1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BỆNH SỐT RÉT ( MALARIA ) (Kỳ 12) potx

5 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 219,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU TRỊ ĐẶC HIỆU SỐT RÉT LÂM SÀNG: - SR lâm sàng là trường hợp được chẩn đoán SR dựa chủ yếu vào lâm sàng, theo tiêu chuẩn "ca bệnh SR" của TCYTTG xem 1.2... - Hướng chọn thuốc căn cứ v

Trang 1

BỆNH SỐT RÉT ( MALARIA )

(Kỳ 12)

5 ĐIỀU TRỊ ĐẶC HIỆU SỐT RÉT LÂM SÀNG:

- SR lâm sàng là trường hợp được chẩn đoán SR dựa chủ yếu vào lâm sàng, theo tiêu chuẩn "ca bệnh SR" của TCYTTG (xem 1.2.)

- Hướng chọn thuốc căn cứ vào: Cơ cấu thành phần loại KST ở địa phương,

và đặc điểm lâm sàng ca bệnh

- Vùng P.vivax chiếm ưu thế: Trước tiên dùng Chloroquin (xem mục 4) nếu sau 48 giờ vẫn sốt cao, bệnh không thuyên giảm phải chuyển sang Artemisinin và dẫn xuất, hoặc Quinin

- Vùng P.falciparum chiếm ưu thế: Dùng ngay Artemisinin, Artesunat hoặc Quinin (xem mục 3)

- ở Việt Nam, tỷ lệ P.falciparum cao hơn P.vivax ở các vùng: rừng núi, , đồi, giáp ranh ven biển từ Phan Thiết trở vào, tỷ lệ P.vivax chiếm ưu thế ở các vùng: đồng bằng châu thổ, và ven biển từ Phan Thiết trở ra

Trang 2

6 ĐIỀU TRỊ TOÀN DIỆN SỐT RÉT:

Với SR thông thường, không nên chỉ quan tâm dùng thuốc đặc trị:

6.1 Cần theo dõi và chăm sóc bệnh nhân:

- Đôn đốc kiểm tra dùng thuốc, kể cả bệnh nhân ngoại trú: đủ ngày, đủ liều, đúng khoảng cách

- Đo nhiệt độ 2 lần/ngày và bất thường khi có cơn sốt; khi cần chẩn đoán phân biệt: Đo nhiệt độ 3 giờ 1 lần

- Đánh giá: tình trạng mất nước (nôn, vã mồ hôi, , tiêu chảy, lượng nước tiểu, thiếu máu, xét nghiệm hematocrit, hồng cầu, bạch cầu- công thức bạch cầu, huyết cầu tố, triệu chứng véo da )

- Phát hiện sớm triệu chứng dự báo ác tính

- Phát hiện triệu chứng ngoài ý muốn do thuốc

Xét nghiệm KST tối thiểu: trước điều trị là (N0), ngày N2, N3, khi hết sốt - Sau đợt thuốc và khi ra viện (N7, N14, N21, N28 tuỳ theo test in vivo)

6.2 Nuôi dưỡng và bổ sung dịch thể:

- Cho ăn đủ calo từ đầu, ăn lỏng (khi còn sốt cao) hoặc đặc, trẻ nhỏ tiếp tục

bú, ăn sữa

Trang 3

- Bổ sung dịch thể theo yêu cầu: uống (nước trắng, nước hoa quả, cháo muối đường), truyền thêm nếu cần thiết

6.3 Sử trí sốt cao:

- Sốt cao: nhiệt độ nách > 39,50C; nhiệt độ hậu môn > 400C

- Sốt cao có thể gây: Kích thích, vật vã, mê sảng, nôn và co giật ở trẻ em

- Dùng Paracetamol: Chỉ dùng khi bệnh nhi co giật, người lớn mê sảng, nhiệt độ nách >39,50C Dùng đường uống hoặc đạn hậu môn (trẻ em)

- Biện pháp khác: Cởi nới quần áo, bỏ chăn, quạt , đắp nước mát

Chú ý: + Aspirine: không dùng cho trẻ < 12 tuổi vì dễ gây hội chứng Reye

+ Không lạm dụng thuốc gây khó khăn cho chẩn đoán và đánh giá hiệu lực thuốc

6.4 Xử lý thiếu máu:

Bệnh nhân sốt rét thường bị thiếu máu, nhất là những bệnh nhân sốt rét dai dẳng, phụ nữ mang thai, trẻ em < 5 tuổi

Thiếu máu ở sốt rét do yếu tố: tan huyết, rối loạn hồng cầu (đặc biệt với P.falciparum) và thiểu dưỡng (do sốt rét gây ra)

Trang 4

Cần đặc biệt xử trí thiếu máu khi lượng huyết cầu tố từ 80g/l đến 50g/l, ở đối tượng trẻ em và phụ nữ mang thai

Thuốc dùng: Bổ sung Fe và những chất vi lượng khác Vitamin A, C và Zn

(Zn có thể giúp chuyển hóa Fe)

Acid Folic (chất này thường được chỉ định, tuy chưa được xác minh)

Khi huyết cầu tố < 50g/l kèm theo rối loạn hô hấp ở bệnh nhi: Có thể truyền máu từ 2 ngày đầu

7 ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT Ở THỂ ĐỊA ĐẶC BIỆT:

7.1 Điều trị sốt rét ở phụ nữ có thai:

- Bệnh sốt rét ở phụ nữ có thai dễ diễn biến nặng: Thiếu máu, hạ đường huyết áp, xảy thai, đẻ non, nguy cơ chuyển vào sốt rét ác tính cao

- Cần được điều trị và chăm sóc tích cực

7.1.1 Thuốc đặc hiệu:

- Dùng được: + Quinin, Chloroquin

+ Chỉ được dùng trong quý 2,3 của thai: Artemisinin, Artesunat và dẫn xuất, Mefolquin

Trang 5

- Chống chỉ định: Halofantrin, Primaquin, Doxycyclin, Tetracyclin

7.1.2 Chăm sóc:

- Chú ý ngăn ngừa và phát hiện sớm hạ đường huyết: ngăn ngừa bằng dung dịch Glucose 5%, sữa v.v Sử trí bằng dung dịch Glucose ưu trương (30% - 50%), 25 - 50ml; không dùng Quinin khi hạ đường huyết

- Bám sát tình trạng thai nhi để xử trí kịp thời khi doạ xẩy, đẻ non, chú ý phát hiện suy tim - phù phổi cấp sau khi xảy hoặc đẻ

- Đánh giá thiếu máu và xử trí (xem 6.4)

Ngày đăng: 02/07/2014, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN