hoạt động nhóm -nghiên cưú, bố trí, tiến hành thí nghiệm H22.1 -quan sát kết quả và trả lời câu hỏi của GV -tham gia thảo luận I-LỰC TỪ 1.Thí nghiệm :H22.1 C1.. HS: hoạt động nhóm -làm t
Trang 1CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC TIẾT 23: BÀI 21 : NAM CHÂM VĨNH
CỬU
Ngày dạy ***********************
I/ Mục tiêu:
Mô tả được từ tính của nam châm
Biết cách xác định các từ cực của nam châm vĩnh cửu và tương tác giữa chúng
Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn
II/ Chu ẩ n b ị :
Cho mỗi nhóm : 2 nam châm thẳng (có một bọc lại che các cực)+Vụn sắt có trộn vụn gỗ+1 nam châm hình chữ U +1 kim nam châm có giá +1 la bàn +1giá TN và dây để treo nam châm thẳng
HS hoàn thành phần dặn dò tiết trước
III/ Ti ế n trình :
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)
HO
Ạ T ĐỘ NG C Ủ A GV ẠHO T ĐỘ NG C Ủ A HS N Ộ I DUNG
1/ KT bài cũ:
- (Cho HS đọc phần
mở bài SGK )
→ Bài mới
- 2 HS đọc các câu hỏi
- Cả lớp lắng nghe
HĐ2: Nhớ lại kiến thức lớp 5 , 7 về từ tính của nam châm (7 phút)
- Cho HS hoạt động
nhóm thảo luận
nhóm để thực hiện
C1 (gv có thể gài
thêm thanh kim loại
không phải là nam
châm )
- Hoạt động nhóm :
- Xử lý C1.
- Tham gia thảo luận chung
I-TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM
1.Thí nghiệm C1 đưa đến vụn sắt
HĐ3: Phát hiện thêm tính chất từ của nam châm (10 ph)
-Cho HS làm việc với
SGK và thảo luận xử
lý C2, tham gia thảo
luận theo câu hỏi
của GV:
+ Nam châm tự do , khi
cân bằng chỉ hướng
nào?
+ Ta có kết luận gì
- Hoạt động nhóm:
+ Làm C2: làm thí nghiệm và nêu nhận xét chỉ ra hướng của kim nam châm khi đã cân bằng
+ Rút kết luận về từ tính của nam
C2.Kim nam châm
luôn luôn nằm theo hướng Bắc - Nam địa lí
2.Kết luận
Bất kì một nam
châm nào cũng có
2 từ cực Khi để tự
do, cực luôn chỉ
Trang 2về từ tính của nam
châm ?
-Cho HS đọc thông tin
SGK và ghi nhớ về:
qui ước cách đặt tên
và đánh dấu màu
sơn các cực của nam
châm ; tên một số
vật liệu từ ; các loại
nam châm trong phòng
TN
châm
-Tham gia thảo luận chung
- Đọc và ghi nhớ thông tin
hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
+Cực Bắc (N ;màu đậm)
+Cực Nam (S ;màu nhạt)
+Nam châm hút các vật liệu từ (sắt, thép, côban )
HĐ3: Tìm hiểu về sự tương tác giữa hai nam châm (13 phút)
- Cho các nhóm làm
TN H21.3 để xử lý C3;
C4 từ đónêu kết
luận về tương tác
giữa hai nam châm khi
dặt gần nhau
- Y/c HS nhắc lại kết
luận
- HS:hoạt động nhóm :
+ Làm thí nghiệm H21.3 xử lý C3, C4 + Nêu kết luận
+ Thảo luận
- 2 HS phát biểu lại KL
GIỮA HAI NAM CHÂM
1.Thí nghiệm C3.Hút
C4.Đẩy 2.Kết luận:
Khi đặt hai nam
châm gần nhau, các cực cùng tên đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau
HĐ4: Củng cố và vận dụng- Dặn dò :(12 phút)
1/ Vận dụng- củng
cố:
- Y/c HS trả lời:Nam
châm có những tính
chất từ tính nào? Sau
đó y/c HS trả lời C5,
C6, C7, C8
-GV theo dõi trợ giúp
và lần lượt tổ chức
thảo luận
Dặn dò:
-Học thuộc phần ghi
nhơ
-Cá nhân nêu được tính chất từ của nam châm :hút các vật liệu từ và tương tác với nhau
- Từng cá nhân tự
trả lời C5, C6, C7,
C8 và làm vào
vở
-Thảo luận chung
III-VẬN DỤNG C5.Có thể trên xe
có lắp đặt một thanh nam châm
C6 kim nam châm
định hướng tự do có tác dụng luôn luôn chỉ hướng Nam -Bắc (trừ ở hai cực )
C7.
