1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển ở Việt Nam.doc

38 1,6K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Huy Động Vốn Đầu Tư Phát Triển Ở Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
Trường học Hà Nội
Thể loại đề án
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển ở Việt Nam

Trang 1

tr-Vấn đề mấu chốt, quyết định của mọi sự tăng trởng và phát triển kinh tế – xãhội của mỗi quốc gia là vấn đề đầu t phát triển Giải quyết các bài toán tăng trởng

và phát triển kinh tế – xã hội suy cho cùng là giải quyết các vấn đề đầu t nh nh :Lấy cái gì để đầu t ? Lấy ở đâu ? Đầu t ở đâu ? Đầu t nh thế nào ? Và quản lý đầu

t ra sao ? Giải quyết tốt những vấn đề trên cũng chính là lời giải của những bài toán

đầu t đặt ra cho nền kinh tế nói chung và nền kinh tế nớc ta hiện nay nói riêng.Nhận thức đợc vai trò quan trọng của đầu t phát triển, cộng với những diễnbiến phức tạp của quá trình đầu t hiện nay Hội nghị BCH TƯ Đảng lần thứ 4 đã

đánh giá một cách kịp thời và chính xác những định hớng và nhiệm vụ của chínhsách đầu t hiện nay trên tinh thần khơi dậy và phát huy tối đa nội lực, tích cựctranh thủ ngoại lực Vấn đề huy động hiệu quả nguồn vốn cho đầu t phát triển luôn

mang theo nó tính chất thời sự, chính vì vậy, đề tài : “ Tình hình huy động vốn

đầu t phát triển ở Việt Nam ” mong muốn đem lại một cái nhìn tổng thể về nền

kinh tế Việt Nam trên góc độ đầu t trong giai đoạn vừa qua cũng nh một số giảipháp tăng cờng trong vài năm tới Chắc chắn đề tài còn chứa đựng nhiều sai sót, rấtmong đợc sự góp ý từ phía các thầy cô và bạn đọc

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo TS Nguyễn Bạch Nguyệt đã giúp em hoàn thành đề án này.

Hà Nội 11 /2003

Trang 2

Phần I

một số vấn đề lý luận chung

I một số vấn đề lý luận chung về đầu t phát triển

1 Khái niệm đầu t và đầu t phát triển

Cùng với xu hớng phát triển chung của xã hội, hoạt động đầu t trở thành mộtnhân tố không thể thiếu cho sản xuất, cho việc gia tăng nguồn lực cho nền kinh tế.Nhiều nhà kinh tế học đã da ra những quan niệm khác nhau khi nhìn nhận vấn đề

đầu t; nhng trớc hết đầu t đợc hiểu là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếmhành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tơng lai lớnhơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó

Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ.Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vậtchất, tài sản trí tuệ…

Hoạt động đầu t trực tiếp tái sản xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật gọi là đầu tphát triển Đó là một quá trình có thời gian kéo dài trong nhiều năm với số lợngcác nguồn lực đợc huy động cho từng công cuộc đầu t khá lớn Đối với từng cánhân, đơn vị đầu t là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và tiếp tục phát triểnmọi hoật động sản xuất kinh doanh dịch vụ Đối với nền kinh tế, đầu t là yếu tốquyết định sự phát triển nền sản xuất xã hội, là chìa khoá của sự tăng trởng

2 Vai trò của đầu t phát triển

Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, hoạt động đầu tkhông ngừng đợc mở rộng và chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong các quan hệkinh tế Vai trò của đầu t phát triển đợc thể hiện ở một số mặt chủ yếu sau đây:

2.1 Đầu t tác động đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế, từ đó tác động

đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của nền kinh tế

Về mặt cầu: đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nềnkinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t chiếm từ 24% đến 28% trongcơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu tác động của đầu

t là ngắn hạn Khi tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho tổngcầu tăng

Về mặt cung: khi thành quả phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt

động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lợng tiềmnăng tăng, giá cả sản phẩm giảm, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu

Trang 3

dùng đến lợt mình lại kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốccơ bản của tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động,nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.

Mối quan hệ của đầu t đối với tổng cầu đợc thể hiện qua đồ thị sau :

đã chỉ ra cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói (vicious circle of poverty):

Về phía cung: Một quốc gia có thu nhập thấp sẽ có khả năng tích tuỹ thấp,tích luỹ thấp dẫn đến thiếu vốn đầu t, thiếu vốn đầu t dẫn đến năng lực sản xuất bịhạn chế và năng suất lao động cũng không thể tăng cao, năng lực sản xuất thấp sẽdẫn đến thu nhập thấp

Về phía cầu : Thu nhập thấp làm cho sức mua thấp, sức mua thấp làm cho

động lực tăng đầu t bị hạn chế, đầu t bị hạn chế dẫn đến năng lực sản xuất thấp và

từ đó cũng sẽ lại dẫn đến thu nhập thấp

Thực tế cho thấy, các nớc nghèo hiện nay trên thế giới hầu hết chịu cảnhnghèo đói một phần do những nguyên nhân trên Tức là sự nghèo đói tại các quốcgia này một phần là do thiếu vốn đầu t và sự đầu t thích đáng, có hiệu quả Nguyênnhân của tình trạng đầu t hạn chế tại các nớc này là do hoặc vì thiếu động lực thúc

đẩy đầu t hoặc là khả năng tích luỹ của nền kinh tế quá nhỏ

Điều này cho thấy rằng, để phát triển và thực hiện xoá đói giảm nghèo thànhcông thì phải làm sao phá vỡ đợc cái vòng luẩn quẩn trên Một trong những biệnpháp để phá vỡ cái vòng luẩn quẩn đó là xuất phát từ khía cạnh đầu t Nền kinh tếphải tạo đợc sự chuyển biến, tăng mức tích luỹ từ mức thấp lên mức trung bình và

Trang 4

mức cao để tăng quy mô đầu t từ đó tăng năng lực sản xuất và cuối cùng là gia tăngthu nhập.

