1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De cuong on Tot nghiep mon Sinh THPT

27 221 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 234,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các dạng đột biến lệch bội ở sinh vật lỡng bội: thể không, thể một nhiễm,thể ba, thể bốn.. Nêu đặc điểm của quần thể ngẫu phối - Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có kiểu gen khác n

Trang 1

PhÂN PHỐI TRƯƠNG TRÌNH

ÔN TỐT NGHIỆP MÔN SINH HỌC LỚP 12 BAN CƠ BẢN

(TỔNG SỐ: 30T)

PhÇn mét: LÝ thuyẾT 18T

* di truyÒn häc 8T Ch¬ng I C¬ chÕ di truyÒn vµ biÕn DỊ 3T

Ch¬ng II TÝnh quy luËt cña hiÖn tîng di truyÒn 2T

Ch¬ng III: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ 1T Ch¬ng IV øng dông di truyÒn häc 1T

Ch¬ng V Di truyÒn häc ngêi 1T

* TIẾN HOÁ 5T

ChƯƠng I BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ 3T ChƯƠng II SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG 2T TRÊN TRÁI ĐẤT

* SINH THÁI HỌC 5T

CHƯƠNG I CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT 2T CHƯƠNG II QUẦN XÃ SINH VẬT 1T

CHƯƠNG III HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN

2T

PHẦN HAI: BÀI TẬP 12T

Trang 2

(HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN)

Phần một: Lí thuyẾT

a di truyền học Chơng I Cơ chế di truyền và biến dị Câu 1 Gen là gì? Cho ví dụ minh hoạ.

- Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay mộtphân tử ARN

- Ví dụ: Gen Hbα là gen mã hoá chuỗi pôlipeptit α, gen tARN mã hoá cho phân

tử tARN

- Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (không phân mảnh),còn ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh (bên cạnh các đoạn exon mã hoáaxit amin còn đợc xen kẽ các đoạn intron không mã hoá axit amin)

Câu 2 Trình bày cấu trúc chung của các gen mã hoá prôtêin

Mỗi gen mã hoá prôtêin gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit (hình 1.1 – trang 6):

- Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, có trình tự cácnuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi độngquá trình phiên mã, đồng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hoà quá trìnhphiên mã

- Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá các axit amin Các gen ở sinh vật nhânsơ có vùng mã hoá liên tục (gen không phân mảnh) Phần lớn các gen của sinhvật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin(exon) là các đoạn không mã hoá axit amin (itron) Vì vậy, các gen này gọi là genphân mảnh

- Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúcphiên mã

Câu 3 Mã di truyền có các đặc điểm gì?

- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (mạch khuôn) quy địnhtrình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

- Mã di truyền có các đặc điểm sau:

+ Mã di truyền đợc đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà khônggối lên nhau

+ Mã di truyền có tính phổ biến

+ Mã di truyền có tính đặc hiệu

+ Mã di truyền có tính thoái hoá

Câu 4 Hãy giải thích vì sao trên mỗi chạc tái bản chỉ có một mạch của phân tử ADN đợc tổng hợp liên tục, mạch còn lại đợc tổng hợp một cách gián đoạn?

Trang 3

Do cấu trúc phân tử ADN có 2 mạch pôlinuclêôtit đối song song (3’ 5’

và 5’ -> 3’), mà enzim pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ -> 3’nên sự tổng hợp liên tục của cả 2 mạch là không thể đợc, đối với mạch khuôn 3’ > 5’ nó tổng hợp liên tục, còn mạch khuôn 5’ > 3’ tổng hợp ngắt quãng vớicác đoạn ngắn theo chiều 5’ > 3’ ngợc với chiều phát triển của chạc tái bản, rồinối lại nhờ enzim ADN ligaza

Câu 5 Hãy trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã.

- Diễn biến của quá trình phiên mã: nh mục I.2 – trang 11 SGK

- Kết quả: tạo nên phân tử mARN mang thông tin di truyền từ gen tới ribôxôm

để làm khuôn trong tổng hợp prôtêin

phân tử prôtêin, nhiều ribôxôm tổng hợp đợc nhiều phân tử prôtêin giốngnhau

Câu 6

a Hãy xác định trình tự các aa trong chuỗi pôlipeptit đợc tổng hợp từ đoạn gentrên

5’ GXT XTT AAA GXT 3’

3’ XGA GAA TTT XGA 5’ ( mạch mã gốc)

5’ GXU XUU AAA GXU 3’ (mARN)

Ala - Leu - Lys - Ala ( chuỗi polipeptit)

b Leu - Ala - Val - Lys (trình tự aa)

5’ UUA GXU GUU AAA ( mARN)

3’ AAT XGA XAA TTT 5’

5’ TTA GXT GTT AAA3’

Câu 7 Thế nào là điều hoà hoạt động của gen?

Điều hoà hoạt động của gen là điều hoà lợng sản phẩm của gen đợc tạo ragiúp tế bào tổng hợp loại prôtêin cần thiết vào lúc cần thiết trong đời sống

Câu 8 Opêron là gì? Trình bày cấu trúc của opêron Lac ở E.coli.

- Opêron là hệ gen chung điều khiển gen cấu trúc (các gen cấu trúc liên quan vềchức năng) cùng nằm trên một đoạn NST Một Opêron gồm 1 gen cấu trúc kèmtheo một vùng khởi động và vùng vận hành

- Cấu trúc của opêron Lac ở E.coli: Trang 17 - SGK

Câu 9 Giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac:

Hoạt động của ôpêron Lac:

- Khi môi trờng không có lactôzơ: gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế Prôtêin

ức chế gắn vào gen chỉ huy → các gen cấu trúc không biểu hiện (không hoạt

động)

- Khi môi trờng có lactôzơ: Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế Lactôzơ với tcách là chất cảm ứng gắn với prôtêin ức chế → prôtêin ức chế bị biến đổi cấuhình nên không gắn đợc vào vùng vận hành → vận hành hoạt động của cácgen cấu trúc giúp chúng đợc biểu hiện

ADN

Trang 4

.Câu 10 Đột biến gen là gì? Nêu các dạng đột biến điểm thờng gặp và hậu

+ Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

+ Đột biến thêm hay mất một cặp nuclêôtit

- Hậu quả: có lợi, có hại, trung tính

Câu 11 Đột biến cấu trúc NST là gì? Có những dạng nào? Nêu ý nghĩa.

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST Các dạng độtbiến này thực chất là sự sắp xếp lại những khối gen trên NST → có thể làmthay đổi hình dạng và cấu trúc của NST

- Các dạng đột biến cấu trúc NST: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn (gồm tâm

động và ngoài tâm động), chuyển đoạn (tơng hỗ, không tơng hỗ, trong mộtNST)

- ý nghĩa: Đột biến cấu trúc NST góp phần tạo nên nguồn nguyên liệu choquá trình tiến hoá và chọn giống

Câu 12 Nêu những dạng đột biến lệch bội ở sinh vật lỡng bội và hậu quả của từng dạng.

- Các dạng đột biến lệch bội ở sinh vật lỡng bội: thể không, thể một nhiễm,thể ba, thể bốn

- Hậu quả: sự tăng hay giảm số lợng của một hay vài NST một cách khác ờng đã làm mất cân bằng của toàn hệ gen nên các thể lệch bội thờngkhông sống đợc hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tuỳ loài

th-Câu 13 Phân biệt tự đa bội và dị đa bội Thế nào là thể song nhị bội?

- Phân biệt tự đa bội và dị đa bội:

+ Tự đa bội là sự tăng nguyên lần số NST đơn bội lớn hơn 2n của cùng 1loài

+ Dị đa bội: là hiện tợng tăng nguyên lần số NST đơn bội của 2 loài khácnhau

- Thể song nhị bội: là hiện tợng trong tế bào có 2 bộ NST 2n của 2 loài khácnhau

Câu 14 Nêu một vài ví dụ về hiện tợng đa bội ở TV.

Lúa mì : 6n = 42; Khoai tây: 4n = 48; chuối nhà: 3n = 27; Dâu tây: 8n = 56; Thuốclá: 4n = 48…

Câu 15 Nêu các đặc điểm của thể đa bội

- Về cơ quan sinh dỡng: Tế bào đa bội có hàm lợng ADN tăng gấp bội nênquá trình tổng hợp chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ → thể đa bội có tế bào to,cơ quan sinh dỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt

Trang 5

- Về sinh sản:

+ Đa bội chẵn: tính hữu thụ kém hơn thể lỡng bội

+ Đa bội lẻ: hầu nh không có khả năng sinh giao tử bình thờng → quả khônghạt

- Hiện tợng đa bội thể phổ biến ở thực vật, hiếm gặp ở động vật

Chơng II Tính quy luật của hiện tợng di truyền Câu 1 Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 3 trội : 1 lặn cần những điều kiện sau:

- Bố mẹ dị hợp một cặp gen

- Trội lặn hoàn toàn

- Số lợng cá thể con lai phải lớn

- Quá trình giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thờng

- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống nh nhau

Câu 2 Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội ta thực hiện

- Trội lặn hoàn toàn

- Số lợng cá thể con lai phải lớn

- QT giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thờng

- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống nh nhau

Câu 4 Hai alen thuộc cùng một gen có thể tơng tác với nhau không? Giải thích.

Hai alen của cùng một gen có tơng tác với nhau theo kiểu trội lặn hoàntoàn hoặc trội lặn không hoàn toàn hoặc đồng trội

Trang 6

Câu 5 Có thể dùng những phép lai nào để xác định khoảng cách giữa 2 gen trên NST? Phép lai nào hay đợc dùng hơn? vì sao?

- Để xác định khoảng cách giữa 2 gen trên NST có thể dùng phơng phápphân tích giống lai hoặc dùng phép lai phân tích

- Phép lai phân tích hay đợc dùng hơn vì: có 1 trờng hợp và tính chính xáchơn

Câu 6 Làm thế nào để biết đợc một bệnh nào đó (ở ngời) là do gen lặn nằm trên NST X hay do gen trên NST thờng quy định?

Có thể theo dõi phả hệ để biết đợc bệnh di truyền do gen lặn nằm trên NSTthờng hay trên NST X quy định nhờ đặc điểm của sự di truyền liên kết với giớitính

Câu 7 Nêu đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân Làm thể nào để biết

đ-ợc tính trạng nào đó là do gen trong nhân hay gen nằm ngoài nhân quy

định?

Dùng phép lai thuận nghịch có thể xác định đợc tính trạng nào đó do gentrong nhân hay gen ngoài nhân quy định

Nếu kiểu hình của con luôn giống mẹ thì đó là do gen ngoài nhân quy định

Câu8 Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó ở động vật, ta cần phải làm gì?Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một KG nào đó ở

ĐV ta cần tạo ra một loạt các con vật có cùng một kiểu gen rồi cho chúng sống ởcác môi trờng khác nhau Việc tạo ra các con vật có cùng kiểu gen có thể đợctiến hành bằng cách nhân bản vô tính hoặc chia một phôi thành nhiều phôi nhỏrồi cho vào tử cung của các con mẹ khác nhau để tạo ra các con con

Chơng III Di truyền học quần thể

Câu 1 Nêu đặc điểm của quần thể ngẫu phối

- Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi vớinhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên một lợng biến dị di truyền rất lớntrong quần thể làm nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọngiống

- Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trongquần thể một cách không đổi trong những điều kiện nhất định, do duy trì đ-

ợc sự đa dạng di truyền của quần thể

- Quần thể ngẫu phối có tính đa kình về kiểu gen dẫn tới đa hình về kiểu hình

do vậy có tiềm năng thích nghi lớn

Câu2 Gen trên NST giới tính sẽ không thể cân bằng di truyền sau một thế hệ

giao phối ngẫu nhiên khi tần số alen ở hai giới là không nh nhau trong thế hệ bốmẹ

Trang 7

Chơng IV ứng dụng di truyền học Câu 1 Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi đợc tạo ra bằng những cách nào?

Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi chủ yếu là biến dị tổ hợp và

đợc tạo ra bằng cách lai giống (lai các dòng thuần của các giống)

Phơng pháp tạo biến dị bằng tác nhân gây đột biến ít đợc sử dụng vì phầnnhiều tác nhân đột biến gây hại đối với động vật

Câu 2 Thế nào là u thế lai?

Ưu thế lai là hiện tợng con lai có sức sống, khả năng chống chịu, khả năngsinh trởng và phát triển …vợt trội so với các dạng bố mẹ

Câu 3 Nêu phơng pháp tạo giống lai cho u thế lai

- Bớc 1: Tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau

- Bớc 2: Lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm tổ hợp lai có u thế lai cao(lai thuận và lai nghịch để so sánh)

- Nhiều khi ngời ta phải dùng con lai F1 của một tổ hợp lai lai tiếp với mộtdòng thứ ba mới có đợc con lai có u thế lai cao

Câu 4 Ưu thế lai thờng biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau vì: ở F1 tỉ

lệ thể dị hợp cao nhất (100%) nên các gen lặn có hại không biểu hiện Càng các

Trang 8

đời sau tỉ lệ thể dị hợp giảm dần, tỉ lệ thể đồng hợp tăng dần nên các gen lặn cóhại biểu hiện ngày càng nhiều do vây u thế lai giảm dần.

Câu 5 Giải thích quy trình nhân bản vô tính ở động vật và nêu ý nghĩa thực tiễn của phơng pháp này.

- Giải thích quy trình nhân bản vô tính ở động vật:

+ Bớc 1: Loại bỏ nhân khỏi trứng của cơ thể cho trứng (cơ thể 1), lấy nhân của

TB cho nhân (cơ thể 2) rồi đa nhân của TB này vào trứng bị loại bỏ nhân →

Trứng đợc cấy nhân

+ Bớc 2: Nuôi trứng đợc cấy nhân trong ống nghiệm cho phát triển thành phôi.+ Bớc 3: Cấy phôi vào tử cung của cơ thể thứ 3 để phôi phát triển và sinh nở bìnhthờng → Kết quả cơ thể con sinh ra có KH của cơ thể cho nhân TB (cơ thể 2)

- ý nghĩa: Bằng kỹ thuật nhân bản vô tính ở ĐV có thể nhân bản đợc những cơthể động vật biến đổi gen dùng vào nhiều mục đích khác nhau

Câu 6 Hệ gen của sinh vật có thể đợc biến đổi bằng những cách nào?

- Cách 1: Đa thêm 1 gen lạ vào hệ gen

- Cách 2: làm biến đổi 1 gen có sẵn trong hệ gen

- Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

Câu 7 Những thành tựu tạo giống cây trồng và VSV biến đổi gen:

- Tạo giống cây trồng biến đổi gen: giống bông kháng sâu hại; lúa “gạo vàng”;giống cà chua có gen sản sinh êtilen đã đợc làm cho bất hoạt

- Tạo giống VSV biến đổi gen:

+ Tạo các dòng vi khuẩn mang gen của nhiều loài khác (ví dụ gen insulin của ời)…

Trang 9

ng-Chơng V Di truyền học ngời Câu 1 Hãy dùng sơ đồ tóm tắt cơ chế gây bệnh phêninkêto niệu ở ngời.

Câu 2 Trình bày cơ chế phát sinh hội chứng Đao (Hình 21.1 – Tr 90)

Câu 3 Vì sao ngời ta không phát hiện đợc các bệnh nhân có thừa các NST

số 1 và số 2 (những NST có kích thớc lớn nhất trong bộ NST) của ngời?

Do NST số 1 và số 2 có kích thớc lớn, chứa nhiều gen, khi thừa NST dẫn

đến sự mất cân bằng gen rất nghiêm trọng nên ngời bệnh không còn sống đợc →

không phát hiện bệnh nhân thừa NST số1 và số 2

Câu 4 Gánh nặng di truyền trong các quần thể ngời đợc biểu hiện nh thế nào?

Trang 10

Gánh nặng di truyền là sự tồn tại trong vốn gen của quần thể ngời các độtbiến gây chết, nửa gây chêt… mà khi chúng chuyển sang trạng thái đồng hợp tử

sẽ làm chết cá thể hay làm giảm sức sống của họ

Câu 5 Để bảo vệ vốn gen của loài ngời cần tiến hành những biện pháp gì?

- Tạo môi trờng sạch

- Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến

- Sử dụng liệu pháp gen

- Sử dụng t vấn di truyền Y học

Câu 6 Nêu một số vấn đề xã hội của di truyền học.

- Tác động xã hội của việc giải mã hệ gen ngời

- Những vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào

PHẦN VI TIẾN HOÁ Chương I BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ Cõu 1 Tại sao để xỏc định mối quan hệ họ hàng giữa cỏc loài về cỏc đặc điểm hỡnh thỏi thỡ người ta lại hay sử dụng cỏc cơ quan thoỏi hoỏ?

Cơ quan thoỏi hoỏ thường được sử dụng như bằng chứng về mối quan hệ họhàng giữa cỏc loài vỡ cơ quan thoỏi hoỏ khụng cú chức năng gỡ nờn khụngđược CLTN giữ lại Chỳng được giữ lại ở cỏc loài, đơn giản là do được thừa hưởngcỏc gen ở loài tổ tiờn

Cõu 2 Hóy tỡm một số bằng chứng sinh học phõn tử để chứng minh mọi sinh vật trờn Trỏi Đất đều cú chung một nguồn gốc.

Cú rất nhiều bằng chứng phõn tử chứng minh mọi sinh vật trờn Trỏi Đất đều

cú chung tổ tiờn Vớ dụ, mọi loài sinh vật đều cú vật chất di truyền là ADN, đều cúchung mó di truyền, cú chung cơ chế phiờn mó và dịch mó, cú chung cỏc giaiđoạn của quỏ trỡnh chuyển hoỏ vật chất như quỏ trỡnh đường phõn, …

Cõu 3 Hóy trỡnh bày cỏc luận điểm chớnh của học thuyết Lamac

Học thuyết Lamac cú nội dung chớnh sau:

- Dưới tỏc động của mụi trường hoặc tập quỏn hoạt động của động vật, cỏc loàisinh vật được biến đổi từ loài này thành loài khỏc

- Cơ chế làm cho loài biến đổi (tiến hoỏ) là do sinh vật chủ động thớch ứng với

sự thay đổi của mụi trường và những đặc điờmt thớch nghi như vậy được di truyền

từ đời này sang đời khỏc

Trang 11

Cách giải thích về cơ chế tiến hoá hình thành loài của Lamac về cơ bản

là sai vì:

- Các đặc điểm thích nghi do tập quán hoạt động của các cơ quan không thể ditruyền được

- Các loài không thể chủ động biến đổi để thích nghi với môi trường

Câu 4 Hãy trình bày nội dung chính của học thuyết Đacuyn.

Học thuyết Đacuyn có các nội dung chính sau:

- Thế giới sinh vật thống nhất trong đa dạng:

+ Các loài sinh vật có nhiều đặc điểm giống nhau là do chúng được tiến hoá từmột tổ tiên chung

+ Các loài sinh vật đa dạng (khác nhau) là do có được những đặc điểm thíchnghi với môi trường sống khác nhau

- Cơ chế tiến hoá dẫn đến hình thành loài là do CLTN

+ Đối tượng của CLTN: là các cá thể sinh vật

+ Động lực của CLTN: đấu tranh sinh tồn

+ Nội dung của CLTN: CLTN là sự phân hoá về khả năng sống sót của các cá thểtrong quần thể/loài

+ Kết quả của CLTN: Tạo nên các loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môitrường

Câu 5 Tại sao phần lớn đột biến gen là có hại cho cơ thể sinh vật nhưng đột biến gen vẫn được coi là nguồn phát sinh các biến dị di truyền cho CLTN?

Phần lớn các đột biến gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen đột biến lặnkhông biểu hiện ra ngay kiểu hình Qua sinh sản, sẽ tạo ra nhiều biến dị tổ hợp vàgen có hại có thể nằm trong tổ hợp gen mới nên không gây hại hoặc trong môitrường mới các gen đột biến lại không có hại

Câu 6 Hiện tượng di - nhập gen ảnh hưởng như thế nào đến vốn gen và tần

số alen của quần thể?

- Di - nhập gen có thể mang đến cho quần thể những alen mới hoàn toàn màtrước đó không có

- Di - nhập gen có thể chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể bằng cách tănghay giảm tần số alen vốn có sẵn trong quần thể

- Di - nhập gen có thể biểu hiện dưới nhiều dạng thậm chí chỉ đơn giản như truyềnhạt phấn nhờ sâu bọ hoặc nhờ gió giữa các quần thể thực vật

Câu 7 Hãy đưa ra một giả thuyết giải thích quá trình hình thành một quần thể cây có khả năng kháng lại một loài côn trùng từ một quần thể ban đầu bị sâu phá hoại

- Trong quần thể cây do có đột biến gen hoặc BDTH, một số cây sinh ra một sốchất độc (sản phẩm phụ của quá trình TĐC), chất này được tích lại trong khôngbào của lá và thân

- Trong điều kiện bình thường (không có sâu hại), những cây có chứa chất độcnày phát triển chậm hoặc yếu hơn vì phải tiêu tốn năng lượng ngăn chặn tác hại

Trang 12

của chất độc đối chính mình hoặc bài tiết chất độc ra ngoài, nên số lượng câynày ít.

- Khi có sâu hại xuất hiện, hấu hết các cây không có chất độc trong lá hoặc thân bịsâu tiêu diệt, những cây có chất độc trong lá hoặc thân tồn tại và phát triển mạnhthành quần thể cây kháng sâu nếu áp lực chọn lọc ngày một tăng

Câu 8 Nếu chỉ dựa vào các đặc điểm hình thái để phân loại các loài thì

có chính xác không? Giải thích.

Nếu chỉ dựa vào các đặc điểm hình thái để phân biệt loài thì nhiều khikhông chính xác vì có nhiều loài có quan hệ họ hàng thân thuộc có rất nhiềuđặc điểm hình thái giống nhau (hiện tượng loài đồng hình), nhưng lại cách li sinhsản

Câu 9 Các nhà khoa học thường dùng tiêu chuẩn nào để phân biệt loài vi khuẩn này với loài vi khuẩn khác? Giải thích.

Thường dùng tiêu chuẩn hoá sinh, hình thái khuẩn lạc để phân biệt các loài

vi khuẩn vì các loài vi khuẩn không sinh sản bằng hình thức sinh sản hữu tínhnên không thể dùng tiêu chuẩn cách li sinh sản để phân biệt loài

Câu 10 Trình bày các cơ chế cách li và vai trò của chúng trong quá trình tiến hoá.

a) Các cơ chế cách li (cách li sinh sản) được chia thành hai loại: cách li trước hợp

tử và cách li sau hợp tử

- Cách li trước hợp tử:

+ Thực chất: là cơ chế cách li ngăn cản sự thụ tinh tạo ra hợp tử

+ Gồm các loại sau: Cách li nơi ở, cách li tập tính, cách li thời gian (mùa vụ), cách

Câu 11 Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới.

Do có sự cách li địa lí nên quần thể bị cách li chịu sự tác động tổng hợp củacác nhân tố tiến hoá làm cho tần số alen và tấn số kiểu gen bị biến đổi từ thế hệnày sang thế hệ khác Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen đượctích luỹ lại lâu dần có thể dẫn đến sự cách li sinh sản với quần thể gốc thì loài mớixuất hiện

Câu 12 Tại sao cách li địa lí lại là cơ chế chủ yếu dẫn đến hình thành loài mới ở động vật?

Trang 13

- Quá trình hình thành loài mới bằng cách li địa lí hay xảy ra đối với các loàiđộng vật vì chúng có khả năng di chuyển tới những vùng địa lí khác nhau tạo nênnhững quần thể mới cách li với nhau.

- Tuy nhiên, các loài thực vật cũng có khả năng phát tán tới các vùng địa lí khácnhau (nhờ gió, nhờ động vật, …) nhưng ít hơn nhiều so với động vật

.Câu 13 Giải thích cơ chế hình thành loài bông trồng ở M có b ĩ ộ NST 2n =

Cơ thể bông lai xa có 2n = 26 ( 13 NST lớn và 13 NST bé)

Đa bội hoá

Cơ thể bông song nhị bội 2n = 52 (26 NST lớn và 26 NST bé).Khi chúng được nhân lên và cách li sinh sản với 2 loài bông ban đầu thành loàibông mới

Câu 13 Giải thích hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

Con lai xa khác loài nếu được đa bội hoá làm cho các NST của mỗi loàiđều có NST tương đồng thì chúng có thể sinh sản bình thường Chúng được xem

là một loài mới so với các loài bố mẹ vì khi lai trở lại với các loài bố mẹ thì sẽcho con lai bất thụ (cách li sinh sản với các loài bố mẹ)

Câu 14 Giải thích quá tình tiến hoá lớn hình thành nên các đơn vị phân loại trên loài bằng sơ đồ tiến hoá phân nhánh.

Có thể vẽ sơ đồ chung giống như một cái cây có nhiều cành, với nhiều tầng,nhiều lớp Các nhóm loài trên cùng một cành gốc nhỏ có thể coi như thuộc cùngmột chi, nhiều cành gốc gộp lại thành một họ, cứ như thế tiếp tục hình thànhđơn vị phân loại lớn hơn

Câu 15 Tại sao bên cạnh những loài có tổ chức cơ thể rất phức tạp vẫn tồn tại những loài có cấu trúc khá đơn giản?

Bên cạnh những loài có tổ chức cơ thể rất phức tạp vẫn tồn tại những loài

có cấu trúc khá đơn giản vì:

- Quá trình tiến hoá luôn duy trì những quần thể sinh vật thích nghi nhất

- Các loài có cấu trúc đơn giản lại có lợi thế thích nghi nhanh chóng với môitrường, do chúng sinh sản nhanh, đột biến phát sinh nhanh nên nhanhchóng tạo ra các quần thể thích nghi

Chương II SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI

ĐẤT Câu 1 Trình bày thí nghiệm của Milơ về sự hình thành của các hợp chất hữu cơ.

Ngày đăng: 02/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w