Chương 6-logging mornitoringvquotas
Trang 1Chương 6
LOGGING, MORNITORING VÀ QUOTAS
Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu các vấn đề sau:
Mở rộng quá trình theo dõi dcpromo
Đăng ký chuẩn đoán dữ liệu
Đăng ký theo dõi Netlogon
Đăng ký tính năng theo dõi GPO Client
Đăng ký theo dõi Kerberos trong file log
Bật tính năng theo dõi quá trình truy vấn và cập nhật DNS Server
Quan sát các thông tin thống kê về quá trình thực thi của DNS Server
Đăng ký kiểm định các truy cập thư mục
Cấu hình và sử dụng Disk Quotas trong Windows server 2003
I MỞ RỘNG QUÁ TRÌNH THEO DÕI DCPROMO
Khi ta muốn theo dõi những hoạt động của dcpromo để phân tích các hoạt động, cũng như các tình trạng hoạt động của Server (các hoạt động này mặc định sẽ không được thiết lập) Để có đủ thông tin quản lý Server, chúng ta nên đăng ký tính năng theo dõi này Quá trình theo dõi nếu được bật sẽ được ghi vào file log
1 Sử dụng giao diện đồ họa
Tại Server vào Run nhập Regedit.exe và nhấp OK
Tại cây bên trái chọn HKEY_LOCAL_MACHINE – SoFtware – Microsoft – Windows – CurrentVersion – AdminDebug – dcpromoui
Trang 2Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Tại ô bên phải nhấp đúp vào LogFlags và nhập một giá trị cho mục này sau
đó nhấp OK để hoàn thiện và đóng Registry Editor
Giá trị này dùng để phân biệt với các giá trị khác để phân biệt trong log files
Nếu trong mục dcpromoui chưa có cờ LogFlags ta nhấp phải chuột vào mục dcpromoui – New – DWORK Value và nhập tên là LogFlags
Trang 3Const HKLM=&H80000002
strdcpromoReg=”Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\AdminBug\dcpromoui”
Set objReg=GetObject(“winmgmts:\\”& strDC & “\root\default:stdRegProv”)
ObjReg.SetDwordValue HKLM, strdcpromoR eg, “LogFlags”, IntFlag
Wscript.Echo “Dcpromoui flag set to “& IntFlag
Lưu tập tin này với tên EnableLog.vbs Khi muốn bật tính năng ta chỉ cần nhấp đúp vào tập tin này là xong
Đường dẫn đến file dcpromo.log như sau: C:\windows\debug\dcpromo.log
File log này như sau:
II ĐĂNG KÝ CHUẨN ĐOÁN DỮ LIỆU
Trang 4Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Nếu chúng ta muốn có đầy đủ thông tin để theo dõi khả năng làm việc cũng như
gỡ rối khi có một lỗi nào đó xảy ra trong hệ thống nhưng mặc định hệ thống lại không cung cấp đầy đủ các thông tin này vì vậy để thông tin được ghi lại một cách chính xác trong file log chúng ta thực hiện như sau:
1 Sử dụng giao diện đồ họa
Vào Run nhập Regedit.exe để mở cửa sổ Registry Editor
Tại ô bên trái nhấp chọn như sau: HKEY_LOCAL_MACHINE – System – CurrentControSet – Services – Diagnostics
Tại ô bên phải nhấp đúp vào mục 1 Knowledge Consistency Checker, nhập vào một trong các số từ 1 đến 5, sau đó nhấp OK để áp dụng và đóng cửa sổ Registry Editor
Trang 5Các giá trị sẽ được hiển thị trong file log.
Wscript.Echo “Diagnostics logging for “ & strLogSetting & “ set to “ & intFlag
Lưu đoạn mã này với tên là Diagnostics.vbs, khi nào muốn thay đổi giá trị chỉ cần nhấp đúp tập tin để chạy là xong
Trang 6Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Để theo dõi hoạt động đăng nhập của các client trong Domain Controller nhằm phục vụ cho việc dò lỗi hoặc giám sát miền chúng ta thực hiện đăng ký như sau:
Sử dụng giao diện dòng lệnh:
o Bật tính năng theo dõi: nltest /dbflag:0x2080ffff
o Vô hiệu hóa tính năng theo dõi: nltest /dbflag:0x0
IV ĐĂNG KÝ THEO DÕI GPO CLIENT
Muốn dò lỗi quá trình giám sát GPO trong Client hoặc Server bằng việc theo dõi Event log, chúng ta phải đăng ký tính năng theo dõi trong Registry
1 Sử dụng giao diện đồ họa
Tại Server vào Run rồi nhập Regedit.exe để mở Registry Editor
Trong ô bên trái chọn HKEY_ LOCAL_MACHINE – Software – Microsoft – Windows NT – CurrentVersion
Nếu khóa Diagnostics chưa có thì nhấp phải chuột vào màn hình bên phải – New – Key Như hình trên
Đặt tên cho khóa này là Diagnostics
Trang 7 Nhấp phải chuột vào khóa Diagnostics – New DWORD và đặt tên là RunDiagnosticLoggingGroupPolicy.
Tại ô bên phải nhấp đúp vào RunDiagnosticLoggingGroupPolicy và nhập giá trị
1 cho Value Data sau đó nhấp OK để áp dụng và đóng cửa sổ Registry Editor
Trang 8Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Trang 9Wscript.Echo ”Enabled GPO logging for “ & strComputer
Lưu đoạn mã này với tên là EnableGPOClient.vbs, khi muốn bật tính năng này chỉ cần chạy tập tin EnableGPOClient.vbs là xong
V ĐĂNG KÝ THEO DÕI KERBEROS TRONG FILE LOG.
1 Tìm hiểu về Kerberos
Là giao thức bảo mật chính cho việc thẩm định quyền trong Domain Kerberos có chức năng xác định người dùng và các dịch vụ mạng Để bật tính năng theo dõi dịch vụ này ta phải đăng ký trong Registry
2 Sử dụng giao diện đồ họa
Tại Server , vào Start – Run nhập Regedit.exe để mở cửa sổ Registry Editor
Tại ô bên trái chọn HKEY_LOCAL_MACHINE – System – CurrentControlSet – Control – Lsa – Kerberos – Parameters
Nếu chưa tồn tại giá trị LogLevel thì nhấp phải chuột vào Parameters – New – DWORD Value và đặt tên là LogLevel
Nhấp đúp vào LogLevel và nhập giá trị 1
Trang 10Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Sau đó nhấp OK để áp dụng và đóng hộp thoại Registry Editor
objReg.SetDwordValue HKLM, strRegKey, “LogLevel”,1
Trang 11Wscript.Echo “Enable Kerberos logging for “& strDC
Lưu đoạn mã này với tên EnableKerberosLog.vbs là xong
VI BẬT TÍNH NĂNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH TRUY VẤN VÀ CẬP NHẬT DNS SERVER
Để đăng ký tính năng theo dõi quá trình truy vấn và cập nhật DNS server phải đăng ký tính năng này trong DNS Manager
1 Sử dụng giao diện đồ họa
Tại Server vào Start – Programs – Administrative Tool – DNS
Nhấp phải chuột vào tên Server chọn Properties
Chọn thẻ Debug Logging
Nhấp chọn vào Log packets for debugging, sau đó nhấp chọn vào các mục chúng ta muốn ghi vào file log và chỉ đường dẫn ghi file log là C:\WINDOWS\system32\dns\dns\dns.log, rồi nhấp Apply để áp dụng và nhấp
OK để đóng hộp thoại
Trang 12Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
DNSServerName: Tên DNS Server, ví dụ 2K3
EventFlagSuminHex: Cờ trạng thái là số Hex
Chỉ định vị trí lưu trữ file log: dnscmd<DNSServerName> /Config /LogFilePath
<DirectoryAndFilePath>
Tham số:
DNSServerName: Tên DNS Server
DirectoryAndFilePath: Thư mục lưu trữ file log
Ghi thông tin về địa chỉ IP:
Dnscmd<DNSServerName>/ConFig/LogIPFilterList<IP Address 1 >[,<IP Address2>…]
Tham số:
IP Address 1: Địa chỉ IP 1
Chỉ định dung lượng tối đa cho file log: dnscmd<DNSServerName>/Config/LogFileMaxSize<NumberofBytesinHex>
Trang 13Tham số:
NumberofBytesinHex: Dung lượng tính bằng số Hex
VII QUAN SÁT CÁC THÔNG TIN THỐNG KÊ VỀ QUÁ TRÌNH THỰC THI CỦA DNS SERVER
Muốn theo dõi quá trình thực thi của DNS Server cũng như các tài nguyên mà DNS Server đang sử dụng có thể sử dụng tiện ích Performance
1 Tại Server vào Start – Programs – Administrative Tool – Performance
2 Tại ô bên trái, nhấp phải vào mục System Monitor để xem sơ đồ hoạt động của tài nguyên
1 Add: Nút này để thêm DNS và các tài nguyên cần kiểm tra
2 Counter Logs: Kích hoạt hệ thống cần kiểm tra
3 System Monitor: Màn hình theo dõi
4 Scheme: Biểu đồ hoạt động
5 Resource: Các tài nguyên đang kiểm tra
Trang 14Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
3 Tại ô bên trái, nhấp chọn Counters logs, tiếp theo nhấp phải chuột vào dịch vụ rồi chọn Start để khởi động dịch vụ
Nhấp chọn System Monitor ở ô bên trái rồi nhấp nút Add
Trang 15 Trong cửa sổ Add Counters nhập vào DNS muốn kiểm tra trong mục Select counters from Computers và chọn tài nguyên muốn kiểm tra trong mục Performance Objects Cuối cùng nhấp nút Add Nhấp nút Close để đóng hộp thoại Add Counters
Các DNS: Là danh sách DNS hiện đang hoạt động trong hệ thống
Performance Objects: Là các tài nguyên của hệ thống, như Processor, Memory
Trang 16Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
VIII ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CÁC TRUY CẬP THƯ MỤC
Muốn đăng ký kiểm định các truy cập cũng như các thay đổi trên thư mục chúng ta phải cấu hình trong Security Event log
Tại Server:
Mở Domain Controller Security Policies
Trong ô bên trái chọn Local Policies – Audit Policy
Trong ô bên phải , nhấp đúp vào mục Audit Directory Serveice Access, rồi nhấp chọn vào mục Success và Failure, tiếp theo nhấp nút Apply để áp dụng và nhấp OK để đóng hộp thoại Lựa chọn này có chức năng ghi lại quá trình thao tác của người dùng trên thư mục, kể cả các thao tác thành công và thất bại
Trang 17IX CẤU HÌNH VÀ SỬ DỤNG DISK QUOTAS TRONG WINDOWS 2003
Nếu đang tìm phương tiện quản lý không gian lưu trữ cấp phát cho người dùng, chúng ta có thể dùng Disk Quotas Trong mục này chúng ta sẽ tìm hiểu Disk Quotas là gì, khi nào nên dùng và cách cấu hình trong Windows Server 2003
Thật đáng tiếc nếu Windows NT không tồn tại, ra đời từ Windows 2000, Disk Quotas cung cấp cho các quản trị viên máy tính khả năng theo dõi, điều khiển không gian sử dụng đĩa cứng của người dùng Nhưng có một vấn đề là họ không thực sự có một phương thức hiệu quả để quản lý các Disk Quotas, các cách dùng Script, Reporting và Remote đều có hạn chế và mơ hồ Windows 2003 cung cấp các tính năng và phương thức quản lý Disk Quotas dễ dàng cho doanh nghiệp lớn.Các Disk Quotas được dùng với công nghệ NTFS Group Policy là công cụ để thiết lập Disk Quotas với một tập hợp người dùng và máy tính cụ thể; còn Active Directory được dùng để thu thập danh sách người dùng theo nhóm sẽ được tạo Chúng ta chỉ có thể sử dụng Disk Quotas đối với các ổ đĩa có định dạng là NTFS.Các Disk Quotas được cấu hình theo từng bộ đĩa cơ bản và không thể thiết lập ở mức file hay folder, mỗi đĩa có các thiết lập riêng và không ảnh hưởng đến các đĩa khác Để thiết lập và cấu hình Disk Quotas chúng ta thực hiện tuần tự theo các bước sau:
1 Thiết lập Group Policy
Vấn đề:
Nếu muốn tất cả các users khi đăng nhập vào Domain đều có không gian đĩa là 500MB và nếu người dùng lưu trữ trên đĩa này vượt quá 450 MB thì xuất hiện thông báo về dung lượng cách thiết lập là
Mở Active Directory Users and Computers
Nhấp phải tên miền hcmc.vn chọn Properties chọn thẻ Group Policies
Trang 18Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Nhấp nút New để tạo một liên kết mới à đặt tên cho liên kết này là DiskQuotasConf, sau đó nhấp nút Edit để mở Group Policy Object Editor
Trang 19 Tại cửa sổ Group Policy Object Editor, ở ô bên trái chọn Computer ConFiguration – Administrative Templates – System – Disk Quotas
Trang 20Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Ở ô bên phải nhấp đúp mục Default Quotas limit and warning level, xuất hiện hộp thoại Default Quotas limit and warning level Properties
Tại hộp thoại này nhấp chọn vào mục Enabled Tiếp theo, tại Value, ở mục Default quotas limit nhập vào giá trị 500, Units chọn MB như trong hình
Trang 21 Nhấp nút Apply để áp dụng và nhấp OK để đóng hộp thoại Default Quotas limit and warning level Properties.
Đóng cửa sổ Group Policy Object Editor
Tại hộp thoại hcmc.vn Properties nhấp chọn DiskQuotasConf và nhấp nút
Up để đưa liên kết này lên đầu danh sách
Hạn ngạch được cấp
Mức cảnh baó
Trang 22Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Vào Run và gõ lệnh gpupdate /force để cập nhập Group Policy
2 Tạo và cấu hình Disk Quotas
Giả sử chúng ta tạo Disk Quotas trên phân vùng ổ đĩa C của Server có dung lường là 500MB và các users trong Domain chỉ được sử dụng dung lượng đã giới hạn này thôi
Để cho Disk Quotas được áp dụng chúng ta phải chia sẻ phân vùng ổ đĩa C trước khi thực hiện các bước tiếp theo
B1 Tại Server nhấp phải chuột vào phân vùng C chọn Properties sau đó chọn thẻ Quotas
Trang 23Tại màn hình thẻ Quotas nhấp chọn các mục sau:
Enable Quotas Management: Để đăng ký quản Quotas
Deny Disk Spaces to user exceeding quotas limit: Để giới hạn người dùng chỉ được sử dụng không gian quotas đã cấp phát
Log event when a user exceeds their quotas limit: Bật tính năng ghi nhật ký đối với người dùng khi sử dụng Disk quotas
B2 Tiếp theo nhấp nút Quotas Entries để mở hộp thoại Quotas Entries for Local Disk (C) Hộp thoại này chứa danh sách các users trong Domain được cấp phát Disk quotas
B3 Cấp Disk Quotas cho người dùng
Trang 24Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Trên màn hình Quotas Entries for Local Disk (C) nhấp menu Quotas chọn New Quotas Entries làm xuất hiện màn hình Select Users chọn một user muốn cấp quotas ví dụ trong bài là u2 sau đó nhấp OK
Màn hình Add New Quotas Entry của u2 xuất hiện
o Nhấp chọn mục Limit disk space level to và nhập 500MB là hạn ngạch được cấp
o Ở mục Set warning level to nhập là : 450MB là giới hạn đưa ra cảnh báo
Trang 25 Sau đó nhấp OK để xác nhận và trở về màn hình Quotas Entries for Local Disk (C).
B4 Làm tương tự cho các Users khác trong Domain Sau khi thiết lập xong đóng tất cả các hộp thoại
3 Tạo Script Logon
Nếu muốn tất cả các users sau khi đăng nhập vào domain đều có không gian đĩa được cấp quotas như đã thiết lập ở trên chúng ta phải thiết lập một đoạn mã trong tập tin bat và cho nó vào mục logon
Tại Server mở Notepad và nhập vào đoạn mã sau:
Net use M: \\Server\C
Trong đó :
M: Là ký tự ổ đĩa được gán
Server: Là tên của máy tính Server
C: Là phân vùng chứa Disk Quotas
Trang 26Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Tiếp theo lưu tập tin này với tên DiQuoLogon.bat trên Desktop
Trang 27 Tiếp theo mở Active Directory Users and Computers và nhấp phải chuột vào tên Domain chọn Properties và chọn thẻ Group Policy
Nhấp nút New để tạo một liên kết mới và đặt tên là DiQuoLogon
Trang 28Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Nhấp nút Edit để mở Group Policy Object Editor Tại ô bên trái nhấp chọn User ConFiguration – Windows Settings – Script (Logon/Logoff)
Tại ô bên phải nhấp đúp vào mục Logon làm xuất hiện hộp thoại Logon Properties
Trang 29 Nhấp nút Show File để hiển thị đường dẫn tới nơi sẽ chứa tập tin DiQuoLogon.bat Sau đó Copy tập tin DiQuoLogon.bat đã tạo trước đó vào nơi vừa Show File.
Đường dẫn của thư mục Logon nơi chưa tập tin DiQuoLogon.bat là:
Trang 30Giáo trình Quản trị mạng Windows Server 2003 Chương 6 – Logging, Mornitoring và Quotas
Sau đó, nhấp vào nút Browse để dẫn đến nơi vừa Copy tập tin DiQuoLogon.bat
và mở tập tin này
Sau đó nhấp OK để đóng hộp thoại Add a Script và trở lại màn hình Logon Properties
Trang 31 Tại hộp thoại Logon Properties nhấp nút Apply để áp dụng và nhấp OK để đóng hộp thoại này.
Tiếp theo đóng hộp thoại Group Policy Object Editor
Tiếp theo tại hộp thoại hcmc.vn Properties thẻ Group Policy nhấp chọn DiQuoLogon và nhấp nút Up để đưa lên đầu danh sách Sau đó nhấp Apply để
áp dụng và nhấp OK để đóng hộp thoại này