A-Cây cối mọc thành chùm, thành rặng; rễ dài cắm sâu vào lòng đất để chống với thời tiết khắc nghiệt.. C- Cây cối có rễ dài cắm sâu vào lòng đất để chống với thời tiết khắc nghiệt.. *HS
Trang 1Đề thi giữa HK 1 môn Tiếng Việt 5 Năm học 2009 -2010
A/ ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : ( 20 phút) Dựa theo nội dung bài đọc: “ ĐẤT CÀ
MAU”-Trang 89, em hãy khoanh vào trước ý trả lời đúng theo các yêu cầu sau:
1/ Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ?
A-Mưa ở Cà Mau là mưa dông rất đột ngột
B- Mưa ở Cà Mau là mưa dông, dữ dội, chóng tạnh
C- Mưa ở Cà Mau là mưa dông: Rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh
2/ Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào ?
A Nhà cửa mọc san sát nhau
B Nhà này cách nhà kia bởi cây cầu bằng đước, nhà dựng dọc những bờ kênh
C Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì Nhà này sang nhà kia phải qua cầu bằng đước
3/ Cây cối trên đất Cà Mau mọc như thế nào?
A-Cây cối mọc thành chùm, thành rặng; rễ dài cắm sâu vào lòng đất để chống với thời tiết khắc nghiệt
B-Cây cối trên đất Cà Mau mọc thành rặng dài
C- Cây cối có rễ dài cắm sâu vào lòng đất để chống với thời tiết khắc nghiệt
4/ Theo em bài văn tên có mấy đoạn?
A- 2 đoạn
B- 3 đoạn
C- 4 đoạn
5/ Hãy đặt tên cho đoạn 2 của bài Đất Cà Mau.
A-Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
B-Mưa, đất và nhà cửa ở Cà Mau
C-Đất và nhà cửa ở Cà Mau
6/ Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào?
A-Người dân Cà Mau: thông minh, giàu nghị lực
B-Người dân Cà Mau: thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và nghe những chuyện kỳ lạ
C-Dân Cà Mau giàu nghị lực, thượng võ, thích kể và nghe những chuyện ly kỳ
7/ Em đặt tên cho đoạn 3 của bài Đất Cà Mau như thế nào?
8/ Em thấy dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa từ “thiên nhiên”
A Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh con người
B Tất cả những gì do con người tạo ra
C Tất cả những gì không do con người tạo ra
9/ Nếu viết:“ Càng đổ dần về hướng Cà Mau, càng bủa giăng chi chít như mạng nhện” Câu
văn mắc phải lỗi nào ?
A-Thiếu trạng ngữ
B-Thiếu chủ ngữ
C- Thiếu vị ngữ
10/ Tìm những đại từ được dùng trong câu ca dao: Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
Đánh dấu X vào ô em cho là đúng nhất: Cò, vạc, nông ; mày, ông
B/ ĐỌC TIẾNG:: HS bốc thăm đọc 1 trong 3 bài sau :( 5 điểm )
- Những người bạn tốt ( Trang 64- TV5 / 1 ) Đọc đoạn 1
- Kỳ diệu rừng xanh (Trang 76-TV5/1) Đọc từ: “Sau một hồi len lách thần bí”
Trang 2giá”
*HS đọc bài và trả lời 1 câu hỏi trong SGK tương ứng với nội dung HS vừa đọc.
C/ CHÍNH TẢ : Bài :“ Kỳ diệu rừng xanh” – Trang 75, TV5 tập 1 ( 5 điểm ) ( 15 phút)
GV đọc cho HS viết đoạn “Nắng trưa đến cảnh mùa thu”
D/TẬP LÀM VĂN:(5đ) Hãy tả ngôi trường của em. (30 phút)
Trang 3Đề thi giữa HK 1 môn Tiếng Việt 4 Năm học 2009 -2010
A/ ĐỌC TIẾNG:: HS bốc thăm đọc 1 trong 3 bài sau :( 5 điểm )
1/ Đôi giày ba ta màu xanh ( Trang 81 TV4 / 1 ) Đọc từ đầu các bạn tơi.
2/ Những hạt thóc giống ( Trang 46 TV4 / 1 ) Đọc Từ đầu nảy mầm được 3/ Nếu chúng mình có phép lạ ( Trang 76 TV4 / 1 ).
*HS đọc bài và trả lời 1 câu hỏi trong SGK tương ứng với nội dung HS vừa đọc.
