1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và phát triển chiến lược kinh doanh cho các sản phẩm chăm sóc cá nhân của công ty tnhh quốc tế unilever việt nam

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Phát Triển Chiến Lược Kinh Doanh Cho Các Sản Phẩm Chăm Sóc Cá Nhân Của Công Ty Tnhh Quốc Tế Unilever Việt Nam
Tác giả Khưu Trí Duẩn, Nguyễn Thị Mỹ Duyên, Phạm Thị Hồng Diễm, Phạm Thị Yến Nhi, Nguyễn Văn Toàn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại Báo cáo cuối kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng SBU1: Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống Unilever đầu tư cải cải tiến dây chuyền sản xuất để xoáy sâu vào

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

- -

BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC

KINH DOANH CHO CÁC SẢN PHẨM CHĂM SÓC CÁ NHÂN CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Hồng

Nguyễn Văn Toàn 19124195

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GVHD

TP.HCM, ngày… tháng….năm 2022

Ký tên

TS Nguyễn Thị Hồng

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Trang 4

2

1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng

SBU1: Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống

Unilever đầu tư cải cải tiến dây chuyền sản xuất để xoáy sâu vào các tính năng, phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sự khác biệt hóa để nâng tầm sản phẩm và tạo sự khác biệt trước các đối thủ

SBU2: Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị, luôn cố gắng mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học, các phiên chợ lớn kết hợp nâng cao chất lượng phục vụ để tiếp cận thêm nhiều đối tượng khách hàng

SBU3: Dòng sản phẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng như Surf Excel, Rin,

=> Covid-19 đã gây ra rất nhiều tác động tiêu cực, mang lại những ảnh hưởng xấu tới

hoạt động sản xuất kinh doanh của Unilever Tuy nhiên, nó cũng đã mở ra một cơ hội lớn cho Unilever Việt Nam trong việc sản xuất các sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân do nhu cầu tăng cao, do đó nhóm chọn SBU2 để phân tích tại thị trường Việt Nam

Unilever Việt Nam

Thực phẩm chế biến

và ăn uống

Sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân Sản phẩm giặt tẩy

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công

ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng

Cải tiến dây chuyền sản xuất để phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra

sự khác biệt hóa trước các đối thủ cạnh tranh

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị,

mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học,, các phiên chợ lớn

Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp

đơn vị kinh doanh

Chiến lược cấp

chức năng

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3 1 Ma trận IE của Unilever 12 Hình 3 2 Đồ thị ma trận SPACE của Unilever Việt Nam 16 Hình 3 3 Ma trận BCG của Unilever Việt Nam 16

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SBU Strategic Business Unit Đơn vị kinh doanh chiến lược

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

EFE External Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên ngoài IFE Internal Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên trong

