Đọc thầm bài văn sau: HOA HỌC TRề Phượng khụng phải là một đoỏ, khụng phải vài cành, phượng đõy là cả một loạt, cả một vựng, cả một gúc trời đỏ rực.. Cậu chăm lo học hành, rồi lõu cũng v
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo
Năm học 2009-2010
Môn: Tiếng Việt - lớp: 5 Phần đọc thầm và trả lời câu hỏi
Thời gian: 30 phút- Không kể thời gian giao đề.
Đề số 1
Họ và tên HS: GT1:
Lớp : Trờng GT2:
GK1 :
GK2 :
A Đọc thầm bài văn sau: HOA HỌC TRề Phượng khụng phải là một đoỏ, khụng phải vài cành, phượng đõy là cả một loạt, cả một vựng, cả một gúc trời đỏ rực Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cỏi xó hội thắm tươi; người ta quờn đoỏ hoa, chỉ nghĩ đến cõy, đến hàng, đến những tỏn lỏ lớn xoố ra, trờn đậu khớt nhau muụn ngàn con bướm thắm Mựa xuõn, phượng ra lỏ Lỏ xanh um, mỏt rượi, ngon lành như lỏ me non Lỏ ban đầu xếp lại, cũn e; dần dần xoố ra cho giú đưa đẩy Lũng cậu học trũ phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lõu cũng vụ tõm quờn màu lỏ phượng Một hụm, bỗng đõu trờn những cành cõy bỏo ra một tin thắm: mựa hoa phượng bắt đầu! Đến giờ chơi, học trũ ngạc nhiờn nhỡn trụng: hoa nở lỳc nào mà bất ngờ dữ vậy? Bỡnh minh của hoa phượng là một màu đỏ cũn non, nếu cú mưa, lại càng tươi dịu Ngày xuõn dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần Rồi hoà nhịp với mặt trời chúi lọi, màu phượng mạnh mẽ kờu vang: hố đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lờn, như tết đến nhà nhà đều dỏn cõu đối đỏ Sớm mai thức dậy, cậu học trũ vào hẳn trong mựa phượng
XUÂN DIỆU Trớch “Hoa học trũ” trong tập “Trường ca” B Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh trũn vào chữ cỏi trước ý trả lời đỳng cho mỗi cõu hỏi dưới đõy: Cõu 1: Cỏc từ ngữ “ cả một loạt, cả một vựng, cả một gúc trời” ý núi gỡ? A Hoa phượng nở rất đẹp C Hoa phượng đó bắt đầu nở B Số lượng của hoa phượng rất lớn Cõu 2: Hoa phượng nở rộ vào mựa nào? A Mựa xuõn C Mựa thu SBD: Phách Phách Điểm Bằng số:
Bằng chữ:
Trang 2B Mùa hè D Mùa đông.
Câu 3: Tác giả so sánh hoa phượng với hình ảnh nào?
A Muôn ngàn con bướm thắm
B Mặt trời chói lọi
C Lá me non
Câu 4: Tại sao cậu học trò lại ngạc nhiên khi thấy hoa phượng nở?
A Vì hoa nở rất nhiều C Vì hoa nở rất bất ngờ
B Vì hoa nở rất đẹp D Vì hoa nở ở trường
Câu 5: Các từ “xanh um, mát rượi, ngon lành” thuộc từ loại nào?
A Danh từ B Động từ C Tính từ D Quan hệ từ
Câu 6: Từ “học trò” đồng nghĩa với từ nào dưới đây?
A học tập B học hành C học sinh D học hỏi
Câu 7: Chủ ngữ trong câu: “Mùa xuân, phượng ra lá ” là?
A Mùa xuân B Phượng C Lá D Phượng ra lá
Câu 8: Dòng nào sau đây chỉ gồm toàn các từ láy:
A Đưa dẩy, phơi phới, mạnh mẽ, dần dần
B Đưa đẩy, thắm tươi, dần dần, học hành
C Bình minh, đoá hoa, phơi phới, đưa đẩy
Câu 9: Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào để tả lá phượng?
A Biện pháp so sánh
Trang 3B Biện phỏp nhõn hoỏ.
C Cả biện phỏp so sỏnh và nhõn hoỏ
Cõu 10: Tại sao tỏc giả gọi hoa phượng là “Hoa học trũ”?
A Vỡ hoa phượng là loài hoa đẹp rực rỡ mà học trũ rất thớch
B Vỡ hoa phượng nở vào mựa hố, bỏo hiệu mựa thi, mựa học trũ được nghỉ hố, được vui chơi
C Vỡ hoa phượng nở rất nhanh làm học trũ bất ngờ đến ngạc nhiờn
Phòng giáo dục và đào tạo
Năm học 2009-2010
Môn: Tiếng Việt - lớp: 5 Phần đọc thầm và trả lời câu hỏi
Thời gian: 30 phút- Không kể thời gian giao đề.
Đề số 1
Họ và tên HS: GT1:
Lớp : Trờng GT2:
GK1 :
GK2 :
B Đọc thầm bài văn sau: HOA HỌC TRề Phượng khụng phải là một đoỏ, khụng phải vài cành, phượng đõy là cả một loạt, cả một vựng, cả một gúc trời đỏ rực Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cỏi xó hội thắm tươi; người ta quờn đoỏ hoa, chỉ nghĩ đến cõy, đến hàng, đến những tỏn lỏ lớn xoố ra, trờn đậu khớt nhau muụn ngàn con bướm thắm Mựa xuõn, phượng ra lỏ Lỏ xanh um, mỏt rượi, ngon lành như lỏ me non Lỏ ban đầu xếp lại, cũn e; dần dần xoố ra cho giú đưa đẩy Lũng cậu học trũ phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lõu cũng vụ tõm quờn màu lỏ phượng Một hụm, bỗng đõu trờn những cành cõy bỏo ra một tin thắm: mựa hoa phượng bắt đầu! Đến giờ chơi, học trũ ngạc nhiờn nhỡn trụng: hoa nở lỳc nào mà bất ngờ dữ vậy? Bỡnh minh của hoa phượng là một màu đỏ cũn non, nếu cú mưa, lại càng tươi dịu Ngày xuõn dần hết, số hoa tăng, màu cũng đậm dần Rồi hoà nhịp với mặt trời chúi lọi, màu phượng mạnh mẽ kờu vang: hố đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lờn, như tết đến nhà SBD: Phách Phách Điểm Bằng số:
Bằng chữ:
Trang 4nhà đều dán câu đối đỏ Sớm mai thức dậy, cậu học trò vào hẳn trong mùa phượng.
XUÂN DIỆU
Trích “Hoa học trò” trong tập “Trường ca”
B Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Các từ “xanh um, mát rượi, ngon lành” thuộc từ loại nào?
A Danh từ B Động từ C Tính từ D Quan hệ từ
Câu 2: Tác giả so sánh hoa phượng với hình ảnh nào?
A Lá me non B Mặt trời chói lọi
C Muôn ngàn con bướm thắm
Câu 3: Hoa phượng nở rộ vào mùa nào?
A Mùa xuân C Mùa thu
B Mùa hè D Mùa đông
Câu 4: Tại sao cậu học trò lại ngạc nhiên khi thấy hoa phượng nở?
A Vì hoa nở rất nhiều C Vì hoa nở rất bất ngờ
B Vì hoa nở rất đẹp D Vì hoa nở ở trường
Câu 5: Từ “học trò” đồng nghĩa với từ nào dưới đây?
A học tập B học hành C học hỏi D học sinh
Câu 6: Các từ ngữ “ cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời” ý nói gì?
A Hoa phượng nở rất đẹp C Hoa phượng đã bắt đầu nở
B Số lượng của hoa phượng rất lớn
Trang 5Câu 7: Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào để tả lá phượng?
A Biện pháp so sánh
B Biện pháp nhân hoá
C Cả biện pháp so sánh và nhân hoá
Câu 8: Chủ ngữ trong câu: “Mùa xuân, phượng ra lá ” là?
A Mùa xuân B Phượng C Lá D Phượng ra lá
Câu 9: Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “Hoa học trò”?
A Vì hoa phượng là loài hoa đẹp rực rỡ mà học trò rất thích
B Vì hoa phượng nở vào mùa hè, báo hiệu mùa thi, mùa học trò được nghỉ hè, được vui chơi
C Vì hoa phượng nở rất nhanh làm học trò bất ngờ đến ngạc nhiên
Câu 10: Dòng nào sau đây chỉ gồm toàn các từ láy:
A Bình minh, đoá hoa, phơi phới, đưa đẩy
B Đưa đẩy, thắm tươi, dần dần, học hành
C Đưa dẩy, phơi phới, mạnh mẽ, dần dần
Phòng giáo dục & đào tạo
Việt Trì
Đáp án và cách cho điểm môn Tiếng Việt lớp 5
Kiểm tra định kì cuối học kì I N¨m häc 2009 - 2010
(Đề Hoa học trò)
A.Phần đọc thầm và trả lời câu hỏi ( 5 điểm )
- Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
B Phần kiểm tra viết ( 10 điểm )
I Chính tả ( 5 điểm )
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm
Trang 6* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 1 điểm toàn bài
II Tập làm văn ( 5 điểm )
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:
+ Viết được bài văn tả một người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ) đủ các phần
mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác không sai lỗi chính tả, diễn đạt trôi chảy- lời văn tự nhiên- tình cảm chân thật
+ Chữ viết rõ ràng Trình bày bài viết sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.* Lưu ý: Các điểm đọc thầm, điểm chính tả, điểm tập làm văn
để nguyên điểm lẻ, chỉ làm tròn điểm chung