1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Mar XK tại cty Giày Thuỵ Khuê

45 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing xuất khẩu tại công ty giầy Thụy Khuê
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mar XK tại cty Giày Thuỵ Khuê

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm cuối cùng của thế kỷ này, nớc ta đã có những bớc tiếnquan trọng trong vấn đề hội nhập ASEAN (năm 1995) APEC (năm 1998 cùngvới việc đang xúc tiến đàm phán ra nhập AFTA, WTO và Hiệp định thơng mạiViệt Nam – Hoa kỳ Trong quá trình hội nhập đó, Đảng và Nhà nớc ta đặcbiệt rất quan tâm đến hoạt động xuất khẩu

Do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao, chúng ta không thể thâm nhập thịtrờng đặc biệt là thị trờng thế giới bằng những mặt hàng manh mún, côngnghệ thấp chất lợng kém và càng không thể chủ quan áp đặt những mặt hàngsẵn có trên thị trờng Chính vì lý do đó, để thành công trên con đờng kinhdoanh quốc tế nó đòi hỏi tất cả các công ty xuất nhập khẩu của Việt Nam phảikhông ngừng tìm tòi, học hỏi, nắm bắt đợc những cơ hội của thị trờng

Nhận thức đợc điều đó, trong những năm gần đây, để hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu có hiệu quả, các công ty xuất nhập khẩu của Việt Nam

đã và đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, tìm hiểu thị trờng để từ đó mà vận dụngcác chiến lợcMarketing – xuất nhập khẩu ở nhiều mức độ khác nhau Vàtrong số đó có Công ty Giầy Thụy Khuê

Công ty giầy Thụy Khuê là một đơn vị chuyên sản xuất - kinh doanh mặthàng Giầy dép Hàng năm Công ty đóng góp một phầ không nhỏ vào tổng kimngạch xuất khẩu mặt hàng Giầy dép của nhà nớc Song vài năm gần đây dochịu nhiều tác động của các nhân tố khách quan, chủ quan hoạt động xuấtkhẩu của Công ty xuất hiện những vấn đề cần đổi mới, nh tầm quan trọng củahoạt động Marketing xuất khẩu

Xuất phát từ những điều trên, trong quá trình thực tập tại Công ty Giầy

Thụy Khuê tôi đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt“Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt

động Marketing xuất khẩu tại Công ty Giầy Thụy Khuê” làm đề tài

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Mục đích nghiên cứu của đề tài đó là: Vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận,kết hợp với phân tích điều kiện kinh doanh thực tại ở Công ty, trên cơ sở đóchỉ ra u điểm, nhợc điểm còn tồn tại cùng nguyên nhân gây ra để đề xuấtnhững biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing – xuất khẩu ở Côngty

Phạm vi nghiên cứu của đề tài do hoạt động kinh doanh thơng mại quốctếlà một lĩnh vực vô cùng rộng lớn, hoạt động Marketing – xuất khẩu cònkhá mới mẻ, đầy phức tạp và thách thức cho nên với năng lực của một sinhviên tôi không thể nghiên cứu tất cả các nội dung của đề tài mà chỉ tập trungnghiên cứu những nội dung cơ bản để giải quyết những vấn đề về Marketing– xuất khẩu tại Công ty Giầy Thụy Khuê

Trang 2

Phơng pháp nghiên cứu đề tài: Trong quá trình nghiên cứu tôi đã cố gắngvận dụng phơng pháp tiếp cận hệ thống, logic, lịch sử kết hợp với phơng pháptiếp cận thực tiễn các vấn đề lý luận để nghiên cứu.

Với mục đích, giới hạn và phơng pháp nêu trên tôi chia luận văn thành baphần chính:

Phần I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động Marketing – xuất

khẩu

Phần II: Thực trạng hoạt động Marketing – xuất khẩu tại Công ty Giầy

Thụy Khuê

Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing –

xuất khẩu tại Công ty Giầy Thụy Khuê

Trang 3

Phần I.

Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động Marketing –

xuất khẩu.

I Khái niệm, vai trò và chức năng của Marketing quốc tế.

1 Khái niệm Marketing Quốc tế.

Marketing quốc tế là việc thực hiện các hoạt động nhằm định hớng, nắmbắt nhu cầu thị trờng nớc ngoài để xác lập các biện pháp thỏa mãn tối đa nhucầu đó, qua đó mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

Nh vậy ta thấy thực chất Marketing quốc tế chỉ là sự vận dụng nguyên lý,nguyên tắc các phơng pháp và kỹ thuật tiến hành của Mareking trong điềukiện thị trờng nớc ngoài Sự khác biệt của Marketing quốc tế và Marketing nóichung chỉ ở chỗ là hàng hoá và dịch vụ đợc tiêu thụ không phải trên thị trờngnội địa mà là ở thị trờng nớc ngoài Sự khác biệt này chỉ là thứ yếu và càngnhấn mạnh vai trò quan trọng của Marketing trong những điều kiện mới

Việc nghiên cứu Marketing quốc tế là chìa khóa để đạt đợc các mục tiêucủa doanh nghiệp của doanh nghiệp Mục tiêu của doanh nghiệp ở đây có thể

là mua bán hay đầu t sản xuất tại các thị trờng nớc ngoài mà doanh nghiệpmuốn nắm bắt Và khi mà chúng ta nghiên cứu Marketing quốc tế trong trờnghợp chỉ áp dụng cho các sản phẩm đợc sản xuất trong nớc nhng đợc tiêu thụ ởthị trờng nớc ngoài thì đó chính là Marketing – xuất khẩu

2 Vai trò và chức năng của Marketing quốc tế.

Với vai trò làm thích ứng các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với

điều kiện của môi trờng quốc tế, xuất phát từ sự khác biệt to lớn giữa thị trờngnớc ngoài với thị trờng nội địa và giữa thị trờng nớc ngoài với nhau, để đảmbảo lợi nhuận tôi đa cho doanh nghiệp, Marketing quốc tế thực hiện đợcnhững chức năng cơ bản:

- Thiết lập một hệ thống quan sát hữu hiệu tập hợp các thị trờng để nhậnbiết một cách nhanh chóng các biến động thị trờng và nếu có thể thì dự báo tr-

ớc các biến động đó

- Xác lập khả năng phản ứng nhanh đối với các điều kiện đặc biệt và

đồng thời với nó là khả năng thiết ghi nhanh chóng từ phía dịch vụ hànhchính

- Thiết lập một hệ thống theo dõi kết quả và kiểm tra hiệu quả của cáchoạt động đã cam kết bất chấp những khó khăn sinh ra do sự khác biệt về môitrờng kế toán, sự biến động về tiền tệ và sự khác biệt về “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtvăn hoá” trong quản

lý doanh nghiệp

Trang 4

- Hình thành khả năng sáng tạo và áp dụng những thay đổi trong kỹ thuậtthu nhập thông tin và kỹ thuật hoạt động trên thị trờng để bao quát đợc mọi tr-ờng hợp riêng biệt.