IE Internal – External matrix Ma trận đánh giá yếu tố bên trong

và bên ngoài BCG Boston Consulting Group Ma trận chia sẻ tăng trưởng

QSPM Quantitative Strategic Planning

Matrix

Ma trận hoạch định chiến lược

định lượng SPACE Strategic Position & Action

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1

1.2 Tổng quan về các SBU của Unilever 1

1.2.1 Chiến lược cấp công ty 1

1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM 3

2.1 Môi trường vĩ mô 3

2.1.1 Môi trường nhân khẩu học 3

2.1.2 Môi trường kinh tế 3

2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật 3

2.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội 3

2.1.5 Môi trường công nghệ 4

2.1.6 Môi trường tự nhiên 4

2.2 Môi trường vi mô 4

2.2.1 Khách hàng 4

2.2.2 Nhà cung cấp 5

2.2.3 Đối thủ cạnh tranh 5

2.2.3.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 5

2.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 5

2.2.4 Sản phẩm thay thế 6

2.3 Môi trường nội bộ 6

2.3.1 Sản xuất 6

2.3.2 Nhân sự 6

2.3.3 Tài chính 6

2.3.4 Marketing 7

Trang 8

2.3.5 Công nghệ 7

2.3.6 Nghiên cứu và phát triển 7

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM 8

3.1 Phân tích ma trận SWOT 8

3.2 Phân tích ma trận EFE, IFE và IE 9

3.2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE 9

3.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE 11

3.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài và bên trong IE 12

3.3 Ma trận CPM 12

3.4 Ma trận SPACE 13

3.4.1 Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp 13

3.4.2 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 14

3.4.3 Sự ổn định của môi trường 14

3.4.4 Sức mạnh của ngành 14

3.5 Ma trận BCG 16

3.6 Ma trận QSPM 17

3.7 Lựa chọn và diễn giải chiến lược kinh doanh cụ thể cho Công ty TNHH Quốc tế Unilever 19 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER 1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Unilever là công ty đa quốc gia lâu đời nhất đến từ Anh, thành lập ngày 02 tháng

09 năm 1912, cho cho đến thời điểm hiện tại, công ty có hơn 149.000 nhân viên Công

ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe gia đình như mỹ phẩm, hóa chất giặt tẩy, dầu gội, kem đánh răng, thực phẩm, sản phẩm công ty có sẵn ở khoảng

190 quốc gia với 2,5 tỷ người sử dụng sản phẩm mỗi ngày

Tầm nhìn

Làm cho cuộc sống bền vững trở nên phổ biến hay cụ thể hơn chính là phát triển song song giữa doanh nghiệp và các hoạt động xã hội về giảm thiểu tác hại tới môi trường

Sứ mệnh

“To add vitality to life” - Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống

1.2 Tổng quan về các SBU của Unilever

1.2.1 Chiến lược cấp công ty

❖ Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational Strategy)

Đặt trọng tâm chiến lược vào việc xây dựng thương hiệu toàn cầu, đồng bộ các chiến lược của công ty trên toàn thế giới, tích cực theo đuổi các cơ hội chuyển giao ý tưởng, sản phẩm mới và năng lực từ quốc gia này sang quốc gia khác

❖ Chiến lược quốc tế của Unilever

Sử dụng chiến lược quốc tế để tiết kiệm chi phí, thống nhất hình ảnh thương hiệu đồng đều giữa các quốc gia Unilever đã triển khai chiến lược quốc tế như sau:

➢ Sử dụng cách tiếp cận thị trường giống nhau ở mọi quốc gia mà tập đoàn đang hiện diện (chỉ đáp ứng tối thiểu các yêu cầu của địa phương)

➢ Bán nhiều sản phẩm giống nhau ở mọi nơi (thực hiện các điều chỉnh nhỏ cần thiết

để phù hợp với sở thích, nhu cầu của các quốc gia địa phương)

❖ Chiến lược đa quốc gia của Unilever

Mỗi công ty con ở nước ngoài của Unilever đảm nhận luôn việc sản xuất, kinh doanh, tiếp thị và phân phối sản phẩm tại thị trường đó Mỗi công ty sẽ là một trung tâm lợi nhuận riêng biệt và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình

Trang 10

2

1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng

SBU1: Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống

Unilever đầu tư cải cải tiến dây chuyền sản xuất để xoáy sâu vào các tính năng, phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sự khác biệt hóa để nâng tầm sản phẩm và tạo sự khác biệt trước các đối thủ

SBU2: Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị, luôn cố gắng mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học, các phiên chợ lớn kết hợp nâng cao chất lượng phục vụ để tiếp cận thêm nhiều đối tượng khách hàng

SBU3: Dòng sản phẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng như Surf Excel, Rin,

=> Covid-19 đã gây ra rất nhiều tác động tiêu cực, mang lại những ảnh hưởng xấu tới

hoạt động sản xuất kinh doanh của Unilever Tuy nhiên, nó cũng đã mở ra một cơ hội lớn cho Unilever Việt Nam trong việc sản xuất các sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân do nhu cầu tăng cao, do đó nhóm chọn SBU2 để phân tích tại thị trường Việt Nam

Unilever Việt Nam

Thực phẩm chế biến

và ăn uống

Sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân Sản phẩm giặt tẩy

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công

ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng

Cải tiến dây chuyền sản xuất để phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra

sự khác biệt hóa trước các đối thủ cạnh tranh

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị,

mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học,, các phiên chợ lớn

Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp

đơn vị kinh doanh

Chiến lược cấp

chức năng

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SBU Strategic Business Unit Đơn vị kinh doanh chiến lược

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

EFE External Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên ngoài IFE Internal Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên trong

IE Internal – External matrix Ma trận đánh giá yếu tố bên trong

và bên ngoài BCG Boston Consulting Group Ma trận chia sẻ tăng trưởng

QSPM Quantitative Strategic Planning

Matrix

Ma trận hoạch định chiến lược

định lượng SPACE Strategic Position & Action

Trang 12

2

1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng

SBU1: Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống

Unilever đầu tư cải cải tiến dây chuyền sản xuất để xoáy sâu vào các tính năng, phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sự khác biệt hóa để nâng tầm sản phẩm và tạo sự khác biệt trước các đối thủ

SBU2: Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị, luôn cố gắng mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học, các phiên chợ lớn kết hợp nâng cao chất lượng phục vụ để tiếp cận thêm nhiều đối tượng khách hàng

SBU3: Dòng sản phẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng như Surf Excel, Rin,

=> Covid-19 đã gây ra rất nhiều tác động tiêu cực, mang lại những ảnh hưởng xấu tới

hoạt động sản xuất kinh doanh của Unilever Tuy nhiên, nó cũng đã mở ra một cơ hội lớn cho Unilever Việt Nam trong việc sản xuất các sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân do nhu cầu tăng cao, do đó nhóm chọn SBU2 để phân tích tại thị trường Việt Nam

Unilever Việt Nam

Thực phẩm chế biến

và ăn uống

Sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân Sản phẩm giặt tẩy

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công

ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng

Cải tiến dây chuyền sản xuất để phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra

sự khác biệt hóa trước các đối thủ cạnh tranh

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị,

mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học,, các phiên chợ lớn

Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp

đơn vị kinh doanh

Chiến lược cấp

chức năng

Trang 13

2.3.5 Công nghệ 7

2.3.6 Nghiên cứu và phát triển 7

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM 8

3.1 Phân tích ma trận SWOT 8

3.2 Phân tích ma trận EFE, IFE và IE 9

3.2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE 9

3.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE 11

3.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài và bên trong IE 12

3.3 Ma trận CPM 12

3.4 Ma trận SPACE 13

3.4.1 Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp 13

3.4.2 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 14

3.4.3 Sự ổn định của môi trường 14

3.4.4 Sức mạnh của ngành 14

3.5 Ma trận BCG 16

3.6 Ma trận QSPM 17

3.7 Lựa chọn và diễn giải chiến lược kinh doanh cụ thể cho Công ty TNHH Quốc tế Unilever 19 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 14

2.3.5 Công nghệ 7

2.3.6 Nghiên cứu và phát triển 7

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM 8

3.1 Phân tích ma trận SWOT 8

3.2 Phân tích ma trận EFE, IFE và IE 9

3.2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE 9

3.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE 11

3.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài và bên trong IE 12

3.3 Ma trận CPM 12

3.4 Ma trận SPACE 13

3.4.1 Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp 13

3.4.2 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 14

3.4.3 Sự ổn định của môi trường 14

3.4.4 Sức mạnh của ngành 14

3.5 Ma trận BCG 16

3.6 Ma trận QSPM 17

3.7 Lựa chọn và diễn giải chiến lược kinh doanh cụ thể cho Công ty TNHH Quốc tế Unilever 19 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 15