2.2 Đầu t tác động đến tốc tăng trởng và phát triển kinh tế

Thứ nhất: đầu t tác động đến tốc độ phát triển của nền kinh tế Thực tiễn và

kinh nghiệm của nhiều nớc cho thấy, quốc gia nào thực hiện chiến lợc kinh tế mởcửa với bên ngoài, biết tranh thủ và phát huy tác dụng của cá nhân tố bên ngoài,tận dụng lợi thế so sánh bên trong thì quốc gia đó tạo ra tốc độ tăng trởng cao.Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy ; muốn giữ tốc độ tăng trởng

ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ 15% đến 25% so với thu nhập quốc dân,tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nớc:

ICOR = Vốn đầu t /Mức tăng GDPNếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.Kinh nghiệm của các nớc cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh

tế và hiệu quả trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng nh phụ thuộc vào hiệu quảcủa chính sách kinh tế nói chung Thông thờng, ICOR trong công nghiệp cao hơntrong nông nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụngnăng lực sản xuất Do đó, ở các nớc phát triển tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn đến tốc độtăng trởng thấp

Thứ hai : đầu t tác động tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thực tế cho thấy,

con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (9-10%) là tăngcờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đốivới các ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năngsinh học nên để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó Nh vậy chính sách

đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợctốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về pháttriển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát ra khỏi tình trang

đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh vế tài nguên, địa thế, kinh tế củanhững vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy ngững vùngkhác cùng phát triển

2.3 Đầu t tác động tới việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của

đất nớc

Xuất phát từ nền công nghiệp lạc hậu, nền kinh tế kém phát triển, công nghệ

là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển vàtăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta Theo UNIDO, nếu chia quá trình pháttriển công nghệ của thế giới làm 7 giai đoạn thì Việt Nam năm 1990 ở giai đoạn 1

Trang 5

và 2 Với trình độ công nghệ hiện nay, quá trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoácảu Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra một chiến lợc đầu t pháttriển công nghệ nhanh và vững chắc.

Có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra côngnghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoàicũng cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Một phơng án đổi mới công nghệkhông gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là phơng án không khả thi

2.4 Đầu t tác động tới quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Đầu t mà cụ thể là đầu t nớc ngoài sẽ tạo ra những ảnh hởng tích cực đối vớiquá trình hội nhập kinh tế thế giới Thông qua các hình thức đầu t gián tiếp ODA,NGO, Việt Nam tạo ra mối quan hệ mật thiết với các nớc và các tổ chức đầu t Đầu

t nớc ngoài cũng là tiền đề cho nền kinh tế mở đa Việt Nam tham gia vào các khuvực kinh tế nh APEC hay gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới WTO

II nguồn huy động vốn đầu t và mối quan hệ giữa chúng

1 Khái niệm và phân loại nguồn vốn đầu t

Đứng trên góc độ nguồn hình thành và mục tiêu sử dụng, ta có thể đa ra địnhnghĩa về vốn đầu t nh sau: Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sảnxuất, kinh doanh dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác

đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có

và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội

Từ đây, ngời ta phân loại vốn đầu t ra thành 2 nguồn :

- Vốn trong nớc

- Vốn nớc ngoài

2 Mối quan hệ giữa nguồn vốn trong nớc và nguồn vốn nớc ngoài Với cách chia nh trên, ta cần xem xét mối quan hệ giữa 2 nguồn vốn này đốivới sự tăng trởng và phát triển kinh tế Với các nớc nghèo, để phát triển kinh tế, và

từ đó để thoát ra khỏi khó khăn thì một vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốngay gắt và từ đó dẫn tới thiếu nhiều thứ khác cần thiết cho sự phát triển nh côngnghệ, cơ sở hạ tầng… Do đó, trong những bớc đi ban đầu, để tạo đợc cú “hích” đầutiên cho sự phát triển, để có đợc tích luỹ ban đầu từ trong nớc cho đầu t phát triểnkinh tế, không thể không huy động vốn từ nớc ngoài Không có một nớc chậm pháttriển nào trên con đờng phát triển lại không tranh thủ nguồn vốn đầu t nớc ngoài,nhất là trong diều kiện nền kinh tế mở

Trang 6

Tuy nhiên, cở sở vật chất kỹ thuật để có thể tiếp thu và phát huy tác dụng củavốn đầu t nớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế của đất nớc lại chính là khối lợngvốn đầu t trong nớc Tỷ lệ giữa vốn huy động đợc ở trong nớc để tiếp nhận và sửdụng có hiệu quả vốn nớc ngoài tuỳ thuộc vào đặc điểm và điều kiện phát triểnkinh tế xã hội của mỗi nớc ở trung Quốc, tỷ lệ này là 5:1, một số nớc khác là 3:1,Việt Nam, theo các nhà kinh tế, tỷ lệ này phải là 2:1.

Nói nh vậy để thấy một điều là : Nguồn vốn huy động trong nớc và nguồnvốn huy động từ nớc ngoài có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thông qua nhiều cơchế tác động, cả trực tiếp và gián tiếp, nguồn vốn nớc ngoài có tác dụng rất lớn làmcho nguồn vốn trong nớc tăng lên cả về quy mô và hiệu quả sử dụng Đồng thời,các nguồn vốn trong nớc cũng tác động tích cực trở lại đối với nguồn vốn nớcngoài Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp, hai nguồn vốn này cũng gây ra những tác

động tiêu cực cho nhau và ảnh hởng không tốt đến sự phát triển kinh tế của nớcnhận đầu t

Trớc hết, ta hãy cùng xem xét tác dộng của nguồn vốn trong nớc đối với vốnnớc ngoài Có thể nói, nguồn vốn trong nớc giữ vai trò quyết định trong chiến lợcphát triển kinh tế của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam Xét về lâu dài thì nguồnvốn đảm bảo cho sự tăng trởng kinh tế một cách liên tục, đa đất nớc đến sự phầnvinh một cách chắc chắn và không phụ thuộc phải là nguồn vốn đầu t huy động đ-

ợc ở trong nớc Quy mô của nguồn vốn trong nớc là nhân tố cơ bản cho phát triểnkinh tế Thực tế là trong một khoảng thời gian tơng đối dài, nền kinh tế nớc ta lâmvào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, sản xuất không phát triển Nguyên nhânsâu xa và khách quan là nền kinh tế xuất phát ở trình độ thấp kém, xản xuất nhỏ làphổ biến lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề và hậu quả chiến tranh để lại khánghiêm trọng Nhng nguyên nhân quyết định là do chúng ta đã duy trì quá lâu môhình kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, đóng cửa nền kinh tế cả bêntrong và bên ngoài Hệ quả là chúng ta đã kìm hãm các nguồn lực (bao gồm cảnguồn vốn) trong nớc, mặt khác, những nguồn vốn đã đợc sử dụng lại không đemlại hiệu quả cao Từ năm 1986, Đảng đã chủ trơng chuyển đổi nền kinh tế sangvận hành theo cơ chế thị trờng, thực hiện nhất quán nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần, phát huy tiềm năng của toàn xã hội Kể từ mốc thời gian này, với sựnăng động của các thành phần kinh tế, một khối lợng vốn lớn đã đợc huy động.Tuy cha ở mực triệt để nhng lợng vốn này đã tạo ra một bớc chuyển biến quantrọng, góp phần quyết định trong việc cải thiện đời sống kinh tế ở nớc ta Đạt đợcnhững thành quả nh vậy, một phần quyết định là do nguồn vốn trong nớc đã tăng