B/ ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Dựa vào nội dung bài đọc:“Thưa chuyện với mẹ”,
đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1/ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?( 0,5 đ)
Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề kiếm sống, đỡ đần cho mẹ Cương làm để kiếm tiền sinh sống
Cương muốn học để cho biết
2/ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? ( 0,5 đ)
Cương yêu cầu mẹ phải cho mình đi học nghề
Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha
Cương xin mẹ cho bằng được để đi
3/ Cử chỉ của hai mẹ con lúc trò chuyện thế nào?( 0,5đ)
Thân mật, tình cảm
Lo lắng, vui vẽ
Xúc động, giận dữ
4/ Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế nào?( 0,5 đ)
Mẹ cho là Cương bị ai xúi
Mẹ bảo dòng dõi quan sang, bố sẽ không cho vì sợ mất thể diện gia đình
Cả hai lý do trên
5/ Cách xưng hô của hai mẹ con Cương như thế nào?( 0,5 đ)
Cương gọi mẹ xưng con; mẹ Cương thì xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm Cương gọi mẹ chưa xưng con, mẹ Cương thì xưng mẹ gọi con
Cương gọi bà xưng con, mẹ gọi con
6/ Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “ tự trọng “ ( 0,5 đ)
Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Tin vào bản thân mình
Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác
7/- Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng Trung
( trung bình, trung thành, trung tâm, trung kiên) ( 1đ)
-Trung có nghĩa là “Một lòng một dạ”
-Trung có nghĩa là “Ở giữa”:
8/ Trong các từ sau, từ nào là động từ ? ( 1đ)
a) quả táo, cái bàn
b) vui vẻ, tin tưởng
c) đi, nhận
C/ CHÍNH TẢ : Bài :“ Thợ rèn ” - Trang 86 TV4 tập 1 (5đ) (15 phút)
D/ TẬP LÀM VĂN : ( 5 điểm ) Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do bão, hãy viết thư thăm hỏi và
động viên bạn em ( 30 phút)
Trang 4A/ ĐỌC THẦM VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Đọc thầm bài “ Người mẹ”ï(TV 3 tập I) trang
29, sau đó đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:
( 4 đ)(15phút)
1) Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà? Các bạn nhỏ chơi đánh trận giả ở đâu?(1đ) a/ Bà mẹ cầu xin tha thiết bụi gai hãy chỉ đường cho bà và bụi gai đã cảm động vì tấm lòng của bà
b/ Bà mẹ ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá
c/ Bà mẹ kể lại câu chuyện Thần Chết đã bắt mất con trai bà nên bụi gai thông cảm và giúp bà
2) Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện : ( 1đ)
a/ Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con
b/ Người mẹ là người rất dũng cảm
c/ Người mẹ không sợ Thần Chết
3) Trong những câu sau, câu nào có sử dụng hình ảnh so sánh ? ( 1đ)
a/ Con cái khôn ngoan vẻ vang cha mẹ
b/ Chị ngã em nâng
c/ Ai cũng như trẻ lại
4) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được gạch chân : ( 1đ)
a/ Ông ngoại là thầy giáo đầu tiên của tôi
b/ Thiếu nhi là măng non của đất nước
B/ ĐỌC TIẾNG:: ( 6 đ) HS đọc 1 trong 2 bài sau:
1/ Bài “Lừa và ngựa” – 57 “ Đọc đoạn 1 ”
* Trả lời câu hỏi: Lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì?
2/ Bài “ Tiếng ru” – Trang 64
*Trả lời câu hỏi: Con ong, con cá, con chim yêu những gì?
C/ CHÍNH TẢ (Nghe–viết )“ Bận”–Trang 60 –Viết“Từ Cô bận cấy lúa đến hết”(15 phút) D/TẬP LÀM VĂN:Viết một đoạn văn ngắn kể về người hàng xóm mà em quý mến (30 phút)
Trang 5Đề thi giữa HK 1 môn Tiếng Việt 2 Năm học 2009 -2010
A/ Đọc thầm : Bài “Người mẹ hiền”, sau đó đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng
nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây: ( 4 đ)( 15 phút)
1) Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu ? ( 1đ)
a/ Đi xem phim
b/ Đi chơi điện tử
c/ Đi xem xiếc
2) Cô giáo làm gì khi Nam khóc? ( 1đ)
a/ Cô giáo xoa đầu Nam an ủi
b/ Cô rất dịu dàng, khuyên học trò.
c/ Cô giáo phạt Nam vì chui tường đi chơi.
3) Tìm các từ chỉ hoạt động trong các câu sau: ( 1đ)
a/ Con bò ăn cỏ Từ chỉ hoạt động là: b/Đàn trâu uống nước dưới sông Từ chỉ hoạt động là:
4) Trong các câu sau, câu nào được đặt theo mẫu Ai là gì ? ( 1đ)
a/ Nam rất ngoan
b/ Nam là học sinh giỏi môn Toán
B/ Đọc thành tiếng ( 5 đ) HS đọc 1 đọan trong 2 bài:
1/ Bài “Bàn tay dịu dàng” –Trang 66 “ Đọc đoạn: “Thầy nhẹ nhàng xoa đầu hết bài”
* Trả lời câu hỏi :(1đ) Tùy theo nội dung từng đọan GV đặt câu hỏi phù hợp với nội dung HS đã đọc
C/ Chính tả : ( Nghe – viết ) Bài “ Bàn tay dịu dàng” – Trang 66 ( 5 đ)
Viết tựa bài và đoạn: “ Thầy giáo bước vào lớp……….thương yêu”.
D/ Tập làm văn: * Dựa vào các câu gợi ý sau, em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu
nói về cô giáo cũ của em ( 30 phút)
a Cô giáo lớp 1 của em tên là gì ?
b Tình cảm của cô đối với học sinh như thế nào ?
c Em nhớ nhất điều gì ở cô ?
d Tình cảm của em đối với cô giáo như thế nào ?
Trang 6I KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) GV viết bảng phần đọc tiếng cho học sinh đọc:
1/ Đọc thành tiếng: (6đ)
a-Âm: ê, ph, kh, x , k, ch, g, m (1đ)
b-Vần: ia , ui, ây, ao, ơi , ua, uôi, eo (1 đ)
c-Tiếng: cá, cây, khế, mưa, quả, mèo ( 2 đ)
d-Từ: rỗ khế, cái phễu, quả thị, ghế gỗ, thợ xây, ngôi sao ( 2đ)
2/ Nối ô chữ cho phù hợp: ( 2 đ)
3/ Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống: ( 2đ)
- ua hay ưa: cà ch… , quả d…
- gi hay v : chả …ò, …ó bè B.KIỂM TRA VIẾT: ( 10 đ)
1/ Âm : qu, gi, kh, nh ( 1đ)
2/ Viết các từ sau (4đ) nô đùa, trái đào, chợ quê, vỉa hè
3/ Viết câu: ( 5đ) bé bị ho, mẹ cho bé ra y tế xã
phố
nảy
bay gái