C8 cực Nam (S): gần
cực N của nam châm treo , cực Bắc (N) : phải
Trang 321.1→21.6 SBT.
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TIẾT 24: BÀI 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
Ngày dạy ***********************
I/ Mục tiêu:
Mô tả được TN về tác dụng từ của dòng điện
Trả lời được câu hỏi :từ trường tồn tại ở đâu
Biết cách nhận biết từ trường
II/ Chu ẩ n b ị :
Cho mỗi nhóm : 2 giá TN + 1 nguồn 4,5V +1 kim nam châm + 1K +1dây constantan dài 40cm + 5dây nối + 1 biến trở + 1AK(1,5A-0,1A)
Hoàn thành phần dặn dò tiết trước
III/ Ti ế n trình :
HĐ1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập (5 phút)
HO
Ạ T ĐỘ NG C Ủ A GV ẠHO T ĐỘ NG C Ủ A HS N Ộ I DUNG
1/ KT bài cũ:
-Nêu các tính chất
từ của nam châm
-Làm bài tập 21.4
2/ Tổ chức tình
huống học tập: như
SGK
- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Cả lớp lắng nghe bạn báo cáo, nhận xét
- HS dự đoán
Trang 4HĐ2: Phát hiện tính chất từ của dòng điện (15 phút)
-GV ĐVĐ như sgk
-Yêu cầu các nhóm :
+ Nghiên cưú bố trí
TN H22.1 như sgk và
nêu mục đích TN
+Tiến hành TN và
quan sát kết quả
+Trả lời câu hỏi :
Hiện tượng xảy ra với
kim nam châm chứng
tỏ điều gì?
hoạt động nhóm -nghiên cưú, bố trí, tiến hành thí nghiệm H22.1
-quan sát kết quả và trả lời câu hỏi của GV
-tham gia thảo luận
I-LỰC TỪ 1.Thí nghiệm :H22.1 C1 Không
2.Kết luận
Dòng điện có tác dụng từ
HĐ3:Tìm hiểu từ trường (8 phút)
- GV ĐVĐ : có phải chỉ
có vị trí ở H22.1 mới
có lực từ tác dụng
lên kim nam châm?
Làm thế nào đê trả
lời câu hỏi này
- Cho hoạt động nhóm
làm TN H22.1 để trả
lời C2 , C3
- Cho các nhóm trả
lời C2, C3
- Từng cá nhân đọc
kết luận và trả lời
câu hỏi : Từ trường
tồn tại ở đâu?
HS: hoạt động nhóm
-làm thí nghiệm như sgk
-xử lý C2,C3 -tham gia thảo luận
* HS:từng cá nhân đọc kết luận sgk và trả lời câu hỏi của GV
* HS:từng cá nhân trả lời các câu hỏi của GV
II-TỪ TRƯỜNG 1.Thí nghiệm C2 Kim nam châm
lệch khỏi hướng B-N theo một hướng xác định
C3.Kim nam châm
vẫn ở hướng xác định trên
2.Kết luận:
Không gian xung
quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường
HĐ4: Tìm hiểu cách nhận biết từ trường (7 phút)
- Cho từng cá nhân
trả lời các câu hỏi :
- Căn cứ vào đặc
tính nào của từ
trường để phát hiện
ra từ trường ?
- Dùng dụng cụ nào
để phát hiện từ
trường ?