đáng kể Nh vậy, quy mô và hiệu quả sử dụng vốn trong nớc là động lực cho tăng

Trang 7

trởng kinh tế và qua đó thể hiện tiềm năng phát triển kinh tế của một quốc gia Đốivới các định chế tài chính và các nhà đầu t nớc ngoài, đây là tiêu chí hàng đầu đểcho vay vốn hoặc đầu t trực tiếp ở nớc ta, cùng với việc khai thông nguồn vốntrong nớc, từ năm 1998, nguồn vốn nớc ngoài cho đầu t phát triển kinh tế đã khôngngừng gia tăng Vào những năm 1997-1998, khi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệkhu vực nổ ra làm cho tốc độ nền tăng trởng kinh tế bị sụt giảm mạnh, kéo theo sựsuy giảm của khối lợng vốn nớc ngoài đầu t vào Việt Nam, vốn trong nớc vẫn tiếptục gia tăng Nhờ những nỗ lực trên, trong năm 2000 chúng ta đã ngăn chặn đợc sựgiảm sút về tốc độ tăng trởng và làm cho nguồn vốn nớc ngoài gia tăng trở lại vớisức hút của một thị trờng ổn định và an toàn cho hoạt động đầu t.

Nh vậy, sự tăng trởng kinh tế Việt Nam với nguồn gốc là sự gia tăng lợng vốntrong nớc đã tạo uy tín cho thị trờng Việt Nam đối với các nhà đầu t quốc tế và qua

đó nguồn vốn nớc ngoài vào Việt Nam đã tăng đáng kể Sự tác động của vốn đầu ttrong nớc đối với sự tăng hay giảm của đầu t nớc ngoài còn thể hiện ở chỗ : Cácnguồn vốn trong nớc, đăc biệt là nguồn vốn của ngân sách nhà nớc đợc sử dụng đểxây cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng càng hiện đại, càng đồng bộ thì hoạt động đầu tcàng thuận lợi và khi đó dòng vốn chảy vào càng nhiều

Theo những phân tích trên, nguồn vốn trong nớc có ảnh hởng rất lớn đến cácnguồn vốn nớc ngoài Đến lợt mình, nguồn vốn huy động từ nớc ngoài đã tạc dộngtrở lại đối với nền kinh tế Việt Nam một cách tích cực và tác động không nhỏ tớinguồn vốn trong nớc Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, tốc độ tăng GDPcủa nớc ta năm 1995 là 9,5% nhng nếu không có đầu t trực tiếp nớc ngoài thì mứctăng trởng chỉ đạt đợc 5,2%, tức là đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tạo ra tốc độ tăng tr-ởng GDP là 4,3% Cùng với sự tăng trởng kinh tế, khu vực kinh tế có vốn đầu t nớcngoài còn tạo ra một khối lợng lớn việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động Đâychính là nguồn gốc của tích luỹ để tăng vốn cho đầu t Mặt khác, đời sống của ngờilao động đợc cải thiện, những nhu cầu thiết yếu đợc đáp ứng tốt hơn, các nhu cầucao hơn nảy sinh, mở ra những cơ hội lớn đối với các nhà sản xuất Nói một cáchkhác, nó góp phần kích thích các nhà cung ứng tăng tích luỹ để mở rộng quy môsản xuất nhằm mục tiêu lợi nhuận Thực tế là cùng với chính sách mở cửa, kêu gọi

đầu t nớc ngoài, tiết kiệm trong nớc đã tăng liên tục cả về quy mô tuyệt đối và tỷ lệ

so với GDP

Khi nền kinh tế của đất nớc có sự tham gia của khu vực có vốn đầu t nớcngoài với u điểm về công nghệ, kinh nghiệm quản lý… sẽ làm tăng tính cạnhtranh của các doanh nghiệp trong nớc do yêu cầu phải sản xuất có hiệu quả ở khíacạnh khác, thông qua các nguồn vốn nớc ngoài, thông qua hợp tác đầu t với nớc

Trang 8

ngoài, những nguồn lực của nền kinh tế mà trớc đây cha đợc sử dụng hết (dokhông đủ vốn, do thiếu công nghệ kỹ thuật, do không có thị trờng) nay đợc đa vàosản xuất bằng cách hợp tác kinh doanh với nớc ngoài Cùng với quá trình hoạt

động có hiệu quả của các doanh nghiệp liên doanh, phần vốn góp của phía ViệtNam trong các doanh nghiệp đó cũng tăng lên, có nghĩa là quy mô vốn trong nớctăng lên Nh vậy, vai trò của vốn đầu t nớc ngoài thể hiện ở chỗ: với sự có mặt củanguồn vốn nớc ngoài, tính hiệu quả trong hoạt động thị trờng Việt Nam đợc cảithiện và qua đó tác động tích cực đến nguồn vốn trong nớc

Vốn huy động trong nớc và vốn huy động từ nớc ngoài có mối quan hệ khăngkhít với nhau, hỗ trợ nhau cùng gia tăng về số lợng và hiệu quả sử dụng Kinhnghiệm thực tế của các nớc trong khu vực đã cho thấy, những năm khởi đầu củaquá trình phát triển kinh tế đều phải dựa vào vốn nớc ngoài Nguồn vốn này đã

đóng góp một phần đáng kể (đối với một số nớc góp phần quyết định nh HànQuốc, Philipin…) tạo nên sự phát triển nhanh của các nớc này đồng thời đa đến sự

lệ thuộc nhiều mặt của nớc đó vào nớc ngoài Mặt khác, do mục tiêu của các nhà

đầu t nớc ngoài là lợ nhuận nên việc họ đầu t vào các lõnh vực có tỷ suất lợi nhuậncao là điều tất yếu Tuy nhiên, một khối lợng vốn lớn từ nớc ngoài đầu t vào, trongnhiều trờng hợp, cũng khiến các nguồn vốn trong nớc phải chuyển sang những h-ớng đầu t khác không thuận lợi ở nớc ta, tuy sự tiêu cực này cha đợc thể hiện rõnét nhng đó là bài học để chúng ta có những biện pháp nhằm hạn chế những tác

động không tốt của vốn nớc ngoài Vấn đề đặt ra là chúng ta phải nhận thức đợcvốn đầu t chủ yếu phải dựa vào tích luỹ trong nớc và do đó phải thực hiện cácchính sách và giải pháp để phát triển kinh tế nhằm tăng nhanh tổng sản phẩm xãhội và thu nhập quốc dân, khuyến khích tiết kiệm

III nội dung của vốn đầu t phát triển

1 Nguồn vốn trong nớc

Đứng trên góc độ vi mô của nền kinh tế, chúng ta phân chia nguồn vốn trongnớc theo các nguồn hình thành sau:

