao thông phát triển, cơ sở vật chất hạ tầng hoàn chỉnh

Ngành kinh tế dịch vụ đang phát triển mạnh và đa dạng :

+Giao thông: TP Hồ Chí Minh làđầu mối giao thông quan trọng hàng đầu cả nước với nhiều tuyến giao thông đến khắp miền trong và ngoài nước

-Đầu tư nước ngoài vào vùng chiếm tỉ lệ cao nhất cả nước

V- Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

-Trung tâm kinh tế :+TP Hồ Chí Minh:trung tâm vănhoá, khoa học, trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn nhất cả nước

+TP Biên Hoà:trung tâm công nghiệp , dịch vụ

Trang 7

vụ phát triển, có các trung tâm công nghiệp

chế biến, hoạt động xuất nhập khẩu phát

triển.)

Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận

lợi gì để phát triển ngành dịch vụ ?

GV chốt ý : Ngành kinh tế dịch vụ đang phát

triển mạnh và đa dạng cùng với sự phát triển

của công nghiệp

Hoạt động 2 : các trung tâm kinh tế và vùng

kinh tế trọng điểm phía nam

Mục tiêu :

-Kiến thức : HS biết các trung tâm kinh tế

quan trọng của vùng, vị trí và vai trò của

vùng kinh tế trọng điểm phías Nam trong nền

kinh tế nước ta

-Kĩ năng : phân tích bảng thống kê số liệu,

biểu đồ, khia thác thông tin trong SGK

-Hình thức tổ chức hoạt động : cá nhân hay

cặp

Yêu cầu :Dựa vào lược đồ hình 32.2 cho biết

tên và quy mô của các trung tâm kinh tế ở

vùng Đông Nam bộ?

Dựa vào thông tin và bảng 33.2 trong sách

giáo khoa

Cho biết quy mô của vùng kinh tế trọng

điểm phía Nam

Vì sao vùng kinh tế trọng điểm phía nam

có tầm quan trọng đặc biệt đối với cả nước ?

Dựa vào bảng 33.3 Nhận xét về vị trí

vùng trọng điểm kinh tế phía Nam trong 3

vùng kinh tế trọng điểm cả nước ?

GV chốt ý : Vùng kinh tế trọng điểm phía

nam có vai trò quan trọng đối với Đông

Nam Bộ và đối với cả nước

+TP Vũng Tàu : trung tâm công nghiệp, dầu khí và du lịch

-Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam : Vùng kinh tế trọng điểm phía nam có vai trò quan trọng đối với Đông Nam Bộ và đối với cả nước Sự phát triển kinh

tế của vùng sẽ là động lực cho sựphát triển kinh tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long, tây Nguyên và duyên hải Nam Trung bộ

Củng cố :

- Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành dịch vụ

-Hướng dẫn HS cách xử lí số liệu để làm bài tập số 3 trong SGK

Dặn dò: làm bài tập số 3 ở nhà , xem trước yêu cầu nội dung bài thực hành (bài 34 )

Tiết 38

Bi 34 THỰC HNH

PHN TÍCH MỘT SỐ NGNH CƠNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ

I.Mục tiu

Củng cố kiến thức đ học về những điều kiện thuận lợi, khó khăn trong qua trình pht triển kinh tế- x hội của vng, lm phong ph hơn khái niệm về vai trị trọng điểm của vùng kinh tế phía nam

Rèn luyện khả năng xử lí, phân tích số liệu thống kê về một số ngành công nghiệp trọng điểm

Có kĩ năng lựa chọn loại biểu đồ thích hợp, tổng hợp kiến thức theo câu hỏi hướng dẫn

Hoàn thiện phương pháp kết hợp kênh hình v knh chữ v lin hệ với thực tiễn

II Cc thiết bị dạy học

- Bản đồ treo tường địa lí tự nhiên hoặc kinh tế

- Biểu đồ tự vẽ bài tập số 1

II.Tổ chức dạy hoc

Trang 8

1-Ổn định lớp

2-Kiểm tra bài cũ

- Đông Nam bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?

- Tại sao tuyến du lịch từ TPHCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp?3-Bi mới

Hoạt động, thầy và trị Nội dung bổ sung Hoạt động 1: phân tích và vẽ biểu đồ các ngành công nghiệp trọng điểm

đông nam bộ

• Yu cầu học sinh quan st bảng 34.1

- Nêu tên một số ngành công nghiệp trọng điểm ở đông nam bộ?

•Cho biết tên của các ngành công nghiệp trọng điểm, và tỉ trọng của nó

so với cả nước là bao nhiêu?

Vẽ biểu đồ: trước khi vẽ biểu đồ GV có thể đặc câu hỏi để dẫn đắt học

sinh nên chọn biểu đồ nào là thích hợp Ở bài này thích hợp nhất là

hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ cột theo các bước sau:

GV gọi một học sinh khá (giỏi) lên bảng vẽ và cả lớp vẽ theo sự

hướng dẫn của thầy cô

B1.Vẽ hệ tọa trục tm 0.Trục tung chia thnh 10 đoạn tương ứng 10% mỗi

đoạn , đầu mút ghi %

B2:Trục hoành có độ dài hợp lý chia đều 8 đoạn, đánh dấu điểm cuối

đoạn 1 để làm đáy vẽ cột dầu thô, tương tự cho các ngành kế tiếp Độ

cao của từng cột co số phần % trong bảng thống kê, tương ứng trị số trên

trục tung Trên đầu mỗi cột ghi trị số % tương ứng như trong bảng 34.1

Lưu ý: HS có thể vẽ biểu đồ thanh ngang.Nếu vẽ biểu đồ thanh ngang,

hướng dẫn học HS làm ngươc lại

Trang 9

B3: Nhắc nhở HS ghi tn, ghi ch…

•Nhận xét biểu đổ đ vẽ, kết luận bằng cch đặt câu hỏi

Hoạt động 2: Trả lời cc cu hỏi SGK (tổ chức thảo luận theo 4 nhĩm)

Nhĩm 1: xác định trên bản đồ? Và cho biết ngành công nghiệp trọng

điểm nào sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có của vng?

Nhĩm 2: Những ngành công nghiệp nào sử dụng nhiều lao động? những

ngành công nghiệp này phân bố ở đâu?

Nhĩm 3: Những ngành công nghiệp trọng điểm nào địi hỏi kỹ thuật cao?

Nhĩm 4:Vai trị vung ĐNB trong phát triển công nghiệp cả nước?

Thời gian thảo luận của mỗi nhĩm la 5’, sau khi thảo luận xong cac nhĩm

trình by.Nhĩm khc đặt câu hỏi

Cuối cùng GV củng cố lại kiến thức, nhận xét tiết thực hành

- Tại sao ĐNB co vai trị quan trọng trong sự pht triển cơng nghiệp cả nước

Địi hỏi kĩ thuật caoKhai thc nhin liệu X

Trang 10

- Làm quen với khái niệm chủ động sống chung với lũ ở ĐBSCL

- Vận dụng để tạo thành phương pháp kết hợp kênh chữ với kênh hình để giải thích một số vấn đề bức xúc ở ĐBSCL

II-Trọng tâm bài: đặc điểm tự nhiên và dân cư x hội

Hoạt động của thầy và trị Nội dung bi ghi Bổ sung

Hoạt dộng 1: Nhận biết vị trí giới hạn của vng

(hoạt động cá nhân 5’)

-Mục tiu :

+Kiến thức:HS biết đồng bằng có vị trí tiếp

giáp vùng Đông Nam bộ,và CamPuchia thuận

lợi cho sự phát triển kinh tế vùng

+Kĩ năng : phân tích lược đồ và đánh giá giá

trị kinh tế của vị trí

-Hình thức hoạt động : cá nhân

Yu cầu :Quan sát lược đồ 35.1và thông tin

trong sách GK cho biết quy mô lnh thổ v giới

hạn vị trí của vng ?

Nu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng trong sự phát

triển kinh tế x hội ?

Hoạt động 2 : Điều kiện tự nhiên

-Mục tiu:

+Kiến thức: HS biết những thuận lợi, khó

khăn của tự nhiên đến sự phát triển kinh tế x

hội

+Kĩ năng :khai thác kiến thức từ lược đồ,

bảng thông tin và thông tin ở kênh chữ trong

SGK

-Hình thức tổ chức: hoạt động nhóm

Yêu cầu : Quan sát lược đồ 35.1 và hình 35.2

trả lời cc vấn đề sau:

Vùng có các loại đất nào ? Phân bố ở đâu ?

Loại đất nào chiếm diện tích đáng kể

Đánh giá giá trị nông nghiệp của từng loại đất

I Vị trí địa lý, giới hạn

lnh thổ -Diện tích :39734 km2.-Dân số :16,7 triệu người

Phía Bắc gip Campuchia Phía ty gip Vịnh Thi LanPhía đông nam là biển đông

Phía đông bắc giáp biển đông

Vị trí vùng là 1 bộ phận của đồng bằng sông Mekong, có 3 mặt giáp biển, có nhiều quan hệ vớicác nước thuộc tiểu vùng sông Mekong, gần với vùng kinh tế năng động Đông Nam bộ Thuận lợi giao lưu kinh tế trn đất liền v biển với cc nước

II Điều kiện tự nhiên và

tài nguyên thiên nhiên ĐBSCL có nhiều điều kiện tự nhiên để phát triểnnông nghiệp: Có vị trí thuận lợi, khí hậu cận xích đạo giĩ ma nĩng ẩm

Trang 11

? Đối với loại đất chua phèn và mặn cần phải

cải tạo như thế nào để sử dụng vào trồng trọt?

Vng cĩ kiểu khí hậu gì ? Nu ảnh hưởng khí

hậu đến sản xuất nông nghiệp trong vùng

Cho biết trong vùng có các sông nào ? Nêu

những thuận lợi và khó khăn do hệ thống sông

trong vùng đem lại cho sản xuất nông

nghiệp ? Hiện nay vùng đ cĩ những biện php

no để vùng khắc phục khó khăn do sơng

Cho biết tên và vị trí các khu vườn quốc

gia trong vùng Cho biết giá trị về mặt kinh tế

và môi trường do rừng đem lại

Vùng biển có đặc điểm gì ? Cho biết cc gi

trị kinh tế biển của vng

Về ti nguyn vng cĩ cc ti nguyn no ?

Điều kiện tự nhin của vng tạo thế mạnh cho

vng pht triển ngnh kinh tế no

GV chốt ý :vng cĩ đồng bằng phù sa châu thổ

tân bồi với địa hình thấp, kh bằng phẳng , khí

hậu cận xích đạo với thời tiết tương đối ổn

định, nước, sinh vật trên cnv dưới nước rất

phong phú và đa dạng tạo ra thế mạnh cho

sản xuất lương thực và thực phẩm

Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư-xã hội

Yêu cầu :Dựa vào bảng 35.1 trong SGK so

sánh các chỉ tiêu dân cư của đồng bằng sông

Cửu Long so với cả nước ?

-Mật độ dân số ?

-Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ?

-Tỉ lệ hộ ngho?

-Thu nhập bình qun đầu người 1 tháng ?

-Chất lượng cuộc sống ? (mặt bằng dân

trí,tuổi thọ, tỉ lệ dân thành thị?

GV chốt ý :dn cư trong vùng cần cù , linh

hoạt có nhiều kinh nghiệm trồng lúa, tuy

nhiên một bộ phân dân cư cịn nhiều khĩ khăn,

mặt bằng dân trí thấp, cơ sở vật chất hạ tầng ở

nông thôn chưa hoàn thiện

quanh năm, đồng bằng rộng lớn v kh bằng phẳng,đất ph sa chu thổ, sơng m kong đem lại nguồn lợi lớn về ph sa v thuỷ sản,

hệ thống knh rạch chằng chịt thuận lợi giao thơng thuỷ bộ v nuơi thuỷ sản nước ngọt, sinh vật phong

ph, đa dạng

Biển v hải đảo cĩ nguồn hải sản phong ph, biển

ấm, ngư trường rộng, nhiều đảo thuận lợi đnh bắt v nuơi trồng thuỷ sản

Cần khắc phục những khókhăn do lũ gây ra ở ĐBSCLvo ma mưa, thiếu nước ngọt trong ma khơ.Diện tích đất nhiễm mặn v đất phn cịn kh lớn cần được cải tạo

III Đặc điểm dân cư - x

hội:

Dân cư trong vng cần c , linh hoạt cĩ nhiều kinh nghiệm sản xuất nơng nghiệp hng hố, thị trường tiu thụ lớn Tuy nhiên một

bộ phân dân cư cịn nhiều khĩ khăn, mặt bằng dân tríthấp, cơ sở vật chất hạ tầng ở nông thôn chưa hoàn thiện

Để phát triển kinh tế vùngtrước hết chú ý việc nng cao mặt bằng dn trí, xy dựng cơ sở hạ tầng nông thôn hoàn thiện, phát triển

đô thị Củng cố:

- Nêu những thế mạnh về một số tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - x hội ở ĐBSCL

- Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở ĐBSCL ?

- Nêu những đặc điểm dân cư – X hội ở ĐBSCL ?

- Tại sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển nông thôn ?IV

Trang 12

I-Mục tiêu bài học : sau bài học học sinh cần nắm

_ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực , thực phẩm , đồng thời là vùng xuất khẩu nông sản hàng đầu cả nước Công nghiệp dịch vụ bắt đầu phát triển Các thành phố Cần Thơ , Mỹ Tho, Long Xuyên , Cà Mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng

_ Kĩ năng : học sinh phân tích số liệu trong sơ đồ để khai thác kiến thức Biết kết hợp kênh hình , kênh chữ và liên hệ thực tế để giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng

II-Kiến thức trọng tâm : Phát triển nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long

III-Phương tiện dạy học

_ Lược đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long

_ Một số tranh ảnh về sản xuất của đồng bằng sông Cửu Long

IV-Tiến trình lên lớp

1-Kiểm tra bài cũ :

-Nêu thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế _ xã hội của đồng bằng sông Cửu Long

-Ý nghĩa về việc cải tạo đất phèn , đất mặn của đồng bằng sông Cửu Long

2-Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi Phần bổ sung

Hoạt động 1 : nông nghiệp

-Mục tiêu :

+Kiến thức :HS biết được đây là vùng trọng

điểm lương thực thực phẩm, vùng xuất khẩu

nông sản đứng đầu cả nước, sự phát triển và

phân bố một số ngành kinh tế quan trọng của

nông nghiệp vùng

+Kĩ năng : khai thác kiến thức qua lược đồ,

bảng thống kê số liệu, thông tin trong sách giáo

khoa

-Hình thức tổ chức : hoạt động nhóm

Yêu cầu : Quan sát lược đồ hình 36.2và bảng

36.1 trong SGK.Tính tỉ lệ % diện tích và sản

lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với

cả nước ? Qua kết qủa tính toán nhận xét về vị trí

của ngành trồng lúa ở đồng bằng

Dựa vào lược đồ 36.2, thông tin trong SGK

Lúa được trồng nhiều ở các địa phương nào ?

Giải thích

Ngoài lúa vùng còn có các sản phẩm trồng trọt

nào khác ? Phân bố ở đâu ?

Vì sao đồng bằng sông Cửu Long là vùng

trồng cây ăn qủa lớn nhất cả nước ?

Vùng có ngành chăn nuôi nào phát triển ?

Kể tên các địa phương có nghề nuôi tôm, nuôi

cá tập trung Cho biết các tỉnh trọng điểm khai

thác cá biển Giải thích tại sao đồng bằng sông

Cửu Long có thế mạnh về nghề nuôi trồng và

đánh bắt thủy sản ?