HS: hoạt động nhóm
-làm thí nghiệm như sgk
-xử lý C2,C3 -tham gia thảo luận
* HS:từng cá nhân đọc kết luận sgk và trả lời câu hỏi của GV
* HS:từng cá nhân trả lời các câu hỏi của GV
3.Cách nhận biết từ trường
a)Dùng kim nam châm
b)Kết luận :
Nơi nào có lực từ
tác dụng lên kim nam châm nơi đó có từ trường
HĐ5: Củng cố và vận dụng- Dặn dò :(10 phút)
Trang 51/ Vận dụng- củng
cố:
- Cho từng cá nhân
làm bài tập vận
dụng C4 , C5 , C6
- GV tổ chức cả lớp
tham gia thảo luận
Dặn dò:
-Học thuộc phần ghi
nhơ
22.1→22.6 SBT
-Cho HS đọc phần Có
Thể Em Chưa Biết và
trả lời câu hỏi :
Ơ-xtet đã làm TN như
thế nào để chứng
tỏ "điện" sinh ra từ ?
- HStừng cá nhân
xử lý C4, C5 , C6.
và tham gia thảo luận cùng với cả lớp
III-VẬN DỤNG C4.Đưa kim nam châm
gần dây dẫn nếu nó bị lệch khỏi hướng B-N thì trong dây dẫn có dòng điện và ngược lại
C5.Kim nam châm
đặt tự do luôn luôn chỉ hướng Bắc -Nam
C6 Không gian xung
quanh nam châm có một từ trường
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TIẾT 25: BÀI 23: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG
SỨC TỪ
Ngày dạy ***********************
Trang 6I/ Mục tiêu:
Biết cách dùng mạc sắt tạo từ phổ của nam châm
Biết vẽ đường sức từ và xác định được chiều đường sức từ cauả thanh nam châm
II/ Chu ẩ n b ị :
1 thanh nam châm thẳng + 1 tấm nhựa trong cứng + một ít mạt sắt +1bút dạ + một kim nam châm có trục quay thẳng đứng
Hoàn thành phần dặn dò tiết trước
III/ Ti ế n trình :
HĐ1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập (5 phút) HO
Ạ T ĐỘ NG C Ủ A GV ẠHO T ĐỘ NG C Ủ A HS N Ộ I DUNG
1/ KT bài cũ:
- GV cho HS trả lời ở
đâu có từ trường ?
Làm thế nào để
phát hiện từ
trường ?
- Cho HS đọc phần mở
đề
→ Bài mới
- HS:trả lời câu hỏi của GV
- 1-2 HS đọc phần mở đề
HĐ2: TN tạo ra từ phổ của thanh nam châm (8 phút)
- Cho hoạt động nhóm
:Y/c các nhóm nghiên
cứu SGK
- Tiến hành TN như
SGK
- Quan sát và xử lý
C1 ; rút ra kết luận
sự sắp xếp mạc sắt
trong từ trường của
nam châm
nhóm
- Nghiên cứu SGK
- Làm thí nghiệm H23.1
-Quan sát và trả lời C1
- Rút ra kết luận
* HS: nắm thông tin về kết luận mục2
I-TỪ PHỔ 1.Thí nghiệm C1.Sắp xếp theo
một trật tự nhất định
2.Kết luận :
Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạc sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
HĐ3:(10 phút) Vẽ và xác định chiều đường sức từ
- Cho hoạt động nhóm
:Cho HS nghiên cứu
SGK và thực hiện các
việc sau:
+ Thực hiện các mục
a) và b)
+ Trả lời C2
+ Đọc qui ước chiều
- HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK và thực hiện các bước theo yêu cầu
- Trả lời C2
- Cá nhân đọc qui ước về chiều
TỪ 1.Vẽ và xác định chiều đường sức từ
C2 +xếp theo một
trật tự nhất định
Qui ước:
Trang 7đường sức từ để
đánh dấu mũi tên
chiều đường sức từ
vừa vẽ và xử lý C3.