Vốn của Doanh nghiệp quốc doanh

Nguồn vốn trong nớc Vốn của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Vốn của các tổ chức phi lợi nhuận

Trang 9

Đứng trên góc độ vĩ mô, chúng ta lại chia nguồn vốn trong nớc theo cácnguồn sau:

Tiết kiệm của Chính phủ

Nguồn vốn trong nớc Tiết kiệm của doanh nghiệp

Tiết kiệm của dân c

Trong bài này chúng ta sẽ nhất quán phân tích nguồn vốn trong nớc trên quan

điểm kinh tế vĩ mô

1.1 Tiết kiệm của Chính phủ (nguồn vốn Nhà nớc)

Nguồn vốn đầu t nhà nớc bao gồm nguồn vốn của Ngân sách nhà nớc, nguồnvốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát triển của doanhnghiệp nhà nớc

Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nớc: Đây chính là nguồn chi của

ngân sách nhà nớc cho đầu t Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến

l-ợc phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thờng đl-ợc sử dụngcho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các

dự án của doanh nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nớc, chi chocông tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộivùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn

Trong những năm gần đây, quy mô tổng thu của ngân sách nhà nớc khôngngừng gia tăng nhờ mở rộng nhiều nguồn thu khác nhau (huy động qua thuế, phí,bán tài nguyên, bán hay cho thuê tài sản thuộc nhà nớc quản lý…) Đi cùng với sự

mở rộng quy mô ngân sách, mức chi cho đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớccũng gia tăng đáng kể, tăng từ mức 2,3% GDP năm 1991 lên 6,1% GDP năm 1996

Vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc: Cùng với quá trình đổi

mới và mở cửa, tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc ngày càng đóng vai trò đáng

kể trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội Nếu nh trớc năm 1990, vốn tín dụng

đầu t phát triển của nhà nớc cha đợc sử dụng nh một công cụ quản lý và điều tiếtnền kinh tế thì trong giai đoạn 1991-2000, nguồn vốn này đã có mức tăng trởng

đáng kể và bắt đầu có vị trí quan trọng trong chính sách đầu t của chính phủ

Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc có tác dụng tích cực trongviệc giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của nhà nớc Với cơ chế tín dụng, các

đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đầu

t là ngời vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín

Trang 10

dụng đầu t phát triển của nhà nớc là một hình thức quá độ chuyển từ phơng thứccấp phát ngân sách sang phơng thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồivốn trực tiếp

Bên cạnh đó, vốn tín dụng đầu t của nhà nớc còn phục vụ công tác quản lý và

điều tiết kinh tế vĩ mô Thông qua nguồn tín dụng đầu t, nhà nớc thực hiện việckhuyến khích phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hớngchiến lợc của mình Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô, nguồn vốn nàykhông chỉ thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế mà còn thực hiện cả mục tiêu pháttriển xã hội Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu t còn khuyến khích pháttriển những vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xã hội nh xoá đói giảmnghèo Và trên hết, nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc có tác dụngtích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng Công nghiệp hoá - Hiện

đại hoá

Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp nhà nớc: Đợc xác định là thành

phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp nhà nớc vẫn nắm giữmột khối lợng vốn nhà nớc khá lớn Theo báo cáo tổng kết công tác tổng kiểm kêtài sản và xác định lại giá trị tài sản doanh nghiệp nhà nớc tại thời điểm 1/1/2000,tổng nguồn vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp nhà nớc là 173.857 tỷ đồng Mặc

dù vẫn còn một số hạn chế nhng đánh giá một cách công bằng thì khu vực kinh tếnhà nớc với sự tham gia của các doang nghiệp nhà nớc vẫn đóng vai trò chủ đạotrong nền kinh tế nhiều thành phần

DNNN vẫn đóng góp một lợng lớn vào GDP của nền kinh tế, nộp ngân sáchchiếm 40% tổng thu của ngân sách nhà nớc, tạo việc làm cho trên 1,9 triệu ngời.Một số sản phẩm của doanh nghiệp nhà nớc có đóng góp chủ yếu vào cân bằnghàng hoá của nền kinh tế nh: xi măng, dầu khí, bu chính viễn thông…

Với chủ trơng tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhà nớc, hiệu quả hoạt động củakhu vực kinh tế này ngày càng đợc khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp nhànớc ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu t của toànxã hội

1.2 Tiết kiệm của doanh nghiệp

Với khoảng vài vạn doanh nghiệp ngoài nhà nớc (doanh nghiệp t nhân, công

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các HTX) đang và sẽ đi vào hoạt động,phần tích luỹ của các doanh nghiệp này cũng sẽ đóng góp đáng kể vào tổng quymô vốn của toàn xã hội

Trang 11

Thực hiện chính sách đổi mới, cơ chế mở cửa nhằm huy động mọi nguồn lựccho đầu t đợc thực hiện, trong những năm gần đây các loại hình doanh nghiệp dândoanh có những bớc phát triển mạnh mẽ Hoạt động đầu t từ khu vực này gia tăngmạnh mẽ Hàng chục ngàn doanh nghiệp đợc thành lập mới với số vốn hàng chục

tỉ đồng (chỉ riêng 8 tháng đầu năm 2001, có khoảng 11 ngàn doanh nghiệp mới

đ-ợc thành lập với số vốn 13.000 tỉ đồng) Nhà nớc cũng có những hỗ trợ thiết thựcnhằm tăng cờng thêm sức mạnh cho các doanh nghiệp t nhân Các cuộc hội thảoliên tiếp đợc mở ra, mục đích là lắng nghe, tiếp nhận ý kiến của các doanh nghiệp,

từ đó tiến hành điều chỉnh luật cũng nh ban hành các chính sách mới tạo diều kiệnhơn đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh khi hội nhậpquốc tế và khu vực Đặc biệt là với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, các dự

án hỗ trợ về luật, nghiệp vụ, việc thành lập các tổ chức, hiệp hội theo ngành nghề,lĩnh vực đang là những hoạt động có ý nghĩa đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm kịpthời, đúng mức Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp t nhân đã có thêm những sứcmạnh mới, Việt Nam đã đợc bạn bè trên thế giới biết đến qua nhiều thơng hiệu nổitiếng, điều này càng khẳng định vai trò không nhỏ của doanh nghiệp t nhân cũng

nh số lợng vốn huy động đợc từ khu vực này Dự báo trong thời gian tới, các doanhnghiệp sẽ còn tăng thêm cả về số lợng, quy mô vốn cũng nh chất lợng hoạt động

Đây sẽ là câu hỏi đặt ra cho các nhà kinh tế trong việc quản lý hoạt động và cũng

sẽ là bài toán có nhiều lời giải cho việc huy động vốn đầu t từ khu vực đợc đánhgiá là còn chứa ẩn nhiều tiềm năng này

