1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Gia công hàng dệt may XK tại cty may Chiến Thắng

107 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Thúc Đẩy Hoạt Động Gia Công Xuất Khẩu Hàng May Mặc Tại Công Ty May Chiến Thắng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngành Dệt May
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gia công hàng dệt may XK tại cty may Chiến Thắng

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây với chính sách mở cửacủa đảng và nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam đã có nhữngphát triển đáng kinh ngạc không chỉ với ngời dân ViệtNam mà còn với bạn bè quốc tế Sự phát triển của nền kinh

tế đất nớc đã làm cho đời sống của ngời dân đợc tăngnên.Để có đợc điều đó có sự đóng góp không nhỏ của hoạt

động ngoại thơng nói chung và hoạt động gia công quốc

tế nói riêng

Việt Nam là một đất nớc có nguồn tài nguyên rấtphong phú và đa dạng, trong các nguồn tài nguyên đó thìvới nguồn lao động rồi dào và trình độ cao vẫn cha đợckhai thác triệt để Trong điều kiện hiện nay,nền kinh tếvẫn còn khó khăn ,thiếu vốn, thiếu công nghệ, một số mặthàng của Việt Nam có uy tín trên thơng trờng quốc tế vẫncòn hạn chế thì việc đẩy mạnh hoạt động gia công xuấtkhẩu để khai thác hết lợi thế so sánh của đất nớc là rất cầnthiết Đây là lý do để Em chọn đề tài:

Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may ChiếnThắng.

Mục đích nghiên cứu chủ yếu của tôi là dựa vào sự phântích thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu của công tymay Chiến Thắng để đa ra một số giải pháp nhằm thúc

đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc củacông ty Trong đề tài này phơng pháp nghiên cứu chủ yếu

là dùng phơng pháp duy vật biện chứng dựa vào số liệuthực tế của công ty để phân tích.Kết cấu của đề tài baogồm:

Trang 2

Chơng I: Gia công xuất khẩu và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân

Đa ra những vấn đề chung nhất về cơ sở lý thuyết củahoạt động gia công xuất khẩu những đặc điểm vànhững yếu tố ảnh hởng đến nó

Chơng II: Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng.

Tóm tắt quá trình hình thành, những kết quả đạt đợccủa công ty và phân tích thực trạng hoạt động gia côngxuất khẩu của công ty trong những năm gần đây

Chơng III: Một số giải pháp chính nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng

Đa ra những ý kiến đóng góp nhằm thúc đẩy hơn nữahoạt động gia công xuất khẩu tại công ty may Chiến Thắng Vì trình độ có hạn và thời gian thực tế tại công tykhông nhiều nên những giải pháp đa ra không thể baoquát hết đợc những vấn đề đang còn tồn tại trong hoạt

động gia công xuất khẩu hàng may mặc của công ty Emxin chân thành cảm ơn

Trang 4

Chơng I:

cơ sở lý luận về gia công xuất khẩu

I Khái niệm, đặc điểm, vai trò của gia công xuất khẩu.

1.Khái niệm

Gia công quốc tế là một phơng thức khá phổ biếntrong buôn bán ngoại thơng của nhiều nớc trên thế giới Giacông quốc tế có thể đợc quan niệm theo nhiều cách khácnhau nhng theo cách hiểu chung nhất thì gia công quốc tế

là hoạt động kinh doanh thơng mại trong đó một bên(gọi

là bên nhận gia công ) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bánthành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công)

để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặtgia công và nhận thù lao(gọi là phí gia công) Nh vậy tronghoạt động gia công quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩugắn liền với hoạt động sản xuất

Nh vậy, gia công quốc tế là sự cải tiến đặc biệt cácthuộc tính riêng của đối tợng lao động (nguyên liệu hoặcbán thành phẩm ) đợc tiến hành một cách sáng tạo và có ýthức nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụng nào đó.Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệuhoặc chỉ nguyên vật liệu chính hoặc bán thành phẩm cókhi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho bên nhận giacông Trong trờng hợp không giao nhận nguyên vật liệuchính thì bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kiamua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả đ-

ợc ấn định từ trớc hoặc thanh toán thực tế trên hoá đơn.Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ tiếp nhận hoặc muanguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo

đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lợng chủng

Trang 5

công thì giao lại thành phẩm cho bên đặt gia công vànhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ trớc Khihoạt động gia công vợt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là giacông quốc tế Các yếu tố sản xuất có thể đa vào thôngqua nhập khẩu để phục vụ quá trình gia công Hàng hoásản xuất ra không phải để tiêu dùng trong nớc mà để xuấtkhẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp tiềncông và chi phí khác đem lại Thực chất gia công xuất khẩu

là hình thức xuất khẩu lao động nhng là lao động dới dạng

sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩunhân công ra nớc ngoài

hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọi chi phí

và rủi ro của quá trình sản xuất gia công

Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu đợcmột khoản tiền gọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽmua lại toàn bộ thành phẩm đợc sản xuất ra trong quátrình gia công

Trong hợp đồng gia công ngời ta qui cụ thể các điềukiện thơng mại nh về thành phẩm, về nguyên liệu, về giácả gia công, về nghiệm thu, về thanh toán, về việc giaohàng

Về thực chất, gia công quốc tế là một hình thức xuấtkhẩu lao động nhng là lao động đợc sử dụng, đợc thể hiệntrong hàng hoá chứ không phải là xuất khẩu lao động trựctiếp

Trang 6

3 Vai trò.

Ngày nay gia công quốc tế khá phổ biến trong buônbán ngoại thơng của nhiều nớc Đối với bên đặt gia công,phơng thức này giúp họ lợi dụng đợc giá rẻ về nguyên liệuphụ và nhân công của nớc nhận gia công.Đối với bên nhậngia công,phơng thức này giúp họ giải quyết công ăn việclàm cho nhân dân lao động trong nớc hoặc nhận đợcthiết bị hay công nghệ mới về cho nớc mình, nhằm xâydựng một nền công nghiệp dân tộc Nhiều nớc đang pháttriển đã nhờ vận dụng phơng thức gia công quốc tế mà có

đợc một nền công nghiệp hiện đại, chẳng hạn nh HànQuốc,Thái Lan, Xingapo…

3.1 Đối với nớc đặt gia công :

- khai thác đợc nguồn tài nguyên và lao độngtừ các nớcnhận gia công

- có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời

3.2 Đối với nớc nhận gia công :

- Góp phần từng bớc tham gia vào quá trình phân cônglao động quốc tế, khai thác có hiệu quả lợi thế sosánh Thông qua phơng thức gia công quốc tế mà cácnớc kém phát triển với khả năng sản xuất hạn chế có cơhội tham gia vào phân công lao động quốc tế, khaithác đợc nguồn tài nguyên đặc biệt là giải quyết đợcvấn đề việc làm cho xã hội Đặc gia công quốc tếkhông những cho phép chuyên môn hoá với từng sảnphẩm nhất định mà chuyên môn hoá trong từng công

đoạn, từng chi tiết sản phẩm

- Tạo điều kiện để từng bớc thiết lập nền công nghiệphiện đại và quốc tế hoá:

Trang 7

1 Chuyển dịch cơ cấu công nghhiệp theo hớng côngnghiệp hoá hiện đại hoá

2 Nâng cao tay nghề ngời lao động và tạo dựng độinguz quản lý có kiến thức và kinh nghiệm trong việctham gia kinh doanh trên thị trờng quốc tế và quản lýnền công nghiệp hiện đại

3 Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lợng lớn

4 Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sảnxuất hiện đại thông qua chuyển giao công nghệ

Đối với Việt Nam nhờ vận dụng đợc phơng thức này đãkhai thác đợc mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút

đợc thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụ cho quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và giải quyết

đợc công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân Nâng caotay nghề và kiến thức cho ngời lao động Tiếp cận và họchỏi các kiểu quản lý mới, mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng c-ờng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với các nớc, góp phầnthúc đẩy nhanh công việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc

II Các hình thức gia công xuất khẩu.

Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế nhphân loại theo quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quátrình gia công, phân loại theo giá cả gia công hoặc phânloại theo công đoạn sản xuất

1.Xét về quyền sở hữu nguyên liệu

1 1 Phơng thức nhận nguyên vật liệu, giao thành

phẩm

Trang 8

Đây là phơng thức sơ khai của hoạt động gia công xuấtkhẩu Trong phơng thức này, bên đặt gia công giao chobên nhận gia công nguyên vật liệu, có khi cả các thiết bịmáy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công Bênnhận gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu vàgiao thành phẩm, nhận phí gia công Trong quá trình sảnxuất gia công, không có sự chuyển đổi quyền sở hữu vềnguyên vật liệu Tức là bên đặt gia công vẫn có quyền sởhữu về nguyên vật liệu của mình.

ở nớc ta, hầu hết là đang áp dụng phơng thức này Dotrình độ kỹ thuật máy móc trang thiết bị của ta còn lạchậu, cha đủ điều kiện để cung cấp nguyên vật liệu, thiết

kế mẫu mã nên việc phụ thuộc vào nớc ngoài là điềukhông thể tránh khỏi trong những bớc đi đầu tiên của giacông xuất khẩu Phơng thức này có kiểu dạng một vài

điểm trong thực tế Đó là bên đặt gia công có thể chỉgiao một phần nguyên liệu còn lại họ giao cho phía nhậngia công tự đặt mua tại các nhà cung cấp mà họ đã chỉ

Trang 9

gia công trong quá trình sản xuất và định giá sản phẩmgia công Ngoài ra, việc tự cung cấp một phần nguyên liệuphụ của bên nhận gia công đã làm tăng giá trị xuất khẩutrong hàng hoá xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế củahoạt động gia công.

đặt gia công Trong phơng thức này, bên nhận gia cônghầu nh chủ động hoàn toàn trong quá trình gia công sảnphẩm, phát huy đợc lợi thế về nhân công cũng nh côngnghệ sản xuất nguyên phụ liệu trong nớc Phơng thức này

là tiền đề cho công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu pháttriển

2 Xét về mặt giá cả gia công

2.1 Hợp đồng thực thi thực thanh.

Trong phơng thức này ngời ta qui định bên nhận giacông thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những chiphí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công Đây làphơng thức gia công mà ngời nhận gia công đợc quyềnchủ động trong việc tìm các nhà cung cấp nguyên phụliệu cho mình

2.2 Hợp đồng khoán.

Trong phơng thức này, ngời ta xác định một giá địnhmức cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù

Trang 10

lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công làbao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá

định mức đó Đây là phơng thức gia công mà bên nhậnphải tính toán một cách chi tiết các chi phí sản xuất vềnguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến thua thiệt

3.Xét về số bên tham gia quan hệ gia công

3.1 Gia công hai bên

Trong phơng thức này, hoạt động gia công chỉ baogồm bên đạt gia công và bên nhận gia công Mọi công việcliên quan đến hoạt động sản xuất đều do một nhận giacông làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toántoàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công

3.2 Gia công nhiều bên.

Phơng thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong

đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp mà sảnphẩm gia công của đơn vị trớc là đối tợng gia công của

đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một Phơngthức này chỉ thích hợp với trờng hợp gia công mà sản phẩmgia công phải sản xuất qua nhiều công đoạn Đây là phơngthức gia công tơng đối phức tạp mà các bên nhận gia côngcần phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì mới bảo đảm

đợc tiến độ mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng gia

Trang 11

Hiện nay xu hớng toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mạinhiều nhà kinh tế trên thế giới xem là một xu hớng pháttriển khách quan tất yếu của nền kinh tế khu vực thếgiới.Xu hớng này tạo ra sự thâm nhập thị trờng thuận lợi hơncho các nớc đang phát triển.Sự nhạy bén của các chính phủ

và sức mạnh của các quy tắc song phơng có tác dụng chếngự khả năng quay trở lại của các biện pháp buôn bánnghiêm ngặt Hơn nữa, sự hoạt động của các tổ chức kinh

tế thơng mại khu vực,thế giới nh AFTA,WTO Có vai trò nhmột xung lực thúc đẩy cho hệ thống tự do hoá thơng mạibao gồm cả việc thực hiện vòng đàm phán URUGUAY vàviệc đa vào các hiệp định mới.Đối với hàng dệt, may Sự

“liên kết” sản phẩm theo hiệp định về hàng dệt maymặc (ATC) vẫn tiếp tục với việc giảm khá nhiều biện phápbảo vệ chuyển tiếp

Mặt khác, sự tăng trởng Ngoại Thơng nhanh của cácnớc đang phát triển trong vài thập kỷ qua trong khi thị tr-ờng đã có dấu hiệu bão hoà đang tăng mức độ cạnh tranhgiữa các nớc xuất khẩu có cơ cấu xuất khẩu giống nhau

Có một số nguyên nhân chính làm suy giảm xuấtkhẩu và cũng là yếu tố làm sự cạnh tranh trở lên sâu sắchơn,đó là:

Sự suy giảm tăng trởng xuất khẩu gần đây do sự hội

tụ bất thờng của những yếu tố tiêu cực có tính chu kỳtrong nền kinh tế thế giới và cả trong nền kinh tế khu vựcnh: Sự suy giảm nhu cầu nhập khẩu do sự giảm sút tăng tr-ởng ở Nhật,Tây âu và Mỹ Sự lên giá của tỷ giá thực ở một

số nớc Đông á làm giảm xuất khẩu ở khu vực này

Trang 12

Đối tợng cạnh tranh thay đổi do chuyển dịch cơ cấuxuất khẩu:các nớc Châu á có xu hớng cạnh tranh mạnh vớinhau hơn là các đối thủ xuất khẩu trên thế giới do tính t-

ơng đồng ngày càng cao trong cơ cấu mặt hàng xuấtkhẩu Các đối thủ cạnh tranh dựa vào mức chi phí thấphơn nhờ xuất khẩu các mặt hàng có tỷ lệ lao động cao

nh gia công xuất khẩu may mặc đang chịu sức ép lớn do

sự tham gia nhanh của Trung quốc vào thị trờng thế giới

1.2 Nhân tố pháp luật.

Hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ gia côngquốc tế bao gồm hệ thống luật thơng mại quốc gia, luậtquốc tế và các tập quán thơng mại quốc tế Hệ thống phápluật của một quốc gia có tác dụng khuyến khích hoặc hạnchế công tác xuất khẩu thông qua luật thuế, các mức thuế

cụ thể, quy định về phân bổ hạn ngạch, các thủ tục hảiquan…

1.3 Nhân tố về công nghệ.

Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực củangành kinh tế rất đợc chú trọng bởi các lợi ích mà nó manglại Yếu tố công nghệ có tác động làm tăng hiệu quả củacông tác xuất khẩu Nhờ sự phát triển của hệ thống buchính viễn thông các doanh nghiệp ngoại thơng có thể

đàm thoại trực tiếp với khách hàng qua telex, fax,telephone, internet…thu hẹp khoảng cách về không gian vàthời gian để giảm bớt chi phí Hơn nữa các doanh nghiệp

có thể nắm vững các thông tin về thị trờng nớc ngoài bằngcác phơng tiện truyền thông hiện đại Bên cạnh đó, yếu tốcông nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia côngchế biến hàng xuất khẩu, khoa học công nghệ còn tác

