Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ hai đến vân sáng thứ mười ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm.. Trong một thí nghi
Trang 1Chương 6
SÓNG ÁNH SÁNG
1 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím
B Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau
C Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
D Khi chiếu một chùm ánh sáng mặt trời đi qua một cặp hai môi trường trong suốt thì tia tím bị lệch
về phía mặt phân cách hai môi trường nhiều hơn tia đỏ
2 Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của Y-âng được xác định bằng công thức nào sau đây?
a
λ
k D x
a
λ
x
3 Công thức tính khoảng vân giao thoa là
a
λ
D
λ
2a
λ
a
=
λ.
trong thí nhiệm là
5 Từ hiện tượng tán sắc ánh sáng và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết
suất của một môi trường?
A Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc
B Chiết suất của môi trường lớn đôí với những ánh sáng có bước sóng dài
C Chiết suất của môi trường lớn đôí với những ánh sáng có bước sóng ngắn
D Chiết suất của môi trường nhỏ khi môi trường có nhiều ánh sáng truyền qua
6 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ hai đến vân
sáng thứ mười ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm Khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 2 mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1 m Màu của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
7 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 1 mm, khoảng cách từ
màn chứa hai khe đến màn quan sát là 1 m Hai khe được chiếu bởi ánh sáng đỏ có bước sóng
0,75μm Khoảng cách giữa vân sáng thứ ba đến vân sáng thứ chín ở cùng một bên đối với vân sáng trung tâm là
8 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Y-âng, bề rộng hai khe cách nhau 0,35 mm, từ hai
khe đến màn là 1,5 m và ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ = 0,7 μm Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp bằng
9 Hai khe Y-âng cách nhau 3 mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60μm Các vân
giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2 m Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm có
10 Hai khe Y-âng cách nhau 3 mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60μm Các vân
giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2 m Tại điểm N cách vân trung tâm 1,8 mm có
11 Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 2 mm, hình ảnh giao
thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1 m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2 mm Bước sóng của ánh sáng đó là
12 Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 3 mm, hình ảnh giao
thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3 m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng
Trang 2cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được là 4 mm Bước sóng của ánh sáng đó là
13 Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 3 mm, hình ảnh giao
thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3 m Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ Bề rộng của dải quang phổ ngay sát vạch sáng trắng trung tâm là
14 Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 0,3 mm, hình ảnh giao
thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3 m Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ Bề rộng của dải quang phổ thứ hai kể từ vân sáng trung tâm là
15 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Y-âng cách nhau 0,8 mm và hai khe cách màn 1,6
m Tìm bước sóng ánh sáng chiếu vào nếu ta đo được vân sáng thứ 4 cách vân trung tâm là 3,6 mm?
16 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Y-âng, các khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có
bước sóng từ 0,4 μm đến 0,75 μm Khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m Độ rộng quang phổ bậc 1 quan sát được trên màn là
17 Chiếu xiên một chùm ánh sáng hẹp, đơn sắc đi từ không khí vào nước nằm ngang thì chùm tia khúc
xạ khi qua mặt phân cách
A không bị lệch so với phương của tia tới và không đổi màu
B bị lệch so với phương của tia tới và không đổi màu
C không bị lệch so với phương của tia tới và đổi màu
D vừa bị lệch so với phương của tia tới và đổi màu
18 Sóng ánh sáng có đặc điểm
19 Tia Rơn-ghen và tia gamma
20 Một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không có bước sóng là 700 nm, truyền trong chất lỏng trong
suốt có bước sóng 560 nm Chiết suất của chất lỏng ứng với ánh sáng đó là
21 Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A Tia tử ngoại có tần số lớn hơn tần số ánh sáng đỏ
B Tia tử ngoại có tác dụng đâm xuyên mạnh hơn tia X
C Trong nước, bước sóng tia tử ngoại lớn hơn bước sóng ánh sáng lam
D Bản chất tia tử ngoại là sóng vô tuyến điện
22 Chọn câu đúng.
A Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng
B Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng
C Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng
D Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng
23 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch màu, màu sắc vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối của các vạch quang phổ
B Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi dưới áp suất thấp được kích thích phát sáng có một quang phổ vạch phát xạ đặc trưng
C Quang phổ vạch phát xạ là những dải màu biến đổi liên tục nằm trên một nền tối
D Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm riêng rẽ trên một nền tối
24 Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì
A nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải lớn hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng
B nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng
Trang 3C nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải bằng nhiệt độ của nguồn sáng trắng.
