Một nhân tài không chỉ có tri thức về khoa học kỹ thuật … mà còn cần phải đ mà còn cần phải đợcbồi dỡng về tâm hồn, nhân cách … mà còn cần phải đ Mà môn Ngữ văn đóng góp một phần quantrọ
Trang 1§¬n vÞ: Tæ x· héi Trêng THCS ThiÖu Phó
N¨m häc: 2006 - 2007
Trang 2A phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc và sự phát triển củakhoa học công nghệ rất cần có những nhân tài Về việc lựa chọn-bồi dỡng nhântài là rất cần thiết Những nhân tài ấy phải đợc bồi dỡng thờng xuyên ngay từnhững nhận thức đầu tiên xuyên suốt cả quá trình hình thành và phát triển củacon ngời
Một nhân tài không chỉ có tri thức về khoa học kỹ thuật … mà còn cần phải đ mà còn cần phải đợcbồi dỡng về tâm hồn, nhân cách … mà còn cần phải đ Mà môn Ngữ văn đóng góp một phần quantrọng trong việc đó Mặc dù vậy, nhng trong tình hình hiện nay, xu thế xã hội lạikhiến nhiều phụ huynh học sinh không định hớng cho con em mình học các mônxã hội trong đó có môn Ngữ văn Vì thế khi phát hiện đợc một số học sinh yêuthích môn Văn, có chút năng khiếu về văn, ngời giáo viên phải gây dựng, bồi d-ỡng Với đặc trng của bộ môn Ngữ văn vốn vẫn là một môn học có tính trừu t-ợng, con đờng đến với tác phẩm văn học không đơn giản và không phải là côngthức nh Toán học, mà nó còn có con đờng riêng Học Ngữ văn không chỉ là họcbằng trí tuệ mà còn học bằng cả tâm hồn, nên học sinh không có hứng thú họcvăn thì không thể học văn có chất lợng Học văn đã khó cảm thụ một tác phẩmvăn học theo đúng nghĩa của nó lại càng khó hơn Đến với tác phẩm văn chơngtâm hồn ta bỗng thăng hoa bởi cảm giác nhẹ nhàng, thú vị Sự sảng khoái mà vănchơng đem đến xua tan đi mọi mệt mỏi, đau buồn Sức mạnh ấy một phần lớn là
do bản thân tác phẩm văn chơng, song không thể không nói đến việc nhìn nhận
đánh giá, xem xét của cá nhân ngời học văn Đồng thời phải đợc học tập, rènluyện kỹ năng tập làm văn nói chung, kiến thức văn học nói riêng.Bởi tập làmvăn là một môn thực hành - dạy cho ta cách thức , thao tác, phơng pháp tiếp cận,tìm hiểu một tác phẩm văn chơng Với học sinh lớp 9 sau nhiều năm trực tiếpgiảng dạy và bồi dỡng học sinh khá - giỏi môn Ngữ văn tôi thấy việc tuyển chọn
và bồi dỡng học sinh năng khiếu là một việc làm cần thiết mà tôi cần tìm hiểu,
để có thể áp dụng trong việc tuyển chọn và bồi dỡng nhằm đạt kết quả cao
2 mục đích chọn đề tài:
Nh đã nói ở trên: Thời đại ngày nay là thời đại trọng ngời tài Ngời tàikhông chỉ có tri thức về khoa học kỹ thuật… mà còn cần phải đmà còn phải có tâm hồn, nhân cách.Vì vậy khi phát hiện đợc học sinh có khả năng trở thành “ngời tài”, ngời thầy
Trang 3luôn bồi dỡng để các em có đợc tâm hồn nhân cách ấy Trong khi đó môn văn làmôn học góp phần không nhỏ thế nhng học văn lại rất khó.Học văn là rất khó bởivì: trong đó có phân môn tập làm văn là môn thực hành với phạm vi vô cùngrộng lớn gồm nhiều kiểu bài khác nhau nh: Miêu tả, tự sự, biểu cảm nghị luận… mà còn cần phải đriêng mỗi kiểu bài lại có nhiều dạng khác nhau Ví dụ: Kiểu bài nghị luận: Nghịluận về một vấn đề xã hội, nghị luận về một đoạn thơ,bài thơ
Để làm tốt các vấn đề này học sinh phải có một chút năng khiếu về văn Với mục
đích của đề tài này tôi hi vọng sẽ có đợc kết quả đáng kể trong việc tuyển chọn
và bồi dỡng học sinh năng khiếu môn Văn lớp 9
3 Đối t ợng nghiên cứu
Trang 4đào tạo ra những ngời làm văn chơng Song cũng không ít những ngời sau này sẽtrở thành nhà văn có tài.Nhà văn nào mà chẳng từng có lúc ngồi trên ghế nhà tr-ờng Trong những trờng hợp ấy học vấn nhà trờng không có khả năng tạo ranăng khiếu văn chơng nhng đã giúp cho năng khiếu văn chơng ấy có điều kiệnphát triển mạnh mẽ hơn ở các trờng phổ thông việc bồi dỡng học sinh giỏi có ýnghĩa thiết thực nh vậy Muốn có học sinh giỏi thì việc đầu tiên là phải biết pháthiện và bồi dỡng học sinh năng khiếu.
Học sinh muốn học giỏi thì phải có lòng say mê, có đức tính chịu khó và
có chút năng lực học văn Một trong những yếu tố quan trọng nhất của năng lựcvăn học là hiểu đợc cái hay, cái đẹp của tác phẩm văn học Bên cạnh đó, ngờihọc sinh còn có khả năng nắm vững hệ thống kiến thức cơ bản về văn học, baogồm:
- Kiến thức về lịch sử văn học
- Kiến thức về lý luận văn học
- Kiến thức về tác phẩm văn học cụ thể
Đồng thời phải biết diễn đạt và trình bày những suy nghĩ tình cảm cũng
nh hiểu biết của mình về văn học một cách sáng sủa, mạch lạc và có sức thuyếtphục theo yêu cầu của một kiểu loại văn bản nào đó trong nhà trờng
Ngoài ra, còn có một yếu tố không thể thiếu đợc đó là "Ngời thầy" ngờithầy không chỉ đơn thuần là chiếc cầu nối giữa văn bản với tác giả giúp các emtiếp thu đợc những tri thức bài học yêu cầu mà còn có nhiệm vụ hình thành ph-
ơng pháp t duy cho học sinh, khả năng suy luận, phân tích, khái quát, tổng hợp.Việc phát hiện học sinh năng khiếu là một việc làm khó không thể dựa vào cái
cụ thể trực quan (điểm số) mà phải dựa vào nhiều yếu tố, nhiều biện pháp khoahọc, đòi hỏi chúng ta phải kiên trì, liên tục và sáng tạo… mà còn cần phải đ
Nh chúng ta đã biết: Mỗi con ngời để thành công phải trải qua một quátrình lao động miệt mài mới có đợc Nh vậy việc phát hiện và bồi dỡng học sinhnăng khiếu là một vấn đề vô cùng quan trọng để có một nhân tài sau này
2 Cơ sở thực tiễn:
2.1: Về học sinh:
Trờng THCS Thiệu phú có vị trí thuận lợi, giao thông đi lại dễ dàng Tuynhiên nhân dân lại sống chủ yếu bằng nghề nông Vì thế điều kiện về thời gian,sách vở phục vụ cho việc học cha đợc tốt Song so với chất lợng học sinh THCSnói chung thì Trờng THCS Thiệu Phú vẫn có một số học sinh đợc đánh giá là có
Trang 5ít nhiều cảm xúc và năng lực văn học Mặc dù vậy trong quá trình viết văn ngaycả trong dạng bài cảm thụ văn học thì học sinh vẫn cha diễn đạt hoàn chỉnhthành văn bản, cảm xúc còn tản mạn thiếu lô gích hoặc trong văn nghị luận các
em thờng mắc nhiều lỗi: lập luận mâu thuẫn, thiếu lô gích , luận điểm, luận cứkhông rõ ràng, dùng ngôn ngữ nói, hoặc câu sai ngữ pháp Bên cạnh đó, các emcòn chịu sự tác động của xu thế xã hội , sự ham học và yêu thích học văn cũnggiảm sút Từ đó, việc bồi dỡng học sinh có năng khiếu về văn nói riêng và bồi d-ỡng năng lực văn học cho học sinh nói chung cũng bị ảnh hởng
2.2: Về giáo viên:
a Thuận lợi :
Thực tế đội ngũ giáo viên ngữ văn trong nhà trờng rất vững vàng, đa sốgiáo viên đã đạt chuẩn, trên chuẩn có tay nghề cao, hơn nữa đợc Ban giám hiệuquan tâm, giúp đỡ Hiệu phó chuyên môn lại phụ trách môn Văn cho nên tổchuyên môn hoạt động có kết quả, đồng nghiệp luôn trao đổi kinh nghiệm vớinhau Bản thân đợc giao nhiệm vụ nên đã cố gắng hết sức mình để tìm hiểu, họchỏi đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn cũng nh kinh nghiệm giảngdạy
b Khó khăn :
Mặc dù đã có số lợng giáo viên đạt chuẩn trên chuẩn xong lại cha cónhiều kinh nghiệm trong bồi dỡng học sinh giỏi hoặc vẫn còn một số giáo viêncha hiểu, nắm vững đặc điểm của từng kiểu bài làm văn
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên tôi mạnh dạn đa ra một số phơng pháptuyển chọn và bồi dỡng học sinh năng khiếu văn 9, góp phần nâng cao chất lợngtrong việc bồi dỡng học sinh chất lợng mũi nhọn hiện nay
3 Nội dung và ph ơng pháp tiến hành
Quá trình phát hiện tuyển chọn và bồi dỡng học sinh năng khiếu qua rấtnhiều khâu khác nhau, nhng chủ yếu thực hiện các bớc sau:
3.1 Phân loại học sinh- kiểm tra năng lực văn học của học sinh.
- Sau khi đã phát hiện đợc học sinh có chút năng khiếu và yêu thích mônvăn , việc đầu tiên muốn bồi dỡng học sinh đúng đối tợng, đúng chơng trình, đạtkết quả thì dù dạy kiểu bài nào, dạng gì cũng phải kiểm tra đánh giá năng lựcthực chất của học sinh từ đó đề ra phơng án giải quyết, có cách dạy phù hợp với
đối tợng
Trang 6Để đánh giá học sinh, tôi đã ra một số bài tập nhỏ nh sau bằng kiểm tratrắc nghiệm hoặc tự luận.
Bài 1: (Bài này nhằm kiểm tra năng lực văn học của học sinh)
Đánh dấu (X) vào nhận định đúng trong các nhận định sau:
a Nguyễn Du sinh ra và lớn lên trong một giai đoạn mà chế độ phong kiếnbắt đầu suy tàn, mâu thuẫn nội bộ bắt đầu căng thẳng, quyết liệt
b Nguyễn Du sống vào thời mà chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảngtrầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, đời sống xã hội đen tối, nông dân khởinghĩa khắp nơi
c Nguyễn Du sống vào thời mà chế độ phong kiến đã suy tàn, nớc mất nhàtan, đời sống lầm than, khổ sở vua quan bán nớc, lòng dân ly tán
(Đáp án đúng: b)
Bài 2: ( Bài này nhằm kiểm tra kiến thức văn học của học sinh )
Ghi tên tác giả, tác phẩm vào sau các câu trích dới đây:
+ Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời,lòng mẹ vẫn theo con
(Tác giả Tác phẩm )
+ Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
(Tác giả tác phẩm )
+ Cha mẹ mãi nhớ về ngày cới
Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời
(Tác giả tác phẩm )
Bài 3: (Nhằm kiểm tra kiến thức lý luận văn học)
Hãy đánh dấu (X)vào nhận xét mà em cho là đúng trong các nhận xét sau:
- Thơ Đờng luật là loại thơ tứ tuyệt
- Thơ Đờng luật là loại thơ làm theo các thể thơ đời Đờng (Trung Quốc)
- Thơ Đờng luật là loại thơ thất ngôn bát cú
- Thơ Đờng luật là loại thơ chỉ có ở đời Đờng
Bài 4: (Kiểm tra kiến thức về hiểu biết xã hội)
Viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về đạo đức xã hội hiện nay
Bài 5: (Nhằm kiểm tra khả năng hiểu và cảm thụ văn học)
Trang 7Bốn đoạn thơ sau đây là gơng mặt của 4 nhân vật trong Truyện Kiều (Hãynêu nhận xét của mình về cách tả ngoại hình nhân vật chính diện và phản diệncủa Nguyễn Du )
- Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh(Kiều)
- Quá niên trạc ngoại tứ tuần
Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao (Mã Giám Sinh)
- Nhác trông nhờn nhợt màu da
Ăn chi to lớn đẫy đà làm sao (Tú Bà)
- Râu hùm hàm én mày ngài
Vai năm tấc rộng thân mời thớc cao (Từ Hải)
Bài 6: (Kiểm tra kỹ năng viết đoạn … mà còn cần phải đ )
Em hãy viết một đoạn văn trình bày luận điểm sau: “ Bây giờ càng ham vuichơi, không chịu học hành thì sau này khó có đợc niềm vui trong cuộc sống.”
Bài 7: (Kiểm tra kỹ năng nghị luận … mà còn cần phải đ)
Hãy viết một bài văn nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạnxã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ ( nh cờ bạc, tiêmchích ma tuý, hoặc tiếp xúc với văn hoá phẩm không lành mạnh
3.2 Khái quát kiểu loại và củng cố kiến thức văn học
Sau khi đánh giá - phân loại học sinh tôi tiến hành bồi dỡng kiến thức Ngữvăn cho học sinh
- Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một
sự việc, hiện tợng có ý nghĩa trong đời sống xã hội, đáng khen hay đáng chê hay
có vấn đề đáng suy nghĩ
Trang 8Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá củamình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ bài thơ ấy.
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhậnxét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tácphẩm cụ thể
b Củng cố kiến thức văn học:
Xuất phát từ những yêu cầu cơ bản của một học sinh có năng lực học văntôi cần chú ý rèn luyện, bồi dỡng để học sinh có đợc một năng lực học sinh toàndiện
b1 Kiến thức văn học sử:
Trớc hết tôi cho học sinh nắm đợc diện mạo chung của nền văn học dântộc: Có hai bộ phân văn học là văn học dân gian và văn học viết Văn học dângian có từ xa xa, văn học viết có từ thế kỷ X Lịch sử văn học dân tộc ta là mộttấm gơng phản chiếu lịch sử xã hội, phong hoá, tâm hồn của con ngời Việt Nam.Văn học Việt Nam có thể chia làm 3 giai đoạn lớn: - Văn học từ thế kỷ X
đến thế kỷ XIX, Văn học từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945 và từ năm 1945 đến1975
Trong mỗi giai đoạn trên lại có nhiều thời kỳ (nhiều chặng) và nhiều trào
l-u (xl-u hớng) khác nhal-u Trong mỗi thời kỳ, mỗi trào ll-u lại có nhiềl-u tác phẩm vàtác giả khác nhau
ở chơng trình văn lớp 9 chỉ học giai đoạn văn học Việt Nam từ thế kỷ X
đến cuối thế kỉ XIX và một phần văn học hiện đại nhng ở các lớp dới (6, 7, 8 )các em đã học về các giai đoạn khác nhau đến lớp 9 yêu cầu các em có một cáinhìn chung, hệ thống về văn học dân tộc theo một trình tự trớc sau và các đơn vịkiến thức cơ bản ở mỗi dạng văn học nh: đặc điểm lịch sử, các giai đoạn, cácthời kỳ, các tác giả, tác phẩm, những nội dung bao trùm, những thành tựu nghệthuật tiêu biểu… mà còn cần phải đ
Sau khi cho học sinh nắm lại diện mạo chung của nền văn học , tôi tiếnhành kiểm tra kiến thức các em bằng các câu hỏi cụ thể
Đối với học sinh lớp 9 tôi không đặt ra việc kiểm tra kiến thức lịch sử vănhọc nớc ngoài:
Câu hỏi 1: Hãy đánh dấu (X) vào 2 trong các bộ phận văn học lớn liệt kê
dới đây để thấy hai bộ phận ấy tạo nên nền văn học dân tộc Việt Nam
- Văn học yêu nớc
Trang 9Câu hỏi 2: Đánh dấu (X) vào câu diễn đạt đúng nhất trong các câu sau:
a Mợn cốt truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã phóng tác raTruyện Kiều
b Mợn cốt truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã diễn đạt thànhthơ Truyện Kiều
c Mợn cốt truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã sáng tạo raTruyện Kiều
d Mợn cốt truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã dịch ra TruyệnKiều bằng thơ
b2: Kiến thức lý luận văn học
Lý luận văn học trong chơng trình THCS không đợc học thành bài Mãi
đến lớp 9 học sinh mới đợc giới thiệu sơ lợc một số khái niệm thuật ngữ lý luậnvăn học Tuy vậy, để tiếp nhận và phân tích tốt những vấn đề văn học, học sinhkhông thể không có những hiểu biết nhất định về lý luận văn học
Nói một cách khác, một học sinh đợc coi là có năng lực văn học hoặc cótrình độ phổ thông về môn văn cũng cần phải nắm đợc một số kiến thức cơ bản,tối thiểu về lý luận văn học nh: Thế nào là tác phẩm văn học? Thế nào là tự sự,trữ tình, kịch? thế nào là nhân vật, cốt truyện, chi tiết? Thế nào là vần, nhịp trongthơ? Thế nào là đề tài, thế nào là chủ đề v.v
Nắm đợc đặc điểm của một số thể loại văn học: truyện cời, cổ tích, ngụngôn, tục ngữ, thần thoại, truyền thuyết, ca dao, đồng dao, truyện ngắn, thơ, tiểuthuyết,kí, thơ Đờng luật, thơ lục bát và một số thể loại văn cổ nh: kịch, cáo, văn
tế … mà còn cần phải đ
Nắm đợc một số biện pháp tu từ nh: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, tợng trng
- Để bồi dỡng và đánh giá sát thực hơn ở phần kiến thức lý luận văn họcnày tôi đã đa ra một hệ thống các bài tập nh sau:
Trang 10Bài tập 1: Hãy đánh dấu (X) vào những nhận xét đúng trong các nhận xét
Còn cô bán rợu anh còn say sa (ca dao)
Biện pháp: … mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ
- Hỏi trang dẹp loại dày đâu vắng
Nỡ để dân đen mắc nạn này (Nguyễn Đình Chiểu)
Biện pháp: … mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ
Cùng trông lại cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai (Đoàn Thị Điểm)
Biện pháp:… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ
- áo chàm đa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay (Tố Hữu)
Biện pháp:
Bài tập 3: Đánh dấu vào nhận xét mà em cho là diễn đạt đúng nhất vai trò,
tác dụng của văn học trong cuộc sống
- Chỉ có văn học mới đem lại cho con ngời niềm tin và nghị lực để sốnggiữa cuộc đời đầy dông bão này
- Không có văn học, cuộc sống nh thiếu ánh sáng mặt trời thiếu không khí,thiếu sự sống
- Văn học chân chính đã giúp con ngời sống cao đẹp hơn, làm cho tâm hồn
ta trong sáng hơn, giúp ta có nghị lực để sống giữa cuộc đời
- Trong các cuộc kháng chiến chống xâm lợc, thơ văn đã giúp dân tộc ta điqua bão lửa đã chiến thắng kẻ thù
Trang 11b3: Kiến thức tác phẩm văn học
Kiến thức về tác phẩm là một phơng diện rất quan trọng để đánh giá trình
độ một học sinh Tất cả những lý thuyết về lịch sử văn học, những nguyên tắc,nguyên lí lý luận văn học … mà còn cần phải đ sẽ trở nên trống rỗng, khô khan, thiếu sinh động … mà còn cần phải đnếu không đợc xem xét một cách khái quát từ thực tế phong phú cụ thể của sángtác văn học Ngời học sinh không nắm đợc tác phẩm văn học với những yêu cầutối thiểu thì cũng coi nh không có năng lực văn học Kiến thức về tác phẩm vănhọc thể hiện khả năng đọc nhiều hay ít, đọc kỹ hay đọc qua loa đại khái, trí nhớtốt hay không tốt, thuộc nhiều hay thuộc ít, biết có hệ thống hay không có hệthống Vì vậy, tôi yêu cầu đối với học sinh của tôi về kỹ năng nắm đợc một tácphẩm văn học là:
- Đối với thơ: phải thuộc, có thể cả bài, một số đoạn hay những câu hay.Nắm đợc chủ đề của bài thơ đó
- Đối với văn xuôi: phải nắm đợc cốt truyện,mạch văn nhân vật (hệ thốngnhân vật) và những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc,nắm đợc chủ đề t tởng của tác phẩm
đó
Với học sinh lớp 9 tôi đã đa ra hệ thống câu hỏi kết hợp kiến thức tác phẩm
ở cả những lớp dới nh sau:
Câu 1: Bài "Hịch tớng sĩ" có một đoạn nói rất cảm động về tấm lòng yêu
nớc căm thù giặc của vị chủ tớng, đó là đoạn nào? Em hãy chép ra một cáchchính xác đoạn đó theo bản dịch trong SGK
Đáp án: Đoạn "Ta thờng tới bữa quên ăn, … mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đ… mà còn cần phải đta cũng vui lòng"
Câu 2: Truyện "Ngời con gái Nam Xơng" có những nhân vật nào? Ai là
nhân vật chính? Chi tiết nào quan trọng nhất tạo nên thiên truyện này
Đáp án: Các nhân vật: Trơng Sinh, Vũ Nơng, Đản mẹ Trơng Sinh
Nhân vật chính: Vũ Nơng
Chi tiết quan trọng nhất: Cái bóng
Câu 3: Ghi tên các nhân vật vào sau mỗi câu Kiều dới đây:
- Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh ( )
- Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao ( )
- Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da ( )
- Nhác trông nhờn nhợt màu da
Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao ( )
- ở ăn thì nết cũng hay