Dạng 1: ĐúngSai, giải thích Ôn tập có tất cả là 35 câu. 1. An nghỉ việc để tham gia một khóa học thêm. Chi phí cơ hội của việc đi học thêm bao gồm học phí của khóa học, chi phí mua sách vở, chi phí ăn uống trong thời gian tham gia khóa học và thu nhập lẽ ra An có thể kiếm được nếu đi làm.2.2. Giá vé xem phim là 50 nghìn đồng. Chi phí cơ hội của việc đi xem phim là việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian xem phim vào việc khác. bài tập đúng sai trong môn học kinh tế vi mô có đáp án
Trang 1Ôn tập Dạng 1: Đúng/Sai, giải thích
1 An nghỉ việc để tham gia một khóa học thêm Chi phí cơ hội của việc đi học thêm bao gồm học phí của khóa học, chi phí mua sách vở, chi phí ăn uống trong thời gian tham gia khóa học và thu nhập lẽ ra An có thể kiếm được nếu đi làm Sai vì có tham gia hay không vẫn mất chi phí ăn uống
2 Giá vé xem phim là 50 nghìn đồng Chi phí cơ hội của việc đi xem phim là việc
sử dụng tốt nhất lượng thời gian xem phim vào việc khác
Sai chi phí cơ hội gồm cả 50 nghìn đi xem phim và thời gian làm việc khác
3 Đường cầu thịt bò dịch chuyển toàn bộ sang trái khi giá thịt bò tăng (điều kiện các yếu tố khác không đổi)
Sai Đường cầu thịt bò dịch chuyển toàn bộ sang trái khi giá thịt bò giảm
4 Đường cầu về mặt hàng X dịch chuyển toàn bộ sang phải khi giá của X giảm (điều kiện các yếu tố khác không đổi)
Sai vẽ hình
5 Thu nhập của người tiêu dùng tăng, đường cầu trên thị trường hàng hóa X chắc chắn dịch chuyển sang phải (điều kiện yếu tố khác không đổi)
Sai vì khi thu nhập người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hóa thông thường tăng còn cầu về hàng hóa thứ cấp giảm
6 Nếu giá hàng hóa Y tăng khiến cầu hàng hóa X giảm thì X và Y là hai hàng hóa thay thế cho nhau
Sai, X và Y là hai hàng hóa bổ sung cho nhau
7 Chính phủ tăng thuế (t/đvsp) đánh vào người bán làm dịch chuyển đường cung sang trái (điều kiện yếu tố khác không đổi)
Đúng vẽ hình
Trang 28 Nếu các doanh nghiệp kỳ vọng trong thời gian tới giá hàng hóa X tăng mạnh thì cung hàng hóa X ở hiện tại sẽ giảm (các yếu tố khác không đổi) (vẽ hình)
Đúng, các doanh nghiệp sẽ giữ lại hàng hóa X
để bán trong thời gian tới -> cung giảm
9 Trạng thái dư thừa một loại hàng hóa xảy ra khi giá hàng hóa đó đang cao hơn giá cân bằng trên thị trường
Đúng
10 Giá trần là mức giá cao nhất được giao dịch do Nhà nước đặt ra nhằm bảo vệ quyền lợi của một nhóm người tiêu dùng
Đúng vì giá trần thấp hơn giá cân bằng để bảo vệ người tiêu dùng
10.5 Giá trần được đặt cao hơn giá cân bằng sẽ không ảnh hưởng đến thị trường Sai vì giá trần cao hơn giá cân bằng ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường, làm giảm
sự cạnh tranh vì mất cân bằng thị trường
Trang 311 Giá sàn là mức giá cao nhất được giao dịch do Nhà nước đặt ra nhằm bảo vệ quyền lợi của một nhóm người tiêu dùng
Sai giá sàn là giá tối thiểu để bảo vệ người sản xuất
12 Năm nay, thời tiết thuận lợi khiến cho cung về nhãn tăng, người tiêu dùng được mua nhãn với giá rẻ hơn so với những năm trước (các yếu tố khác không đổi) Đúng vẽ hình
13 Xét thị trường hàng X tuân theo quy luật cung – cầu Chính phủ đánh thuế (t/đvsp) vào người bán Hàm ý người bán sẽ gánh chịu toàn bộ phần thuế này và là người nộp thuế trực tiếp cho Chính phủ
Sai vì cả người mua và người bán sẽ phải chịu phần thuế đó
14 Hệ số co giãn của cầu theo giá của mặt hàng X là -0,5 Hàm ý, khi giá hàng X giảm 1%, lượng cầu hàng X giảm 0,5 %
Sai vì hệ số co giãn của cầu theo giá X là -0,5 khi giá X giảm 1%, lượng cầu tăng 0,5%
15 Khi giá sản phẩm tăng lên dẫn đến doanh thu của người bán sản phẩm X giảm xuống Như vậy, hệ số co giãn của cầu theo giá của sản phẩm X có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1
Đúng vì khi giá sản phẩm tăng lên mà doanh thu của người bán sản phẩm X giảm xuống có nghĩa là % giảm của lượng cầu > % tăng của giá Như vậy hệ số co giãn
có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1
16 Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng 20%, lượng cầu hàng hóa X tăng 40%, với điều kiện các yếu tố khác không đổi thì ta có thể kết luận X là hóa thiết yếu Sai %delta Q / % delta I = 2 => E > 1 : X là hàng hóa xa xỉ