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3 1 Ma trận IE của Unilever 12 Hình 3 2 Đồ thị ma trận SPACE của Unilever Việt Nam 16 Hình 3 3 Ma trận BCG của Unilever Việt Nam 16

Trang 16

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SBU Strategic Business Unit Đơn vị kinh doanh chiến lược

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

EFE External Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên ngoài IFE Internal Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên trong

IE Internal – External matrix Ma trận đánh giá yếu tố bên trong

và bên ngoài BCG Boston Consulting Group Ma trận chia sẻ tăng trưởng

QSPM Quantitative Strategic Planning

Matrix

Ma trận hoạch định chiến lược

định lượng SPACE Strategic Position & Action

Trang 17

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3 1 Ma trận IE của Unilever 12 Hình 3 2 Đồ thị ma trận SPACE của Unilever Việt Nam 16 Hình 3 3 Ma trận BCG của Unilever Việt Nam 16

Trang 18

2

1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng

SBU1: Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống

Unilever đầu tư cải cải tiến dây chuyền sản xuất để xoáy sâu vào các tính năng, phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sự khác biệt hóa để nâng tầm sản phẩm và tạo sự khác biệt trước các đối thủ

SBU2: Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị, luôn cố gắng mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học, các phiên chợ lớn kết hợp nâng cao chất lượng phục vụ để tiếp cận thêm nhiều đối tượng khách hàng

SBU3: Dòng sản phẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng như Surf Excel, Rin,

=> Covid-19 đã gây ra rất nhiều tác động tiêu cực, mang lại những ảnh hưởng xấu tới

hoạt động sản xuất kinh doanh của Unilever Tuy nhiên, nó cũng đã mở ra một cơ hội lớn cho Unilever Việt Nam trong việc sản xuất các sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân do nhu cầu tăng cao, do đó nhóm chọn SBU2 để phân tích tại thị trường Việt Nam

Unilever Việt Nam

Thực phẩm chế biến

và ăn uống

Sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân Sản phẩm giặt tẩy

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công

ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng

Cải tiến dây chuyền sản xuất để phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra

sự khác biệt hóa trước các đối thủ cạnh tranh

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị,

mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học,, các phiên chợ lớn

Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp

đơn vị kinh doanh

Chiến lược cấp

chức năng

Trang 19

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Bảng so sánh các đối thủ cạnh tranh của Unilever Việt Nam 5

Bảng 3 1 Ma trận SWOT của Unilever Việt Nam 9

Bảng 3 2 Ma trận EFE của Unilever Việt Nam 10

Bảng 3 3 Ma trận IFE của Unilever Việt Nam 11

Bảng 3 4 Ma trận CPM của Unilever Việt Nam 13

Bảng 3 5 Ma trận SPACE của Unilever Việt Nam 15

Bảng 3 6 Ma trận QSPM của Unilever Việt Nam 18

Trang 20

2

1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng

SBU1: Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống

Unilever đầu tư cải cải tiến dây chuyền sản xuất để xoáy sâu vào các tính năng, phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sự khác biệt hóa để nâng tầm sản phẩm và tạo sự khác biệt trước các đối thủ

SBU2: Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị, luôn cố gắng mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học, các phiên chợ lớn kết hợp nâng cao chất lượng phục vụ để tiếp cận thêm nhiều đối tượng khách hàng

SBU3: Dòng sản phẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng như Surf Excel, Rin,

=> Covid-19 đã gây ra rất nhiều tác động tiêu cực, mang lại những ảnh hưởng xấu tới

hoạt động sản xuất kinh doanh của Unilever Tuy nhiên, nó cũng đã mở ra một cơ hội lớn cho Unilever Việt Nam trong việc sản xuất các sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân do nhu cầu tăng cao, do đó nhóm chọn SBU2 để phân tích tại thị trường Việt Nam

