1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 55,56

5 221 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 418,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương VII: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT Bài: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG – DI CHUYỂN I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : + HS nêu được các hình thức di chuyển của ĐV.. + Thấy được sự phức tạp

Trang 1

Ngày soạn :

Tiết: 55

Bài: KIỂM TRA 1 TIẾT

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Kiểm tra, đánh giá mức độ thu nhận kiến thức của các em trong học tập 2.Kĩ năng : Phát hiện những thiếu sót của HS về kiến thức và kỹ năng cũng như những

nhược điểm trong nộidung và phương pháp dạy học

3 Thái độ : Giáo dục ý thức tự giác, trung thực trong kiểm tra

II / ĐỀ KIỂM TRA :

A/ TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)

Câu 1 : (2đ) Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

1 Những động vật nào có tên dưới đây có 3 hình thức di chuyển : đi, bơi, bay?

2 Khỉ và vượn đều thuộc bộ khỉ, dựa vào đặc điểm cơ bản nào để phân biệt khỉ với vượn ?

a Khỉ đi bằng bàn chân

b Khỉ có tứ chi thích nghi với sự cầm, nắm, leo trèo

c Khỉ có túi má và đuôi

d Bàn chân, bàn tay của khỉ có 5 ngón

3 Những động vật nào dưới đây thuộc bộ gặm nhấm ?

đàn

Câu 2 : (2đ) Những câu khẳng định dưới đây là đúng hay sai Em hãy trả lời bằng cách viết Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống

1 Chim, thú, cá ở nước ta phong phú, có nhiều giá trị kinh tế nên cần

khai thác, đánh bắt

2 Voi là động vật qúi hiếm được xếp ở cấp độ rất nguy cấp Ta phải đấu

tranh bảo vệ đàn voi

3 Chim, thú có tim gồm 4 ngăn, nửa phải chứa máu thẩm, nửa trái chứa

máu đỏ tươi, máu đi nuôi cơ thể là máu pha

4 Cá sấu, cá chép, cá voi xanh thuộc lớp cá có đời sống thích nghi với

việc bơi lội trong nước

B/ TỰ LUẬN: (6,0 điểm)

Câu 3: (2đ) Nêu vai trò của lớp chim đối với tự nhiên và con người?

Câu 4: (2đ) Trình bày đặc điểm chung của lớp thú?

Câu 5: (2đ) So sánh về đời sống, cấu tạo của cá voi xanh và cá chép?

III/ HƯỚNG DẪN CHẤM:

Câu 1: (2đ)

Câu 2: (2đ)

Trang 2

1 S 2 Đ 3 S 4 S

Câu 3: (2đ) Mỗi ý trình bày đúng được: 1đ

+ Cung cấp thực phẩm, làm cảnh, giải trí

+ Cân bằng môi trường sinh thái, ăn các động vật gây hại

Câu 4: (2đ) Mỗi ý trình bày đúng được: 0,5đ

+ Chim là ĐVCXS thích nghi với đời sống bay lượn

+ Mình có lông vũ bao phủ Là động vật hằng nhiệt Chi trước biến đổi thành cánh + Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể

+ Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ

Câu 4: (2đ)

+ Sự khác nhau đúng được: 1đ

IV/ KẾT QUẢ:

Lớp

số

SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL

7A1

7A2

7A3

7A4

7A5

7A6

K 7

V/ BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

Ngày soạn :

Tiết: 56.

Chương VII: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT

Bài: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ SỰ VẬN ĐỘNG – DI CHUYỂN

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

+ HS nêu được các hình thức di chuyển của ĐV

+ Thấy được sự phức tạp và phân hóa của cơ quan di chuyển

+ Ý nghĩa của sự phân hóa trong đời sống của ĐV

2.Kĩ năng :

+ Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích

+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ môi trưòng và ĐV

II / CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV: Tranh H53.1 SGK

2 Chuẩn bị của HS: Xem và nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III/ HO ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra sĩ số lớp học, vệ sinh, ánh sáng phòng học

2 Kiểm tra bài cũ: (Khơng kiểm tra)

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’) Động vật rất đa dạng và phong phú (1,5 triệu lồi) Thế nhưng chúng đã tiến hĩa

theo chiều hướng nào trong lịch sử?

* Tiến trình bài dạy:

T/l Họat động của GV Hoạt động của HS Nội dung

16’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu các hình thức di chuyển của ĐV

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

và H53.1 → làm bài tập

+ Hãy nối cách di chuyển ở các

ô với loài động vật cho phù hợp

GV: Treo tranh H53.1 để HS chữa

bài tập

HS:Cá nhân tự đọc và quan sát H53.1 SGK P172

HS: Trao đổi nhóm hoàn thành phần trả lời

Yêu cầu: Một loài có nhiều cách

di chuyển

1 Các hình thức di chuyển:

ĐV có nhiều cách

di chuyển như: Đi, bò, chạy, nhảy, bơi… Phù hợp với môi trường và tập tính của chúng

Trang 4

GV: Hỏi:

+ ĐV có những hình thức di

chuyển nào ?

+ Ngoài những động vật ở đây

em còn biết những động nào ?

+ Nêu hình thức di chuyển của

chúng ?

GV: Yêu cầu HS rút ra KL

HS: Đại diện các nhóm lên chữa bài gạch nối bằng các màu khác nhau

HS: Nhóm khác nhận xét bổ sung

HS: Nhìn lại sơ đồ → nhắc lại hình thức di chuyển của một số động vật như: Bò, bơi, chạy, đi, bay

HS: tự rút ra kết luận của hoạt động

21’ Hoạt động 2 : Sự phức tạp hóa và sự phân hóa các bộ phận di chuyển ở ĐV

GV: Yêu cầu HS

+ Nghiên cứu SGK và quan sát

H52.2 P173

+ Hoàn thành phiếu học tập Sự

phức tạp hóa và phân hóa bộ

phận di chuyển ở ĐV như trong

SGK P173

GV: Ghi nhanh đáp án của các

nhóm lên bảng theo thứ tự 1, 2,

3…

GV: Tại sao lựa chọn loài ĐV

với đặc điểm tương ứng?

GV: Yêu cầu HS theo dõi bảng

kiến thức chuẩn sữa chữa (nếu

cần)

GV: Yêu cầu HS theo dõi lại nội

dung phiếu học tập trả lời:

+ Sự phức tạp và phân hóa bộ

phận di chuyển ở ĐV thể hiện

như thế nào?

+Sựï phức tạp và phân hóa này

HS: Cá nhân tự nghiên cứu tóm tắt SGK quan sát H52.2.

HS: Thảo luận nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập

HS: Đại diện một vài nhóm trả lời đáp án → nhóm khác bổ sung

HS: Theo dõi, sữa chữa (nếu cần)

HS: Tiếp tục trao đổi nhóm theo hai câu hỏi:

Yêu cầu nêu được:

+ Từ chưa có bộ phận di chuyển đến có bộ phận di chuyển đơn giản → phức tạp dần

+ Sồng bám → di chuyển chậm

2.Sự tiến hóa:

Sự phức tạp hóa và phân hóa của bộ phận di chuyển giúp động vật di chuyển có hiệu quả thích nghi với điều kiện sống

Trang 5

có ý nghĩa gì?

GV: Tổng kết lại ý kiến của HS

thành 2 vấn đề là:

+ Sự phân hóa về cấu tạo các bộ

phận di chuyển

+ Chuyển hóa dần về chức năng

GV: Yêu cầu HS tự rút ra KL

+ Giúp cho việc di chuyển có hiệu quả

HS: Đại diện nhóm trình bày →

nhóm khác nhận xét, bổ sung HS: tự rút ra kết luận của hoạt động

5’ Hoạt động 3 : Củng cố

GV: Cho HS làm 3 bài tập ở bảng phụ

4 Dặn dò : (1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Kẽ trước bảng P176 SGK vào vở bài tập

- Ơn lại nhóm ĐV đã học

- Đọc mục “Em có biết”

IV/ BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 02/07/2014, 00:00

Xem thêm

w