Thực hiện đợc những chức năng trên là điều kiện cần thiết cho sự pháttriển quốc tế lâu dài và có hiệu quả của doanh nghiệp

II Nội dung cơ bản của hoạt đọng Marketing – XK. XK.

Bao gồm:

1 Nghiên cứu lựa chọn thị trờng xuất khẩu.

a Nghiên cứu khái quát thị trờng xuất khẩu.

* Nghiên cứu cơ cấu, quy mô của thị trờng:

Việc xác định cơ cấu, quy mô của thị trờng rất có ích cho các công tyxuất khẩu khi họ tham gia vào thị trờng hoàn toàn mới, vì qua việc nghiên cứunày giúp cho công ty xác định đợc tiềm năng của thị trờng đó thông qua cácnội dung:

+ Số lợng ngời tiêu thụ, ngời sử dụng

+ Khối lợng hiện vật hàng hóa tiêu thụ

+ Doanh số bán thực tế

+ Phần thị trờng mà công ty có thể cung ứng và thoả mãn

* Nghiên cứu khái quát xu thế vận động của thị trờng:

Nghiên cứu vấn đề này sẽ giúp công ty xác định đợc quy luật biến độngcũng nh triển vọng của thị trờng đó, trên cơ sở ấy giúp công ty đa ra nhữngquyết định Marketing có hiệu quả nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanhxuất khẩu của công ty trong thời gian tới

* Nghiên cứu các yếu tố môi trờng ở nớc ngoài:

Khi công ty tiến hành hoạt động kinh doanh ở một nớc không phải nớcnhà họ sẽ gặp phải nhiều vấn đề phức tạp hơn nhiều Sự phức tạp đó do môi tr-ờng cạnh tranh, đặc điểm của các thị trờng có sự khác biệt đối với thị trờngtrong nớc Mặt khác các khía cạnh tác nghiệp của các hoạt động Marketing sựhiện diện của thị trờng của công ty với độ rộng, chiều sâu của các sản phẩmchào bán của nó và sự sẵn có của các hãng nghiên cứu Marketing và quảngcáo cũng có sự khác biệt với thị trờng trong nớc Do đó việc nghiên cứu cácyếu tố thuộc môi trờng nớc ngoài là vô cùng cần thiết

* Nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trờng kinh tế quốc tế:

Sự ổn định hay bất ổn định về kinh tế, chính sách kinh tế của các quốcgia trong khu vực và thế giới nói chung hay một quốc gia nói riêng có tác

động trực tiếp đến hoạt động và hiệu quả của công ty trên thị trờng nớc ngoài

Trang 5

Trong môi trờng môi trờng kinh tế các công ty XNK tập trung nghiên cứu cácvấn đề sau:

+ Cấu trúc công nghiệp nớc sở tại: Định hình các nhu cầu vể sản phẩm,dịch vụ, mức lợi tức và mức độ sử dụng nhân lực Có bốn loại cấu trúc côngnghiệp:

- Nền kinh tế tự cấp tự túc

- Nền kinh tế xuất khẩu nguyên liệu thô

- Nền kinh tế đang công nghiệp hoá

- Nền kinh tế côn nghiệp hoá

+ Sự phân bổ thu nhập: Thu nhập phản ánh khả năng thanh toán và sửdụng của ngời tiêu dùng nên cần thiết phải nghiên cứu vấn đề này

+ Tốc độ tăng trởng kinh tế của nớc nhập khẩu Điều này ảnh hởng đếntổng mức nhu cầu và tổng mức nhập khẩu sản phẩm hàng hoá của nớc đó Nó

đợc biểu hiện qua GNP, GDP bình quân trên đầu ngời, sự ổn định đồng tiền,khả năng thanh toán

+ Xu thế phát triển và hội nhập kinh tế vùng và trên thế giới: Mang lại sựphụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, giảm bớt hàng rào thơng mại giữa cácquốc gia thành viên, thúc đẩy các di chuyền trên thị trờng quốc tế các nhân tố

đầu vào và các chính sách kinh tế, tài chính, tỷ giá hối đoái Hội nhập cũng

có ảnh hởng đến lợi ích các quốc gia tham gia khối kinh tế ảnh hởng tích cực

là tạo ra buôn bán trao đổi, còn tiêu cực là làm chệch hớng trao đổi Bên cạnh

đó nó còn có thể đa đến thay đổi quan trọng trong cấu trúc của các quốc giathành viên Cạnh tranh lớn hơn, lợi ích kinh tế theo quy mô do tiếp cận các thịtrờng lớn hơn và đầu t, đổi mới nhiều hơn Từ đó dẫn đến việc sử dụng nguồnlực hữu hiệu hơn và phát triển kinh tế nhanh hơn ở các quốc gia thành viên

* Nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trờng tài chính quốc tế:

Môi trờng này có tác động lớn đến hoạt động XNK của các Công tyXNK nên những sắp đặt về tài chính tiền tệ quốc tế có vai trò quan trọng đốivới môi trờng hoạt động quốc tế Sự vận hành các thị trờng ngoại hối là mốiquan tâm trực tiếp của hầu hết các Công ty khi tham gia kinh doanh quốc tế.Trong môi trờng này Công ty cần nghiên cứu: Sự biến động trong tỷ giá hối

đoái , thị trờng vốn quốc tế, các rào cản quan trọng đối với tính linh hoạt củavốn đó là: Các kiểm soát hối đoái do chính phủ đặt ra ở nhiều quốc gia, rủi ro

về tỷ giá hối đoái, rủi ro về chủ quyền

* Nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trờng luật pháp chính trị quốc tế: Môi trờng luật pháp chính trị quốc tế có vai trò quan trọng trong hoạt

động kinh doanh quốc tế Sẽ là thuận lợi nếu công ty kinh doanh trong một

Trang 6

quốc gia ổn định về chính trị và ngợc lại Nghiên cứu về môi trờng này thờngthông qua các vấn đề sau:

+ Vai trò của chính phủ: Đây là yếu tố quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh quốc tế đợc chia ra làm ba nhóm:

- Nhóm xúc tiến đẩy hoạt động thơng mại quốc tế

- Nhóm cạnh tranh hay thay thế sự quản lý xuất khẩu bằng những hãng tnhân

- Nhóm ngăn cản

Hai nhóm đầu thờng đợc áp dụng đối với các công ty trong nớc cònnhóm thứ ba thờng đợc áp dụng đối với các công ty nớc ngoài

+ Những kiểm soát của chính phủ: Bao gồm:

- Những đòi hỏi bắt buộc về giấy phép

- Thuế quan XNK và các loại thuế phụ thu

Những điều tiết về hối đoái

Một số hiệp định thoả thuận đợc các quốc gia tuân thủ có ảnh hởng sâurộng đến hoạt động kinh doanh quốc tế, bao gồm các hiệp định song phơng.Hiện nay Việt Nam cũng đã ký kết hiệp định thơng mại song phơng với Mỹ.+ Vấn đề giải quyết xung đột: Do không có một thế chế thi hành luật nàotồn tại nên các công ty thờng giới hạn trong các luật pháp của nớc nhà và nớcchủ nhà Vấn đề đặt ra khi có tranh chấp là giải quyết các bất đồng luật phápcủa các bên từ các quốc gia khác nhau nh thế nào: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtLoại luật nào đợc vậndụng?” và “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtLoại toà án nào sẽ theo đuổi việc kiện tụng”

* Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng văn hoá - xã hội quốc tế:

Văn hoá định hình những hành vi mua sắm và tiêu dùng có thể chấp nhận

đợc cho cả ngời tiêu dùng và nhà kinh doanh Vấn đề đặt ra cho các nhàMarketing là phải có sự nghiên cứu về văn hoá - xã hội để đa ra các quyết

định Marketing – mix phù hợp Do khía cạnh của văn hoá có ảnh hởng đếnquyết định kinh doanh của các công ty đó là:

+ Giao tiếp ngôn ngữ: Ngôn ngứ là một phơng tiện của giao tiếp Ngônngữ có hai loại là ngôn ngữ bằng lời và không lời (điệu bộ, vẻ mặt, dáng điệu

Trang 7

+ ý thức về bản thân và không gian: Nền văn hoá có tác động đến sựthoả mãn của con ngời với bản thân mình Sự tự nhận biết bản thân và tự đánhgiá có thể khác nhau giữa các quốc gia.

+ Phần thởng và sự công nhận: Cách thức và phơng pháp ca gợi đối vớikết quả thực hiện và thành tựu là một phơng cách quan sát nền văn hoá khác.Các phần thởng giấy mời ăn tối, các tài khoản chi tiêu danh hiệu và tiền đợc

sử dụng rất khác nhau theo khung cảnh văn hoá Địa vị và nghề nghiệp hay

động cơ mà con ngời theo đuổi mục đích cũng khác nhau, hài lòng với cácphần thởng cũng khác nhau giữa các nền văn hoá

+ Niềm tin và thái độ: Đợc thể hiện ở tôn giáo có ảnh hởng lớn đến suynghĩ và hành động của từng ngời mua do đó cũng ảnh hởng đến mô hình tiêuthụ sản phẩm

+ Các mối quan hệ: Mỗi nền văn hoá thiết lập mối quan hệ con ngời và

tổ chức theo nhiều cách khác nhau và quyết định quyền lực trong mối quan hệnày

+ Thời gian và ý thức thời gian: Những khác biệt về thời gian và ý thứcthời gian có ảnh hởng đến tính thời vụ của sản phẩm chào bán và chiến dịchquảng cáo Có hai quan điểm về thời gian đó là: Đó là thời gian là tuyến tính

và thời gian là chu trình

+ Trang phục và diện mạo: Cũng có sự khác biệt về nền văn hoá Thậmchí cả màu sắc và sự phối hợp về màu sắc cũng bị văn hoá chế định

+ Thực phẩm và thói quen thực phẩm

* Nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trờng cạnh tranh quốc tế: Bất kỳ công

ty nào khi tham gia vào thị trờng quốc tế đều phải đối mặt với cạnh tranh.Cạnh tranh đợc ví nh con dao hai lỡi, nó có thể tạo ra cơ hội nhng cũng có thểtạo ra nguy cơ đối với công ty Do đó để giành thắng lơị trong điều kiện kinhdoanh hiện nay các nhà kinh doanh cần nắm bắt đợc các vấn đề:

+ Cơ cấu cạnh tranh

+ Số lợng và loại đối thủ cạnh tranh và những hoạt động của chúng

+ Các nhân tố tác động lên cạnh tranh

b Nghiên cứu chi tiết thị trờng xuất khẩu.

Một Công ty sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu dự định tham giavào một thị trờng mời họ cần phải nắm bắt đợc các thông tin chi tiết về thị tr-ờng thông qua các vấn đề sau:

* Nghiên cứu tập tính hiện thực và thói quen mua sắm của ngời tiêudùng: Thông tin thu đợc sẽ giúp cho công ty xuất khẩu xác định: Thị trờngcần hàng gì? Chất lợng nh thế nào? Khi nào mua? Mua nh thế nào? Tuy

Trang 8

nhiên đây là việc nghiên cứu vô cùng khó khăn và phức tạp nhất là đối với cáccông ty của Việt Nam trong điều kiện hiện nay.

* Nghiên cứu tập tính tinh thần của ngời tiêu dùng nớc ngoài: Tập tínhtinh thần của ngời tiêu dùng là những vấn đề mà con ngời suy nghĩ Nghiêncứu vấn đề này bao gồm: Nghiên cứu nhu cầu động cơ, hình ảnh của sản phẩmtrong khách hàng, thái đọ của ngời tiêu dùng nớc ngoài đối với hàng hoá nhậpngoại

* Nghiên cứu giá cả thị trờng nớc ngoài: Việc nghiên cứu này rất quantrọng đối với công ty xuất khẩu khi đa ra quyết định giá xuất khẩu của mình.Các vấn đề nghiên cứu bao gồm: giá bán buôn, giá bán lẻ, giá nhập khẩu, cácnhân tố ảnh hởng và xu hớng biến động của giá

* Nghiên cứu bán hàng ( nhà xuất khẩu)

Hợp đồng chỉ đợc thực hiện khi cả hai bên ký kết cùng tích cực thúc đẩycông việc thuộc trách nhiệm của mình Thực tế cho thấy khi tranh chấp xảy rakhi một trong hai bên không thực hiện đúng hợp đồng Vì vậy, trớc khi tiếnhành quan hệ buôn bán trao đổi với một bạn hàng, đặc biệt là bạn hàng nớcngoài ta phải nghiên cứu chi tiết về bạn hàng Các vấn đề cần nghiên cứu là:+ Khả năng thanh toán của bạn hàng

+ Chức năng quyền hạn của bạn hàng

+ Uy tín trên thị trờng

+ Tinh thần thiện chí

+ Quan điểm lợi nhuận

* Nghiên cứu tình hình cạnh trạnh ở thị trờng xuất khẩu

ở đây nhiệm vụ của các nhà xuất khẩu là phải tìm hiểu điểm mạnh, điểmyếu của đối thủ cạnh tranh để có biện pháp cạnh tranh phù hợp Tuy nhiên, đốivới các công ty của Việt Nam việc nghiên cứu này gặp rất nhiều khó khăn bởicác yếu tố khách quan và chủ quan: Thiếu thông tin chính xác, khả năng trình

độ còn hạn chế Các vấn đề còn nghiên cứu đó là:

+ Nghiên cứu mức độ cạnh trạnh

+ Nghiên cứu sản phẩm cạnh tranh

+ Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh và giải pháp cạnh tranh chủ yếu củacác đối thủ

c Lựa chọn thị trờng xuất khẩu trọng điểm.

+ Các cách tiếp cận trong việc lựa chọn thị trờng xuất khẩu

Trang 9

Khi lựa chọn thị trờng nớc ngoài để quốc tế hoá hoạt động của doanhnghiệp có thể có hai cách tiếp cận khác nhau là cách tiếp cận chủ động và thụ

động

i Cách tiếp cận thụ động.