D áp suất của đám khí hấp thụ phải rất lớn
25 Khẳng định nào sau đây là đúng?
A Vị trí vạch tối trong quang phổ hấp thụ của một nguyên tố trùng với vị trí vạch sáng màu trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tố đó
B Trong quang phổ vạch hấp thụ các vân tối cách đều nhau
C Trong quang phổ vạch phát xạ các vân tối và các vân sáng cách đều nhau
D Quang phổ vạch của các nguyên tố hóa học đều giống nhau ở cùng một nhiệt độ
26 Phát biểu nào trong các phát biểu sau đây về tia Rơnghen là sai?
A Tia Rơnghen có bước sóng lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại
B Tia Rơnghen không bị lệch hướng đi trong điện trường và từ trường
27 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Vật có nhiệt độ trên 3000ºC phát ra tia tử ngoại rất mạnh
D Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím
28 Trong một thí nghiệm Y-âng sử dụng một bức xạ đơn sắc Khoảng cách giữa hai khe là 3 mm màn
hứng vân giao thoa là một phim ảnh đặt cách hai khe một khoảng 45 cm Sau khi tráng phim thấy trên phim có một loạt các vạch đen song song cách đều nhau Khoảng cách từ vạch thứ nhất đến vạch thứ
37 là 1,39 mm Bước sóng của bức xạ sử dụng trong thí nghiệm là
29 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tia tử ngoại là bức xạ do vật có khối lượng riêng lớn bị kích thích phát ra
B Tia tử ngoại là một trong những bức xạ mà mắt người có thể thấy được
C Tia tử ngoại có bước sóng trên 0,18 μm không bị thạch anh hấp thụ
D Tia tử ngoại không có tác dụng diệt khuẩn
30 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại
B Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra
C Tia X có thể được phát ra từ các đèn điện D Tia X có thể xuyên qua tất cả mọi vật
31 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Tia X có khả năng xuyên qua một lá nhôm mỏng
B Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh
C Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang
D Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người
33 Thân thể con người bình thường có thể phát ra được bức xạ nào dưới đây?
34 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ
B Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn tia tử ngoại
C Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy
D Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều có tác dụng nhiệt
35 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Tia X và tia tử ngoại đều có bản chất là sóng điện từ
B Tia X và tia tử ngoại đều tác dụng mạnh lên kính ảnh
C Tia X và tia tử ngoại đều kích thích một số chất phát quang
D Tia X và tia tử ngoại đều bị lệch khi đi qua một điện trường mạnh
36 Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng, trên màn quan sát được hình ảnh như thế nào?
A Vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên có những dải màu như cầu vồng
B Một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Trang 4C Không có các vân màu trên màn.
D Các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối
37 Tia nào sau đây không thể dùng tác nhân bên ngoài tạo ra?
38 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ?
A Là dụng cụ dùng để phân tích chùm ánh sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau
B Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
C Dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của một chùm sáng phức tạp do nguồn sáng phát ra
D Bộ phận của máy quang phổ làm nhiệm vụ tán sắc là thấu kính hội tụ
39 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng tán sắc ánh sáng?
A Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do ánh sáng truyền qua lăng kính bị tách ra thành nhiều ánh sáng có màu sắc khác nhau
B Chỉ khi ánh sáng trắng truyền qua lăng kính mới xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng
C Hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính cho thấy trong ánh sáng trắng có vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
D Các vầng màu xuất hiện ở váng dầu mỡ hoặc bong bóng xà phòng có thể giải thích do hiện tượng tán sắc ánh sáng
40 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
A Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu xác định gọi là màu đơn sắc
B Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định
C Vận tốc truyền của một ánh sáng đơn sắc trong các môi trường khác nhau là như nhau
D Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
41 Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập về chiết suất của môi trường?
A Chiết suất của một môi trường trong suốt tùy thuộc vào màu sắc ánh sáng truyền trong nó
B Chiết suất của một môi trường có giá trị tăng dần từ màu tím đến màu đỏ
C Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt tỉ lệ nghịch với vận tốc truyền của ánh sáng trong môi trường đó
D Việc chiết suất của một môi trường trong suốt tùy thuộc vào màu sắc ánh sáng chính là nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng
42 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ dùng lăng kính?
A Máy quang phổ dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc khác nhau
B Máy quang phổ dùng lăng kính hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng
C Máy quang phổ dùng lăng kính có 3 phần chính: ống chuẩn trực, bộ phận tán sắc và buồng ảnh
D Máy quang phổ dùng lăng kính có bộ phận chính là buồng ảnh
43 Chỉ ra phát biểu sai trong các phát biểu sau?
A Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến đổi liên tục
B Quang phổ liên tục phát ra từ các vật bị nung nóng
C Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
D Vùng sáng mạnh trong quang phổ liên tục dịch về phía bước sóng dài khi nhiệt độ của nguồn sáng tăng lên
44 Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia tử ngoại phát ra từ các vật bị nung nóng lên nhiệt độ cao vài ngàn độ
B Tia tử ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng tím
C Tia tử ngoại có tác dụng quang hóa, quang hợp
D Tia tử ngoại được dùng trong y học để chữa bệnh còi xương
45 Khi nói về tia Rơnghen, phát biểu nào sau đây là sai?
A Tia Rơnghen là bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng 10 nm− 2 đến 10 nm
B Tia Rơnghen có khả năng đâm xuyên mạnh
C Tia Rơnghen có bước sóng càng dài sẽ đâm xuyên càng mạnh
D Tia Rơnghen có thể dùng để chiếu điện, trị một số ung thư nông
46 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ vạch?
A Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ của cùng một nguyên tố thì giống nhau về số
Trang 5lượng và màu sắc các vạch.
B Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ của cùng một nguyên tố thì giống nhau về số lượng và vị trí các vạch
C Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ đều có thể dùng để nhận biết sự có mặt của một nguyên tố nào đó trong nguồn cần khảo sát
D Quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ đều đặc trưng cho nguyên tố
47 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,3 mm, khoảng cách từ
hai khe đến màn quan sát là 2 m Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 6000 Aº
Vị trí vân tối thứ 5 so với vân trung tâm là
48 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ
hai khe đến màn giao thoa là 2 m Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
7
4.10 m− Tại điểm M cách vân trung tâm 5,6 mm có
49 Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe Y-âng cách nhau 2 mm, hình ảnh giao
thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1 m Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng vân đo được là 0,2 mm Thay bức xạ trên bằng bức xạ có bước sóng λ > λ' thì tại vị trí của vân sáng bậc 3 của bức xạ λ có một vân sáng của bức xạ λ’ Bức xạ λ’có giá trị nào dưới đây?
50 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ
hai khe đến màn giao thoa là 2 m Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
7
4,5.10 m− Xét điểm M ở bên phải và cách vân trung tâm 5,4 mm; điểm N ở bên trái và cách vân trung tâm 9 mm Trên đoạn MN có bao nhiêu vân sáng?
51 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng trong không khí, hai khe cách nhau 3 mm, màn quan
sát cách hai khe 2 m Hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 μm Sau đó đặt toàn bộ thí nghiệm vào trong nước có chiết suất 4/3 , khoảng vân quan sát trên màn khi đó là
52 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng cách nhau 0,5 mm, ánh sáng có bước sóng
7
5.10 m− , màn ảnh cách hai khe 2 m Vùng giao thoa trên màn rộng 17 mm Số vân sáng quan sát được trên màn là
53 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng Biết a = 0,5 mm, D = 2 m Khoảng cách giữa
vân tối thứ ba ở bên phải vân trung tâm đến vân sáng bậc năm ở bên trái vân trung tâm là 15 mm Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
54 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng Khoảng cách giữa hai khe sáng là 0,6 mm, khoảng
cách từ hai khe đến màn là 2 m Ta thấy 15 vân sáng liên tiếp cách nhau 2,8 cm Bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
55 Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của tia Rơnghen?
56 Nếu Chùm sáng đưa vào ống chuẩn trực của máy quang phổ là do bóng đèn dây tóc nóng sáng phát ra
thì quang phổ thu được trong buồng ảnh thuộc loại nào?
57 Tính chất giống nhau giữa tia Rơnghen và tia tử ngoại là
58 Tia Rơn-ghen phát ra từ ống Rơn-ghen là
A chùm êlectron được tăng tốc trong điện trường mạnh
B Chùm phôtôn phát ra từ catốt khi bị đốt nóng
Trang 6C sóng điện từ có bước sóng rất dài.
D sóng điện từ có tần số rất lớn
59 Chiết suất của một môi trường trong suốt, đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là đại lượng
A có giá trị bằng nhau đối với mọi ánh sáng đơn sắc từ đỏ đến tím
B có giá trị khác nhau, lớn nhất đối với ánh sáng đỏ và nhỏ nhất đối với ánh sáng tím
C có giá trị khác nhau, đối với ánh sáng đơn sắc có bước sóng càng lớn thì chiết suất càng lớn
D có giá trị khác nhau, đối với ánh sáng đơn sắc có tần số càng lớn thì chiết suất càng lớn
60 Tia X cứng và tia X mềm có sự khác biệt về
61 Trong các loại tia: tia Rơnghen, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia đơn sắc màu lục thì tia có tần số nhỏ
nhất là
62 Khi thực hiện giao thoa với ánh sáng đơn sắc trong không khí , tại điểm A trên màn ảnh ta được vân
sáng bậc 3 Giả sử thực hiện giao thoa với ánh sáng đơn sắc đó trong nước có chiết suất 4/3 thì tại điểm A trên màn ta thu được
63 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng Khoảng cách giữa hai khe sáng là 4 mm, khoảng cách
từ hai khe đến màn là 2 m Người ta đo được khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 5 ở hai bên vân sáng chính giữa là 3 mm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
64 Thực hiện giao thoa ánh sáng đơn sắc đối với khe Y-âng Trên màn ảnh, bề rộng của 10 khoảng vân
đo được là 1,6 cm Tại điểm A trên màn cách vân chính giữa một khoảng x = 4 mm, ta thu được
65 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng Khoảng cách giữa hai khe sáng là 1,5 mm, khoảng
cách từ hai khe đến màn là 2 m Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc λ =1 0,48 mµ và λ =2 0,64 mµ vào hai khe Y-âng Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa có giá trị là
66 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng Khoảng cách giữa hai khe sáng là 0,5 mm, khoảng
cách từ hai khe đến màn là 2 m Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 μm Bề rộng miền giao thoa trên màn đo được là l=26 mm Khi đó trong miền giao thoa ta quan sát được
67 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hiệu khoảng cách từ hai khe đến một điểm A trên màn
là d 2,5 m∆ = µ Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng có bước sóng nằm trong khoảng
0, 4μm λ 0,75 μm≤ ≤ Số bức xạ đơn sắc bị triệt tiêu tại A là
68 Một lăng kính có góc chiết quang A , chiết suất n (n > 1) thay đổi theo màu sắc của ánh sáng đơn sắc
Một tia sáng trắng chiếu đến lăng kính dưới góc tới sao cho thành phần màu tím sau khi qua lăng kính
có góc lệch đạt giá trị cực tiểu Lúc đó thành phần đơn sắc đỏ sẽ
A bị phản xạ toàn phần tại mặt bên thứ hai của lăng kính
D bắt đầu phản xạ toàn phần tại mặt bên thứ hai của lăng kính
69 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Quang phổ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra là quang phổ liên tục
B Quang phổ của Mặt Trời mà ta thu được trên Trái Đất là quang phổ hấp thụ
C Quang phổ vạch phát xạ chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng
D Quang phổ liên tục phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
70 Hãy sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần của các sóng điện từ sau.
A Ánh sáng thấy được, tia hồng ngoại, tia tử ngoại
B Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, ánh sáng thấy được
Trang 7C Tia tử ngoại, tia hồng ngoại, ánh sáng thấy được.