đường sức tư.ø -Từ qui ước xử lý C3
-Tham gia thảo luận chung
c)Biểu diễn chiêu
đường sức từ:
C3 Bên ngoài thanh
nam châm , các đường sức từ có
chiều đi ra từ ,
đivào HĐ4(10 phút) Rút ra kết luận các đường sức từ của thanh nam châm - GV đặt câu hỏi để cho từng cá nhân trả lời các mục của mục 2 - Yêu cầu HS nêu kết luận SGK - HS:trả lời câu hỏi hình thành kết luận của GV 2.Kết luận: Các đường sức từ có chiều nhất định Ở bên ngoài nam châm, chúng là những đườn cong đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam của nam châm HĐ4: Củng cố và vận dụng- Dặn dò (7 phút) 1/ Vận dụng- củng cố: - Cho từng cá nhân xử lý C4 , C5 , C6. và tham gia thảo luận cả lớp Dặn dò: -Học thuộc phần ghi nhơ -Làm các BT 23.1→23.5 SBT -Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết” * HS:hoạt động cá nhân : -Trả lời C4.,C5.,C6. -Tham gia thảo luận III-VẬN DỤNG C4 H23.4 : các đường thẳng gần như song song C5 H23.5: A:cực Bắc B:cực Nam C6 Chiều đường sức từ đi từ cực Bắc của nam châm bên trái sang cực Nam của nam châm bên phải Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TIẾT 26: BÀI 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
Ngày dạy ***********************
I/ Mục tiêu:
So sánh được từ phổ của dòng điện ống và của nam châm thẳng
Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của dòng điện ống
Vận dụng được qui tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ khi biết chiều dòng điện
II/ Chu ẩ n b ị :
Cho mỗi nhóm : 1 tấm nhựa có sẵn các vòng dây + nguồn 3 hoặc 6V +Mạt sắt +1K +3 đoạn dây dẫn + 1 bút dạ
Hoàn thành phần dặn dò tiết trước
III/ Ti ế n trình :
HĐ1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập (5 phút)
HO
Ạ T ĐỘ NG C Ủ A GV ẠHO T ĐỘ NG C Ủ A HS N Ộ I DUNG
1/ KT bài cũ:
- Làm thế nào tạo ra
từ phổ của nam
châm thẳng ?
- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Cả lớp lắng nghe
Trang 9- Cho HS vẽ vào nháp
đường sức từ của
nam châm thẳng
- GV nêu vấn đề từ
trường của ống dây
có dòng điện chạy
qua có gì khác từ
trường của nam
châm thẳng ?
bạn báo cáo, nhận xét
- HS dự đoán
HĐ2: Tạo ra và quan sát từ phổ của ống dây(10 phút)
a)Cho các nhóm làm
TN để tạo ra và quan
sát từ phổ của ống
dây có dòng điện
chạy qua và trả lời
C1: Sự giống nhau và
khác nhau về từ phổ
của dòng điện ống
và nam châm thẳng
b) Cho các nhóm vẽ
vài đường sức từ và
xử lý C2 về dạng
của các đường sức
từ
c) Cho HS đặt kim nam
châm đặt nối tiếp
nhau trên đường sức
từ ; vẽ chều đường
sức từ bên ngoài và
bên trong ống dây
rồi xử lý C3.
- Cho thảo luận C2 ;
C3.
nhóm
- Bố trí và làm thí nghiệm như H24.1
-Quan sát từ phổ bên trong và bên ngoài ống dây
-so sánh với từ phổ của nam
châm thẳng (C1 )
nhóm +vẽ vài đường sức tư.ø
+ Đặt nam châm như H24.2
+Vẽ chiều đường sức từ
-Trả lời C3.
- Thảo luận chung C2, C3
I-TỪ PHỔ,ĐƯỜNG SỨC TỪ CỦA
DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
1.Thí nghiệm
a)Quan sát kết quả:
C1.+Giống nhau :
bên ngoài + Khác nhau : bên trong là các đường song song
b)Vẽ vài đường sức từ
C2.Các đường cong
c)Vẽ chiều đường sức từ
C3 Giống như thanh
nam châm :cùng đi vào đầu này, cùng
đi ra đầu kia
HĐ3: Rút ra kết luận về từ trường của ống dây (5 phút)
- GV đặt câu hỏi để
hình thành kết luận
ở SGK
- Cho HS đọc thông tin
SGK và chỉ ra ở cuộn
dây đang làm TN tên
các cực từ
- HScả lớp hình thành kết luận ở SGK
- 1-2 HS phát biểu
- HS đọc thông tin và chỉ ra các cực từ
2.Kết luận :
Phần từ phổ bên
ngoài ống dây có dòng điện chạy qua rất giống từ phổ bên ngoài của thanh nam châm.