Unilever Việt Nam

Thực phẩm chế biến

và ăn uống

Sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân Sản phẩm giặt tẩy

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công

ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng

Cải tiến dây chuyền sản xuất để phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra

sự khác biệt hóa trước các đối thủ cạnh tranh

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị,

mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học,, các phiên chợ lớn

Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp

đơn vị kinh doanh

Chiến lược cấp

chức năng

Trang 21

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Bảng so sánh các đối thủ cạnh tranh của Unilever Việt Nam 5

Bảng 3 1 Ma trận SWOT của Unilever Việt Nam 9

Bảng 3 2 Ma trận EFE của Unilever Việt Nam 10

Bảng 3 3 Ma trận IFE của Unilever Việt Nam 11

Bảng 3 4 Ma trận CPM của Unilever Việt Nam 13

Bảng 3 5 Ma trận SPACE của Unilever Việt Nam 15

Bảng 3 6 Ma trận QSPM của Unilever Việt Nam 18

Trang 22

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SBU Strategic Business Unit Đơn vị kinh doanh chiến lược

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

EFE External Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên ngoài IFE Internal Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên trong

IE Internal – External matrix Ma trận đánh giá yếu tố bên trong

và bên ngoài BCG Boston Consulting Group Ma trận chia sẻ tăng trưởng

QSPM Quantitative Strategic Planning

Matrix

Ma trận hoạch định chiến lược

định lượng SPACE Strategic Position & Action

Trang 23

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3 1 Ma trận IE của Unilever 12 Hình 3 2 Đồ thị ma trận SPACE của Unilever Việt Nam 16 Hình 3 3 Ma trận BCG của Unilever Việt Nam 16

Trang 24

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SBU Strategic Business Unit Đơn vị kinh doanh chiến lược

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

EFE External Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên ngoài IFE Internal Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên trong

IE Internal – External matrix Ma trận đánh giá yếu tố bên trong

và bên ngoài BCG Boston Consulting Group Ma trận chia sẻ tăng trưởng

QSPM Quantitative Strategic Planning

Matrix

Ma trận hoạch định chiến lược

định lượng SPACE Strategic Position & Action

Trang 25

2.3.5 Công nghệ 7 2.3.6 Nghiên cứu và phát triển 7 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM 8 3.1 Phân tích ma trận SWOT 8 3.2 Phân tích ma trận EFE, IFE và IE 9 3.2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE 9 3.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE 11 3.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài và bên trong IE 12 3.3 Ma trận CPM 12 3.4 Ma trận SPACE 13 3.4.1 Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp 13 3.4.2 Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 14 3.4.3 Sự ổn định của môi trường 14 3.4.4 Sức mạnh của ngành 14 3.5 Ma trận BCG 16 3.6 Ma trận QSPM 17 3.7 Lựa chọn và diễn giải chiến lược kinh doanh cụ thể cho Công ty TNHH Quốc tế Unilever 19 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 26

1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER 1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Unilever là công ty đa quốc gia lâu đời nhất đến từ Anh, thành lập ngày 02 tháng

09 năm 1912, cho cho đến thời điểm hiện tại, công ty có hơn 149.000 nhân viên Công

ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe gia đình như mỹ phẩm, hóa chất giặt tẩy, dầu gội, kem đánh răng, thực phẩm, sản phẩm công ty có sẵn ở khoảng

190 quốc gia với 2,5 tỷ người sử dụng sản phẩm mỗi ngày

Tầm nhìn

Làm cho cuộc sống bền vững trở nên phổ biến hay cụ thể hơn chính là phát triển song song giữa doanh nghiệp và các hoạt động xã hội về giảm thiểu tác hại tới môi trường

Sứ mệnh

“To add vitality to life” - Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống

1.2 Tổng quan về các SBU của Unilever

1.2.1 Chiến lược cấp công ty

❖ Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational Strategy)

Đặt trọng tâm chiến lược vào việc xây dựng thương hiệu toàn cầu, đồng bộ các chiến lược của công ty trên toàn thế giới, tích cực theo đuổi các cơ hội chuyển giao ý tưởng, sản phẩm mới và năng lực từ quốc gia này sang quốc gia khác

❖ Chiến lược quốc tế của Unilever

Sử dụng chiến lược quốc tế để tiết kiệm chi phí, thống nhất hình ảnh thương hiệu đồng đều giữa các quốc gia Unilever đã triển khai chiến lược quốc tế như sau:

➢ Sử dụng cách tiếp cận thị trường giống nhau ở mọi quốc gia mà tập đoàn đang hiện diện (chỉ đáp ứng tối thiểu các yêu cầu của địa phương)

➢ Bán nhiều sản phẩm giống nhau ở mọi nơi (thực hiện các điều chỉnh nhỏ cần thiết

để phù hợp với sở thích, nhu cầu của các quốc gia địa phương)

❖ Chiến lược đa quốc gia của Unilever

Mỗi công ty con ở nước ngoài của Unilever đảm nhận luôn việc sản xuất, kinh doanh, tiếp thị và phân phối sản phẩm tại thị trường đó Mỗi công ty sẽ là một trung tâm lợi nhuận riêng biệt và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình

Trang 27

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SBU Strategic Business Unit Đơn vị kinh doanh chiến lược

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

EFE External Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên ngoài IFE Internal Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên trong

IE Internal – External matrix Ma trận đánh giá yếu tố bên trong

và bên ngoài BCG Boston Consulting Group Ma trận chia sẻ tăng trưởng

QSPM Quantitative Strategic Planning

Matrix

Ma trận hoạch định chiến lược

định lượng SPACE Strategic Position & Action

Trang 28

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Bảng so sánh các đối thủ cạnh tranh của Unilever Việt Nam 5 Bảng 3 1 Ma trận SWOT của Unilever Việt Nam 9 Bảng 3 2 Ma trận EFE của Unilever Việt Nam 10 Bảng 3 3 Ma trận IFE của Unilever Việt Nam 11 Bảng 3 4 Ma trận CPM của Unilever Việt Nam 13 Bảng 3 5 Ma trận SPACE của Unilever Việt Nam 15 Bảng 3 6 Ma trận QSPM của Unilever Việt Nam 18

Trang 29

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3 1 Ma trận IE của Unilever 12 Hình 3 2 Đồ thị ma trận SPACE của Unilever Việt Nam 16 Hình 3 3 Ma trận BCG của Unilever Việt Nam 16

Trang 30

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER 1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1 1.2 Tổng quan về các SBU của Unilever 1 1.2.1 Chiến lược cấp công ty 1 1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng 2 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER VIỆT NAM 3 2.1 Môi trường vĩ mô 3 2.1.1 Môi trường nhân khẩu học 3 2.1.2 Môi trường kinh tế 3 2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật 3 2.1.4 Môi trường văn hóa – xã hội 3 2.1.5 Môi trường công nghệ 4 2.1.6 Môi trường tự nhiên 4 2.2 Môi trường vi mô 4 2.2.1 Khách hàng 4 2.2.2 Nhà cung cấp 5 2.2.3 Đối thủ cạnh tranh 5 2.2.3.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 5 2.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 5 2.2.4 Sản phẩm thay thế 6 2.3 Môi trường nội bộ 6 2.3.1 Sản xuất 6 2.3.2 Nhân sự 6 2.3.3 Tài chính 6 2.3.4 Marketing 7

Trang 31

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Bảng so sánh các đối thủ cạnh tranh của Unilever Việt Nam 5 Bảng 3 1 Ma trận SWOT của Unilever Việt Nam 9 Bảng 3 2 Ma trận EFE của Unilever Việt Nam 10 Bảng 3 3 Ma trận IFE của Unilever Việt Nam 11 Bảng 3 4 Ma trận CPM của Unilever Việt Nam 13 Bảng 3 5 Ma trận SPACE của Unilever Việt Nam 15 Bảng 3 6 Ma trận QSPM của Unilever Việt Nam 18