1.3 Tiết kiệm của khu vực dân c

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, một bộ phận không nhỏ trong dân

c có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hoặc do tích luỹ truyềnthống, nhìn tổng quan, nguồn vốn tiềm năng trong dân c không phải là nhỏ, tồn tạidới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt… Nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồnvốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Thực tế phát hành trái phiếu chínhphủ và trái phiếu của một số ngân hàng thơng mại quốc doanh cho thấy, chỉ trongthời gian ngắn đã huy động đợc hàng ngàn tỉ đồng và hàng chục triệu USD từ khuvực dân c

Với khoảng 15 triệu hộ gia đình đóng góp khoảng 1/3 GDP, trong giai đoạn1996-2000 tiết kiệm của khu vực dân c chiếm khoảng 15% GDP Nhiều hộ gia

đình đã thực sự trở thành các đơn vị kinh tế năng động trong các lĩnh vực kinhdoanh thơng mại, dịch vụ, sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở mức độnhất định, các hộ gia đình cũng sẽ là một trong số các nguồn tập trung và phânphối vốn quan trọng trong nền kinh tế

Trang 12

Vốn của dân c phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quymô của nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:

 Trình độ phát triển của đất nớc (ở những nớc có trình độ phát triểnthấp thờng có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp)

 Tập quán tiêu dùng của dân c

 Chính sách động viên của nhà nớc thông qua chính sách thuế thu nhập

và các khoản đóng góp đối với xã hội

2 Vốn nớc ngoài

2.1 Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Đây là vốn của các doanh nghiệp và các nhân nớc ngoài đầu t sang các nớckhác và trực tiếp hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi số vốn bỏ ra.Vốn nay thờng không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế-xã hội củanớc nhận đầu t Tuy nhiên, với vốn đầu t trực tiếp, nớc nhận đầu t không phải lo trả

nợ, lại có thể dễ dàng có đợc công nghệ (do nguời đầu t đem vào góp vốn và sửdụng), trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất theo con đờng ngoại thơng, vì lý docạnh tranh hay cấm vận nớc nhận đầu t; học tập đợc kinh nghiệm quản lý, tácphong làm việc theo lối công nghiệp của nớc ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thịtrờng thế giới, nhanh chóng đợc thế giới biết đến thông qua quan hệ làm ăn với nhà

đầu t Nớc nhận đầu t trực tiếp phải chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu t đem lại với ngời

đầu t theo mức độ góp vốn của họ Vì vậy có quan điểm cho rằng đầu t trực tiêp sẽlàm cạn kiệt tài nguyên của nớc nhận đầu t

Tùy theo điều kiện cụ thể của mình các nớc ASEAN và NICs Đông á, có nớcdựa chủ yếu vào vốn đầu t gián tiếp (Hàn Quốc, Philipin, Thái Lan, Inđônêsia,Malaixia), có nhiều nớc lại chủ trọng vốn đầu t trực tiếp (Singapo, Hông Kông) Để thu hút nhanh các nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài, các nớcASEAN và NICs Đông á đã tạo môi trờng thuận lợi cho nàh đầu t nh cung cấp cơ

sở hạ tầng, dịch vụ, có luật đầu t u đãi, luật các khu chế xuất Hớng thu hút vốn

đầu t nớc ngoài ở các nớc ASEAN là kỹ thuật cao, ở các nớc NICs là phục vụ xuấtkhẩu

2.2 Vốn đầu t gián tiếp

Đây là nguồn vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chínhphủ đợc thực hiện dới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ khônghoàn lại, cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình thứcthông thờng Một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp tồn tại dới loại hình ODA-Viện trợ phát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển Vốn đầu t gián

Trang 13

tiếp thờng lớn, cho nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt

điểm các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của nớc nhận đầu t Vai trò đầu t giántiếp đợc thể hiện ở những thành tựu phát triển kinh tế xã hội của Hàn Quốc,Philipin những năm sau giải phóng và đối với Việt Nam những năm chống Mỹ cứunớc Tuy nhiên, tiếp nhận vốn đầu t gián tiếp thờng gắn với sự trả giá về chính trị

và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng hiệu quả vốn vay và thực hiệnnghiêm ngặt chế độ trả nợ vay Các nớc Đông Nam á và Nics Đông á đã thựchiện giải pháp vay dài hạn, vay ngán hạn rất hạn chế và đặc biệt không vay thơngmại Vay dài hạn lãi suất thấp, việc trả nợ không khó khăn vì có thời gian hoạt

động đủ để thu hồi vốn

Thực chất nguồn vốn ODA đã đợc phân bổ theo các nguồn khác nh vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng đầu t phát triển … Tuy nhiên, ở đề án này đề cập đến Tuy nhiên, ở đề án này đề cập đến với vai trò nh là một nguồn vốn nớc ngoài, không nằm trong cơ cấu của tổng vốn

đầu t toàn xã hội, chỉ đa ra để so sánh và đánh giá nhằm tăng cờng khả năng thu hút nguồn vốn này ngày càng lớn hơn.

2.3 Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại

Điều kiện u đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh đối với nguồn vốnODA Tuy nhiên, bù lại nó có u điểm rõ ràng là không gắn với các ràng buộc vềchính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thờng là tơng đốikhắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là trở ngại không nhỏ đốivới các nớc nghèo

Do đợc đánh giá là mức lãi suất tơng đối cao cũng nh sự thận trọng trongkinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nớc đi vay, của thụ trờng thế giới và xu hớnglãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thơng mại thờng đợc sửdụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu và thờng là ngắn hạn Một bộphận của nguồn vốn này có thể đợc dùng để đầu t phát triển Tỷ trọng của nó cóthể gia tăng nếu triển vọng tăng trởng của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng tr-ởng xuất khẩu của nớc đi vay là sáng sủa Đối với Việt Nam, việc tiếp cận đối vớinguồn vốn này vẫn còn khá hạn chế

2.4 Vốn đầu t gián tiếp của t nhân nớc ngoài thông qua thị trờng vốn quốc tế

Với xu hớng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trờng vốnquốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng về các nguồn vốncho mỗi quốc gia và làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm vi toàn cầu Thực

tế cho thấy, mặc dù trong vòng 30 năm qua tất cả các nguồn vốn đều có sự gia tăng

về khối lợng nhng luồng vốn đầu t qua thị trờng chứng khoán có mức tăng nhanh

Trang 14

hơn các luồng vốn khác Tính từ đầu những năm 70 đến cuối những năm 90 củathế kỷ XX, vốn đầu t trực tiếp cảu các nớc thuộc nhóm G7 chỉ tăng 30 lần, trongkhi đầu t chứng khoán tăng khoảng 200 lần Riêng trong thập kỷ 90, khối lợng cổphiếu mà các nớc công nghiệp phát triển đã phát hành trên thị trờng vốn quốc tế đãtăng 6 lần, đạt khoảng 4 tỷ USD.

Ngay tại nhiều nớc đang phát triển, dòng vốn đầu t qua thị trờng chứng khoáncũng gia tăng mạnh mẽ Mặc dù vào nửa cuối những năm 90, có sự xuất hiện củamột số cuộc khủng hoảng tài chính nhng đến cuối năm 1999 khối lợng giao dịchchứng khoán tại các thị trờng mới nổi vẫn rất đáng kể Riêng năm 1999, dòng vốn

đầu t dới dạng cổ phiếu của Châu á đã tăng gấp 3 lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD

Đối với Việt Nam, để thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững, nhằmmuc tiêu Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá Nhà nớc rất coi trọng việc huy độngmọi nguồn vốn trong và ngoài nớc để đầu t phát triển sản xuất, tạo thêm công ănviệc làm, cải thiện đời sống nhân dân Trong đó, nguồn vốn huy dộng thông quathị trờng vốn cũng đợc Chính phủ quan tâm Các dề án phát hành trái phiếu chínhphủ và trái phiếu công ty ra nớc ngoài cũng đã đợc xây dựng và xem xét Tuynhiên, đây là một hình thức huy động vốn rất mới mẻ và còn phức tạp đối với ViệtNam

Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hình thức huy động vốn này có những u

điểm và nhợc điểm sau:

Về u điểm:

 Có thể huy động vốn với số lợng lớn trong thời gian dài đáp ứng nhucầu về vốn cho nền kinh tế mà không bị ràng buộc bởi các điều kiện vềtín dụng Bên cho vay khó sử dụng quan hệ cho vay để gây sức ép vớinớc sử dụng trong các quan hệ khác

 Tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận với thị trờng vốn quốc tế Vớiviệc trực tiếp tham gia thị trờng vốn quốc tế, đây sẽ là cơ hội tôt đểthúc đẩy thị trờng chứng khoán Việt Nam phát triển trong tơng lai

 Khả năng thanh toán cao do có thể mua bán, trao đổi trên thị trờng thứcấp, chính vì vậy hình thức này tơng đối hấp dẫn đối với các nhà đầu tnớc ngoài Lý do này cho phép ngời phát hành có thể có đợc mức lãisuất u đãi hơn so với các hình thức vay nợ khác

 Đối với hình thức huy dộng này, ngời đi vay có thể tăng thêm tính hấpdẫn bằng cách đa ra một số yếu tố kích thích nh: cho phép chuyển đổitrái phiếu thành cổ phiếu hoặc nếu mua đợt này sẽ đợc u tiên mua

Trang 15

trong những đợt phát hành sau Với những yếu tố kích thích nh trên thì

có thể khuyến khích nhiều ngời mua trái phiếu hơn

Tuy nhiên, bên cạnh đó thì hình thức phát hành trái phiếu ra thị trờng vốnquốc tế vẫn còn một số trở ngại đối với Việt Nam Đó cũng là nhợc điểm hay hạnchế của biện pháp huy động vốn này

 Hệ số tín nhiệm của Việt Nam rất thấp, thậm chí Việt Nam cha đợccác tổ chức quốc tế xếp hạng độ tín nhiệm Chính vì vậy, nếu pháthành thì trái phiếu của Việt Nam sẽ phải chịu lãi suất ở mức cao

 Việt Nam vẫn còn quá ít kinh nghiệm trong lĩnh vực này Bên cạnh đó,

so với một số hình thức huy động vốn khác thì thời gian chuẩn bị vẫncòn tơng đối dài

Bởi vậy để phát hành trái phiếu ra thị trờng vốn quốc tế, Việt Nam phảinghiên cứu, xem xét kỹ lỡng, lựa chọn cẩn thận hình thức trái phiếu phát hành, thờigian đáo hạn, thị trờng phát hành và nhà bao tiêu phù hợp với điều kiện của bênViệt Nam Hơn nữa, cũng cần cân nhắc thận trọng giữa việc huy động vốn quaphát hành trái phiếu với các hình thức huy động vốn khác, nh đầu t trực tiếp và vay

nợ qua hệ thống ngân hàng Ngoài ra, bên cạnh việc xây dựng dự án cho việc pháthành trái phiếu, Việt Nam cũng cần xây dựng một kế hoạch chi tiết cho việc sửdụng vốn có hiệu quả

Phần II

thực trạng huy động vốn đầu t phát triển ở Việt Nam trong giai đoạn vừa

qua

I Tình hình huy động nguồn vốn trong nớc

Trang 16

1 Tiết kiệm của Chính phủ

 Vốn đầu t từ Ngân sách nhà nớc (NSNN): Hiện nay chủ yếu tập trung đầu

t cho các dự án xây dung cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ning quốcphòng, đầu t hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc, hỗ trợ cho nguồn vốn tíndụng Nhà nớc và Quỹ hỗ trợ đầu t Quốc gia…Các dự án đầu t bằng nguồn vốnNSNN chủ yếu là các dự án giao thông, thuỷ lợi, trồng rừng đầu nguồn, rừngphòng hộ, bảo tồn thiên nhiên, các công trình văn hoá, xã hội, giáo dục y tế, phúclợi công cộng, nghiên cứu khoa học, quốc phòng an ninh

Nguồn vốn đầu t từ NSNN nhìn chung là tăng dần trong các năm tiếp theo

nh-ng so với tổnh-ng vốn đầu t toàn xã hội thì tỷ trọnh-ng này lại giảm Nếu nh giai đoạn1991-1995 nguồn vốn này trong GDP chiếm khoảng 6% thì giai đoạn 1996-1997

đạt 6,6% Nếu so sánh nguồn vốn đầu t phát triển từ NSNN trong tổng số vốn đầu

t toàn xã hội thì tỷ trọng này đạt 23,6% trong thời kỳ 1991-1995 (vốn NSNN là54.830 tỷ đồng) và đạt 21,9% trong thời kỳ 1996-2000 (87.360 tỷ đồng), giảm sovới thời kỳ 1986-1990, do trong cơ cấu tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội xuất hiệnlợng vốn đầu t nớc ngoài tơng đối lớn Nh vậy, tỷ trọng bình quân của nguồn vốnNSNN so với tổng vốn đầu t toàn xã hội trong thời kỳ 1991-2000 đạt 22,5% (vốnNSNN trong thời kỳ này đạt 142.194 tỷ đồng) Trong 2 năm 1996-1997 tỷ trọngnguồn vốn này có xu hớng tăng nhng đến năm 1998, do ảnh hởng của cuộc khủnghoảng tài chính-tiền tệ, khả năng thực hiện tơng đối thấp Để tăng cờng khả nănghuy động vốn từ NSNN Cính phủ đã phát hành trái phiếu đầu t phát triển Tráiphiếu đầu t phát triển của Chính phủ góp phần huy động các nguồn lực nhàn rỗitrong xã hội cho đầu t Mặt khác, nguồn vốn đầu t phát triển này sẽ góp phần làmsôi động lại quá trình đầu t, tăng “cầu”, tạo cơ hội đầu t mới cho các thành phầnkinh tế khác, khắc phục tình trạng suy thoái của nền kinh tế Hơn nữa, nguồn vốnnày góp phần giải quyết, khắc phục phần nào hậu quả chính sách đầu t trong nhữngnăm qua (đầu t dàn trải, tràn lan, hiệu quả thấp, các công trình dở dang nhiều…)

Tỷ lệ động viên GDP vào ngân sách nhà nớc tăng trung bình 13,1% GDPtrong thời kỳ 1986-1990 lên 20,5% GDP thời kỳ 1991-1995 và hiện nay khoảng22% GDP Thu ngân sách nhà nớc có sự chuyển biến tích cực, nguồn thu trong nớctăng nhanh và chiếm phần chính trong tổng thu ngân sách nhà nớc Cụ thể là năm

1991 thu trong nớc chiếm 76,7% thu ngân sách nhà nớc đế 1998 chiếm 97,2%

Nh vậy năm 1991 thu ngân sách nhà nớc 13,5% GDP thì năm 1998 bằng 20%GDP Chi ngân sách cả năm 1998 giảm còn 21,5% thấp hơn năm 1997 Do đó, việc

điều hành ngân sách của nhà nớc ta chủ động hơn không những đủ đáp ứng nhucầu chi thờng xuyên, mà còn để dành một tỷ lệ đáng kể cho chi đầu t ohát triển Tỷ

Trang 17

lệ chi cho đầu t phát triển tăng lên từ mức 2,3% GDP năm 1991 lên mức 6,1%GDP năm 1996 (nếu kể cả mức khấu hao cơ bản là 7,9% GDP) Trong điều kiệnnguồn vốn từ ngân sách nhà nớc dành cho đầu t xây dựng cơ bản còn hạn chế vàphải tập trung cho các công trình trọng điểm phục vụ CNH-HĐH đất nớc, song đầu

t cho nông nghiệp nông thôn vẫn ngày càng tăng Số vốn đầu t từ ngân sách nhà

n-ớc dành cho nông nghiệp (mở rộng) năm 1996 đạt 3.043 tỷ đồng chiếm 10% tổngvốn đầu t từ ngân sách nhà nớc Năm 1997 đạt 11,3% và năm 1998 khoảng 18.000

tỷ đồng, bằng 15,3%

Vốn đầu t phát triển từ NSNN tham gia trực tiếp đồng thời hỗ trợ vốn, làm

“mồi” để thu hút các nguồn vốn khác đầu t vào phát triển sản xuất kinh doanh.Việc gia tăng nguồn vốn đầu t phát triển từ NSNN, thực hiện thâm hụt ngân sáchkhông vợt chi cho đầu t phát triển khẳng định xu hớng tiết kiệm trong các chi tiêu

từ NSNN Đây sẽ vẫn là nguồn vốn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giảiquyết các vấn đề tăng trởng kinh tế – xã hội cảu đất nớc Do vậy, mở rộng tháiquá nguồn vốn đầu t này sẽ hạn chế và làm thui chột các khả năng của các thànhphần kinh tế khác Mặt khác, nguồn vốn đầu t phát triển từ NSNN thờng có hiệuquả kinh tế trực tiếp tơng đối thấp, thờng ít năng động nênviệc sử dung nguồn vốnnày cần phải đợc cân nhắc kỹ lỡng, theo quan điểm chỉ đầu t vào những công trình,

dự án, lĩnh vực quan trọng có ý nghĩa quốc gia, quốc tế, mang tính địnhhớng chotoàn bộ nền kinh tế, mà các thành phần kinh tế không đủ năng lực đầu t, hoặc đầu

t không mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp cao

 Vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc: Giai đoạn 1991-1995, nguồn

vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc là 14.279 tỷ đồng mới chiếm 6,13% tổngvốn đầu t toàn xã hội thì giai đoạn 1996-2000 đã là 62.210 tỷ đồng chiếm 15,57%

và riêng năm 2000, nguồn vốn này đã đạt đến 19,92% tổng vốn đầu t toàn xã hội.Trong 5 năm 1991-1995 vốn tín dụng đầu t phát triển không tăng đáng kể,dao động trong giá trị trung bình 2.854 tỷ đồng Tuy nhiên, chuyển sang giai đoạn1996-2000 vốn tín dụng đầu t phát triển nhà nớc đã có bớc tăng trởng đáng kể,năm 1996 là 7.640 tỷ đồng và đến năm 2000 con số này đã là 17.620 tỷ đồng Vốntrung bình giai đoạn 1996-2000 là 12.442 tỷ đồng, tăng đến 4,4 lần so với thời kỳ1991-1996

Cho đến nay, nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc đầu t vào ngànhcông nghiệp trên 60% tổng vốn đầu t (gần 55% số dự án) đã góp phần quan trọngvào việc chuyển dịch cơ cấu đầu t và cơ cấu kinh tế

 Vốn đầu t từ Doanh nghiệp nhà nớc (DNNN): Hiện nay ở nớc ta có

khoảng 35.000 doanh nghiệp hoạt động, trong đó có khoảng 5.740 DNNN, xét về

Trang 18

mặt số lợng chỉ chiếm khoảng 17%, nhng hàng năm đóng góp từ 40-46% GDP.Các DNNN nắm giữ hầu hết các nguồn lực cơ bản trong xã hội: 86,6% tổng vốn,85% tài sản cố định, 100% mỏ, 80% rừng, 90% lao động đợc đào tạo có hệ thống

và đợc nhận hầu hết các u đãi cảu nhà nớc so với các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác Song hiệu quả kinh doanh đạt thấp, nên mức tiết kiệm củaDNNN còn hạn chế Thể hiện: các chỉ số hiệu quả của khu vực DNNN có chiều h -ớng ngày càng giảm tỷ suất lợi nhuận/vốn giảm từ 14,5% năm 1996 xuống 10,8%năm 1997; tỷ suất lợi nhuận/doanh thu giảm từ 6,9% xuống 4,8% năm 1997 Đặcbiệt năm 1998, khu vực công nghiệp nhà nớc chiếm 47,4% vốn, 28,5% lao động vàsản xuất ra 48% tổng giá trị sản xuất toàn ngành, nhng chỉ góp 40,7% thu ngânsách trong lĩnh vực công nghiệp

Vốn đầu t từ DNNN có xu hớng tăng dần cả về tỷ trọng so với tổng vốn đầu ttoàn xã hội cũng nh quy mô Lợng vốn bình quân thời kỳ 1991-1995 là 5.064 tỷ

đồng chiếm 10,89% tổng vốn đầu t toàn xã hội, giá trị này thời kỳ 1996-2000 là12.906 tỷ đồng chiếm 16,15% tổng vốn toàn xã hội Trong giai đoạn 1991-1995,tốc độ tăng trởng bình quân của doanh nghiệp nhà nớc là 11,7% gấp 1,5 lần tốc độtăng trởng bình quân của nền kinh tế Từ năm 1998 trở lại đây (2001), tốc độ tăngtrởng của doanh nghiệp nhà nớc chậm lại nhng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong GDPcủa toàn bộ nền kinh tế Tuy nhiên, đến năm 2003 nguồn vốn này đang có xu hớnggia tăng lại Nguồn vốn này bao gồm khấu hao cơ bản để lại, một phần lợi nhuậnsau thuế để tích luỹ Việc quản lý nguồn vốn này sẽ dần đợc mở rộng và ít nhất làtrong việc khuyến khích các doanh nghiệp đầu t đổi mới các thiết bị, công nghệ,

đầu t chiều sâu Việc đánh giá lại tài sản trong các doanh nghiệp để trích khấu haocơ bản phải đảm bảo nguyên tắc tài sản khấu hao đúng, trong khuôn khổ “khung”

đã đợc Bộ Tài chính quy định Nguồn vốn khấu hao cơ bản phải đợc quản lý thốngnhất theo hớng đảm bảo khấu hao nhanh, đảm bảo khấu hao đủ nguồn vốn để tái

đầu t khi tài sản đã đợc khấu hao hết Việc phân phối lợi nhuận của doanh nghiệpphải trên cơ sở nguyên tắc bảo toàn vốn, tránh hiện tợng “lãi giả khấu lỗ thật”, ănvào vốn và cuối cùng, nguồn vốn khấu hao cơ bản không đủ để tái đầu t giản đơn,phục chế tài sản ban đầu Cần có chính sách khuyến khích quá trình tái đầu t từ lợinhuận của doanh nghiệp

Đẩy mạnh cổ phần hoá, cơ cấu lại DNNN sẽ giúp các doanh nghiệp huy động

đợc nguồn vốn nhàn rỗi, hoặc đang sử dụng kém hiệu quả trong xã hội Nhà nớcchỉ nên giữ lại những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và những doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực quan trọng, then chốt, quyết định, có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân

Trang 19

2 Tiết kiệm của doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp t nhân, các công ty trách nhiệmhữu hạn và các công ty cổ phần trong cả nớc có bớc phát triển khá Nhờ có quy môlớn, sản xuất ổn định nên vẫn đạt tốc độ tăng trởng 9-10%/năm Do đó, đã cónhững đóng góp không nhỏ trong việc huy động các khoản tiết kiệm từ hoạt độngsản xuất kinh doanh cho phát triển kinh tế Khối tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xãtăng từ 5-6%; các tiểu chủ, hộ cá thể chiếm tỷ trọng hơn 70%, tăng 4-5%/nămtrong 2 năm 1997 và 1998

Chúng ta có trên 3 vạn doanh nghiệp ngoài Nhà nớc (bao gồm doanh nghiệp

t nhân, doanh nghiệp cổ phần, HTX, công ty TNHH, doanh nghiệp có vốn đầu t

n-ớc ngoài) và khoảng 1,5 triệu hộ kinh doanh cá thể phi nông nghiệp Vốn củadoanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng nhỏ, từ 10.000 USD đến 100.000 USD, sốdoanh nghiệp có vốn trên 1 triệu USD rất ít Vốn của hộ kinh doanh cá thể từ vàingàn USD đến trên dới 50.000 USD Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ kinhdoanh cá thể có vốn lớn chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn nhu Tp Hồ ChíMinh và Hà Nội Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chủ yếu hoạt động ở trình

độ cơ khí và bán cơ khí với phần lớn máy móc có thời gian sử dụng từ 10 đến 20năm Nh vậy, nhu cầu đổi mới trang thiết bị tiến lên bán tự động và tự động hoácủa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là rất lớn, trong 3 đến 5 năm tới đòi hỏimột lợng vốn đầu t đáng kể, đặc biệt khi chúng ta phải nhanh chóng cải thiện vàtăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nớc để có thể đứng vững và pháttriển trớc những thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế Luật doanh nghiệp cóhiệu lực từ 1/1/2000 đã tiếp thêm động lực cho khu vực t nhân phát triển, tuynhiên, muốn phát triển mạnh hơn cả về số lợng và nhất là chất lợng thì môi trờngkinh doanh cần phải đợc nâng lên một trình độ cao hơn nữa, tạo đợc niềm tin vữngchắc và tinh thần phấn khởi của các nhà kinh doanh thông qua sự đánh giá đúngvai trò của khu vực t nhân trong nền kinh tế quốc dân và tạo điều kiện thuận lợihơn nữa cho khu vực này phát triển

Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế, vốn d thừa của doanh nghiệpngoài quốc doanh có tới 1-2 tỷ USD dới dạng tiền mặt (nội và ngoại tệ ngoài hệthống ngân hàng), nhng, chủ yếu là dới dạng bất động sản không hoặc ít có khảnăng sử dụng vào kinh doanh (do giá bất động sản sụt giảm từ 1996-1997, sau giai

đoạn “sốt đất” 1991-1995)

Thực trạng trên cho chúng ta thấy đợc sự nỗ lực chung của khu vực t nhân

nh-ng để huy độnh-ng đợc nh-nguồn tiết kiệm của khu vực t nhân có hiệu quả thì nh-ngoài hệthống ngân hàng chính quy, cần phải tổ chức thực hiện các hiệp hội hoặc các tổ

Ngày đăng: 06/09/2012, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Xét về mặt định lợn g: Tổng hợp tình hình qua bảng sau: - Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển ở Việt Nam.doc
t về mặt định lợn g: Tổng hợp tình hình qua bảng sau: (Trang 28)
III. Nhận xét chung về tình hình huy động vốn đầu t phát triển toàn xã hội - Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển ở Việt Nam.doc
h ận xét chung về tình hình huy động vốn đầu t phát triển toàn xã hội (Trang 28)
∆GDP (năm sau)/tổng đầu t xã hội (năm trớc). Cụ thể: trong khi các hình thức huy - Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển ở Việt Nam.doc
n ăm sau)/tổng đầu t xã hội (năm trớc). Cụ thể: trong khi các hình thức huy (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w