HĐ4: Tìm hiểu qui tắc nắm tay phải (12 phút)
Trang 10- Cho các nhóm dự
đoán về chiều đường
sức từ thay đổi
không khi đổi chiều
dòng điện - Làm TN
kiểm tra dự đoán
- Rút kết luận về
chiều đường sức từ
và chiều dòng điện
- Tổ chức thảo luận
- Y/c HS phát biểu qui
tắc nắm bàn tay
phải
nhóm : -dự đoán mục a) -làm thí nghiệm kiểm chứng dự đoán
-nêu kết luận chiều đường sức từ phụ thuộc vào gì?
- HS hoạt động cá nhân:
+ Quan sát H24.3 và tìm hiểu qui tắc nắm tay phải
+ Đọc phát biểu qui tắc
+ xử lý phần b)
II-QUI TẮC NẮM TAY
PHẢI 1.Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kết luận :
Chiều đường sức
từ phụ thuộc vào chiều dòng điện.
2 Qui tắc nắm tay
phải
- Dùng để xác định
chiều đường sức ừ của ống dây khi biết chiều dòng điện.
- Nắm bàn tay phải rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điệnchạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong ống dây.
HĐ4: Củng cố và vận dụng- Dặn dò :(13 phút)
1/ Vận dụng- củng
cố:
- Cho Hs nêu 2 cách
để xử lý C4
- Cho từng cá nhân
thực hành về qui tắc
nắm tay phải để xử
lý C5, C6
- GV tổ chức thảo
luận
Dặn dò:
-Học thuộc phần ghi
nhơ
- Từng cá nhân HS lần lượt thực hành xứ lí C4, C5, C6
- Thảo luận chung để rút ra kết luận đúng
III-VẬN DỤNG C4 A:cực Nam; B:cực
Bắc
C5.+ Kim 5 sai
+ Đường sức từ có hướng đi vào đầu A và đi ra từ đầu B.Aùp dụng qui tắc nắm tay phải suy ra chiều dòng điện
C6.Aùp dụng qui tắc
nắm tay phải suy ra đường sức từ đi vào
Trang 11-Làm các BT
24.1→24.3 SBT
-Đọc“có thể em chưa
biết”
đầu B và đi ra từ đầu A nên B :cực Nam, B:cực Bắc
TIẾT 27: LUYỆN TẬP
Ngày dạy: ******************
I/ Mục tiêu:
- Ơn tập hệ thống hố kiến thức cơ bản từ bài 21-24 (chương ĐIỆN TỪ HỌC)
- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập
II/ Chuẩn bị:
HS chuẩn bị ơn tập sẵn ở nhà
III/ Tiến trình:
HĐ1: Kiểm tra (3 phút)
- GV kiểm tra phần chuẩn bị ở
nhà của HS
- Kiểm tra trực tiếp vở BT của
từ 5-10 HS, đánh giá, cho điểm
- Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của các bạn
- Các HS được kiểm tra nộp
vở BT
HĐ2: Hệ thống hố kiến thức(10 phút)
- Y/c HS hệ thống hố kiến thức
qua các câu hỏi sau đĩ tĩm tắt
lên bảng:
+Các từ cực của nam châm? Sự
định hướng của nam châm khi
đặt tự do
+ Sự tương tác của 2 nam
châm?
+ Lực từ là gì? Từ trường là gì?
Cách nhận biết từ trường?
+ Từ phổ, đường sức từ? Cách
vẽ và xác định chiều đường sức
từ
+ So sánh từ phổ của ống dây
cĩ dịng điện chạy qua với từ
phổ của nam châm thẳng
+ Qui tắc nắm tay phải
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét
và sửa chữa
- Ghi tĩm tắt vào vở
A- Ơn tập:
- Mỗi nam châm cĩ 2 từ cực
- Khi để tự do, cực chỉ hướng Bắc - cực Bắc
- Các cực cùng tên đẩy nhau Khác tên hút nhau
- Dịng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực_lực từ
- Khơng gian xung quanh dịng điện, (nam châm tồn tại một từ trường
- Dùng kim nam châm để nhận biết từ trường
- Từ phổ: hình ảnh trực quan của các đường sức từ
- Ở bên ngồi nam châm , chiều các đường sức từ: Đi
ra cực Bắc, đi vào cực Nam
- Trong ống dây cĩ dịng điện chạy qua, các đường sức từ gần như song song