Trang 13

động đến các lĩnh vực nh vận tải, dịch vụ ngân hàng…

đó cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu

1.4 Các nhân tố khác.

 Giá cả: vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trờng

rất phức tạp vì mỗi thị trờng có một mức giá khác nhauvới cùng một loại hàng hóa Do vậy các doanh nghiệp cầnphải phán đoán để lựa chọn các mặt hàng xuất khẩusao cho phù hợp với thị trờng về giá cả và sở thích

 Dịch vụ : thơng mại rất cần thiết đối với sự phát triển

của sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng và phongphú Dịch vụ xuất hiện ở mọi giai đoạn của hoạt độngbán hàng Nó hỗ trợ trớc, trong và sau bán hàng Dịch vụtrớc khi bán hàng nhằm chuẩn bị cho thị trờng tiêu thụ,khuếch trơng, thu hút sự chú ý của khách hàng Dịch vụtrong quá trình bán hàng nhằm tạo dựng niềm tin chokhách hàng Còn trong dịch vụ sau khi bán hàng nhằmtái tạo lại nhu cầu của khách hàng Ngày nay các dịch vụthơng mại rất quan trọng nó thúc đẩy quá trình hoạt

động của công tác xuất khẩu, các dịch vụ thơng mạiquan trọng nh dịch vụ vận tải, dịch vụ bu chính viễnthông, dịch vụ tài chính tín dụng…

2 Những nhân tố chủ quan.

2.1.Chủ trơng ,chính sách của Việt Nam.

Là một nớc đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi vàrút ra kinh nghiệm từ một số nớc đi trớc trong công cuộccông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Một trong nhữngbiểu hiện đó là việc thay thế chính sách thay thế nhậpkhẩu bằng việc hớng vào xuất khẩu, nội dung của chínhsách này bao gồm:

Trang 14

Hội nhập nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu qua việctham gia các tổ chức kinh tế, thơng mại đa biên, mở rộngquan hệ thơng mại song biên tạo điều kiện cho mọi thànhphần kinh tế trong nớc có cơ hội tham gia vào hoạt độngNgoại Thơng

Tăng cờng khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt namtại thị trờng nớc ngoài bằng các biện pháp nh:tăng chất lợnghàng hoá và giá trị gia tăng trong sản phẩm, giảm chi phígiá thành nh chi phí cảng, vận tải, bốc rỡ, chi phí hànhchính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính nhằm giảmcác chi phí hoạt động của doanh nghiệp

Cải tiến các thủ tục hải quan và hiện đại hoá ngànhhải quan nhằm nâng cao trình độ của các cán bộ hải quan

đồng đều tại các nơi để hiểu và áp dụng các quy định

về xuất nhập khẩu, biểu thuế thống nhất, đầu t thiết bịhiện đại để việc làm thủ tục và kiểm hoá đợc nhanhchóng Giảm chi phí chờ tàu,bến bãi .v.v

Việc thực thi chính sách này đã và sẽ tiếp tục tạonhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuấtkhẩu nói chung và công ty nói riêng,đặc biệt là trongkhâu giao nhận nguyên phụ liệu và thành phẩm vốn mangtính thờng xuyên và nhỏ lẻ.Việc miễn thuế VAT cho nguyênphụ liệu và máy móc phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩulàm cho các doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm,nâng caosức cạnh tranh cho hàng hoá tại thị trờng nớc ngoài

2.2 Nhân tố về con ngời.

Vấn đề về con ngời trong hoạt động kinh doanh là rấtquan trọng Về phơng pháp tổ chức con ngời thì lãnh đạoquản lý cần có những biện pháp kỷ luật khen thởng rõ ràng

Trang 15

để giữ vững kỷ cơng, ngăn chặn kịp thời những khuynhhớng xấu Lãnh đạo doanh nghiệp phải luôn luôn bồi dỡng

đào tạo để nâng cao trình độ quản lý, nâng cao trình

độ tay nghề cho từng cán bộ công nhân viên của mình,tuyển dụng, bố trí sử dụng và đào thải ngời lao động cóhiệu quả

Đào tạo chuyên môn và năng lực công tác là vấn đềquan trọng trong hoạt động kinh doanh Trong công tácxuất khẩu từ khâu tìm hiểu thị trờng, khách hàng đến

ký hợp đồng xuất khẩu đòi hỏi cán bộ phải nắm vữngchuyên môn và hết sức năng động Đây là yếu tố quantrọng nhất để đảm bảo sự thàng công của kinh doanh,

để tạo ra hiệu quả cao nhất

Mỗi phơng pháp quản lý đều có u và nhợc điểm Đểphát huy u điểm, hạn chế nhợc điểm cần nghiên cứu vậndụng các phơng pháp và kỹ thuật trong quẩn trị kinhdoanh quốc tế

2.3 Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty.

Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quyết

định quy mô sản xuất gia công và khả năng đáp ứng nhucầu của thị trờng Năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc thiết bị, chất lợng

đội ngũ công nhân và trình độ quản lý của doanhnghiệp Ngày nay, khi muốn thâm nhập vào các thị trờnglớn thì các doanh nghiệp phải có khả năng đáp ứng đợc các

đơn đặt hàng lớn và có thời gian giao hàng nhanh

2.4 Nhân tố marketing.

Nhân tố marketing ảnh hởng rất lớn đến triển vọngphát triển và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp làm

Trang 16

hàng gia công Các nhân tố marketing bao gồm khả năngnắm bắt thông tin thị trờng, mạng lới bán hàng và các hoạt

động quảng cáo khuếch trơng của doanh nghiệp

IV Tổ chức gia công hàng xuất khẩu.

1 Nghiên cứu thị trờng và tìm kiếm khách hàng

Đối với đơn vị kinh doanh quốc tế, việc nghiên cứu thịtrờng có ý nghĩa rất quan trọng Trong việc nghiên cứu đó,những nội dung mà công ty cần tập trung nắm vững là:

Điều kiện chính trị, thơng mại nói chung, luật pháp vàchính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ, tín dụng,

điều kiện vận tải và giá cớc trên thị trờng đó; nhu cầu vềhàng hoá bao gồm thị hiếu và khối lợng cầu; tình hìnhcung ở thị trờng đó nh các hãng cung cấp, tình hình cạnhtranh…

Riêng đối với gia công xuất khẩu hàng may mặc thìcông ty cần nghiên cứu đó là thị trờng hạn ngạch hay phihạn ngạch Nếu là thị trờng hạn ngạch phải đệ đơn lên bộthơng mại xin hạn ngạch hay tìm đơn vị trong nớc đợc bộcấp hạn ngạch để tiến hành uỷ thác gia công

Đặc thù của gia công hàng may mặc là thực hiện hợp

đồng kéo dài do vậy nghiên cứu điều kiện chính trị,

th-ơng mại phải có dự đoán trớc dựa trên cơ sở thực tế Nếu

điều kiện chính trị ở nớc đó không ổn định thì có thểkhông thu đợc phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳlúc nào

Mỗi nớc đều có chính sách thơng mại áp dụng chotừng quốc gia ví dụ: Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách ápdụng cho ba loại nớc khác nhau trên quan hệ của nớc dó với n-

ớc Mỹ Bởi vậy, việc nghiên cứu chính sách buôn bán cũng

Trang 17

Nó không những quyết định đến hiệu quả của hoạt độngsản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động gia công xuấtkhẩu nói riêng Chẳng hạn luật pháp của Mỹ quy địnhhàng may mặc của Việt Nam nếu sản xuất bằng nguyênliệu ngoại nhập thì phải chịu mức thuế là 90% Do nghiêncứu kỹ chính sách này nên các doanh nghiệp xuất khẩuquyết định chiến lợc tìm mọi cách nhập nguyên liệu từcác nớc ASEAN gia công xuất khẩu vào thị trờng này,nguyên liệu nhập khẩu từ các nớc khác thì hạn chế xuấtkhẩu sang thị trờng này bởi thuế suất là 90% sẽ giảm rấtnhiều yếu tố cạnh tranh đặc biệt là giá cả Một vấn đềkhác tác động đến gia công xuất khẩu mà công ty cầnquan tâm nghiên cứu là : các tập quán liên quan đến lĩnhvực giao nhận, thủ tục tại mỗi cảng giao hàng và kiểm trahàng hoá lúc nhập hàng

Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thốngpháp luật thì công ty thờng nghiên cứu dự toán phí giacông, điều kiện tiền tệ tín dụng ở thị trờng đó ra sao.Thờng thì các công ty thanh toán với nhau bằng một đồngtiền mạnh có giá trị trao đổi quốc tế

* Tìm kiếm bạn hàng

Mục đích là tìm đợc bạn hàng trong nớc và nớc ngoài

ổn định và đáng tin cậy để lựa chọn đợc đối tác, công tykhông những tin vào những lời quảng cáo, giới thiệu màcòn tìm hiểu khách hàng và thái độ chính trị, khả năngtài chính, lĩnh vực và uy tín của họ trong kinh doanh

Khả năng của khách hàng đợc thể hiện qua hệ thốngcơ sở vật chất, tài sản cố định, tài sản lu động, trạm trại,cửa hàng Song không phải vì vậy mà kết luận họ có khảnăng tài chính, sẵn sàng thanh toán sòng phẳng Rấtnhiều thơng gia ngời nớc ngoài vay vốn để mua trang thiết

Trang 18

bị, mua nguyên phụ liệu nhờ chúng ta gia công hy vọngrằng sau khi bán hàng sẽ trả tiền cho ta Kết quả là hàng rakhông bán đợc, ứ đọng vốn, không có tiền trả phí gia côngcòn chúng ta không có tiền trả lơng công nhân không nênnghĩ rằng khách hàng chuyển nguyên liệu chịu giá rất lớn

và họ không còn lo huống hồ chúng ta có chút tiền phí giacông mà chấp nhận phơng thức thanh toán chuyển tiền.Chính vì suy nghĩ và định hớng đúng đắn mà công tynên chỉ áp dụng phơng thức chuyển tiền với khách hàngquen, có quan hệ lâu dài, còn đối với khách hàng nớc ngoàimới đặt hàng công ty buộc phải thanh toán bằng th tíndụng

Thái độ uy tín trong kinh doanh của thơng gia cho biết mức độ sòng phẳng của họ Đây là thông tin mà công

ty cho là rất quan trọng và đa thành nguyên tắc với bất kỳ khách hàng nào thông tin này có thể thu đợc từ khách

hàng hay những tổ chức tín dụng Nếu họ là thơng gia có

uy tín thì sẽ nâng uy tín của công ty nên rất nhiều Song ngợc lại, uy tín của công ty bị tổn thơng và nhiều khi

không đợc thanh toán

Một nhân tố quan trọng mà công ty tập trung nghiêncứu là triển vọng về lĩnh vực mà họ kinh doanh, phải xemxét kênh phân phối hàng hóa, doanh số bán để xác định

đúng đắn khả năng phát triển của đối tác Điều nàyquyết định mở rộng mặt hàng kinh doanh và mối quan

hệ lâu dài giữa công ty với họ

Đối với đối tác trong nớc việc tìm hiểu có phần đơngiản hơn Tuy vậy công ty vẫn nắm thông tin về khả năngtài chính, thái độ và uy tín kinh doanh của họ việc nựachọn cuối cùng còn phụ thuộc vào mức độ hiện đại của

Trang 19

máy móc, thiết bị và trình độ tay nghề của cônh nhân,khả năng thực hiện gia công có đúng chất lợng có đúng kỹthuật và thời hạn hợp đồng hay không.

2 Đàm phán và ký kết hợp đồng.

Trong giao dịch ngoại thơng các bên thờng có sự khácbiệt nhau về chính kiến, về pháp luật, về tập quán ngônngữ t duy truyền thống và quyền lợi Những sự khác biệt

đó dẫn đến sự xung đột Muốn giải quyết xung đột đó,ngời ta phải trao đổi ý kiến với nhau Trong hoạt động giacông quốc tế những vấn đề thờng trở thành nội dung củacác cuộc đàm phán là:

 Phạt và bồi thờng thiệt hạn

Ba giai đoạn của đàm phán là: Giai đoạn chuẩn bị, giai

đoạn đàm phán và giai đoạn sau đàm phán Trong đó giai

đoạn chuẩn bị là giai đoạn quan trọng nhất, nó quyết

định 80% kết quả của đàm phán

3 Nội dung của hợp đồng gia công quốc tế

Hợp đồng gia công quốc tế là sự thoả thuận giữahai ( có quốc tịch khác nhau :Bên nhận gia công và bên

đặt gia công nhằm sản xuất gia công hay chế biến sảnphẩm mới hoặc bán thành phẩm mãu mã và tiêu chuẩn kỹthuật do bên đặt gia công quy định trên cơ sở nguyên vậtliệu do bên đặt gia công giao trớc Sau đó bên nhận giacông sẽ đợc trả một khoản thù lao nhất định

Trang 20

Hợp đồng gia công quốc tế là một dạng của hợp đồngkinh tế nó mang những nét đặc trng cho tính chất và loại

đối tợng mà hợp đôngf này điều chỉnh Tính chất riêngbiệt này đợc thể hiện hầu hết trong các hợp đồng gia công

mà thực chất quan hệ hợp đồng này là làm thuê để nhậnthù lao

a) Chủ thể của hợp đồng

Cánhân, pháp nhân hay tổ chức muốn làm chủthể trong hợp đồng kinh doanh quốc tế, yêu cầu trớc tiênphải có năng lực pháp lý Năng lực này đợc xác định bằngluật quốc tịch của quốc gia mà chủ thể mang quốc tịch

Do sự quy định của các hệ thống pháp luậtqg là khácnhau, cho nên thờng gây ra hiện tợng xung đột pháp luật

b) Khách thể của hợp đồng

Đối tợng của hợp đồng mà chủ thể hớng tới nhằm thoảmãn quyền và nghĩa vụ của mình Trong hợp đồng giacông, đối tợng chính là nguyên vật liệu và sản phẩm giacông đợc dicchj chuyển qua biên giới Đối tợng của hợp đồnggia công phải không đợc vi phạm danh mục hàng hoá đợcphép xuất nhập khẩu theo quy định 96/TM –XNK ngày 14-2-1995

3.1 Các điều khoản của hợp đồng:

Phần mở đầu : Gồm số hợp đồng, tên gọi của hợp

đồng, tên và dịa chỉ giao dịch, quốc tịch, số telephone,tên tài khoản mở tại ngân hàng… của cá bên nhận gia công

và bên đặt gia công

Điều khoản tên và số lợng thành phẩm : Tên và số lợngthành phẩm phải đợc ghi cụ thể, chính xác để tránh nhầm

Trang 21

thuê gia công nhiều loại hàng thì phải ghi cụ thể tên và sốlợng của từng loại.

Các điều khoản về phẩm chất quy cách : Là điềukhoản rất quan trọng để xác định đối tợng của hợp đồng.Thờng thì phẩm chất quy cách đợc quy định chi tiết tỷ

mỷ trong hợp đồng gia công hoặc quy định tơng tự nhmẫu mà hai bên đã thoả thuận có xác định bằng văn bảncủa cơ quan kiểm nghiệm chất lợng sản phẩm Hai bênthoả thuận chọn cơ quan kiển nghiệm của nớc đặt giacông hay nớc nhận gia công Văn bản kiểm nghiệm phẩmchất và quy cách thành phẩm đợc mỗi bên giữ một bản, cơquan kiểm nghiệm giữ một bản

Điều khoản về nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đốitợng của hợp đồng gia công thờng toàn bộ nguyên vật liệu

để sản xuất , chế biến sản phẩm gia công nhng cũng cókhi chỉ nguyên vật liệu chính Điều khoản về nguyên vậtliệu phải đợc quy định cụ thể về loại nguyên vật liệu, tênnguyên vật liệu, số lợng phẩm chất…và tỷ lệ tiêu haonguyên vật liệu

Điều khoản về giá cả : Đây là điều khoản cơ bản củatất cả các loại hợp đồng Trong hợp đồng gia công cho nớcngoài, việc quy định giá cả hết sức chi tiết, cụ thể đối vớitừng loại sản phẩm, từng công đoạn

Điều khoản về phơng thức thanh toán : Là điều khoảnquan trọng đợc các bên quan tâm thoả thuận khi ký kết hợp

đồng Thông thờng trong hợp đồng gia công cho nớc ngoài

áp dụng phơng thức thanh toán bằng ngoại tệ mạnh và theothủ tục L/C

Trang 22

Điều khoản về thời hạn giao hàng và hình thức giaohàng : Điều khoản này quy định chính xác thời hạn giaonguyên vật liệu chính và phụ, thời hạn giao sản phẩm Đây

là điều khoản quan trọng đảm bảo cho hợp đồng đợc thựchiện dúng thời hạn, không gây mất ổn định trong sảnxuất kinh doanh ảnh hởng đến quyền lợi của các bên

Điều khoản về kiểm tra hàng hoá : Đây là điều khoảnquan trọng quy định việc kiểm tra nguyên vật liệu, thànhphẩm thuộc cơ quan nào Trong trờng hợp hai bên đã thoảthuận cơ quan kiểm tra thuộc phía Việt Nam mà vào thời

điểm kiểm tra bên đặt gia công lại cử chuyên gia sangthì quyết định của chuyên gia đợc coi là quyết định cuốicung vơí điều kiện quyết định đó phải đợc lập thànhvăn bản.Khi tiến hành kiểm tra, các chuyên gi sẽ căn cứ vàonhững điêù kiện về quy cách phẩm chất đã đợc quy địnhtrong hợp đồng

Điều khoản về phạt hợp đồng : Đây là điều khoảnmang tính chế tài đảm bảo cho hợp đồng đợc thực hiện.Trong hợp đồng gia công cho nớc ngoài, điều khoản vềphạt hợp đồng đợc quy định với việc vi phạm thời gian giaonhận hàng hóa Về việc quy định mức phạt cho hai bênphải đợc ghi cụ thể, rõ ràng trong hợp đồng làm căn cứ choviệc thực hiện trong trờng hợp một trtong hai bên bị phạthợp đồng

Điều khoản về trtọng tài : Đây là điều khoản rất quantrọng là cơ sở cho việc xác định cơ quan có thẩm quyềngiải quyết tranh chấp Trong điều khoản này, các bên thoảthuận và quy định một cơ quan giải quyết tranh chấp.Nếu trong điều khoản này không quy định cụ thể thì khi

có tranh chấp, vụ việc đợc đa ra trọng tài quốc tế

Trang 23

Điều khoản về hiệu lực của hợp đồng: Quy định cácdiều kiện và thời hạn để hợp đồng bắt đầu có hiệu lực vàhết hiệu lực Thông thờng, hợp đồng có hiệu lực ngay kể từkhi hai bên ký kết, song đối với hợp đồng gia công xuấtkhẩu thì thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thới điểm saukhi thông qua một số thủ tục bắt buộc ( nhận đợc giấyphép nhập khẩu… )

Ngoài ra, trong hợp đồng gia công cho nớc ngoài còn cónhững điều khoản khác để phục vụ cho quá trình thựchiện hợp đồng ( ví dụ nh điều khoản bảo vệ máy mócthiết bị của bên nhận gia công trong trờng hợp thuê của bên

đặt gia công theo hợp đồng leasing… ) Những diềukhoản này có thể quy định hoặc không quy định tuỳtheo từng hợp đồng cụ thể và không phải là điều khoảnbắt buộc

3.2.Tổ chức gia công hàng xuất khẩu.

Các công việc cụ thể mà doanh nghiệp làm hàng giacông xuất khẩu phải tiến hành tuỳ thuộc vào từng hợp

đồng cụ thể Thông thờng sau khi ký kết hợp đồngdoanh nghiệp làm gia công phải tiến hành các công việcsau:

- Xin giấy phép nhập khẩu : Sau khi ký hợp đồng gia

công, bên đặt gia công phải tiến hành giao nguyên phụliệu để bên nhận gia công tiến hành gia công Bên nhậngia công phải tiến hành xin giấy phép của Bộ thơng mại

để đa số nguyên phụ liệu của bên đặt gia công vào trongnớc

- Mở và kiểm tra L/C: Đối với trờng hợp thanh toán qua th

tín dụng

Trang 24

- Tổ chức gia công chuẩn bị để giao hàng: Đây là vấn

đề mấu chốt trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công,

nó quyết định uy tín cũng nh đảm bảo hợp đồng Cácvấn đề chủ yếu bao gồm: Tiến hành gia công thử, tổ chứcgia công, đóng gói bao bì hàng xuất khẩu, kẻ vẽ ký mãhiệu, kiểm tra chất lợng hàng hoá

- Thuê tàu chở hàng (hoặc uỷ thác thuê tàu) theo các

điều kiện ghi trong hợp đồng

- Làm thủ tục hải quan: Bên nhận gia công phải khai báo

hàng hoá lên tờ khai để cơ quan hải quan kiểm tra

- Giao hàng hoá lên tàu hoặc đại lý vân tải:

- Làm thủ tục thanh toán;

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại;

4 Sơ lợc về thị trờng gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam hiện nay.

4.1 Thị trờng trong nớc:

Thị trờng nội địa quả là không nhỏ đối với cácnhà sản xuất trong nớc.Với số dân khoảng 80 triệu ngời đãtạo sức cầu rất lớn Sẽ là rất phiến diện nếu nh chỉ chútrọng thị trờng nớc ngoài trong khi thị trờng trong nớc lại bỏngỏ cho sản phẩm nớc ngoài tràn vào.Hiện nay, hàng TrungQuốc với mẫu mã đẹp, giá rẻ hầu nh đã hấo dẫn đợc ngờitiêu dùng nớc ta Đến năm 2010,dân số nớc ta sẽ vào khoảng

97 triệu ngời,sức mua hàng sẽ rất lớn Nếu chúng ta cóchính sách bảo hộ sản xuất trong nớc hợp lý thì đây sẽ làthị trờng tiềm năng rất lớn

4.2 Thị trờng nớc ngoài

Trang 25

Thị trờng EU:là một trong những thị trờng lớn

của Việt Nam,hàng năm EU nhập khoảng trên 80 tỷ USDquần áo.Hiện nay hạn ngạch mà EU cấp cho Việt Nam hàngnăm khoảng 30 nghìn tấn hàng dệt may,trị giá trên 600triệu USD Việt nam và EU đã ký hiệp định về hàng maymặc từ tháng 12/1992.Ngày 16/7/1996 vừa qua tạiBrucxen-Bỉ,chúng ta đã ký hiệp định về “ Buôn bán hàngdệt-may mặc” Trong hiệp định qui định rõ danh mụchàng hoá và kim ngạch mà Việt Nam đợc đa vào EU tổngcộng 151 nhóm hàng trong đó có 108 nhóm hàng theo hạnngạch va 43 nhóm hàng phi hạn ngạch Đặc biệt, hiệp địnhcòn qui định rõ ViệtNam và EU sẽ xem xét đến khả năngtăng số lợng có tính đến nhu cầu của ngành công nghiệpdệt EU và khả năng xuất khẩu của Việt nam Đây là thị tr-ờng lớn, các doanh nghiệp Việt nam cần tuân thủ các qui

định để không làm tổn hại đến quan hệ giữa nớc ta vàcộng đồng kinh tế Châu âu

Thị trờng Nhật Bản là thị trờng lớn lại không cần hạn

ngạch.Năm 1997,hàng dệt may của ta xuất khẩu sang Nhậtxấp xỉ đạt 200 triệu USD, chủ yếu là áo jacket,sơ minam,áo kimono Đây là thị trờng khó tính nhng chứa

đựng rất nhiều tiềm năng

Thị trờng CANADA là thị trờng cần có hạn ngạch, hàng dệt

may của ta vào thị trờng này chủ yếu là quần áo thể thao,

áo sơ mi, áo dài phụ nữ Con ngời Canada hiếu khách, lịch

sự vừa phóng khoáng nên sản phẩm dệt may của chúng taxuất sang cũng có phần dễ dàng hơn các thị trờng khác.Tuy nhiên , ở thị trờng này thì số lợng đối thủ cạnh tranhcũng rất nhiều Theo số liệu thống kê thì đây là thị trờnglớn thứ ba của Việt nam

Trang 26

Thị trờng Hoa kỳ và Bắc Mỹ: Hàng năm Mỹ phải nhập

khoảng 34 tỷ USD quần áo Nguồn nhập chủ yếu từ các nớcchâu á nh:

Thị trờg SNG Kể từ khi các nớc XHCN Đông âu tan rã

thì kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của ta vào thị ờng này giảm hẳn Hiện nay , chủ yếu là do các thơng giabuôn chuyến,còn kim ngạch do các doanh nghiệp thì ởmức thấp do cha tìm đợc phơng thức thanh toán thích hợpthay thế cho phơng thức hàng đổi hàng truyền thống

Thị trờng Châu á: Trong các nớc Châu á, Việt Nam có

quan hệ làm ăn với các đối tác ở các nớc nh: Hồng Kông,Trung Quốc, Đài Loan,Hàn Quốc, Singapore,Irăc…Các công

ty ở các nớc này vừa là ngời đặt gia công vừa là ngời môigiới trung gian giữa Việt Nam vầ khách hàng Châu Âu, họthờng mua hàng may mặc của Việt Nam để thực hiện táixuất khẩu

Hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc củaViệt Nam có đặc điểm chính sau: Hầu hết các hợp đồnggia công đợc ký kết thei hình thức đơn giản là nhậnnguyên vật liệu vầ giao lại thành phẩm Và phần lớn các hợp

đồng nguyên vật liệu phụ cũng do bên đặt gia công cung

Trang 27

cấp Chúng ta ít có cơ hội sử dụng đợc các nguyên vật liệucủa mình Gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu giántiếp sức lao động Chúng ta vẫn thờng thực hiện giaothành phẩm theo điều kiện FOB và nhận nguyên vật liệutheo điều kiện CIF cảng Việt Nam

Các hợp đồng gia công thờng tập trung vào một số công tycủa HồngKông Đài Loan, Han Quốc và một số công ty thuộc

EU Việc ký kết hợp đồng với khách hàng EU thờng vẫn phảiqua các môi giới trung gian là các công ty của Đài Loan, HồngKông…

V Sự cần thiết phải thúc đẩy hoạt động gia công xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam.

Ngày nay,để phát triển nền kinh tế đất nớc các nớc

đều đề chiến lợc phát triển kinh tế phù hợp Đối với các nớc

có nền kinh tế đang phát triển nh Việt Nam hiện nay thìchiến lợc phát triển kinh tế đất nớc dựa vào các nguồn lựcsẵn có của đất nớc là rất cần thiết.Việt Nam là một đất n-

ớc có dân số khoảng gần 80 triệu ngời,đây là nguồn lao

động rất rồi dào cho nên nếu đợc khai thác tốt thì đó sẽ làmột nguồn lực để htúc đẩy nhanh quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc Với một nền công nghệ, kỹ thuậttơng đối lạc hậu thì bên cạnh việc đầu t phát triển cácngành công nghiệp mũi nhọn hiện đại thì việc quan tâm

đúng mức đầu t phát triển các ngành công nghiệp sửdụng nhiều lao động là rất cần thiết Nó cho phép khaithác triệt để các lợi thế so sánh của đất nớc và htu hút đợcnguồn công nghệ kỹ thuật tiên tiến cho đất nớc Nền côngnghiệp dệt may sử số vốn không lớn nhng lại sử dụng nhiềulao động và lực lợng lao động này lại không cần đòi hỏi cótrình độ học vấn cao đây là điều rất phù hợp với điều

Trang 28

kiện của Việt Nam hiện nay Mặt khác ngành công nghiệpdệt may sử dụng nhiều lao động sẽ giúp cho việc chuyển

đổi cơ cấu kinh tế, tăng thu ngoại tệ cho đất nớc Trongtình hình đa số hàng hoá của Việt Nam nói chung vàmặt hàng may mặc nói riêng có các nhãn hiệu thơng mại

đợc ngời dân trên thế giới biết đến và a chuộng khôngphải là nhiều cho nên cùng với việc mở rộng các quan hệquốc tế và tạo điều kiện cho hàng hoá thâm nhập vào thịtrờng nóc ngoài thì việc gia công xuất khẩu hàng maymặc là điều cần thiết Gia công xuất khẩu hàng may mặc

sẽ tận dụng đợc mọi lợi thế so sánh của đất nớc, giúp choviệc nâng cao đợc trình độ quản lý và tiếp cận với các ph-

ơng thức kinh doanh hiện đại tạo điều kiện cho các doanhnghiệp thâm nhập dễ hơn vào thị trờng thế giới Vì lý do

đó và với điều kiện của nền kinh tế hiện nay với vấn đềthiếu vốn, thiếu công nghệ thì việc gia công xuất khẩuhàng may mặc là điều cần thiết

Mặt khác, tuy số lợng lao động cao nhng tỷ lệ lao

động kỹ thuật có tay nghề lại rất thấp, cho tới nay chỉ cókhoảng 11% lực lợng lao động đợc đào tạo chuyên môn kỹthuật Do đó vấn đề đặt ra là phải đầu t vào các nghành

sử dụng nhiều lao động và không đòi hỏi chất lợng lao

động quá cao Gia công may mặc xuất khẩu có thể đápứng đợc yêu cầu này

Trình độ tiếp thị và kinh nghiệm kinh doanh quốc

tế của chúng ta còn thấp Phát triển gia công xuất khẩu và

sử dụng các trung gian là một bớc để các doanh nghiệpViệt Nam tích luỹ kinh nghiệm kinh doanh trên thị trờngquốc tế

Trang 29

Trên đây là lý do cơ bản cho thấy rằng việc pháttriển gia công xuất khẩu hàng may mặc ở Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay là rất cần thiết và tất yếu.

Chơng II:

thực trạng gia công xuất khẩu hàng may mặc tại

công ty may chiến thắng

I Tổng quan về công ty may Chiến thắng.

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty đợc thành lập theo quyết định của hội đồngquản trị Tổng Công Ty dệt may việt nam phê duyệt kèmtheo diều lệ tổ chức và hoạt động của công ty.Quyết

định có hiệu lực thi hành từ ngày 4-12-1996

Loại hình doanh nghiệp:

Công ty may chiến thắng là doanh nghiệp nhà nớc,thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty dệt mayviệt nam,hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc, cácqui định pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động củatổng công ty

Tên công ty:

Tên giao dịch việt nam là: công ty may chiến thắng

Trang 30

Tên giao dịch quốc tế là: CHIEN THANG GARMENT

1968, lúc đầu có tên là xí nghiệp may Chiến Thắng

A.Giai đoạn trớc đổi mới (1968-1986)

Ngày 2-3-1968 trên cơ sở máy móc thiết bị và nhân lựccủa trạm may Lê Trực (thuộc tổng công ty dệt kim vải sợicấp I Hà Nội) và xởng may cấp I Hà Tây, Bộ nội thơngquyết định thành lập ví nghiệp may Chiến Thắng có trụ

sở tại số 8B phố Lê Trực, quận Ba Đình, Hà Nội và giao chocục vải sợi may mặc quản lý Xí nghiệp có nhiệm vụ tổchức sản xuất các loại quần áo, mũ vải, găng tay, áo dạ, áodệt kim, theo chỉ tiêu kế hoạch của cục vải sợi may mặccho các lực lợng vũ trang và trẻ em

Tổng số lao động của xí nghiệp lúc bấy giờ là 325ngời bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.Trong đó có 147 lao động nữ

Tháng 5-1971, Xí nghiệp may Chiến Thắng đợcchính thức chuyển giao cho bộ Công Nghiệp nhẹ quản lývới nhiệm vụ là chuyên may hàng xuất khẩu, chủ yếu là cácloại quần áo bảo hộ lao động

Trong những năm 1973-1975 chiến tranh chấm dứt ởmiền bắc, may Chiến thắng đã nhanh chóng phục hồi và

mở rộng sản xuất

Chỉ trong vòng 7 năm từ khi thành lập (1968-1975), Xí nghiệp đã có bớc tiến bộ vợt bậc, giá trị tổng sản lợng tăng

Trang 31

10 lần, sản lợng sản phẩm tăng hơn 6 lần, đạt 1.969.343 sản phẩm Giá trị xuất khẩu từng bớc đợc nâng lên

Giai đoạn 1976-1986: ổn định và từng bớc pháttriển sản xuất

- ổn định và đẩy mạnh xuất khẩu 1976-1979

-Năm 1976 doanh thu xuất khẩu đạt 6,2 triệu đồng, lợinhuận đạt trên 1,6 tỷ đồng

-Năm 1977 doanh thu xuất khẩu đạt 7 triệu đồng , lợinhuận ngày càng đợc tiếp tục tăng cao, đời sống cán bộcông nhân viên ngày càng ổn định

-Năm 1978 đánh dấu 10 năm xây dựng và phát triểncủa công ty may Chiến Thắng Tổng giá trị sản lợng đãtăng gấp 11 lần trong khi dó tổng số cán bộ cong nhânviên chỉ tăng có 3 lần Cơ cấu sản phẩm ngày càng đợctăng cao về mặt kỹ thuật và chủng loại

-Năm 1979là năm đạt sản lợng cao nhất của xí nghiệptrong vòng 10 năm trớc đó Xí nghiệp đã thực hiện tốt nămchỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc Giá trị tổng sản lợng đạt101,75%, tổng sản lợng đạt 101,05%, riêng sản phẩm xuấtkhẩu đã đạt trên 1 triệu chiếc, doanh thu xuất khẩu đạttrên 10,7 triệu đồng, lợi nhuận gộp là 2 triệu đồng Mặc dùsản xuất đợc đẩy mạnh nhng phong cách quản lý củadoanh nghiệp vẫn nặng về bao cấp Sản xuất vẫn theo ph-

ơng thức giao nhận chứ cha hạch toán lỗ lãi Do cách quản lý

cũ nên lợi nhuận nộp hàng năm vãn là lợi nhuận định mức

Trang 32

2.023.961 sản phẩm, trong đó có 1.230620 sản phẩm xuấtkhẩu (bằng 102%kế hoạch)

-Năm 1986giá trị tổng sản lợng đạt 103,75%, tổngsản lợng đạt 113% so với năm 1985

B Giai đoạn sau đổi mới (từ 1986 đến nay)

*Xoá bỏ bao cấp tự chủ trong sản xuất kinh doanh 1989)

(1987-Hiệp định ký kết ngày 19-5-1987 giữa hai chính phủViệt Nam và Liên Xô cũ đã tạo ra cho ngành dệt may mộtthị trờng rộng lớn là liên xô và các nớc đông âu

Năm 1987 cũng là năm luật đầu t nớc ngoài của ViệtNam đợc ban hành Lãnh đạo xí nghiệp đã mạnh dạn tiếpcận với thơng gia ngời nớc ngoài nh Hồng Kông, HànQuốc thí điểm thực hiện gia công từ vải cho khách hàngnớc ngoài

Nhờ đầu t gần 700 triệu đổi mới thiết bị, sản lợngxuất khẩu năm 1989 tăng vọt, đạt 1.857.000 sản phẩm,doanh thu xuất khẩu đạt 1.329.976.000VNĐ, lợi huận từ xuấtkhẩu đạt 82.215.000VNĐ

*Làm quen với cơ chế thị trờng (1990-1991)

Sự ra đi của hệ thống XHCN ở Liên Xô và đông âu đã

có ảnh hởng to lớn tới thị trờng xuất khẩu sản phẩm dệtmay Để phát triển thị trờng sản xuất có hiệu quả doanhnghiệp đã mở rộng sang thị trờng ở một số nớc khu vực II

nh Đức, Hà Lan, Thuỵ Điển, Hàn quốc Kết quả là năm 1990giá trị tổng sản lợng của xí nghiệp đạt 1285 triệu đồng.Riêng phần xuất khẩu, trong 2 năm đã sản xuất đợc hơn batriệu sản phẩm xuất khẩu, doanh thu đạt trên 3,3 tỷ VNĐ ,lợi nhuận đạt trên 280 triệu đồng

*Vơn lên để tự khẳng định mình(1992 đến nay)

Trang 33

Ngày 25-8-1992 Bộ công nghiệp nhẹ có quyết định

số 730/CNN-TCLĐ chuyển xí nghiệp may Chiến Thắngthành công ty may Chiến thắng

Năm 1993 công ty đã liên kết với hãng Gennei-fáhioncủa Đài Loan để sản xuất váy áo cho phụ nữ có thai và độcquyền sản xuất sản phẩm này ở Việt Nam

Ngày 25-3-1994,Xí nghiệp thảm len xuất khẩu đống

đa thuộc Tổng công ty dệt Việt Nam đợc sát nhập vàocông ty theo quyết định số 290/QĐ-TCLĐ của bộ côngnghiệp nhẹ

Cũng trong giai đoạn này (1991-1995) lực lợng sảnxuất của công ty đợc đổi mới cơ bản Công ty đã đầu t12,96 tỷ đồng cho XDCB và 13,988 tỷ đồng cho mua sắmthiết bị Do đó tổng sản lợng của năm 1995 đạt 33,768 tỷ

đồng gấp hơn 6 lần so với năm 1994 Doanh thu đạt36,353 tỷ đồng tăng 11,8%so với năm 1994

Năm 1997 công trình đầu t số 10 Thành Công hoànthành bao gồm ba đơn nguyên mỗi đơn nguyên 5 tầng vớitổng diện tích lên tới 13.000 m2, đủ mặt hàng sản xuấtcho 6 phân xởng may, một phân xởng da và một phân x-ởng thuê in Sau gàn 10 năm xây dựng công ty đã có tổngmặt bằng nhà xởng rộng 24.836m2 và 1530 thiết bị đợcchia ra làm ba cơ sở

-Cơ sở số 10 Thành Công sẽ tiếp tục đợc đầu t đểthực hiện thành công chiến lợc đa dạng loá công nghệ màcông ty ra

-Cơ sở 8B Lê Trực trớc kia là trụ sở chính của công tyvới diện tích gần 6000 m2 gồm hai phân xởng may đếnnăm 2000 tách riêng ra thành công ty cổ phần may Lê Trực

Trang 34

-Cơ sở 114 Nguyễn Lơng Bằng với diện tích 12000 m2chuyên về công nghệ dệt thảm và may khăn xuất khẩu

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty may Chiến Thắng đợc thể hiện ở trang sau

Trang 35

Tổng giám đốc

PGĐ

phụ trách

kỹ thuật sx

PGĐ

phụ trách kinh tế

vệ quâ

n sự

Phòn

g xuất nhập khẩu

Phòn

g tổ chức lao

động

Phòn

g hành chín

h tổn

g hợp

Trun

g tâm may

đo thời tran

Phòn

g kế toán tài vụ

Phòn

g y tế

Phòng phục

vụ sản xuất

Phòn

g kinh doan

h tiếp thị

Bảng 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty may Chiến

Thắng

Trang 36

Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Cơ cấu tổ chức của công ty:

-Tổng giám đốc -Bộ máy giúp việc -Xí nghiệp thành viên

Bộ máy giúp việc là các phòng ban có chức năng tham

mu giúp việc cho tổng giám đốc trong quản lý và điềuhành công việc phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt độngcủa công ty

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến xuất nhậpkhẩu hàng hoá nh thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá, thanhtoán tiền hàng, giao dịch đối ngoại, giao dịch vận chuyển,ngân hàng, thuế

Thực hiện tổng hợp thống kê báo cáo kế hoạch,báo cáothực hiện kế hoạch cá mặt toàn công ty

Trang 37

Cân đối nguyên phụ liệu cho sản xuất, cùng phòngphục vụ sản xuất đảm bảo cung ứng nguyên phụ liệu chosản xuất, thực hiện quyết toán tiền hàng vật t với các kháchhàng, hải quan, cơ quan thuế và thuế xuất nhập khẩu

*Phòng tổ chức

Tổ chức quản lý sắp xếp nhân sự phù hợp với tínhchất quản lý sản xuất kinh doanh của công ty

Lập và thực hiện kế hoạch lao động,kế hoạch tiền

l-ơng, kế hoạch đào tạo và tuyển dụng

Thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời lao

động, cá chế độ bảo hiểm,y tế, công tác bảo hộ lao động

Xây dựng định mức lao động, xác định đơn giátiền lơng sản phẩm

*Phòng kinh doanh tiếp thị

Trang 38

Quản lý các kho thành phẩm phục vụ cho công táctiếp thị

*Phòng kỹ thuật công nghệ

Xây dựng và tổ chức các qui trình công nghệ, quicách tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm xác định các địnhmức kỹ thuật công tác chất lợng sản phẩm

Quản lý và điều tiết máy móc thiết bị

Thiết kế và sản xuất mẫu chào hàng

*Phòng phục vụ sản xuất

Theo dõi bảo quản hàng hoá, vật t thực hiện cấp phátvật t nguyên liệu phục vụ sản xuất theo định mức củaphòng xuất nhập khẩu

Tham mu cho tổng giám đốc kinh tế về việc theo dõi

và ký kết các hợp đồng gia công, vận tải, thuê kho bãi, mua bán máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ cho sản xuất

Quản lý đội xe, điều tiết công tác vận chuyển, thựchiện các thủ tục giao nhận hàng hoá vật t phục vụ sản xuấtkinh doanh

@.Lãnh đạo công ty

A- Tổng giám đốc

Lãnh đạo, quản lý chung và toàn diện công ty

Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực: chiến lợc, đầu t, đối ngoại,tài chính, tổ chức cán bộ-nhân sự, thi đua, khen thởng-

kỷ luật

B-Phó tổng giám đốc sản xuất kỹ thuật

Công tác kế hoạch, tổ chức điều hành sản xuất

Công tác kỹ thuật, công nghệ, thiết bị điện

Công tác định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá tiềnlơng

Trang 39

Công tác đào tạo, nâng cấp, nâng bậc cho côngnhân.

Công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp Chỉ đạo thiết kế mẫu sản phẩm mới

3.Chức năng nhiệm vụ của công ty.

Công ty có nhiệm vụ kinh doanh hàng may mặc, dệtthảm len theo kế hoạch, qui hoạch của tổng công ty vàtheo yêu cầu thị trờng Từ đầu t sản xuất đến cung ứng,tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu nguyên liệu phụ liệuthiết bị phụ tùng, sản phẩm dệt, may mặc và các hàng hoákhác liên quan đến hàng dệt và may mặc.Liên doanh, liênkết với các tổ chức trong nớc và trên thế giới, nghiên cứu ứngdụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, đào tạo, bồi dỡng cán

bộ quản lý, công nhân kỹ thuaatj tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh ngành nghề khác theo qui định của phápluật và các nhiệm vụ khác do tổng công ty giao

Trong hoạt động kinh doanh công ty có nhiệm vụ cụthể sau:

Trang 40

+Xây dựng kế hoạch phát triển, kế hoạch 5 năm vàhàng năm phù hợp với tổng công ty giao và nhu cầu thị tr-ờng, ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng đã ký với

đối tác

+Đổi mới hiện đại hoá công nghệ và phơng thức quản

lý, tiền thu từ chuyển nhợng phải đợc tái đầu t đổi mớithiết bị công nghệ của công ty

+Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theoqui định của bộ luật lao động và luật công đoàn

+Thực hiện các qui định của nhà nớc về bảo vệ tàinguyên môi trờng quốc phòng và an ninh quốc gia

+Thực hiện chế độ báo cáo thống kê , kế toán theo

định kỳ theo qui định của tổng công ty và nhà nớc,chịutrách nhiệm về tính xác thực của nó

+Chịu sự kiểm tra của tổng công ty, tuân thủ các qui

định về thanh tra và của cơ quan tài chính và nhà nớc cóthẩm quyền theo qui định của pháp luật

4 Những đặc điểm chủ yếu của công ty

a Các chỉ tiêu báo cáo trong những năm gần đây:

Một cách tổng quát tình hình hoạt động củacông ty trong những năm qua tăng trởng không ổn định

và phụ thuộc rất nhiều vào tình hình trên thị trờng thếgiới.Theo nh bảng đợc liệt kê sau đây thì chúng ta có thểthấy một điều rất rõ ràng kim ngạch xuất khẩu tăng tronghai năm 1997 và 1998 nhng lại ciảm trong ba năm gần đây

và kim ngạch nhập khẩu đã giảm xuống Tuy nhiên mức độtăng giảm này vẫn còn rất chậm và không ổn định Trongnăm 2001 kim ngạch xuất khẩu trực tiếp giảm trong khi đókim ngạch nhập khẩu thì lại tăng lên tuy nhiên điều này

Ngày đăng: 06/09/2012, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty may Chiến Thắng - Gia công hàng dệt may XK tại cty may Chiến Thắng
Bảng 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty may Chiến Thắng (Trang 27)
Bảng 3: Giá trị gia công của công ty may Chiến Thắng - Gia công hàng dệt may XK tại cty may Chiến Thắng
Bảng 3 Giá trị gia công của công ty may Chiến Thắng (Trang 35)
Bảng 4   : Một số sản phẩm chính may gia công của - Gia công hàng dệt may XK tại cty may Chiến Thắng
Bảng 4 : Một số sản phẩm chính may gia công của (Trang 38)
Bảng 8 : Doanh thu xuất khẩu trong tổng doanh thu của công ty. - Gia công hàng dệt may XK tại cty may Chiến Thắng
Bảng 8 Doanh thu xuất khẩu trong tổng doanh thu của công ty (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w