Cách tiếp cận thụ động là việc doanh nghiệp đã chỉ phản ứng lại yêu cầucủa thị trờng nớc ngoài một cách không có kế hoạch Một nhà xuất khẩu trongnớc, một nhà nhập khẩu nớc ngoài hay một chính quyền nớc ngoài khởi xớngcác đơn đặt hàng và yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các đơn đặt hàng đó.Cách tiếp cận này thờng nảy sinh từ các cuộc điều tra từ các doanh nghiệp nớcngoài, thông qua những mối quan hệ đã đợc thiết lập bởi các trung gian giántiếp hoặc qua các hội chở triển lãm trong nớc và quốc tế

ii Cách tiếp cận thụ động

Đây là cách tiếp cận mà doanh nghiệp tự mình đặt ra mục tiêu quốc tếhoá hoạt động của mình và chủ động lựa chọn thị trờng cũng nh cách thứcthâm nhập vào các thị trờng đó Các doanh nghiệp lớn thờng lựa chọn cáchtiếp cận này để đảm bảo những bớc đi chắc chắn hơn, theo một kế hoạch đợc

dự kiến trớc do đó sẽ đảm bảo đợc sự thâm nhập chắc chắn và lâu dài vào cácthị trờng mới Trong trờng hợp này chi phí bỏ ra sẽ cao hơn và các doanhnghiệp theo đuổi những lợi nhuận dài hạn hơn là những lợi nhuận ngắn hạn.+ Các chiến lợc mở rộng thị trờng xuất khẩu

Có hai loại chiến lợc khác nhau trong mở rộng thị trờng nớc ngoài làchiến lợc tập trung và chiến lợc phân tán

ii Chiến lợc phân tán.

Chiến lợc này đợc đặc trng bằng việc mở rộng hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp cùng một lúc sang nhiều thị trờng nớc ngoài khác nhau Chiến l-

ợc này có u điểm chính là tính linh hoạt trong kinh doanh cao hơn, hạn chế

đ-ợc các rủi ro trong kinh doanh song do hoạt động kinh doanh bị dàn trải nênkhó thân nhập sâu và hoạt động quản lý cũng phức tạp hơn, chi phí thâm nhậplớn hơn

+ Thủ tục và phơng pháp lựa chọn thị trờng xuất khẩu

 Thủ tục lựa chọn:

Trang 10

i Thủ tục mở rộng: Thủ tục lựa chọn thị trờng này thờng dựa vào sự tơng

đồng giữa các cơ cấu thị trờng của khu vực thị trờng nớc ngoài về đặc điểmchính trị, xã hội, kinh tế hoặc văn hoá để mở rộng thị trờng của doanh nghiệpsang các khu vực thị trờng có mức độ tơng đồng cao nhất với thị trờng nội địaquen thuộc của doanh nghiệp Đây là dạng lựa chọn thị trờng dựa vào kinhnghiệm

ii Thủ tục thu hẹp:

Thủ tục thu hẹp đợc sử dụng khi việc lựa chọn thị trờng nớc ngoài đợcbắt đầu từ tổng số các thị trờng quốc gia hoặc liên kết khu vực hiện có Phơngpháp này đợc tiến hành một cách có hệ thống hơn và đảm bảo không bỏ sótmọi cơ hội thị trờng của doanh nghiệp Thủ tục này đợc tiến hành qua các bớctuần tự:

- Đánh giá tổng quát thị trờng

- Phân tích khả năng doanh nghiệp

- Lựa chọn thị trờng nớc ngoài

- Phân đoạn thị trờng

 Phơng pháp lựa chọn:

i Phơng pháp phân chia: Trong phơng pháp này ngời ta dựa vào các tiêu

thức đã xác định để phân chia thị trờng thành nhiều đoạn tơng ứng với từngtiêu thức, sau đó kết hợp với tiêu thức đó vào từng đoạn thị trờng Phơng phápnày đòi hỏi phải lựa chọn đợc tiêu thức trung tâm và tiêu thức bổ sung

ii Phơng pháp tập hợp: Trong phơng pháp này ngời ta lập thành từng

nhóm một các cá nhân trong toàn bộ thị trờng theo sự giống nhau của đặc

điểm tiêu dùng và thị hiếu để hình thành các đoạn thị trờng riêng biệt ở đâycác chỉ tiêu cơ cấu giới tính, lứa tuổi không có ảnh hởng nhiều mà chủ yếu

là tập tính, thái độ của khách hàng đối với sản phẩm lại có vai trò quyết định

2 Nghiên cứu các phơng thức thâm nhập thị trờng xuất khẩu.

2.1 Khái niệm về phơng thức thâm nhập.

Khi doanh nghiệp đã lựa chọn đợc một số thị trờng nớc ngoài làm mụctiêu mở rộng hoạt động của mình thì doanh nghiệp phải tìm ra một phong thứctốt nhất để thâm nhập vào thị trờng đó Chiến lợc thâm nhập vào một thị trờngnớc ngoài phải đợc xem nh một kế hoạch toàn diện Nó đặt ra trớc doanhnghiệp những mục tiêu, biện pháp và chính sách để hớng dẫn hoạt động củadoanh nghiệp trong một thời gian dài Vì thế chúng ta có thể đa ra khái niệmcho chiến lợc thâm nhập:

Trang 11

Phơng thức thâm nhập thị trờnglà việc lựa chọn các kênh phân phối, cáctrung gian phân phối thích hợp, đồng thời thiết lập và kiểm soát mối liên hệ vàhoạt động của các kênh phân phối đó.

Trang 12

điểm là ít phải đầu t Doanh nghiệp không phải triển khai một lực lợng bánhàng ở nớc ngoài cũng nh các hoạt động giao tiếp – khuyếch trơng ở nớcngoài và thêm vào đó là hạn chế đợc các rủi ro.

Tuy nhiên hạn chế là giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do phải chia sẻvới các tổ chức tiêu thụ và không nắm băt đợc các thông tin về thị trờng nớcngoài

Trong hình thức này doanh nghiệp có thể sử dụng các trung gian phânphối sau:

Hãng buôn xuất khẩu

Công ty quản lý xuất khẩu

Đại lý xuất khẩu

Khách vãng lai

Các tổ chức phối hợp

- Xuất khẩu trực tiếp: Hầu hết các nhà sản xuất chỉ sử dụng các trunggian phân phối trong các điều kiện cần thiết Khi đã phát triển đủ mạnh để tiếntới thành lập tổ chức bán hàng riêng của mình để có thể kiểm soát trực tiếp thịtrờng thì họ thích sử dụng hình thức xuất khẩu trực tiếp hơn Trong hình thứcnày nhà sản xuất giao dịch trực tiếp với khách hàng nớc ngoài thông qua tổchức của mình

Các tổ chức bán hàng trực tiếp của nhà snả xuất gồm:

Cơ sở bán hàng trong nớc

Đại diện bán hàng xuất khẩu

Chi nhánh bán hàng tại nớc ngoài

Tổ trức trợ giúp ở nớc ngoài

Đại lý nhập khẩu

Nhà thơng lợng quốc tế mua và bán với tên riêng của ngời đó

Chuyển giao hoặc xuất khẩu bí quyết công nghệ

Trang 13

Trợ giúp kỹ thuật.

Hợp đồng quản lý

b Đầu t trực tiếp.

- Phơng thức mở rộng hoạt động cao hon của doanh nghiệp ra thị trờng

n-ớc ngoài là đầu t trực tiếp để xây dựng các xínghiệp đặt ra tại thị trờng đó Khimột doanh nghiệp đã có đợc kinh nghiệm về xuất khẩu và nếu thị trờng nớcngoài đủ lớn thì các cơ sở sản xuất đặt tại nớc đặt tại nớc ngoài có những u

điểm nổi trội

Phơng thức đầu t trực tiếp có những hình thức sau:

Xí nghiệp chìa khoá trao tay

Chi nhánh chung hay xí nghiệp liên doanh

Xí nghiệp hoàn toàn thuộc sở hữu nớc ngoài

2.2.2 Những cách tiếp cận trong lựa chọn phơng thức thâm nhập.

a Cách tiếp cận đơn giản: Doanh nghiệp sẽ đi theo cách tiếp cận này khi

nó chỉ cân nhắc một phơng thức duy nhất để thâm nhập vào thị trờng nớcngoài Chẳng hạn luôn xuất khẩu thông qua các đại lý ở nớc ngoài Cách tiếpcận này tất nhiên không tính đến sự phức tạp và đa dạng của thị trờng nớcngoài khác nhau và những điều kiện thâm nhập

b Cách tiếp cận thực dụng: Doanh nghiệp đi theo cách tiếp cận này khi

nó bắt đầu việc kinh trên thị trờng nớc ngoài bằng một phơng thức quen thuộcnhấp với nó hoặc với một phơng thức đảm bảo độ rủi ro thấp nhất Chỉ khithực tế cho thấy là cách thức đã dùng thực tế ban đầu không thể thực hiện đợchoặc không có lợi thế thì doanh nghiệp mới tìm một cách thức thâm nhậpkhác để thực hiện

c Cách tiếp cận chiến lợc: Mục tiêu của cách tiếp cận này là tìm ra cáchthức thâm nhập thích hợp nhất đối với doanh nghiệp Nó đòi hỏi phải ớc lợng

đợc tất cả những cách thức thâm nhập có thể có và sau đó so sánh chúng vớinhau để ra quyết định

3 Chính sách về sản phẩm xuất khẩu.

3.1 Khái niệm về sản phẩm xuất khẩu và chính sách sản phẩm.

Sản phẩm xuất khẩu là mọi thứ có thể thoả mãn đợc nhu cầu và mongmuốn của khách hàng nớc ngoài

Với khái niệm nh trên, sản phẩm xuẩt khẩu rất đa dạng về hình thức Nó

có thể là những sản phẩm vật chất cũng nh các thứ mà khách nớc ngoài và

ng-ời tiêu dùng nhận thức đợc nh là vai trò của sản phẩm có thể thoả mãn đợc

Trang 14

những cái mà họ mong muốn và do đó có thể bán đợc.Với mỗi sản phẩm, cácthành phần chất lợng của nó đợc biểu hiện thông qua các khía cạnh:

- Giá trị sử dụng của sản phẩm

- Đóng gói sản phẩm

- Các dịch vụ hỗ trợ

Ta chú ý rằng tính thay thế đợc của sản phẩm rất rộng, mỗi nhu cầu củakhách hàng có thể thoả mãn bằng nhiều sản phẩm khác nhau và ngực lại mỗisản phẩm có thể thỏa mãn nhiều nhu cầu khác nhau Do đó khi xây dựng mộtchính sách sản phẩm nói chung và thiết kế một sản phẩm nói riêng phải chú ý

đến điều đó Từ đó ta có thể đa ra khái niệm về chính sách sản phẩm:

Chính sách sản phẩm là việc duy trì, cải tiến hoặc thải loại sản phẩm hiện

có và phát triển sản phẩm mới

3.2 Nội dung của chính sách sản phẩm xuất khẩu.

3.2.1 Kế hoạch hoá và phát triển sản phẩm.

+ Các dạng chủ yếu của phát triển sản phẩm trong Marketing – mix:

- Bổ sung phát triển sản phẩm mới: là một dạng thức mà theo đó công ty

có thể bổ sung một sản phẩm mới vào loại sản phẩm hiện tại đang đợc bántrên thị trờng nớc ngoài thông qua xuất khẩu

- Cải tiến hoặc thay đổi những sản phẩm hiện tại:

Để sản phẩm thích ứng với thị trờng nớc ngoài và có thể kéo dài chu

kỳ sống của nó Một công dụng mới của sản phẩm cũng đòi hỏi những thay

đổi nhất định từ phía sản phẩm

- Thải loại sản phẩm: Điều này là tất yếu trong quá trình kinh doanh vìnếu duy trì những sản phẩm giá yếu trong tuyến sản phẩm bị mất cấn đối và

do đó ảnh hởng đến lợi nhuận và doanh thu của công ty Dấu hiệu thải loại sảnphẩm chỉ khi kim ngạch sản phẩm đó giảm mạnh

3.2.2 Quyết định chủng loại sản phẩm xuất khẩu.

Chính sách chủng loại sản phẩm là một bộ phận của chính sách quốc tếchung về sản phẩm Nó giải quyết những vấn đề liên quan đến quyết định về

bề rộng, bề sâu, của chủng loại sản phẩm công ty định đa bán ở thị trờng

n-ớc ngoài Quyết định về chủng loại sản phẩm chịu tác động bởi các yếu tố bêntrong và bên ngoài công ty

3.2.3 Quyết định về thuộc tính công năng của sản phẩm xuất khẩu:

Bao gồm các quyết định

+ Quyết định về mức chất lợng: Tuỳ theo khả năng và mục đích củamình công ty lựa chọn chiến lợc sản phẩm, duy trì chất lợng hay giảm dần

Trang 15

chất lợng Đồng thời cũng phải quan tâm xem xét đến mối tơng quan giữamức chất lợng và khả năng sinh lời của sản phẩm.