17 Với cầu tương đối co giãn, tăng giá làm giảm doanh thu
Trang 4Đúng vì cầu co giãn = > E < 1 và khi P tăng => TR giảm
18 Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi dọc theo đường cầu tuyến tính, mức giá càng cao thì cầu càng co giãn
Đúng
19 Lợi ích cận biên của người tiêu dùng đối với một hàng hoá có xu hướng tăng lên khi mức tiêu dùng hàng hoá này của họ tăng lên
Sai vì theo quy luật lợi ích cận biên giảm dần thì lợi ích cận biên có xu hướng giảm khi mức tiêu dùng hàng hóa tăng lên
20 Trị số tuyệt đối độ dốc đường bàng quan là tỷ số giữa giá cả của hàng hoá này với giá cả của hàng hoá kia
Sai vì ta có công thức MRSx/y = - del Y/ del X liên quan đến lượng hàng hóa
21 Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu đạt được khi độ đốc đường bàng quan bằng độ dốc đường ngân sách với điều kiện tiêu dùng hết số ngân sách
Đúng vẽ hình
22 Khi thu nhập tăng lên người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hàng hóa Y, mua ít hàng hóa X thì kết luận hàng hóa Y là hàng hóa thông thường còn hàng hóa
X là hàng hóa thứ cấp
Đúng vì thu nhập tăng lên -> hàng hóa thông thường tăng còn hàng hóa thứ cấp giảm
23 Khi các đầu vào có thể hoàn toàn thay thế cho nhau thì đường đồng lượng sẽ có dạng chữ L
Trang 5Sai đường đồng lượng có dạng chữ L khi đầu vào bổ sung cho nhau.
24 Nếu số lượng của tất cả các yếu tố đầu vào tăng 15% và sản lượng đầu ra tăng nhỏ hơn 15%, điều này hàm ý hiệu suất giảm theo quy mô
Đúng, Q = a.K mũ alpha.L mũ Beta, K, L > 15%, Q < 15%
25 Chi phí cận biên là đại lượng cho biết tổng chi phí tăng thêm khi doanh nghiệp
sử dụng thêm một đơn vị đầu vào biến đổi
Sai vì chi phí cận biên là phần tăng thêm trong tổng chi phí khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản lượng đầu ra
26 Tối đa hoá lợi nhuận có nghĩa là doanh nghiệp phải bán ra mức sản lượng có mức giá bán cao nhất mà thị trường có thể chấp nhận
Sai để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp phải bán ra mức sản lượng tương ứng với mức giá tại đó doanh thu cận biên = chi phí cận biên
27 Đường đồng lượng biểu thị các kết hợp đầu vào khác nhau mà người ta có thể mua với cùng một lượng chi phí nhất định
Sai đường đồng lượng biểu thị các kết hợp khác nhau đầu vào để sản xuất cùng 1 lượng đầu ra
28 Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo sản phẩm của các hãng không giống nhau, người mua có thể phân biệt được hàng hóa của người bán
Sai vì đặc trưng thị trường cạnh tranh hoàn hảo là sản phẩm đồng nhất
29 Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thông tin về người bán, người mua, về giá cả, số lượng, chất lượng đều được biểu lộ rõ ràng trên thị trường
Đúng vì trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thông tin về thị trường đầy đủ và rõ ràng
Trang 630 Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo hãng là người quyết định mức giá bán, cung của hãng tương đối lớn so với cung trên thị trường
Sai hãng là người chấp nhận giá vì cung của hãng rất nhỏ so với thị trường
31 Một số nguyên nhân dẫn đến độc quyền: do kiểm soát các nguồn lực đầu vào sản xuất, do quy định của chính phủ và do được bảo vệ bản quyền
Đúng vì nguyên nhân dẫn đến độc quyền là tính kinh tế của quy mô, kiểm soát đầu vào và quy định chính phủ
32 Để tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn hãng độc quyền sản xuất ở mức sản lượng mà tại đó P = MC
Sai tối đa hóa lợi nhuận khi MR =MC
33 Trong thị trường độc quyền, rào cản gia nhập thị trường là tương đối thấp, các hãng có thể gia nhập và rút lui khỏi thị trường dễ dàng
Sai vì đặc điểm thị trường độc quyền là có sự cản trở lớn với việc xâm nhập hoặc rút lui thị trường
34 Nhập cư lao động ồ ạt từ nước ngoài khiến cho mức tiền công trên thị trường lao động trong nước giảm (điều kiện các yếu tố khác không đổi)
Đúng vẽ hình
35 Cầu về lao động là số lượng lao động mà người thuê sẵn sàng thuê ở các mức tiền công khác nhau tại các thời điểm khác nhau (điều kiện các yếu tố khác không đổi),
Sai cầu về lao động không chỉ phụ thuộc vào tiền lương mà còn phụ thuộc vào giá, hàng hóa đầu vào