Tuy nhiên, nhiều bằng chứng nghiên cứu gần đây đã dồn sự chú ý đến vai trò của viêm trong quá trình hình thành và phát triển ung thư.. Các triệu chứng như đau, nóng, đỏ sưng, mất chức
Trang 1Viêm mãn tính
và ung thư
Đư ờn
g nối giữa viêm
mãn tính và ung thư đã được quan sát từ hai nghìn năm trước đây bởi một nhà y học
Mô hình NF -
KAPPA - B ở
người
Mô hình NF - KAPPA - B ở người
Trang 2Rudolf Virchow cũng đã đề cập đến các khối u thường phát sinh
từ những bộ phận bị viêm lâu
ngày [2] Và gần đây vào khoãng
20 năm trước, bác sỹ Harold
Dvorak đã so sánh ung thư như những vết thương không bao giờ lành [4] Viêm là một cơ chế tự vệ phức tạp của cơ thể để bảo vệ các
mô bị tổn thương do các tác nhân vật lý, hóa học, hay vi sinh vật
xâm nhiễm Viêm thường được xem là quá trình thứ cấp, tự vệ
của cơ thể xảy ra trong suốt quá trình hay sau sự hình thành của khối u Trong khi đó, các khám phá ra hóa chất gây ung thư
(carcinogen) và các yếu tố môi
Trang 3trường như tia cực tím có thể gây đột biến lên các gene có vai trò
thúc đẩy (oncogene) hay kìm
hảm (tumor suppressor gene)
ung thư đã thúc đẩy quá trình
nghiên cứu có rất nhiều kết quả nhưng chỉ tập trung về vai trò
của các gene này Tuy nhiên,
nhiều bằng chứng nghiên cứu
gần đây đã dồn sự chú ý đến vai trò của viêm trong quá trình hình thành và phát triển ung thư
Khi vi khuẩn, virút, hay các tác
nhân hóa lý khác xâm nhập và gây tổn thương, hệ thống miễn dịch
bẩm sinh (innate immunity) của cơ thể sẽ phản ứng tự vệ ngay lập tức
Trang 4qua quá trình viêm cấp tính ở bộ
phận cơ thể bị tác động Các triệu chứng như đau, nóng, đỏ sưng, mất chức năng ở vùng viêm cấp tính là những phản ứng bình thường bởi các bạch cầu di chuyển tới vùng bị thương để tấn công, loại bỏ các tác nhân ngoại lai, và cuối cùng làm
lành vết thương Khác với đa số
trường hợp của viêm cấp tính, một vài tác nhân xâm nhập có thể lưu lại cơ thể lâu hơn và tùy thuộc vào từng cá nhân, quá trình viêm kéo dài dai dẳng và trở thành mãn tính Nhiều khối u ác tính đã được quan sát sau khi bệnh nhân biểu hiện hội chứng viêm mãn tính trước đây
Mối liên quan của viêm mãn tính
Trang 5và ung thư do đó càng được nghi
ngờ nhiều hơn quan nhận xét từ
nhiều loại ung thư phổ biến như
ung thư phổi, ống thực quản, bao
tử, ruột già, tuyến tụy, tuyến tiền
liệt, bọng đái và cổ tử cung [5]
(Xem bảng 1)
Một điều thú vị là không phải viêm mãn tính ở một bộ phận cơ thể nào
đó đều phát triển thành khối u ác
tính ở mọi người mang nó Xác
suất phát triển thành ung thư từ một
mô bị viêm mãn tính rất thay đổi, tùy theo tác nhân xâm nhập, thành phần bạch cầu tham dự tại vùng bị viêm, mức độ phản ứng viêm, và
yếu tố di truyền của cá nhân [6, 7]
Trang 6Kiến thức ở mức độ phân tử của
quá trình trao đổi chất phức tạp
giữa tế bào phản ứng viêm, chẳng hạn bạch cầu, và các tế bào tại chổ, như biểu mô do đó rất cần thiết để hiểu rỏ quá trình hình thành và phát triển ung thư cũng như hoạt định
biện pháp đề phòng và điều trị cho cơn bệnh quái ác này
Một nghiên cứu của nhóm Karin đã khai phá mối liên kết giữa viêm
mãn tính và ung thư và chỉ ra nhân
tố liên kết hai quá trình này là NF-kappa B, một phân tử trung tâm
trong việc điều hòa biểu hiện gene của quá trình viêm [8] NF-kappa B (từ chữ Nuclear Factor-kappa B) là
Trang 7một nhân tố phiên mã (transcription factor) hoạt động trong nhân bằng cách kết hợp với đoạn DNA
enhancer của gene kháng thể chuổi nhẹ kappa (immunoglobulin kappa light chain) NF-kappa B được phát hiện bởi Sen và Baltimore [9] Phân
tử này được bảo tồn từ ruồi giấm
đến động vật NF-kappa B có mặt trong bào tương của mọi loại tế
bào; sau khi được tác động, nó di chuyển vào nhân và điều hòa biểu hiện trên 200 gene liên hệ đến quá trình miễn dịch, sinh trưởng, và
phản ứng viêm của tế bào Rất
nhiều nghiên cứu đã chứng minh
vai trò trung tâm của NF-kappa B trong sự tự vệ và phát triển của tế
Trang 8bào Hư hỏng trong hệ thống điều hòa bởi NF-kappa B có thể dẩn tới quá trình viêm mãn tính và sự phát triển ung thư (Hình 1) [10]
Hình 1 Tác nhân kích hoạt NF-kappa B và gene gây ung thư điều
Trang 9hòa bởi NF-kappa B
A Kích hoạt NF-kappa B bởi các tác nhân viêm nhiễm, hóa chất gây hay thúc đẩy ung thư, protein virút, hóa chất dùng trong hóa trị liệu, và phóng xạ gamma
B Biểu hiện của các gene trong
quá trình tồn tại, sinh trưởng, tăng sinh mạch máu, phản ứng viêm,
xâm lấn và di căn của tế bào được điều hòa bởi NF-kappa B được kích hoạt
Nhóm Karin đã chứng minh rằng NF-kappa B đóng vai trò trong sự phát sinh (initiation) và thúc đẩy
(promotion) ung thư trong mô hình chuột với hội chứng viêm kết tràng
Trang 10(colitis) [8] NF-kappa B không
những ngăn chận việc chết có trình
tự (apoptosis) của các tế bào biểu
mô kết tràng, nó còn thúc đẩy các
tế bào này sinh trưởng qua việc xúc tác sản xuất các yếu tố sinh trưởng
từ bạch cầu có mặt tại môi trường viêm Karin đã tạo ra hai mô hình chuột knocked-out Trong một mô hình, ông ấy loại bỏ gene IKK-bêta,
mã hóa của tiền phân tử IKK-bêta giúp kích hoạt NF-kappa B, trong
tế bào bạch cầu Ở một mô hình
khác, gene IKK-bêta bị loại bỏ từ tế bào biểu mô ruột Trong cả hai mô hình, NF-kappa B sẽ không được kích hoạt Trong mô hình bạch cầu, chỉ số ung thư xuất hiện giảm phân
Trang 11nữa; còn trong mô hình biểu mô
ruột, số ung thư giảm xuống 80
phần trăm so với nhóm đối chứng [11]
Nhiều câu hỏi, tuy nhiên, vẫn còn phải được trã lời sau khi đạt được những khám phá trên Các câu hỏi trực tiếp cần giải đáp như yếu tố
nào quyết định sự trao đổi giữa tế bào địa phương (biểu mô) và tế bào phản ứng viêm (bạch cầu)? Sự hoại
tử tế bào xảy ra trong phản ứng
viêm cũng là một nguồn nhiên liệu
đổ thêm vào quá trình này nhưng phân tử nào và con đường truyền tín hiệu nào là quan trọng? Quan
trọng nhất là việc xác định các
Trang 12phân tử liên quan trong chuổi phản ứng phức tạp này cái mà có thể dể dàng làm tâm điểm để chế tạo
thuốc giúp việc phá hủy mối tương tác dây chuyền giữa viêm mãn tính
và ung thư và từ đó giúp nâng cao việc đề phòng và chữa trị căn bệnh phổ biến như ung thư
Tham khảo:
1 Coussens, LM et al Nature 420: 860-867 (2002)
2 Balkwill, F et al Lancet 357:
539-545 (2001)
3 Reedy, J Clio Medica 10:
227-238 (1975)
4 Dvorak, HF N Engl J Med
Trang 13315: 1650-1659 (1986)
5 Vakkila, J et al Nature Rev
Immunol 4: 641-648 (2004)
6 Wu, MS et al Int J Cancer 104: 617-623 (2003)
7 Marsh, HP Br J Cancer 89:
1096-1101 (2003)
8 Greten, FR et al Cell 118:
285-296 (2004)
9 Sen, R et al Cell 47: 921-928
(1986)
10 Aggarwal, BB Cancer Cell 6: 203-208 (2004)
11 Brower V J National Cancer Institute 97: 251-253 (2005)