Trang 32

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SBU Strategic Business Unit Đơn vị kinh doanh chiến lược

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

EFE External Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên ngoài IFE Internal Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên trong

IE Internal – External matrix Ma trận đánh giá yếu tố bên trong

và bên ngoài BCG Boston Consulting Group Ma trận chia sẻ tăng trưởng

QSPM Quantitative Strategic Planning

Matrix

Ma trận hoạch định chiến lược

định lượng SPACE Strategic Position & Action

Trang 33

1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER 1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Unilever là công ty đa quốc gia lâu đời nhất đến từ Anh, thành lập ngày 02 tháng

09 năm 1912, cho cho đến thời điểm hiện tại, công ty có hơn 149.000 nhân viên Công

ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe gia đình như mỹ phẩm, hóa chất giặt tẩy, dầu gội, kem đánh răng, thực phẩm, sản phẩm công ty có sẵn ở khoảng

190 quốc gia với 2,5 tỷ người sử dụng sản phẩm mỗi ngày

Tầm nhìn

Làm cho cuộc sống bền vững trở nên phổ biến hay cụ thể hơn chính là phát triển song song giữa doanh nghiệp và các hoạt động xã hội về giảm thiểu tác hại tới môi trường

Sứ mệnh

“To add vitality to life” - Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống

1.2 Tổng quan về các SBU của Unilever

1.2.1 Chiến lược cấp công ty

❖ Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational Strategy)

Đặt trọng tâm chiến lược vào việc xây dựng thương hiệu toàn cầu, đồng bộ các chiến lược của công ty trên toàn thế giới, tích cực theo đuổi các cơ hội chuyển giao ý tưởng, sản phẩm mới và năng lực từ quốc gia này sang quốc gia khác

❖ Chiến lược quốc tế của Unilever

Sử dụng chiến lược quốc tế để tiết kiệm chi phí, thống nhất hình ảnh thương hiệu đồng đều giữa các quốc gia Unilever đã triển khai chiến lược quốc tế như sau:

➢ Sử dụng cách tiếp cận thị trường giống nhau ở mọi quốc gia mà tập đoàn đang hiện diện (chỉ đáp ứng tối thiểu các yêu cầu của địa phương)

➢ Bán nhiều sản phẩm giống nhau ở mọi nơi (thực hiện các điều chỉnh nhỏ cần thiết

để phù hợp với sở thích, nhu cầu của các quốc gia địa phương)

❖ Chiến lược đa quốc gia của Unilever

Mỗi công ty con ở nước ngoài của Unilever đảm nhận luôn việc sản xuất, kinh doanh, tiếp thị và phân phối sản phẩm tại thị trường đó Mỗi công ty sẽ là một trung tâm lợi nhuận riêng biệt và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình

Trang 34

1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ UNILEVER 1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Unilever là công ty đa quốc gia lâu đời nhất đến từ Anh, thành lập ngày 02 tháng

09 năm 1912, cho cho đến thời điểm hiện tại, công ty có hơn 149.000 nhân viên Công

ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe gia đình như mỹ phẩm, hóa chất giặt tẩy, dầu gội, kem đánh răng, thực phẩm, sản phẩm công ty có sẵn ở khoảng

190 quốc gia với 2,5 tỷ người sử dụng sản phẩm mỗi ngày

Tầm nhìn

Làm cho cuộc sống bền vững trở nên phổ biến hay cụ thể hơn chính là phát triển song song giữa doanh nghiệp và các hoạt động xã hội về giảm thiểu tác hại tới môi trường

Sứ mệnh

“To add vitality to life” - Tiếp thêm sinh khí cho cuộc sống

1.2 Tổng quan về các SBU của Unilever

1.2.1 Chiến lược cấp công ty

❖ Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational Strategy)

Đặt trọng tâm chiến lược vào việc xây dựng thương hiệu toàn cầu, đồng bộ các chiến lược của công ty trên toàn thế giới, tích cực theo đuổi các cơ hội chuyển giao ý tưởng, sản phẩm mới và năng lực từ quốc gia này sang quốc gia khác

❖ Chiến lược quốc tế của Unilever

Sử dụng chiến lược quốc tế để tiết kiệm chi phí, thống nhất hình ảnh thương hiệu đồng đều giữa các quốc gia Unilever đã triển khai chiến lược quốc tế như sau:

➢ Sử dụng cách tiếp cận thị trường giống nhau ở mọi quốc gia mà tập đoàn đang hiện diện (chỉ đáp ứng tối thiểu các yêu cầu của địa phương)

➢ Bán nhiều sản phẩm giống nhau ở mọi nơi (thực hiện các điều chỉnh nhỏ cần thiết

để phù hợp với sở thích, nhu cầu của các quốc gia địa phương)

❖ Chiến lược đa quốc gia của Unilever

Mỗi công ty con ở nước ngoài của Unilever đảm nhận luôn việc sản xuất, kinh doanh, tiếp thị và phân phối sản phẩm tại thị trường đó Mỗi công ty sẽ là một trung tâm lợi nhuận riêng biệt và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình

Trang 35

2

1.2.2 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược cấp chức năng

SBU1: Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống

Unilever đầu tư cải cải tiến dây chuyền sản xuất để xoáy sâu vào các tính năng, phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sự khác biệt hóa để nâng tầm sản phẩm và tạo sự khác biệt trước các đối thủ

SBU2: Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị, luôn cố gắng mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học, các phiên chợ lớn kết hợp nâng cao chất lượng phục vụ để tiếp cận thêm nhiều đối tượng khách hàng

SBU3: Dòng sản phẩm giặt tẩy cho quần áo và đồ dùng trong nhà

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng như Surf Excel, Rin,

=> Covid-19 đã gây ra rất nhiều tác động tiêu cực, mang lại những ảnh hưởng xấu tới

hoạt động sản xuất kinh doanh của Unilever Tuy nhiên, nó cũng đã mở ra một cơ hội lớn cho Unilever Việt Nam trong việc sản xuất các sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân do nhu cầu tăng cao, do đó nhóm chọn SBU2 để phân tích tại thị trường Việt Nam

Unilever Việt Nam

Thực phẩm chế biến

và ăn uống

Sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân Sản phẩm giặt tẩy

Tận dụng nguồn lực tài chính từ tổng công

ty để đầu tư nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mang tính chất đột phá, đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm phù hợp ở mỗi vùng

Cải tiến dây chuyền sản xuất để phát triển các đặc điểm riêng biệt của từng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra

sự khác biệt hóa trước các đối thủ cạnh tranh

Tích cực mở rộng thị phần bằng nhiều chính sách chiêu thị,

mở rộng thị trường thông qua việc liên tục mở bán thêm ở các điểm trường học,, các phiên chợ lớn

Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp

đơn vị kinh doanh

Chiến lược cấp

chức năng

Trang 36

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3 1 Ma trận IE của Unilever 12 Hình 3 2 Đồ thị ma trận SPACE của Unilever Việt Nam 16 Hình 3 3 Ma trận BCG của Unilever Việt Nam 16

Trang 37

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SBU Strategic Business Unit Đơn vị kinh doanh chiến lược

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

EFE External Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên ngoài IFE Internal Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố

bên trong

IE Internal – External matrix Ma trận đánh giá yếu tố bên trong

và bên ngoài BCG Boston Consulting Group Ma trận chia sẻ tăng trưởng

QSPM Quantitative Strategic Planning

Matrix

Ma trận hoạch định chiến lược

định lượng SPACE Strategic Position & Action

Ngày đăng: 22/06/2025, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ - Xây dựng và phát triển chiến lược kinh doanh cho các sản phẩm chăm sóc cá nhân của công ty tnhh quốc tế unilever việt nam
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN