1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Thi HSG Địa Lý 9

6 221 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 74,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy nêu vai trò và ý nghĩa của giao thông vận tải trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.. Trình bày hiện trạng phát triển của các loại hình giao thông vận tải ở nước ta.. Hãy kể

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THCS THÀNH PHỐ VỊ THANH

ĐỀ CHÍNH THỨC

CẤP THÀNH PHỐ - NĂM HỌC 2012 – 2013

MÔN: ĐỊA LÍ Khóa ngày: 04/01/2013

Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (6,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

a/ Hãy nêu vai trò và ý nghĩa của giao thông vận tải trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

b/ Trình bày hiện trạng phát triển của các loại hình giao thông vận tải ở nước ta.

Câu 2: (2,0 điểm)

Một bức điện được đánh từ Matxcơva đến Hà Nội lúc 12 giờ, sau 2 phút thì ở Hà Nội nhận được điện 30 phút sau, Hà Nội đánh điện trả lời Matxcơva, cũng mất thời gian 2 phút Biết rằng, Hà Nội ở khu vực giờ thứ 7, Matxcơva ở khu vực giờ thứ 3 Hỏi Hà Nội nhận được điện lúc mấy giờ ? Matxcơva nhận được điện lúc mấy giờ ?

Câu 3: (2,0 điểm)

a/ Địa hình cacxtơ là gì ? Nêu đặc trưng của địa hình cacxtơ ?

b/ Cảnh đẹp tự nhiên hấp dẫn khách du lịch ở miền địa hình cacxtơ là gì ? Hãy kể tên một số cảnh đẹp tự nhiên trong các miền địa hình cacxtơ ở nước ta mà em biết.

Câu 4: (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a/ Trình bày khái quát đặc điểm vị trí địa lý – lãnh thổ của nước ta.

b/ Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là do vị trí địa

lý – lãnh thổ quy định.

Câu 5: (3,0 điểm)

Phân tích đặc điểm, nguyên nhân hình thành và hậu quả của gió Tây khô nóng (gió Lào) ở vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 6: (4,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau đây:

Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta

(Đơn vị: %)

Trong nước Có vốn đầu tư nước ngoài

a/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2000-2006.

Trang 2

Số báo danh:……….

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI THCS CẤP THÀNH PHỐ Năm học 2011-2012

MÔN: ĐỊA LÝ

Câu

I

6,0

a/ Hãy nêu vai trò và ý nghĩa của giao thông vận tải trong sự phát

triển kinh tế - xã hội ở nước ta:

- Là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm của nó là sự vận

chuyển hàng hóa và hành khách

- Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mọi ngành kinh tế và đối

với sự hoạt động hiệu quả của nền kinh tế thị trường

- Là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của

một nước

- Nối liền sản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, phục vụ

đời sống nhân dân

- Thực hiện mối liên hệ kinh tế trong nước và ngoài nước, giữ

vững an ninh quốc phòng

- Là điều kiện quan trọng để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

b/ Trình bày hiện trạng phát triển của các loại hình giao thông

vận tải ở nước ta:

* Đường bộ:

- Những năm gần đây được chú trọng đầu tư nên mạng lưới

đường bộ ngày càng mở rộng và hiện đại hóa

- Cả nước có gần 205 nghìn km đường bộ, trong đó có 15 nghìn

km đường quốc lộ

- Vận tải đường bộ chuyên chở được nhiều hành hóa và hành

khách nhất

- Các tuyến đường quan trọng đang được nâng cấp, mở rộng:

quốc lộ 1A, quốc lộ 5, quốc lộ 18, quốc lộ 51, quốc lộ 22, đường Hồ

Chí Minh

- Mạng lưới đường bộ đã phủ kín các vùng, tuy nhiên mật độ

đường bộ vẫn còn thấp so với một số nước trong khu vực Chất lượng

đường hạn chế, nhiều đường hẹp, xấu

* Đường sắt:

- Tổng chiều dài là 2632 km, luôn được cải tiến kỹ thuật

- Đường sắt Thống Nhất nối từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh, đây

là trục giao thông quan trọng theo hướng Bắc – Nam

- Các tuyến khác: Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai, Hà

Nội – Thái Nguyên…

* Đường sông:

- Tổng chiều dài 11 nghìn km và được khai thác ở mức độ thấp do

hiện tượng phù sa bồi tụ Tập trung chủ yếu ở lưu vực vận tải sông Cửu

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.25 0.25 0.25 0.25

0.25

0.25 0.25 0.25

0.25

Trang 4

- Bao gồm vận tải ven biển và vận tải biển quốc tế Hoạt động

vận tải biển quốc tế được đẩy mạnh do việc mở rộng các quan hệ kinh

tế đối ngoại

- Cả nước có 73 cảng biển lớn nhỏ, tập trung nhiều ở Trung bộ,

Đông Nam bộ

- Các cảng biển và cụm cảng quan trọng: Hải Phòng, Cái Lân, Đà

Nẵng, Liên Chiểu-Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn – Vũng

Tàu – Thị Vải

* Đường hàng không:

- Phát triển nhanh chóng và ngày càng hiện đại hóa

- Cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế Các sân

bay lớn là Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất (TP HCM)

- Mạng quốc tế ngày càng được mở rộng, trực tiếp nối Việt Nam

với nhiều nước ở châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ và Ô-xtrây-lia

* Đường ống:

Vận chuyển bằng đường ống ngày càng phát triển gắn với sự phát

triển của ngành dầu khí Chủ yếu là các tuyến từ nới khai thác dầu khí

ngoài thềm lục địa phía nam vào đất liền

0.25

0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

0.5

Câu

II

2,0

- Hà Nội cách Matxcơva: 7 – 3 = 4 múi giờ

Bức điện đánh từ Matxcơva lúc 12 giờ, 02 phút sau Hà Nội nhận

được:

12 giờ + 4 + 2 phút = 16 giờ 02 phút

=>Hà Nội nhận được điện lúc 16 giờ 02 phút

30 phút sau Hà Nội đánh điện trả lời:

16 giờ 02 phút+ 4 + 2 phút = 16 giờ 34 phút

=>Matxcơva nhận được điện lúc 12 giờ 34 phút

1.0

1.0

Câu

III

2,0

a/ Địa hình cacxtơ là gì? Nêu đặc trưng của địa hình cacxtơ?

- Địa hình cacxtơ là loại địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi

Nước mưa ngấm vào kẻ đá, khoét mòn và mở rộng, tạo thành các hang

động rộng và dài trong khối núi

- Đặc trưng của địa hình cacxtơ là bề mặt thường lởm chởm, sắc

nhọn có nhiều hang động

b/ Cảnh đẹp tự nhiên hấp dẫn khách du lịch ở miền địa hình

cacxtơ là gì? Hãy kể tên một số cảnh đẹp tự nhiên trong các miền

địa hình cacxtơ ở nước ta mà em biết.

- Cảnh đẹp tự nhiên hấp dẫn khách du lịch ở miền địa hình cacxtơ

là các hang động đẹp Trong miền địa hình cacxtơ thường có các hang

động rộng, dài với nhiều khối đá và thạch nhũ đẹp

- Một số cảnh đẹp trong các miền địa hình cacxtơ ở nước ta: Vịnh

Hạ Long (Quảng Ninh), động Phong Nha (Quảng Bình), động Hương

Tích (Hà Tây), Bích Động (Ninh Bình), động Tam Thanh (Lạng Sơn)

0.5

0.5

0.5

0.5

Trang 5

Câu

IV

3,0

a/ Trình bày khái quát đặc điểm vị trí địa lý – lãnh thổ của nước

ta:

- Vùng đất liền:

+ Hệ tọa độ ( vĩ độ: 8034’B đến 23023’B; kinh độ: 102010’Đ đến

109024’Đ)

+ Hình thể: trải dài 15 độ vĩ khoảng 2000 km, hẹp ngang ( Quảng

Bình 50 km), rộng nhất là vùng Bắc Bộ khoảng 600km

+ Biên giới: chiều dài đường biên giới với Trung Quốc hơn 1400

km, với Lào gần 2100 km, với Campuchia hơn 1100 km; đường bờ

biển dài 3260 km

- Vùng biển:

+ Diện tích hơn 1 triệu km2

+ Bao gồm: vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng

đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

- Vùng trời: là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao

trùm lên trên lãnh thổ Việt Nam trên đất liền được xác định bởi đường

biên giới, trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian

các đảo

b/ Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt

Nam là do vị trí địa lý – lãnh thổ quy định:

- Vị trí nội chí tuyến: quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu,

các thành phần và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam

- Nằm rìa bán đảo Trung Ấn, giáp biển Đông – quy định tính

chất bán đảo của thiên nhiên Việt Nam

- Nằm ở trung tâm của khu vực châu Á gió mùa, sự hoạt động

của chế độ gió mùa, giao tranh với Tín phong của vùng nội chí tuyến

đã quy định nhịp điệu mùa của khí hậu, các thành phần khác và cảnh

quan thiên nhiên Việt Nam

0.25 0.25 0.5

0.25 0.25 0.5

0.25 0.25 0.5

Câu

V

3,0

* Đặc điểm của gió Tây khô nóng:

- Gió Tây là một dạng thời tiết đặc biệt về mùa hạ ở Bắc Trung

bộ

- Gió thổi theo hướng Tây Nam Trong một ngày, gió Lào

thường bắt đầu từ 8-9 giờ sáng cho đến chiều tối, thổi mạnh nhất gần

giữa trưa đến xế chiều Có khi gió Lào thổi liên tục suốt cả ngày đêm,

có đợt kéo dài trong 10 ngày liền

- Thời tiết khi có gió Tây khô nóng: nhiệt độ cao nhất trong ngày

thường vượt quá 370C và ẩm độ trong ngày thường giảm xuống dưới

50%

* Nguyên nhân hình thành:

0.5 1.0

0.5

Trang 6

Thời tiết khô nóng gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, nguy cơ gây cháy rừng….gây ra nhiều thiệt hại đối với sản xuất và sinh hoạt

0.5

Câu

VI

a/ Vẽ biểu đồ:

- Vẽ đẹp, chính xác biểu đồ miền (biểu đố khác không tính điểm), chú ý khoảng cách năm

- Có chú giải và tên biểu đồ

b/ Nhận xét và giải thích:

* Nhận xét:

- Tỷ trọng của khu vực kinh tế trong nước giảm nhanh (từ 53% năm 2000 xuống 42,1% năm 2006)

- Ngược lại, tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh (tương ứng thời gian trên từ 47% lên 57,9%

* Giải thích:

- Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam tăng nhanh, trong

đó chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực sản xuất các mặt hàng xuất khẩu

- Số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh và tạo được nhiều mặt hàng xuất khẩu Vì thế, tỷ trọng giá trị xuất khẩu hàng hóa của khu vực kinh tế này tăng liên tục

2.0

0.5 0.5

0.5 0.5



Ngày đăng: 02/02/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w