+ Quyết định lựa chọn đặc tính nổi trội: Đặc tính nổi trội của sản phẩmkhông những có ý nghĩa quan trọng trong công tác chào hàng và giới thiệu sảnphẩm mà còn là công cụ cạnh tranh hữu hiệu Nó tạo ra sự khác biệt giữa sảnphẩm của mình với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

+ Quyết định lựa chọn phong cách mẫu mã mặt hàng xuất khẩu: Phongcách mẫu mã cũng góp phần tạo nên sự khác biệt, ảnh hởng đến sức cạnhtranh của sản phẩm Để có một phong cách mẫu mã tốt, công ty phải luôn cócác thông tin phản hồi từ khách hàng bạn hàng để có những thay đổi phù hợp

3.2.4 Các quyết định về bao bì và nhãn mác hàng xuất khẩu.

- Bao bì: Ngày nay bao bì đợc xem là một phần chất lợng sản phẩm chiphí bao bì cũng là một phần giá thành sản phẩm Nhiều nhà Marketing coi baobì có vai trò nh chữ thứ 5 cùng với 4P của Marketing – mix, bởi nó là cách

rẻ, nhanh và dễ nhớ nhất cho việc thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trờngnói chung và thị trờng xuất khẩu nói riêng Để đảm bảo các chức năng bảo vệ,thông tin và quảng cáo sản phẩm và cũng để thích ứng với nhu cầu thị trờng n-

ớc ngoài, việc thiết kế bao bì phải: Phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hoá xã hội của từng quốc gia, hấp dẫn, đẹp mắt, từ đó tạo sự chú ý và tin tởngkhách hàng

Nhãn mác: Là cơ sở tạo sự khác biệt giữa các sản phẩm cùng loại củacác công ty khác nhau Nhãn hiệu có vai trò nh một công cụ cạnh tranh, một

đặc điểm chính yếu tác động đến quảng cáo và bán sản phẩm Đồng thời nócũng góp phần tạo ra lợi nhuận trong quyết định giá của công ty

Nhãn hiệu có thể đợc biểu tợng bằng hình ảnh, chữ viết, Song trong

điều kiện hiện nay nó phải đảm bảo các yếu tố: Phù hợp với từng loại sảnphẩm dễ đọc, dễ nhận biết, dễ nhớ, độc đáo Một điều hết sức quan trọng khác

là nó phải dễ dịch sang tiếng nớc ngoài và tuân thủ theo luật bảo vệ nhãn hiệuquốc tế

3.2.5 Quyết định về các dịch vụ bao hỗ trợ.

Thông thờng các dịch vụ này bao gồm: Bảo hành lắp đặt, hớng dẫn sửdụng, dịch vụ trớc, sau bán và trong bán, các dịch vụ sinh hoạt, các điều kiệngiao hàng, thanh toán Các công ty thành công thờng sử dụng tốt các dịch vụnày

3.2.6 Quyết định về chuẩn hoá và thích ghi văn hoá sản phẩm xuất khẩu.

+ Quyết định về tiêu chuẩn hoá sản phẩm xuất khẩu: Đợc hiểu là việccông ty bán ra thị trờng ngoài nớc những sản phẩm giống nhau hoặc đồng

Trang 16

nhất về các yếu tố vật chất nh kích cỡ, màu sắc, đáp ứng các tiêu chuẩn củangời tiêu dùng.

+ Quyết định về thích nghi hoá sản phẩm xuất khẩu: Đợc hiểu là sự thay

đổi hoặc điều chỉnh để thích nghi với môi trờng nớc ngoài Thích nghi hoá cóthể uỷ thác hay tự nguyện

Thông thờng các quyết định về sản phẩm có sự pha trộn giữa hai chiều ớng tiêu chuẩn và thích nghi hoá

h-4 Các chính sách về giá xuất khẩu.

4.1 Khái niệm chính sách giá xuất khẩu:

Chính sách giá xuất khẩu là việc xác định mức giá cho một loại sảnphẩm xuất khẩu trong điều kiện thơng mại nhất định

Về thực chất thì chính sách giá xuất khẩu là một thành phần của chínhsách Marketing quốc tế thực hiện một cách trực tiếp nhất sự tăng trởng của l-ợng bán và lợi nhuận Mọi sai lầm trong lĩnh vực này đều ảnh hởng nhanhchóng đến kết quả Sở dĩ nh vậy vì giá cả có một vị trí đặc biệt trong quá trìnhtái sản xuất Nó là khâu kết thúc và thể hiện kết quả của các khâu khác

4.2 Nội dung của chính sách giá xuất khẩu.

4.2.1 Các chính sách giá cơ sở.

a Chính sách giá hớt váng sữa “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt ”

 Chính sách này chủ trơng quy định mức giá cao nhất có thể có cho sảnphẩm nhằm đảm bảo lợi nhuận cao trên một đơn vị sản phẩm để bù đắp chomột thị phần hạn chế Mức giá này thờng đợc nhằm vào các đoạn thị trờng caocấp và sau khi đã khai thác hết đoạn thị trờng này thì có thể hạ dần mức giábán để mở rộng dần sang các đoạn thị trờng khác Chính sách giá “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạthớt vángsữa” có các hình thức chủ yếu:

- Lớt nhanh qua thị trờng:

Mục tiêu đơn giản là thu đợc lợi nhuận cao trong một thời gian ngắn vàrút lui nhanh khỏi thị trờng

- Trợc xuống theo đờng cầu:

Chính sách này cũng giống nh trên, chỉ khác là doanh nghiệp giảm giánhanh hơn để đối phó với các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

b Chính giá thấm dần “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt ”

Chính sách này chủ trơng định giá thấp để nhanh chóng chiếm lĩnh mộtphần quan trọng của thị trờng nớc ngoài và làm nhụt chí các đối thủ cạnhtranh

Trang 17

Các hình thức chủ yếu của chính sách giá này là:

+ Giá bành trớng: Định mức giá thật thấp để tăng thêm tỷ lệ khách hàngtiềm năng ở mức giá thấp Nó đợc áp dụng khi độ co dãn của nhu cầu theo giárất nhiều và chi phí giảm mạnh theo sản lợng

+ Giá u đãi: Xác định giá ở mức đủ thấp để làm nản chí các đối thủ cạnhtranh Với mục tiêu này giá cả sẽ gần bằng chi phí toàn bộ tính cho một đơn vịsản phẩm hoặc thậm chí ở mức chi phí tới hạn

+ Giá tiêu diệt: Mức giá này đợc các doanh nghiệp lớn với chi phí thấp sửdụng nh một phơng tiện để loại các doanh nghiệp yếu hơn ra khỏi ngành sảnxuất đó Nó tạo ra sự độc quyền trên thị trờng

4.2.2 Quan hệ giữa chính sách giá tại các thị trờng.

a Mối quan hệ giữa giá nội địa và giá xuất khẩu

Trong sự tơng quan giữa các nội địa và giá xuất khẩu của sản phẩm cóthể có ba loại quyết định:

+ Giá xuất khẩu thấp hơn giá nội địa: Quyết định này dựa trên căn cứ:Thứ nhất là sản phẩm xuất khẩu còn xa lạ với thị trờng nớc ngoài Thứ hai là

do các đối thủ cạnh tranh ở nớc ngoài có thể sản xuất với chi phí thấp hơnhoặc có thể đợc hởng trợ cấp của chính phủ Thứ ba là nhà sản xuất nên gánhchịu các chi phí cho giai đoạn đầu của xuất khẩu và không nên tính các chiphí vào giá xuất khẩu

+ Giá xuất khẩu cao hơn giá nội địa: Quyết định này dựa trên cơ sở là chiphí ban đầu cho việc tổ chức thâm nhập thị trờng tăng lên đáng kể, chi phí bánhàng có thể cao hơn thị trờng nội địa Để thích nghi sản phẩm cần có sự đầu tthêm

+ Giá xuất khẩu ngang bằng giá nội địa: Chính sách này áp dụng giá nội

địa với thị trờng xuất khẩu, đặc biệt có ý nghĩa đối với những ngời xuất khẩulần đầu tiên và cha có hiểu biết tỷ mỷ các điều kiện của thị trờng nớc ngoài

b Mối liên hệ giữa các mức giá tại thị trờng nớc ngoài

Một khía cạnh khác của vấn đề là do những điều kiện thị trờng khác nhaunên mức giá của cùng một sản phẩm lại khác nhau tại các thị trờng đó Lúc đó

có thể nảy sinh những tác động tiêu cực khi các chi nhánh hay đại lý củadoanh nghiệp ở nớc ngoài tiếp xúc với cùng một khách hàng

4.2.3 Giá chu chuyển nội bộ

Đây là mức giá đối với sản phẩm, bán sản phẩm chi tiết sản phẩm haycác loại dịch vụ khác mà doanh nghiệp chuyển đến các chi nhánh hoạt động ởthị trờng nớc ngoài Nh vậy đây là các mức giá cho những hoạt động doanhnghiệp nắm quyền sở hữu toàn bộ hoặc từng phần Các vấn đề của việc thiết

Trang 18

lập chính sách giá chu chuyển nội bộ của doanh nghiệp trên phạm vi quốc tế

là rất rộng và phức tạp

5 Các chính sách về giao tiếp - khuyếch trơng.

5.1 Khái niệm chính sách giao tiếp khuyếch trơng.

Chính sách về giao tiếp khuyếch trơng đợc hiểu là việc xác định sử dụngcác phơng tiện các công cụ nào trong chơng trình giao tiếp khuyếch trơng củacông ty

Trong đó giao tiếp hớng vào việc chào hàng chiều khách và xác lập mốiquan hệ giữa công ty với tập khách hàng trọng điểm Còn khuyếch trơng làmột hệ thống các hoạt động, nhằm mở rộng t duy, sự hiểu biết của khách hàng

về sản phẩm, kích thích và thu hút các khách hàng tiềm năng đẩy mạnh hiệulực bán hàng, tăng chất lợng và uy tín về hình ảnh của công ty trên thị trờngmục tiêu

5.2 Nội dung chính sách giao tiếp - khuyếch trơng.

5.2.1 Quảng cáo.

- Khái niệm: Là hình thức giới thiệu và khuyếch trơng sản phẩm xuấtkhẩu một cách gián tiếp thông qua các phơng tiện truyền thông, đợc tiến hànhbởi một tổ chức nhất định

- Mục đích: Thu hút sự chú ý của cá nhân hay tổ chức nớc ngoài ở thị ờng xuất khẩu mục tiêu nhằm thuyết phục họ về lợi ích, sự hẫp dẫn và nhữngthuận lợi của sản phẩm xuất khẩu

5.2.3 Xúc tiến bán:

Trang 19

Là những biện pháp kích thức nhất thời (ngắn hạn) nhằm khuyến khíchhành động mua của sản phẩm Xúc tiến bao gồm các phơng thức:

+ Hàng mẫu: Đợc gửi trực tiếp đến khách hàng, nhà bán buôn hay đại lý,chi nhánh ở nớc ngoài nhằm giới thiệu cho ngời mua về hình dáng, chất lợng một cách chân thực nhất

+ Catalogue: Là công cụ rất phổ biến có ý nghĩa lớn khi khách hàng ở xabằng việc cung cấp những thông tin cần thiết từ kích cỡ, mầu sắc, số lợng, giácả, hình thức thanh toán, tới khách hàng nớc ngoài làm giảm bớt khoảngcách của công ty và khách hàng Mục đích là tạo ra sự quan tâm, thu hútkhách hàng phản ánh khả năng sản xuất hàng xuất khẩu của công ty,

+ Xuất bản ấn phẩm về công ty hay tổ chức xuất khẩu: việc này khôngchỉ giới hạn về việc mô tả sản phẩm mà còn giới thiệu về công ty

+ Triển lãm và hội chợ thơng mại là nơi công ty tiếp cận với khách hàngqua đó có thể tiến hành ký kết hợp đồng mua bán trực tiếp sản phẩm của côngty

+ Phim ảnh: Công ty có thể xây dựng các cuốn phim video để giới thiệu

về sản phẩm xuất khẩu và về công ty

+ Các tài liệu về điểm mua: Có tác dụng cung cấp cho ngời mua biết về

địa điểm mua hàng và thu hút khách hàng

Trang 20

Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu

tại công ty Giầy Thụy Khuê

I Khái niệm về sự hình thành, phát triển và hoạt động kinh doanh của công ty Giầy Thụy Khuê.

1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty Giầy Thụy Khuê.

Công ty Giầy Thụy Khuê là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở côngnghiệp Hà Nội, tiền thân là xí nghiệp Quân nhu x30, ra đời tháng 01/1957chuyên sản xuất giầy vải và mũ cứng cho bộ đội trải qua những cuộc thăngtrầm, lúc nhập vào năm 1978 rồi lại tách ra năm 1989 doanh nghiệp đã gópphần xứng đáng của mình vào sự nghiệp chống Mỹ cứu nớc và xây dựngCNXH

Năm 1992, xí nghiệp chuyển lên thành công ty Giầy Thụy Khuê Khimới tách ra, công ty có 650 cán bộ công nhân viên, giá trị tài sản khoảng 0,5

tỷ đồng Trong những năm đầu tiên việc sản xuất và kinh doanh của công tygặp rất nhiều khó khăn và thử thách Sản xuất ở trong nớc trì trệ, thị trờngtrong nớc lại quá nhỏ bé dẫn đến sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn Đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển vơn lên trong cơ chế mới phải nhại bén,năng động, đầu t thiết bị về công nghệ mới trong sản xuất Chất lợng sảnphẩm phải nâng cao ngang tầm Quốc tế và có thị trờng tiêu thụ Đó là nhữngsuy nghĩ của Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty Một trongnhững quyết định hết sức táo bạo, sáng suốt là công ty đã di chuyển toàn bộcơ sở sản xuất từ nội thành ra ngoại thành

Cơ sở mới này gồm 3 xởng sản xuất chính, khối phòng ban phụ trợ, khotàng, nhà ăn với gần 20.000m2 nhà xởng và đờng nội bộ trên một khu đất hơn30.000m2 tại khu A2 Phú Diễn - Từ Liêm - Hà Nội

Song với nhiệm vụ xây dựng va di chuyển tới địa điểm mới các chỉ tiêukinh tế xã hội hàng năm đợc thực hiện tốt, hiện tại sản xuất năm sau cao hơnnăm trớc Công ty đã có nhiều giải pháp để sản xuất liên tiếp hợp tác và ápdụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật mới vào sản xuất

Năm 1992 - 1993 Công ty hợp tác với Công ty P.D G của Thái Lan mởthêm dây truyền sản xuất giầy dép nữ thời trang xuất khẩu và tuyển thêm 250lao động ngoài xã hội vào làm việc

Năm 1994, công ty ký với công ty Chiakmings, Đài Loan để mở thêmdây truyền thứ 3 sản xuất giầy cao cấp xuất khẩu Công ty tuyển thêm 350 lao

Trang 21

động mới ngoài xã hội vào làm việc Doanh thu mă, 1994 đạt 20 tỷ, bằng135% năm 1993.