(đặc điểm vùng biển ấm, thềm lục địa nông, có

1 Tình hình phát triển kinh

tế a) Nông nghiệp : _ Đồng bằng sông CửuLong là vùng trọng điểmlúa lớn nhất của cả nước( diện tích chiếm 51,1% sảnlượng lúa chiếm 51,4% cảnước ) Bình quân lươngthực theo đầu người đạt1066,3 kg, gấp 2,3 lần cảnước

_ Đồng bằng còn trồng cây

ăn quả nhiệt đới lớn nhất nước : xoài, dừa, cam ,bưởi

… -Chăn nuôi vịt thả đàn pht triển mạnh

_ Tổng sản lượng thủy sản chiếm hơn 50% của cả nước , khai thác và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh Đặc biệt nghề nuơi tơm v c nước ngọt xuất khẩu pht triển mạnh

Trang 13

nhiều cửa sơng, cĩ dịng hải lưu ven bờ, cĩ nhiều

bãi cá tơm,cĩ rừng ngập mặn ven biển , cĩ mạng

lưới sơng ngịi chằng chịt…)

262658

82379 208156

Bắc trung Bộ

Duyên hài Nam Trung Bộ

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

GV cung cấp thêm biểu đồ trên cho HS quan sát

và nhận xét về sản lượng thủy sản năm 2003 của

đồng bằng sơng Cửu Long so với các vùng kinh

tế khác (trừ vùng Tây nguyên )

GV chốt ý : Đồng bằng sơng Cửu Long là vùng

trọng điểm sản xuất và xuất khẩu lương thực

thực phẩm hàng đầu cả nước.Các ngành trồng

lúa, cây ăn qủa, nuơi trồng và đánh bắt thủy sản

là nhửng ngành thế mạnh của vùng

Lưu ý : trong hoạt động này GV nên giao mỗi

nhĩm giải quyết một câu hỏi, mỗi nhĩm cĩ

nhiệm vụ đặt câu hỏi chất vấn nhịm khác

Hoạt động 2 : cơng nghiệp, dịch vụ

-Mục tiêu:

+Kiến thức :HS biết được sự phát triển và phân

bố một số ngành kinh tế quan trọng của cơng

nghiệp, dịch vụ trong vùng.Cơ cấu cơng nghiệp

vùng chủ yếu là chế biến lương thực thực phẩm,

dịch vụ chủ yếu là vận tải và xuất khẩu nhằm

phục vụ cho thế mạnh nơng nghiệp của vùng

+Kĩ năng : khai thác kiến thức qua lược đồ, bảng

thống kê số liệu, thơng tin trong sách giáo khoa

-Hình thức tổ chức : hoạt động nhĩm

Yêu cầu : Dựa vào bảng 36.2 và lược đồ hình

36.2 :

Cho biết cơ cấu ngành cơng nghiệp của vùng

đồng bằng sơng Cửu Long Ngành nào trong cơ

cấu chiếm tỉ trọng cao ?

b) Cơng nghiệp : Cơng nghiệp mới phát triển, trong đĩ chỉ cĩ cơng nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất Các ngành cơng nghiệp khác gồm cĩ : vật liệu xây dựng, cơ khí nơng nghiệp

c) Dịch vụ :

Trang 14

Kể tên các ngành trong từng trung tâm vào

phiếu học tập dưới đây bằng cách đánh dấu X

vào cột mà địa phương đó có ngành sản xuất

Địa phương Công

nghiệp chế biến lương thực , thưc phẩm

Hàng tiêu dùng

Công nghiệp luyện kim

Sản xuất vật liệu xây dựng

Dựa vào phiếu học tập và bảng 36.2 vì sao

ngành chế biến lương thực , thực phẩm chiếm tỉ

trọng cao hơn cả ? ( có nguồn nguyên liệu dồi

dào , có cơ sở chế biến lương thực , thực phẩm )

Dựa vào thông tin trong SGK cho biết dịch vụ

ở đồng bằng sông Cửu Long gồm những ngành

nào ?

Hàng xuất khẩu chủ lực là gì ?

Nêu ý nghĩa của vận tải thủy trong sản xuất và

đời sống nhân dân trong vùng (vùng có sông

ngòi chằng chịt , hằng năm vùng đều có lũ )

Hoạt động 3:Các trung tâm kinh tế

Dựa vào sách GK trang 133 kể tên những

trung tâm kinh tế của vùng

Cần thơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở

thành trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng ? ( có

vị trí trung tâm của đồng bằng, có cảng Cần Thơ

có khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá, sông Hậu

là cửa ngõ đến các nước thuộc tiểu vùng sông

Mekong, có các ngành công nghiệp chế biến, vị

trí trên tuyến giao thông quốc lộ 1A…)

_ Gồm các ngành chủ yếu xuất nhập khẩu lương thực,thực phẩm, vận tải thủy và

du lịch sinh thái bắt đầu phát triển

2 Các trung tâm kinh tế :_ Các thành phố : Cần Thơ , Mỹ Tho , Long Xuyên , Cà Mau là những trung tâm kinh tế của vùng

_ Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất Củng cố :

_ Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước ?

Trang 15

I/- MỤC TIÊU :

-oo00oo -Sau lần học, học sinh cần

- Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lương thực, vùng còn thế mạnh về thủy hải sản

- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản vùng đồng bằng sông Cửu Long

- Kỹ năng xử lý số liệu thống kê, vẽ và phân tích biểu đồ

II/ TRỌNG TÂM BÀI : vẽ và phân tích biểu đồ

III/- CÁC THIẾT BỊ DẠY HỌC :

Bđ nông lâm ngư nghiệp VN – Atlat Địa lý VN- thước kẻ, compa, bút chì, máy tính, vở thực hành

IV/- LÊN LỚP :

Trên đây, chúng ta thường hiểu đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực chủ yếu là sảnxuất lúa gạo, thực tế, đồng bằng sông Cửu Long còn là vùng sản xuất và xuất khẩu mạnh thủy hải sản Để hiểu

rõ hơn về ngành nầy ta làm bài thực hành về tình hình sản xuất thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long

bằng sông Cửu Long

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH

Hoạt động 1 : Cả lớp (15 phút)

GV cho HS đọc nội dung của bài tập 1 xác định

yêu cầu của bài tập

-Để làm được bài tập nầy, chúng ta cần phải tiến

hành những công đoạn nào ? (Xử lý số liệu :

chuyển từ giá trị tuyệt đối thành giá trị tương

đối để tập dảy số liệu mới sau đó vẽ biểu đồ

-GV yêu cầu hs tính tỉ lệ (%) chia lớp thành 6

nhóm, mỗi nhóm tính 1 số liệu, sau đó yêu cầu

các nhóm đọc kết quả để ghi thành bảng số liệu

mới

-GV yêu cầu 1 hs trên vẽ biểu đồ trên bảng ,

Để xuất khầu sang thị trường khu vực sang quốctế

1)- Thủy sản đồng bằng sông Cửu long có thịtrương tiêu thụ lớn, các nhóm trong khu vực,

EU, Nhật, Bắc Mỹ

2)- Thế mạnh trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ởđồng bằng sông Cửu Long thể hiện qua diệntích lớn, đặc biệt ở hải đảo Cà Mau, nuôi tômđem lại nguôn thu nhập lớn thị trường nhậpkhẩu EU, Nhật, Bắc Mỹ, kích thích nghề nuôithủy sản xuất khẩu

Trang 16

các hs khác vẽ bài tập vào vở (khơng vào bảng

số liệu đã tính)

-Các hs quan sát biểu đồ trên bảng, đối chiếu để

cùng nhau chỉnh sửa biểu đồ đã vẽ (biểu đồ trịn

, mỗi loại thủy sản một biểu đồ

-Biểu đồ phải chính xác, đẹp, cĩ đủ tên đo và

bảng chú giải

Hoạt động 2 (15’) làm theo nhĩm

-Hs thảo luận để trả lời câu hỏi của bài tập 2

chia lớp thành 4 nhĩm để chuẩn bị một câu

Các nhĩm trình bày kết quả trước lớp, GV

giúp HS chuẩn xác kiến thức

3)- Trong ngành sản xuất thủy sản , so vớiđồng bằng sơng Hồng, đồng bằng sơng CửuLong cĩ lợi thế về

*, Nguồn lao động cĩ kinh nghiệm, thích ứnglinh hoat vĩi nền kinh tế thị trương năng độngnhạy cảm

* Nhiều cơ sở chế biến thủy sản, sản phẩm đểxuất khẩu sang thị trường khu vực và quốc tếThủy sản ĐBSCL cĩ thị trường tiêu thụ lớn cácnước trong khu vực, EU, Nhật, Bắc Mỹ

Khĩ khăn : Việc cải tạo và sử dụng hợp lý tàinguyên thiên nhiên bảo vệ rừng ngập măn venbiển, sơng thường gây lũ vào mùa mưa

Biện pháp : đầu tư cho đánh bắt xa bờ hệ thốngcơng nghiệp chế biến chất lượng cao, chủ độngnguồn giống an tồn và chủ động thị trường

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NĂM 2004 (%)

10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Cá biển khai thác

Cá nuôi Tôm nuôi

Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng

Trang 17

Bài ôn tập : ÔN TẬP

I-Mục tiêu :

-Hệ thống hoá kiến thức mà học sinh đã học từ bài 32bài 37

-On lại các kĩ năng đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ, bàng thống kê số liệu , giải thích các mối quan hệ tự nhiên

và sản xuất

II- Thiết bị dạy học :

-Bản đồ tự nhiên Việt Nam

-Lược đồ các vùng kinh tế Đông Nam bộ và Nam bộ

III- Tiến trình lên lớp :

Trang 18

Vùng có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến phát triển tạo thuận lợi cho cây công nghiệp )

4-Dựa vào bảng số liệu sau : về cơ cấu kinh tế thành phố Hồ Chí Minh năm 2002

Tổng số Nông lâm ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Dịch vụ

Vẽ biểu đồ tròn và nhận xét về cơ cấu kinh tế của thành phố

5-Dân cư đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm gì ? Vỉ sao phải đặt vấn đề phát triển kinh tế đi đôi với việc nâng cao mặt bằng dân trí và phát triển đô thị ở đồng bằng?

(Cơ sở hạ tầng nông thôn của đồng bằng chưa hoàn thiện.Mặt bằng dân trí thấp hơn mức bình quân cả

nước,thiếu lao động có trình độ.Hệ thống giao thông đường bộ chưa phát triển, dân cư chủ yếu nông thôn hạn chế sự phát triển công nghiệp trong vùng.)

6- Đồng bằng sông CỬu Long có những điều kiện thuận lợi nào trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước?

(Điều kiện sinh thái tự nhiên thuận lợi cho cây lúa : diện tích đồng bằng phù sa rộng lớn, khí hậu cận xích đạo gió mùa, mạng lưới sông dày đặc có nước quanh năm

Dân cư có mật độ đông lao động có kinh nghiệm về trồng lúa nước

Vùng có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến lương thực, thị trường xuất khẩu gạo nước ta được mở rộng và có vị trí hàng đầu ở thị trường lương thực thế giới

Nhà nước có chính sách phat triển vùng sản xuất lương thực, sản xuất lương thực là 1 trong 3 chương trình kinh

tế lớn mà nước ta đang thực hiện )

7-Dựa vào bảng số liệu về tình hình sản xuất thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long ,đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2003 Đơn vị : nghìn tấn

Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng Cả nước

Hướng dẫn: trước hết phải xử lí so liệu , sau đó vẽ biểu đồ nhóm cột

Giá trị sản lượng cả nước các ngành =100% ta có số liệu sau khi xử lí

Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng Cả nước

Cá biển khai thác 40,3 % 4,6% 100%

Trang 19

%cả nước

40.3

4.6 0

Cá nuôi Tôm nuôi

Tiết 43: KIỂM TRA 1 TIẾT (ĐỀ GỢI Ý )

I- Mục đích yêu cầu :

-Kiểm tra hệ thống kiến thức về phần địa lí kinh tế các vùng

-Kiểm tra các kĩ năng về phân tích biểu đồ, bảng thống kê số liệu

II-Phạm vi kiểm tra

Phạm vi kiểm tra từ tiết 36 đến tiết 42

Thiết lập ma trận cho đề kiểm tra:

Bài Nội dung bài

Các kiểu đề

Tự luận Trắc nghiệmBiết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Vận dụng

Đề kiểm tra 1 tiết:

I.Trắc nghiệm: (3đ) Khoanh trịn câu trả lời đúng:

