Thể cổ trướng của lao màng bụng cần phân biệt với: - Xơ gan cổ trướng cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ, lách to.. Thể bã đậu hoá của lao phúc mạc cần phân biệt với: - Khối dính của hạch tr
Trang 1Lao màng bụng
(Kỳ 2)
III Chẩn đoán
A Chẩn đoán xác định
Để chẩn đoán xác định lao màng bụng cần phải dựa vào :
1 Lâm sàng
- Có hội chứng nhiễm độc lao: sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi trộm, gày sút cân, mệt mỏi
- Đau bụng âm ỉ
- Khám bụng có cổ trướng, có mảng chắc
2 Xét nghiệm
- Máu: bạch cầu tăng (nhất là Lymphocyte tăng cao), máu lắng tăng cao
Trang 2- Xét nghiệm dịch cổ trướng: Rivalta (+) Albumin trên 30g/l, Lymphocyte trên 50%
- Phản ứng mantoux (+)
- Soi ổ bụng và sinh thiết: thấy tổn thương lao
Soi ổ bụng và sinh thiết có tính chất quyết định chẩn đoán lao phúc mạc (vừa chính xác vừa nhanh)
B Chẩn đoán phân biệt
1 Thể cổ trướng của lao màng bụng cần phân biệt với:
- Xơ gan cổ trướng (cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ, lách to)
- U nang buồng trứng
2 Thể bã đậu hoá của lao phúc mạc cần phân biệt với:
- Khối dính của hạch trong ổ bụng: lymphosarcom (nhờ soi ổ bụng và sinh thiết)
- Khối u trong ổ bụng (nhờ soi ổ bụng)
IV Tiến triển của bệnh
1 Thể cổ trướng
Trang 3Là thể nhẹ nhất, nếu được điều trị sớm, đúng phác đồ thì đa số khỏi Nếu không được điều trị tốt thì sẽ chuyển nhanh sang thể bã đậu hoá hoặc xơ dính hoá
2 Thể bã đậu hoá
Thể bã đậu hoá có thể gây ra những ổ áp xe địa phương và có thể vỡ gây rò
mủ ra thành bụng hoặc rò vào đại tràng chất bã đậu theo phân ra ngoài
3 Thể xơ dính
Vì xơ dính với các đoạn ruột nên có thể làm thắt ruột, gây hội chứng bán tắc hoặc tắc ruột phải can thiệp bằng ngoại khoa
Ngoài ra thể xơ dính còn có thể gây viêm dính quanh gan, mật, viêm tắc vòi trứng
V ĐIỀU TRỊ
A Nguyên tắc chung
- Diệt vi khuẩn lao bằng kháng sinh đặc hiệu
- Kết hợp Corticoid liệu pháp
- Nâng đỡ cơ thể bằng chế độ ăn uống giầu đạm và sinh tố
B Điều trị cụ thể
Trang 41 Điều trị bằng nội khoa
- Diệt vi khuẩn lao:
Phác đồ điều trị cổ điển phối hợp 2 - 3 kháng sinh chống lao (liều/ngày/ người lớn):
Streptomyxin: 0,75 - lg
Rimifon (INH): 300mg
Pyrazinamid: 1,5 - 2g
Rifampyxin: 600mg
Ethambutol: 15mg/kg
Ethionamid: lg Cycloserin: lg
Kanamyxin: 1g
Thioacetazon: 150mg
Có thể áp dụng một trong các phác đồ sau:
INH (300mg) + Rifampyxin (600mg) trong 9 - 12 tháng
Trang 5INH (300mg) + Ethambutol (25mg/kg) trong 12 - 18 tháng INH (300mg) + Thioacetazon (150mg) trong 12 - 18 tháng
INH (300mg)+ Rifampyxin (600mg) + Streptomyxin (lg) tiêm mỗi tuần 2 lần, trong 6 tháng
Theo kinh nghiệm của viện chống lao Trung ương nên điều trị kết hợp 3 thuốc chống lao như:
INH + Streptomyxin + Pyrazinamid
INH + Streptomyxin + Rifampyxin
- Phối hợp thuốc chống viêm:
Cortancyl (viên 5 mg): lúc đầu dùng 30 - 40mg/24 giờ, sau giảm dần và duy trì ở liều 20mg/24 giờ trong 3 tháng (cần kiểm tra xem bệnh nhân có bị viêm
dạ dày - tá tràng không? Có thể kết hợp với một thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày trong khi dùng Cortancyl)
Dùng thuốc Cortancyl có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt, làm cổ trướng mất nhanh, dự phòng dính, xơ màng bụng
- Nâng đỡ cơ thể: truyền đạm, và cho dùng các vitamin B6, B1, C
Trang 62 Điều trị bằng ngoại khoa
Chỉ định phẫu thuật được áp dụng khi lao màng bụng gây tắc ruột do
dính, xơ dầy