D tia hồng ngoại, ánh sáng thấy được, tia tử ngoại
71 Thực hiện giao thoa ánh sáng có bước sóng 0,6 μm với hai khe Y-âng cách nhau 0,5 mm Màn ảnh
cách hai khe 2 m Ở các điểm M và N cách vân trung tâm 3,6 mm và 2,4 mm ta có vân tối hay sáng?
72 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ
hai khe đến màn là 2 m Nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng 0, 4μm λ 0,76 μm≤ ≤ Bề rộng của quang phổ liên tục bậc 2 là
73 Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng Nguồn sáng gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước
sóng λ =1 0,51 mµ và λ2 Khi đó ta thấy tại vân sáng bậc 4 của bức xạλ1trùng với một vân sáng của
2
λ Tính λ2 Biết λ2 có giá trị từ 0,6 μm đến 0,7μm
74 Những vầng màu sặc sở thấy trên các váng dầu, mỡ, bong bóng xà phòng là kết quả của hiện tượng
nào?
75 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng Khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được 8 mm
Vân tối thứ 6 kể từ vân trung tâm cách vân trung tâm
76 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 2 mm, khoảng
cách từ hai khe đến màn là 2 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,64 μm Vân sáng thứ 3 tính từ vân sáng trung tâm cách vân trung tâm một khoảng bằng
77 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 2 mm, khoảng
cách từ hai khe đến màn là 2 m Vân sáng thứ 3 tính từ vân sáng trung tâm nằm cách vân sáng trung tâm 1,8 mm Bước sóng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
78 Nếu sắp xếp các tia hồng ngoại, tử ngoại, Rơnghen và ánh sáng nhìn thấy theo thứ tự giảm dần của
tần số thì ta có dãy sau:
A tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơnghen
B tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia Rơnghen, ánh sáng nhìn thấy
C tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, ánh sáng nhìn thấy
D tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại
79 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 2 mm, khoảng
cách từ hai khe đến màn là 2 m Bước sóng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 500 nm Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân sáng bậc 10 là
80 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,380 μm đến 0,760 μm
Khoảng cách giữa hai khe sáng là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Tại điểm
A cách vân trung tâm 3 mm có bao nhiêu vân sáng của các bức xạ đơn sắc nằm tại đó?
81 Khi chiếu điện, để ít gây nguy hiểm cho bệnh nhân người ta dùng
82 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,4 μm đến 0,75 μm Tại vị trí
vân sáng bậc 4 của ánh sáng đỏ (λ =đ 0,75 mµ )còn có những vạch sáng của những bức xạ nào nằm tại đó?
83 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm Khoảng
cách giữa hai khe sáng là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Khoảng cách từ
Trang 8vân sáng bậc 3 của màu đỏ (λ =đ 0,76 mµ ) đến vân sáng bậc 1 của màu tím(λ =t 0,38 m là µ )
84 Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng trắng, vân sáng bậc 4 của bức xạ có bước sóng 0,6
μm trùng với vân sáng bậc 5 của bức xạ có bước sóng
85 Chiếu một chùm ánh sáng trắng vào hai khe Y-âng thì vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân bậc một
có màu
86 Khi chiếu chùm sáng song song gồm hai tia đỏ và tím tới song song với đáy của lăng kính thì khi qua
lăng kính này
87 Khi ánh sáng Mặt Trời chiếu vào máy quang phổ đặt ở mặt đất thì ta thu được quang phổ
tương ứng với các màu đơn sắc là
89 Các sóng điện từ được sắp xếp theo chiều tăng của bước sóng là
A sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơnghen, tia gamma
B sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, tia gamma
C tia gamma, tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
D tia gamma, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia Rơnghen, sóng vô tuyến
90 Quang phổ Mặt Trời thu được trên Trái Đất là
91 Cho bốn tia sáng có bước sóng khác nhau tới mặt bên của lăng kính với góc tới rất nhỏ, góc chiết
quang của lăng kính rất nhỏ Tia có bước sóng bằng bao nhiêu trong số các bước sóng sau thì có góc lệch cực tiểu lớn nhất ?