Năm 1995, công ty lại ký với công ty Ase của Hàn Quốc với giá trị đầu t

7 tỷ đồng

Công ty thờng xuyên cải tiến sản phẩm hạ giá sản phẩm Đến nay sảnphẩm của công ty đã có mặt tại nhiều quốc gia khác nhau với hơn 80% là xuấtkhẩu

Tháng 10/1994, Công ty đợc Nhà nớc tặng thởng Huân Chơng lao độnghạng 3, năm 1995 là đơn vị quản lý giỏi xuất sắc của Sở công nghiệp Hà Nội.Năm 1996, Công ty hợp tác với Công ty Yen Kee Đài Loan với vốn đầu

t 6,5 tỷ đồng, thu hút thêm 350 lao động xã hội vào làm việc

Năm 1998, do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Đông Nam á,Công ty sắp xếp lại bộ máy sản xuất Cùng lúc đó, công ty đầu t dây truyềngiầy nữ thời trang với lợng đầu t 8,5 tỷ đồng, thu hút thêm 320 lao động vàolàm việc

Ngày 12/5/1999 Công ty đã đợc tổ chức PSP của Singapo và tổ chứcQuacert của Tổng cục đo lờng chất lợng Việt Nam cấp chứng chỉ ISo - 9002.Nhìn lại sau hơn 10 năm hoạt động công ty tự hào với kết quả đạt đợc,nhanh chóng thích ứng chuyển hớng kịp thời trong sản xuất kinh doanh, pháthuy tính năng động, sáng tạo, tinh thần đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán

bộ công nhân viên để phát triển doanh nghiệp chính do những thành tích đó

mà Công ty đã đợc nhận rất nhiều các giải thởng nh: Huân chơng lao độnghạng 2 (1997), nhiều bằng khen, cờ thởng thi đua xuất sắc của CP, Bộ côngnghiệp Bộ KHCNMT, UBNDTP, Sở công nghiệp Hà Nội sản phẩm của công

ty liên tục đợc công nhận Hàng Việt Nam chất lợng cao, đạt Topten của 1/10sản phẩm đợc ngời tiêu dùng u thích

Cúp bạc 1997, Cúp vàng 1998 và nhiều các huy chơng vàng, bạc khác tạicác Hội trợ Quốc tế hàng Công nghiệp

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Giầy Thụy Khuê.

- Chức năng: Công ty có chức năng là sanả xuất và kinh doanh xuất khẩucác mặt hàng về giầy dép đồng thời nhập khẩu các nguyên phụ liệu phục vụcho sản xuất

Nhiệm vụ: Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc có đầy đủ t cách phápnhân có tài sản riêng Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củamình công ty có nhiệm vụ:

+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao và nộp ngân sách Nhà nớc

Trang 22

+ Thực hiện chế độ thu chi hoá đơn chứng từ theo chế độ hạch toán củaNhà nớc.

+ Chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nớc trong quá trình sảnxuất - kinh doanh và đờng lối của Đảng, sản xuất - kinh doanh trong ngànhnghề cho phép Nghiêm chỉnh thực hiện chế độ bảo vệ lao động và ô nhiễmmôi trờng

3 Mạng lới kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Giầy Thụy Khuê.

Địa chỉ của công ty đặt ở 2 nơi - Văn phòng giao dịch ở số152 phố ThụyKhuê - Quận Tây Hồ - Thành phố Hà Nội

- Cơ sở sản xuất tại tại xã Phú Diễn - Huyện Từ Liêm - Hà Nội

Hiện nay tổng số lao động của công ty đã lên tới 2100 cán bộ công nhânviên công ty đã cải tạo và xây dựng trên 20.000m2 đất với 7 dây truyền sảnxuất hoàn chỉnh, khép kín bằng thiết bị hiện đại, sản lợng 3,5 - 4 triệu

đôi/năm Sản phẩm xuất khẩu trên 20 nớc trên thế giới, với tỷ trọng xuất khẩu

80 - 90 % doanh thu sản xuất kinh doanh phát triển với tốc độ tăng trởng cao,năm sau cao hơn năm trớc

Bên cạnh đó công ty còn chú trọng đến nguồn nhân lực của mình vì công

ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh,nếu đảm bảo đợc số lợng và chất lợng lao động sẽ mang lại hiệu quả caotrong hoạt động sản xuất kinh doanh vì nó ảnh hởng trực tiếp đến năng suấtlao động hiệu quả sử dụng máy móc của công ty Do đó mấy năm qua lực l-ợng lao động của công ty đã không ngừng lớn mạnh cả về số lợng và chất l-ợng

Hiện nay tổng số lao động của công ty là 2100 ngời tăng so với nhữngnăm đầu thành lập là 1550 ngời, trong đó có 85% lực lợng lao động trẻ khoẻ

có kiến thức văn hoá, có khả năng tiếp thu công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện

đại

Trong những năm gần đây công ty không ngừng nâng cao và cải thiện

điều kiện làm việc Đối với các phòng nghiệp vụ, nhân viên phải làm việctrong điều kiện khá tốt, có đầy đủ thiết bị văn phòng hệ thống thông tin liênlạc hiện đại Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, đợc làm việc trong môi tr-ờng an toàn, thông thoáng, đủ ánh sáng, máy móc chuyên dùng hiện đại giúpgiảm bớt các thao tác nặng nhọc

Sản phẩm của công ty từ chỗ chỉ là các mặt hàng giầy dép, phân cấp thấp

đến nay đã đa dạng phong phú về màu sắc, mẫu mã, chủng loại, và chất lợng

đợc nâng cao, có tín nhiệm với khách hàng Đến nay sản phẩm đã có mặt tạiBắc Mỹ, Eu, úc … và một số các n và một số các nớc Châu á khác

Ngày đăng: 06/09/2012, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy công ty (trang bên) - Mar XK tại cty Giày Thuỵ Khuê
Sơ đồ b ộ máy công ty (trang bên) (Trang 23)
Bảng 2. Cơ cấu sản phẩm của công ty Giầy Thụy Khuê - Mar XK tại cty Giày Thuỵ Khuê
Bảng 2. Cơ cấu sản phẩm của công ty Giầy Thụy Khuê (Trang 25)
Biểu đồ 4. Sơ đồ giải pháp cách thức thâm nhập mới của Công ty - Mar XK tại cty Giày Thuỵ Khuê
i ểu đồ 4. Sơ đồ giải pháp cách thức thâm nhập mới của Công ty (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w