1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 3-Du lich sinh thai

8 408 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 176 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chơng II Tiềm năng và hiện trạng phát triển Du lịch sinh thái ở Việt nam I.Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam 1.Các hệ sinh thái điển hình 1.1.Đặc điểm hình thành các hệ s

Trang 1

Chơng II Tiềm năng và hiện trạng phát triển Du lịch sinh thái ở Việt nam

I.Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam

1.Các hệ sinh thái điển hình

1.1.Đặc điểm hình thành các hệ sinh thái ở VN

Lịch sử hình thành và vị trí ĐL có vai trò quan trọng trong việc hình thành đặc

điểm môi trờng cho sự tồn tại và phát triển (đk sinh thái) của các loài sinh vật

Về mặt VT ĐL thì VN nằm ở vị trí chuyển tiếp về mặt tự nhiên: lục địa-đại dơng,

địa chất-địa hình, khí hậu và đặc biệt là nơi giao tiếp của các luồng sinh vật Về lịch sử hình thành lãnh thổ thì với lịch sử lâu dài nhng có tính kế thừa, tức là cấu trúc lãnh thổ vẫn còn lu giữ từ giai đoạn này sang giai đoạn khác

Điều này đã tạo nên sự đa dạng về các điều kiện địa lí là cơ sở tạo ra sự phong phú

đa dạng và có tính pha trộn của các hệ sinh thái với tính đa dạng sinh học cao ở VN Đây chính là đặc điểm tạo nên tài nguyên DLST đặc sắc, đảm bảo cho phát triển DLST ở nớc ta

1.2.Các hệ sinh thái điển hình

- HST rừng nhiệt đới

+ HST rừng rậm nội chí tuyến gió mùa ẩm thờng xanh (HST rừng ẩm nhiệt đới)

+ HST rừng rậm gió mùa ẩm thờng xanh trên núi đá vôi (HST karst)

+ HST xavan nội chí tuyến gió mùa khô (HST rừng xavan)

+ HST rừng khô hạn

+ HST núi cao

+ HST đất ngập nớc

+ HST rừng ngập mặn ven biển

+ HST đầm lầy nội địa

+ HST sông, hồ

+ HST đầm phá

- HST san hô, cỏ biển

- HST vùng cát ven biển

- HST biển - đảo

- HST nông nghiệp

2.Đa dạng sinh học

Theo số liệu điều tra thì hiện ở VN đã phát hiện đợc 14.624 loài thực vật (9.949

loài sống ở đai rừng nội chí tuyến chân núi và 4.675 loài sống tại các đai rừng á nhiệt đới

và ôn đới trên núi) thuộc gần 300 họ trong đó có khoảng 1.200 loài đặc hữu

Có 15.575 loài động vật, trong đó có 1.009 loài và phân loài chim, 265 loài thú,

349 loài bò sát lỡng c, 2.000 loài cá biển, hơn 500 loài cá nớc ngọt và nghìn loài nhuyễn thể, thủy sinh vật khác Trong số các loài động vật đã đợc phát hiện có tới 172 loài đặc hữu với 14 loài thú

Khoảng 58% số loài thực vật và 73% số loài động vật quí hiếm, đặc hữu của VN nằm trong các khu bảo tồn thiên nhiên

VN là nớc giàu về thành phần loài, có mức độ cao về đặc hữu so với các nớc trong khu vực Đặc biệt trong thập kỉ 90 VN phát hiện đợc 5 loài thú lớn mới trên thế giới: sao

la 1992, mang lớn 1994, bò sừng xoắn 1994, mang nhỏ 1996, mang Pù Hoạt 1997, gà lừng

Trang 2

VN còn đợc biết đến nh một trong những cái nôi của cây nông nghiệp Trong số 8 trung âm của thế giới thì có 3 trung tâm ở khu vực ĐNA, VN nằm ở nơi giao nhau của 2 trung tâm với khoảng 200 loài cây trồng, trong đó có tới 90% cây trồng của trung tâm Nam Trung Hoa-Hymalaya, 70% cây trồng của trung tâm ấn Độ-Miến Điện

3.Hệ thống rừng đặc dụng

Rừng đặc dụng hay còn đợc gọi là Khu bảo tồn, Khu bảo vệ, Khu bảo tồn thiên nhiên là loại rừng đ… ợc sử dụng để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn HST rừng của quốc gia, nguồn gen thực vật, động vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môi trờng sinh thái

Rừng đặc dụng đợc phân thành 3 loại là: Vờn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên (gồm khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài) và Khu rừng Văn hóa-Lịch sử-Môi tr-ờng

Theo quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 thỏng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chớnh phủ Việt Nam[2] , thay thế cho Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 thỏng 01

năm 2001 về Quy chế quản lý rừng thỡ vườn quốc gia là một dạng rừng đặc dụng, được

xỏc định trờn cỏc tiờu chớ sau:

• Vườn quốc gia là khu vực tự nhiờn trờn đất liền hoặc ở vựng đất ngập nước, hải đảo, cú diện tớch đủ lớn được xỏc lập để bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thỏi đặc trưng hoặc đại diện khụng bị tỏc động hay chỉ bị tỏc động rất ớt từ bờn ngoài; bảo tồn cỏc loài sinh vật đặc hữu hoặc đang nguy cấp

• Vườn quốc gia được quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn rừng và

hệ sinh thỏi rừng, nghiờn cứu khoa học, giỏo dục mụi trường và du lịch sinh thỏi

Vườn quốc gia được xỏc lập dựa trờn cỏc tiờu chớ và chỉ số: về hệ sinh thỏi đặc trưng; cỏc loài động vật, thực vật đặc hữu; về diện tớch tự nhiờn của vườn và tỷ lệ diện tớch đất nụng nghiệp, đất thổ cư so với diện tớch tự nhiờn của vườn

Khu bảo tồn thiờn nhiờn cũn gọi là khu dự trữ tự nhiờn và khu bảo toàn loài sinh cảnh, là vựng đất tự nhiờn được thành lập nhằm mục đớch đảm bảo diễn thế tự nhiờn và đỏp ứng cỏc yờu cầu sau:

• Vựng đất tự nhiờn cú dự trữ tài nguyờn thiờn nhiờn và cú giỏ trị đa dạng sinh học cao

• Cú giỏ trị cao về khoa học, giỏo dục, du lịch

• Cú cỏc loài động thực vật đặc hữu hoặc là nơi cư trỳ, ẩn nỏu, kiếm ăn của cỏc loài động vật hoang dó quý hiếm

• Đủ rộng để chứa được một hay nhiếu hệ sinh thỏi, tỷ lệ cần bảo tồn trờn 70%

Khu rừng văn húa - lịch sử - mụi trường

Là khu vực gồm một hay nhiều cảnh quan cú giỏ trị thẩm mỹ tiờu biểu cú giỏ trị văn húa-lịch sử nhằm phục vụ cỏc hoạt động văn húa, du húa-lịch hoặc để nghiờn cứu, bao gồm:

• Khu vực cú cỏc thắng cảnh trờn đất liền, ven biển hay hải đảo

Trang 3

• Khu vực có di tích lịch sử-văn hóa đã được xếp hạng

VÝ dô: §Òn Hïng, H¬ng S¬n, P¾c Bã, C«n S¬n, §µ L¹t…

Trang 4

Vườn quốc gia tại Việt Nam là một danh hiệu được Chính phủ Việt Nam công nhận

chính thức thông qua các Nghị định, được quản lý bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ủy ban Nhân dân của các tỉnh sở tại

Danh sách vườn quốc gia Việt Nam

thành lập

Diện tích

Trung du

và miền núi

phía Bắc

Tam Đảo 1986 36.883 Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang

Đồng bằng

Bắc Bộ

Cúc Phương 1966 20.000 Ninh Bình, Thanh Hóa, Hòa Bình

Bắc Trung

Bộ

Trang 5

Vũ Quang 2002 55.029 Hà Tĩnh

Phong Nha-Kẻ

Nam Trung

Bộ

Đông Nam

Bộ

Cát Tiên 1992 73.878Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước

Trang 6

Lò Gò Xa Mát 2002 18.765 Tây Ninh

Khu dù tr÷ sinh quyÓn

Dưới đây là danh sách các khu dự trữ sinh quyển tại Việt Nam:

• Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ , 2000

• Khu dự trữ sinh quyển Cát Tiên , 2001

• Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà , 2004

• Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng , 2004

• Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang , 2006

• Khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An , 2007

• Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau , 2009

• Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm , 2009

Quy định khu du lịch quốc gia

Theo quy định của luật du lịch, Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khu

du lịch quốc gia khi một khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây:

1 Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả năng thu hút nhiều khách du lịch

2 Có diện tích tối thiểu là một nghìn héc ta

3 Có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm

4 Có quy hoạch phát triển khu du lịch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

5 Có mặt bằng, không gian đáp ứng yêu cầu của các hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí trong khu du lịch

Trang 7

6 Cú kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch và dịch vụ đạt tiờu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước cú thẩm quyền ban hành

7 Cú cơ sở lưu trỳ du lịch, khu vui chơi giải trớ, thể thao và cỏc cơ sở dịch vụ đồng bộ khỏc

21 khu du lịch quốc gia Việt Nam

1 Khu du lịch văn húa Cổ Loa (Hà Nội)

2 Khu du lịch Hạ Long - Cỏt Bà (Quảng Ninh)

3 Khu du lịch sinh thỏi hồ Ba Bể (Bắc Kạn)

4 Khu du lịch thắng cảnh, nghỉ dưỡng Ba Vỡ (Hà Nội)

5 Khu du lịch văn húa, thắng cảnh Hương Sơn (Hà Nội)

6 Khu du lịch nghỉ dưỡng vựng nỳi Sa Pa (Lào Cai)

7 Khu du lịch thắng cảnh, văn hoỏ Tam Cốc - Bớch Động (Ninh Bỡnh)

8 Khu du lịch lịch sử, văn hoỏ Kim Liờn (Nghệ An)

9 Khu du lịch sinh thỏi Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bỡnh)

10 Khu du lịch lịch sử cỏch mạng gắn với đường mũn Hồ Chớ Minh (Quảng Trị)

11 Cụm du lịch Cảnh Dương - Lăng Cụ - Hải Võn - Non Nước

12 Khu du lịch văn hoỏ Hội An (Quảng Nam)

13 Khu du lịch Văn Phong - Đại Lónh

14 Khu du lịch biển Phan Thiết - Mũi Nộ (Bỡnh Thuận)

15 Khu du lịch Đankia - Suối Vàng

16 Khu du lịch sinh thỏi hồ Tuyền Lõm (Lõm Đồng)

17 Khu du lịch sinh thỏi Cần Giờ (TP Hồ Chớ Minh)

18 Khu du lịch sinh thỏi - lịch sử Cụn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu)

19 Khu du lịch biển Long Hải (Bà Rịa - Vũng Tàu)

20 Khu du lịch sinh thỏi biển đảo Phỳ Quốc (Kiờn Giang)

21 Khu du lịch sinh thỏi Cà Mau

4.Các tiềm năng khác

4.1.Các sân chim:

Sân chim là những tài nguyên DLST đặc biệt có thể khai thác để tạo ra các sản phẩm DL hấp dẫn của vùng nhiệt đới, thu hút sự quan tâm của khách du lịch trong và ngoài nớc

Sân chim thờng đợc hình thành ở những bãi bồi cửa sông, ở nhngc khu vực có hệ thực vật ngập nớc phát triển, nơi có các điều kiện thích hợp để chim c trú theo mùa hoặc làm tổ sinh sống lâu dài Trong khu vực sân chim thờng có các diện tích mặt nớc, vừa là nguồn cung cấp nớc, vừa là nguồn cung cấp thức ăn cho chim Các sân chim ở VN tập trung tới 50% ở các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang

4.2.Các cảnh quan đặc biệt:

-Các di tích tự nhiên: Trên bề mặt địa hình có rất nhiều vật thể với dáng hình tự nhiên song rất gần gũi với đời thờng, có giá trị thẩm mĩ và gợi cảm, lại mang tải các sự tích và truyền thuyết nh hòn Phụ Tử, núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, hố sụt vùng núi đá vôi nh hồ

Ba Bể, các hồ nớc miệng núi lửa nh hồ Tơ Nng, hồ Lăk ở Tây Nguyên…

-Các cảnh quan du lịch tự nhiên: là các thể tổng hợp tự nhiên là nơi có sự phối hợp của những thành phần tự nhiên, đặc biệt là địa hình, lớp phủ thực vật và hệ thống sông suối để tạo thành dạng tài nguyên đặc biệt, có khả năng thu hút khách du lịch

Trang 8

4.3.Tài nguyên du lịch nhân văn (văn hóa bản địa)

Văn hóa bản địa đợc hiểu bao gồm cộng đồng dân c với vốn văn hóa truyền thống của họ (nh tập tục, tín ngỡng, tập quán canh tác, lối sống, sinh hoạt lễ hội, văn hóa dân gian, các sản phẩm thủ công truyền thống, các di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, các sản vật và văn hóa ẩm thực ).…

Ngày đăng: 02/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w