92 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn ánh sáng đơn sắc xác định Nếu khoảng cách hai khe
không đổi, khi tăng khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát thì khoảng vân
93 Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng với ánh sáng trắng, đối với các vân sáng cùng bậc, vân sáng cách
vân trung tâm xa nhất là vân sáng của
94 Các sóng điện từ được sắp xếp theo chiều giảm của bước sóng là
A sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơnghen, tia gamma
B sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơnghen, tia gamma
C tia gamma, tia Rơnghen, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến
D tia gamma, tia Rơnghen, tia tử ngoại, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, sóng vô tuyến
a
λ
một ứng dụng nào dưới đây ?
A Xác định bước sóng của ánh sáng đơn sắc bằng phương pháp giao thoa
B Xác định khoảng cách D từ màn chứa hai khe đến màn ảnh giao thoa
C Xác định khoảng cách a giữa hai khe sáng
D Xác định số vân giao thoa
96 Hiện tượng giao thoa ánh sáng được ứng dụng trong việc
97 Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ là
A Vạch quang phổ đổi màu đơn sắc này sang màu khác
Trang 9B Vạch tối của quang phổ hấp thụ của chất này đổi thành vạch màu trong quang phổ phát xạ của chất khác
C Vạch tối của quang phổ hấp thụ đổi thành vạch màu tương ứng của quang phổ vạch phát xạ của chính chất đó
D Vạch phát xạ của chất này đổi thành vạch phát xạ của chất khác
A λ > λ > λ > λ1 2 3 4. B λ < λ < λ < λ1 2 3 4.
C λ > λ > λ > λ2 1 3 4. D λ > λ > λ > λ2 1 4 3.
99 Phát biểu nào sai khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại ?
A Tia tử ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím
B Tất cả các vật bị nung nóng đều phát ra tia hồng ngoại
C Tác dụng nổi bật nhất của tia tử ngoại là tác dụng nhiệt, dùng để sấy khô, sưởi ấm
D Tia tử ngoại và tia hồng ngoại đều là những bức xạ không nhìn thấy
100 Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng với nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng
0,38 mµ ≤ λ ≤0,76 mµ ; hai khe hẹp cách nhau 0,8 mm ; khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m Tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của những bức xạ
A λ =1 0, 40 m &µ λ =2 0,60 mµ B λ =1 0, 45 m &µ λ =2 0,62 mµ
C λ =1 0, 47 m &µ λ =2 0,64 mµ D λ =1 0, 48 m &µ λ =2 0,56 mµ
hai khe hẹp cách nhau 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m Bề rộng miền giao thoa trên màn là 4,25 cm Số vân sáng quan sát được trên màn là
102 Kết quả thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng với nguồn ánh sáng trắng cho thấy
A vân trung tâm là vân sáng trắng, đó là tổng hợp của các vân sáng đơn sắc khác nhau nằm trùng nhau
B Vân sáng bậc 1 của các bức xạ khác nhau cho ta quang phổ có viền tím bên ngoài và viền đỏ bên trong
C Các vân sáng của các ánh sáng đơn sắc khác nhau có bề rộng bằng nhau
D càng xa vân trung tâm, vân sáng của các ánh sáng đơn sắc có bề rộng càng bé
103 Một nguồn điểm S phát ánh sáng đơn sắc được chiếu vào hai khe hẹp song song cách đều S tạo ra hệ
vân giao thoa trên màn quan sát đặt song song với mặt phẳng chứa hai khe Khoảng cách từ S đến mặt phẳng chứa hai khe và đến màn quan sát lần lượt là 0,3 m và 1,8 m Khi cho S dịch chuyển 2mm theo phương song song với mặt phẳng chứa hai khe và vuông góc với hai khe thì hệ vân giao thoa trên màn sẽ
104 Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song hẹp (coi như một tia sáng) từ không khí vào một bể nước
với góc tới bằng o
45 Dưới đáy bể có một gương phẳng đặt song song với mặt nước và mặt phản xạ hướng lên Chùm tia ló ra khỏi mặt nước sau khi phản xạ tại gương là
A chùm sáng song song có màu cầu vồng, phương vuông góc với tia tới
B chùm sáng song song có màu cầu vồng, phương trùng với tia tới
C chùm sáng phân kỳ có màu cầu vồng, tia tím lệch nhiều nhất, tia đỏ lệch ít nhất
D chùm sáng phân kỳ có màu cầu vồng, tia tím lệch ít nhất, tia đỏ lệch nhiều nhất
105 Một thấu kính hội tụ mỏng có hai mặt cầu cùng bán kính 10 cm Chiết suất của thấu kính đối với tia
tím bằng 1,69 và đối với tia đỏ bằng 1,60 Khoảng cách giữa tiêu điểm của tia màu tím và tiêu điểm của tia màu đỏ bằng
106 Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng với nguồn ánh sáng trắng có bước sóng 0,4 μm ≤
λ ≤ 0,75 μm Hai khe hẹp cách nhau 0,5 mm Bề rộng của quang phổ bậc 1 trên màn lúc đầu đo được 0,553 mm Khi dịch màn ra xa hai khe thêm một đoạn thì bề rộng của quang phổ bậc 1 trên màn đo được 0,84 mm Màn đã dịch chuyển một đoạn bằng
Trang 10107 Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng với nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 μm, hai
khe hẹp cách nhau 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m Bề rộng miền giao thoa trên màn là 4,25 cm Số vân tối quan sát được trên màn là
108 Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng, khi dùng nguồn đơn sắc có bước sóng 0,580 μm
thì quan sát được 13 vân sáng trong đoạn AB trên màn Còn khi dùng nguồn đơn sắc có bước sóng λ thì trên AB quan sát được 11 vân sáng Bước sóng λ có giá trị
109 Quang phổ vạch phát xạ
A phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng và nhiệt độ của vật
B phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng và không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng
C phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng và không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
D không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng và nhiệt độ của vật
110 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt
phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D Khoảng vân quan sát được trên màn, với ánh sáng đơn sắc
có bước sóng λ, tăng gấp hai nếu
A tăng đồng thời a và D hai lần
B tăng D lên 2 lần, giảm a đi 4 lần
C giảm a đi 2 lần, giữ nguyên D
D giữ nguyên a và D, giảm bề rộng mỗi khe đi hai lần
đến 0,76 mµ ), khoảng cách giữa 2 khe là 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m Tại vị trí cách vân sáng trung tâm một khoảng 1,5 cm có số bức xạ đơn sắc cho vân sáng trùng nhau là
112 Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng, tại vị trí vân sáng bậc 6 của ánh sáng có bước sóng
0,497 mµ có vân sáng bậc 7 của bức xạ có bước sóng là:
113 Nguyên nhân chính của sự tán sắc ánh sáng trắng qua lăng kính là do
A tính chất thay đổi vận tốc ánh sáng, khi truyền vào môi trường khác
B chất làm lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất của không khí
C chất làm lăng kính có chiết suất nhỏ hơn chiết suất của không khí
D ánh sáng trắng là tập hợp của các ánh sáng đơn sắc từ đỏ đến tím và chiết suất của lăng kính với các màu đơn sắc khác nhau là khác nhau
sát rõ là không đổi L = 3cm Nếu thay bằng ánh sáng có bước sóng λ =0,6 mµ thì số vân sáng quan sát được là:
truyền qua một môi trường; h là hằng số Plăng thì chiết suất của môi trường này được tính bằng công thức:
f
=
c n f
λ
c
c
λ
=
116 * Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ mặt
phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D, khoảng vân i Bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe là
a
ia
i
D
117 Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên hiện tượng
118 Khi ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì