Axít Lewis Là những tiểu phân có dư mật độ điện tích dương ,trong phân tử ion có các AO trống có thể tiếp nhận cặp e chuyển từ bazơ... Cường độ axit-bazơ Lewis 1 Hiệu ứng cảm ứng : S
Trang 1Nhóm: 22 hóa vô cơ Thành viên: Ngô Tấn Bước V0904049 Phạm Đức Đạt V0904139 Huỳnh Ngọc Thức V0904666 Bùi Văn Hoài V0904216 Phạm Hồng Lực V0904362
Trang 2Mục lục
axit-bazơ Lewis
Trang 3I Đôi nét về Gibert Newton Lewis và
thuyết axit-bazơ Lewis
Gibert Newton Lewis sinh ngay
25-10-1875 ở West Newton
Mansacchusetts, là một nhà hóa học
vật lý người Mỹ Từ nhỏ đã nhận
được sự giáo dục của gia đình Năm
ba tuổi ông đã bắt đầu đọc chữ ông
học đại học Nebrasha trong hai năm
và sau đó chuyển sang đại học
Harvard vào năm mười tám tuổi
(1893)
Trang 4I Đôi nét về Gibert Newton Lewis và
thuyết axit-bazơ Lewis
Ông nhận bằng cử nhân khoa học
năm hai mốt tuổi (1896) ,sau đó ông
nhận bằng thạc sĩ và tiến sĩ năm 23,
24 tuổi
Năm 1916 ông đưa ra thuyêt liên
kết cộng hóa trị ,một nghiên cứu có
thể coi là vĩ đại nhất trong cuộc đời
nghiên cứu khoa học của ông ,ngoài
ra ông còn đưa ra thuyết về
axit-bazơ vào năm 1923
Trang 5II Axit-bazơ Lewis
1 Axít Lewis
Là những tiểu phân có dư mật độ điện tích
dương ,trong phân tử ion có các AO trống có thể tiếp nhận cặp e chuyển từ bazơ.
Ví dụ: Đa số các cation là Axit lewis H+ ,Fe2+ ,Al3+
,Ca2+ ,… trong các ion này có sự tồn tại của các AO trống ,hoặc nguyên tử hay hợp chất vẫn còn các AO trống
Axit lewis Tồn tại AO trống
Trang 6HF
Trang 72 Bazơ Lewis
là những tiểu phân có khả năng cho đi cặp e.
ví dụ: các anion (Cl- ,OH- ,I- ,CO32- , NO3- … ) các phân tử trung hòa hoặc Ion trong thành phần
có các nguyên tử còn cặp e chưa liên kết như :
NH3, SO3, C2H5OH …
Trang 8III Cường độ axit-bazơ Lewis
1) Hiệu ứng cảm ứng :
Sự phân cực lan truyền dọc các liên kết σ được gây ra bởi sự phân phối không đồng đều các cặp e liên kết
σ ,do sự khác nhau về đô âm điện của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử được gọi là sự phân cực hay hiệu
ứng cảm ứng
VD: tính bazơ tăng dần
C6H5-NH-2 < NH-3 < CH3NH-2 < (CH3)2NH
Pkb: 9.42 4.75 3.38 3.23
Do tác dụng hút e giảm , tác dụng đậy e tăng dần từ gốc C6H5+ (CH3)2-
Trang 9 2) Hiệu ứng liên hợp cộng hưởng :
Ví d ụ: X ét CH2 = CH-Cl
Vì Cl là nhóm gây hiệu ứng liên hợp dương nên ta có chiều cho điện tử như sau:
(-) (+) (-) (+)
CH2 = CH-Cl CH2 - CH- Cl CH2-CH=Cl
Hiệu ứng này giảm dần từ Cl tới I nên mật độ điện tích dương tăng dần trên gốc CH2 = CH- dẫn đến tính axít tăng dần.
KL: Hiệu ứng liên hợp yếu dần → tính acid tăng dần
Là sự tác dụng tương hỗ giữa các
nguyên tử hay nhóm nguyên tử trong
hệ liên hợp làm dịch chuyển các điện
tử liên kết π gây ra sự phân cực phân
tử
Trang 10 3) Hiệu ứng không gian :
Là hiệu ứng gây nên bởi nhóm có kích thước lớn và
có tác dụng cản trở hoặc thúc đẩy phản ứng
Nguyên nhân gây ra hiệu ứng không gian là do kích thước nhóm thế lớn ảnh hưởng nhau Kích thước các nhóm , Ion lớn cồng kềnh cản trở các tác nhân tiếp cận nhau ,khó tạo thành trạng thái chuyển tiếp trong phản ứng
Trang 112-metyl- anilin 3-metyl- anilin 4-metyl -anilin
độ mạnh tính base tăng theo dãy:
2- < 3- < 4-metyl anilin Do sự cản trở của nhóm
CH3 đến nhóm NH2 giảm dần
Trang 12 4) Phản ứng tạo phức :
Do catrion kim loại M n+ còn AO trống (do mất e hóa trị ) nên có khả năng nhận cặp e của các phần tử có tính bazơ Lewis tạo liên kêt cộng hóa trị
M n+ + L ↔ M n+ ←L Ion trung tâm Phối tử Phức chất
Hằng số đặc trưng cho độ bền của phức chất
K càng lớn thì phức tạo thành càng bền
Nếu Mn+ có thể phản ứng nhiều bậc để tạo phức với L→
MLmn+ thì ứng với từng bậc phản ứng ta sẽ có hệ số bền từng bậc
M n+ + mL ↔ MLmn+
Hằng số bền tổng βm = K1K2…Kn
Nếu Mn+ là axit càng mạnh và M là bazơ càng mạnh thì phức càng bền hay βm và K càng lớn.
Trang 13 5) Kết luận:
Rất khó so sánh cường độ axit-bazơ lewis vì còn phụ thuộc vào liên kết cộng hóa trị giữa các chất Chỉ có thể tính độ mạnh axit-bazơ Lewis cho từng nhóm chất ,không có thước đo chung như trường hợp axit-bazơ Brorstesd-lowy Ta có thể dựa trên các tiêu chí sau:
- Các hiệu ứng cảm ứng, cộng hưởng, không gian …
có tác dụng hút e làm tính axit tăng và tinh bazơ
giảm
- Khi chỉ xét liên kết giữa axit (nguyên tử trung tâm nhận cặp e ) và bazơ (phân tử có cặp e ) thì tính axit tăng tỉ lệ với mật độ điện tích dương trên nguyên tử trung tâm bazơ tăng tỉ lệ với mật độ điện tích âm trên phân tử
Trang 14 Độ mạnh axit-bazơ Lewis tính theo năng
lượng liên kết ( J/mol ) tạo giữa axit và bazơ Lewis hay theo hằng số bền của phức (trong dung dịch )
Ngoài ra ta có thể xác định sự phân li trong pha khí So sánh độ bền của sản phẩm tạo thành giữa các axit và bazơ.
Trang 15IV Ứng dụng
1 Gía trị của thuyết lewis về axit bazo là ở chỗ giải thích được các phản ứng theo quan diểm của bronsted
va lowry , hơn thế nữa còn giải thích được 1 số phản ứng axit bazo mà thuyết của axit bazo bronsted va
lowry không giải thích được
Ví dụ : BF3 + NH3 F3B-NH3
Trang 162 phản ứng giữa axit lewis và một bazơ lewis là
sự cho nhận cặp e.
NH3: + H –OH [NH4]+ OH-
NH3: + Ag+ + :NH3 [H3N : Ag : NH3]+
Base Lewis Acid Lewis Base Lewis
Trang 173 Thuyết axit bazo của lewis cũng giải thich đựơc quá trình hidrat hóa của ion kim loại
Ví du : Al3+ + 6H2O Al(H2O)63+
Al3+ la chất nhân e từ nguyên tử oxi của nước
là axit và nước là bazo Phản ứng giữa một
oxit axit va nước , theo thuyet lewis cũng là một phản ứng axit bazo trong đó oxit axit là chất nhận 1 cặp e nên là axit, nước là chất cho
1 cặp e nên là bazo.
Trang 18V Tài liệu tham khảo
1 Từ sách:
Hóa Đại Cương, Nguyễn Đình Soa, trang
410, NXB Đại học QGTPHCM
Hóa Đại Cương, tập 2, Ths nguyễn Vinh Lan,
Trang 25 đến 31, Đại học Nông lâm
TPHCM, 2009.
2 Từ báo điện tử:
hoahoc.org/forum/showthread