1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Ký hợp đồng với cộng tác viên pdf

5 874 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 87,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ký hợp đồng với cộng tác viên Thông tin Lĩnh vực thống kê:Trợ giúp pháp lý Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh An Giang Cơ quan trực tiếp thực hiện

Trang 1

Ký hợp đồng với cộng tác viên

Thông tin

Lĩnh vực thống kê:Trợ giúp pháp lý

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh An Giang

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Trung tâm trợ giúp pháp lý

Cách thức thực hiện:Trụ sở cơ quan hành chính

Thời hạn giải quyết:30 ngày

Đối tượng thực hiện:Cá nhân

TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí: Không

Kết quả của việc thực hiện TTHC:Giấy chứng nhận Quyết định hành chính

Các bước

1

Trong thời hạn 30 ngày nộp hồ sơ Trung tâm mời cộng tác viên đến để ký kết hợp đồng cộng tác Hợp đồng cộng tác phải xác định rõ phạm vi, hình thức, lĩnh vực trợ giúp pháp lý mà cộng tác viên sẽ thực hiện, quyền và nghĩa vụ của cộng tác viên và cơ chế

Trang 2

Tên bước Mô tả bước

giải quyết tranh chấp trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý

2

Giám đốc Trung tâm ký kết hợp đồng cộng tác với cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý tại Trung tâm; ủy quyền cho Trưởng Chi nhánh ký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý tại Chi nhánh của Trung tâm Trưởng chi nhánh chịu trách nhiệm và báo cáo Giám đốc Trung tâm về việc ký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên, đồng thời gởi một bản hợp đồng cộng tác về Trung tâm để quản lý

3

Hợp đồng cộng tác là cơ sở để xác định trách nhiệm và quyền hạn của các bên trong quan hệ cộng tác Hợp đồng cộng tác có hiệu lực kể từ thời điểm hai bên cùng ký vào hợp đồng, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuện khác Cộng tác viên được thực hiện trợ giúp pháp lý từ thời điểm hợp đồng cộng tác

có hiệu lực pháp luật

Hồ sơ

1 Đơn đề nghị làm cộng tác viên

Trang 3

Thành phần hồ sơ

2

Bản sao bằng cử nhân luật hoặc bằng đại học khác; bằng trung cấp luật hoặc giấy xác nhận thời gian làm công tác pháp luật của cơ quan, tổ chức nơi

người đó đã hoặc đang công tác;

3 Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hợac của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đề nghị cộng tác làm việc;

4 Hai ảnh màu chân dung cỡ 02cm x 03cm;

5 Hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý;

Số bộ hồ sơ:

02

1 Đơn đề nghị làm cộng tác viên (Mẫu số

01-TP-TGPL-QCCTV )

Quyết định số 05/2008/QĐ-BTP

Trang 4

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định

2 Hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý Quyết định số

05/2008/QĐ-BTP

Yêu cầu

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

1

Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng

lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt,

có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao,

tự nguyện tham gia trợ giúp pháp lý mà không thuộc

một trong các trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều

20 của Luật này thì được Giám đốc Sở tư pháp xem

xét, công nhận và cấp thẻ cộng tác viên

Luật số 69/2006/QH11 ngày 29/

2

Người có bằng cử nhân luật; có bằng đại học khác làm

việc trong các ngành, nghề có liên quan đến quyền và

nghĩa vụ cơ bản của công dân;

Luật số 69/2006/QH11 ngày 29/

Trang 5

Nội dung Văn bản qui định

3

Người thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội

đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi

có bằng trung cấp luật hoặc có thời gian làm công tác

pháp luật từ ba năm trở lên hoặc có kiến thức pháp

luật và có uy tín trong cộng đồng;

Luật số 69/2006/QH11 ngày 29/

4 Luật sư, tư vấn viên pháp luật

Luật số 69/2006/QH11 ngày 29/

5

Cộng tác viên tham gia trợ giúp pháp lý theo sự phân

công của Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà

nước Cộng tác viên không phải là Luật sư chỉ tham

gia trợ giúp pháp lý bằng hình thức tư vấn pháp luật

Luật số 69/2006/QH11 ngày 29/

Ngày đăng: 02/07/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w