1 Cây cơng nghiệp được trồng ở vùng Đơng nam bộ chiếm diện tích lớn nhất là:

a Cao su c Cây cà phê

b Cây hồ tiêu d Cây điều

2 Vùng đồng bằng sơng Cửu long cĩ vị trí:

a Phía Tây là Campuchia, phía Bắc là Đơng nam bộ, Tây nam là vịnh Thái Lan, Đơng nam làbiển Đơng

b Phía Tây là Campuchia, phía Bắc là Đơng Nam bộ, Tây Nam là biển Đơng, Đơng Nam là vịnh Thái Lan

c Phía Tây là Đơng Nam bộ, phía Bắc làCampuchia, Tây Nam là vịnh Thái Lan, Đơng Nam là biển Đơng

d Phía Tây là Đơng Nam bộ, phía Bắc là vịnh Thái Lan, Tây Nam là Campuchia, Đơng Nam là biển Đơng

3 Ngành sản xuất nơng nghiệp ở đồng bằng sơng Cửu Long chủ yếu là:

Đồng bằng sơng Cửu Long

Đồng bằng sơng Hồng

Trang 20

a Trồng cây công nghiệp b Trồng hoa màu

c Trồng rừng d Trồng lúa

4 Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long là:

a Vật liệu xây dựng b Cơ khí

c Chế biến lương thực d Càc ngành khác

5 Vùng Đông Nam bộ sản xuất được nhiều cao su là nhờ có:

a Điều kiện tự nhiên thuận lợi

b Người dân có truyền thống trồng cao su

c Có các cơ sở chế biến và xuất khẩu cao su

d Các câu a, b, c đều đúng

6 Ở đồng bằng sông Cửu Long ngành sản xuất thuỷ sản chiếm tỉ trọng cao nhất là:

a Khai thác cá biển b Nuôi cá

c Nuôi tôm d Cả 3 câu đều sai

II.Tự luận: (7đ)

1 Dựa vào bảng số liệu dưới nay, hãy: (3đ)

1995 2000 2002Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5

Cả nước 1584,4 2250,5 2647,4

a Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản ở đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước

b Nêu nhận xét

2 Trình bày đặc điểm của sản xuất nông nghiệp của vùng Đông Nam bộ? Vùng Đông Nam bộ có điều kiện gì

để phát triển cây công nghiệp? (4đ)

b Nhận xét: -Tăng qua cac năm: 0,5đ

-chiếm…… % so với cả nước:0,5đ

2 a Đúng trong tập (2đ)

b Có điều kiện: -Đất đỏ bazan rộng lớn: 1đ

-Có điều kiện khí hậu thích hợp: 1đ

-Tiết 44 :

Bài 38 : PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN VÀ BẢO VỆ

TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức :

- Cho học sinh thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần đảo

- Nắm được đặc điểm của ngành kinh tế biển, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khoángsản, du lịch, giao thông vận tải biển, thấy sự cần thiết phải phát triển các ngành kinh tế biển một cách tổnghợp

- Thấy sự giảm sút của tài nguyên biển, vùng ven bờ nước ta và các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên

và môi trường biển

Ngày đăng: 03/07/2014, 00:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê số liệu, thông tin trong sách giáo - Địa lý 9 HKII
Bảng th ống kê số liệu, thông tin trong sách giáo (Trang 3)
Bảng thống kê số liệu, thông tin trong sách - Địa lý 9 HKII
Bảng th ống kê số liệu, thông tin trong sách (Trang 6)
Bảng thông tin và thông tin ở kênh chữ trong - Địa lý 9 HKII
Bảng th ông tin và thông tin ở kênh chữ trong (Trang 10)
Bảng chú giải. - Địa lý 9 HKII
Bảng ch ú giải (Trang 16)
Hình thức tổ chức hoat động : cá nhân hay cặp. - Địa lý 9 HKII
Hình th ức tổ chức hoat động : cá nhân hay cặp (Trang 23)
Bảng số liệu tình hìnhphát triển dân số thành phố - Địa lý 9 HKII
Bảng s ố liệu tình hìnhphát triển dân số thành phố (Trang 31)
Hình đến khí hậu, sông ngòi. - Địa lý 9 HKII
nh đến khí hậu, sông ngòi (Trang 36)
Hình biểu đồ thích hợp.VD:biểu đồ miền. - Địa lý 9 HKII
Hình bi ểu đồ thích hợp.VD:biểu đồ miền (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w