-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service 4 Tìm hiểu mô hình triển khai hệ thống dịch vụ Cloud Computing laa3, ¢ Đôi tượng nghiên cứu: - Đặc tính, kiến tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
PHAM QUOC BAU
XAY DUNG HE THONG DICH VU CLOUD
COMPUTING — IFRASTRUCTURE AS A
SERVICE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CONG NGHE THONG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIOA HỌC
PGS.TS NGUYÊN LINH GIANG
Tà Nội - 2018
Trang 2
CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CLOUD COMPUTING., co TÔ
1.2 Kiến trúc tổng quan về Clond Compuling .cccccoseeoseeecee TÔ,
1.2.1 Các mô hình địch vụ trong din loan dam may - 12 1.3 Các giải pháp cỏng nghệ phế biên triển khai Cloud Computing 15 1.3.1 Giải pháp công nghệ của VMwWate ào oiieoirreree 15 1.3.2 Giải pháp công nghệ của Mierosoft - - 17
1.3.3 Giải pháp công nghệ củal[BM
1.4 _ Các đặc trưng của hệ thông địch vụ Cloud Computing - laaS 23
CHUONG 2; KIEN TRUC HE THONG DICH VU CLOUD COMPUTING
2.2.3 Kién tric hé théng Network Security Virtualization (NSX) 38
Trang 3-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
3.1 Mô hình hệ thống triển khai à sesserrrrreeo.45)
Trang 4LOT CAM ON
Để hoàn thành luận vẫn này, t6i xin bay tổ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Linh Giang đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên
cửu và thủ nghiệm Tôi xưa chân thành cảm ơn các thấy, cô trong Viện Công Nghệ
Thông Tin vả Truyền Thông - Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và lạo mọi điều kiện đề tôi hoàn thành khóa học và thực
hiện luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn dến anh Mai Như Ihành Công ty dữ liệu VNPT và
các đồng nghiệp của tôi ở Trung tâm tích hợp hệ thống — Công ty dữ liệu VNPT đã chia sê nhiều tải liệu và kinh nghiệm quý giá lên quan đến vẫn để nghiên cứu của hận
văn
Tôi cũng xin cảm ơn gia dinh, bạn bè đã chia sẽ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu thực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ont
1à Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Người thực hiện
Phạm Quốc Báu
Trang 5-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
LOI CAM DOAN
Luận văn dễ tài “Xây đựng bệ thống địch vụ Cloud Compuding - IàS” thục hiện
dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Linh Giang, nghiên cứu về các mê hình Cloud Computing, triển khai hệ thơng dich vu Cloud Computing — Tufrastructure-as-a- service, Hé théng cung cấp dịch vy ha ting: compute, network, storage Hé théng được
trién khai đựa trên nên tàng cơng nghé eta VMware
Tơi cam kết đây là cơng trình nghiền cứu, phát triển của bản thân, dụa trên các cơng
cụ, phân mêm mã nguồn mở hợp pháp, các lài liệu tham khảo, nội dụng trích dẫn được
ghi rõ nguồn gốc, khơng sao chép, vi phạm bản quyền của bắt cứ cá nhân, tơ chức nào
khác
Hà Nội, ngày 18 tháng 10 nằm 2017
Người thực hiện
Thạm Quốc Báu
Trang 6Network Virtuahvalion and Secunly Platfonn
Active Directory
Cơ Sở Tữ Liệu
yRealize Automation vRealize Orchestrator
Information Tectmology
yCenter Orchestrator
Llastic Web-Scale Computing
Customer Relationship Management
Direct Attached Storage
Storage Area Network
Sinall Computer System Interface
Common Internet File System
VMware File Systera
Direct Attached Storage
Fiber Channet VMware
Trang 7-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
1Hình 7 - Mô bình kiến trúc giải pháp công nghệ Cloud của LAM
Hình 8— Kiến trúc hé thing dịch vụ Claud Comgyuling — laaS - 26
Hình 0- Kiến trúc hệ thông VMware vCenter
THình 10—M6 hinh quan ly cita VMware vCenter Server 3⁄7
Tình 11 - Tương quan giữa ảo hóa mạng NŠY với âo hỏa máy chủ
linh 12 Kiến trủe VA#ware NSX
Hình 13— Kiến trúc hệ thắng vRealize Automation - 4I Hình 14— Kiến trúc hệ thông xác thực tập trung Active Directory - 42
Tình 15 — Mô hình triển khai he thing Infrastructure as a Service 46
Hình lá— Sơ đồ kết nội giữa các thành phần trong hệ thông laaS - 47 Hinh 17 Sơ dỗ kết nỗi hệ thông tính cước vÑeallise Bussiness Cloud
Hình 18— Sơ đồ kết nỗi chỉ tiết giữa các thành phần trong hệ thông IaaS 49
Trang 8MO PAU
a) Ly do chan di tai
Ngày nay, đối với các công ty, doanh nghiệp, việc quản lý tốt, hiéu qua dé li8u cua
riêng công ty cũng như dữ liệu khách hảng, đối tác là một trong những bài toán được
ưu tiên hàng dau va đang không ngừng gây khó khăn cho họ Để có thể quản lý được nguồn đữ liệu đó, ban đầu các doanh nghiệp phải đầu tu; tính toán rất nhiều loại chỉ phí như chỉ phí cho phần cứng, phần mềm, mạng, chỉ phí cho quản trị viên, chỉ phí bảo trì,
sửa chữa, Ngoài ra họ còn phải tinh toán khả nẵng mở rông, nâng cấp thiết bị, phải
+kiểm soát việc bảo mật dữ liệu cũng như tỉnh sẵn sàng cao của dữ liệu Từ một bái toán
điển hình như vậy, chúng tạ thấy được rằng rểu có mội noi Lin cậy giúp các doanh nghiệp quản lý tết nguồn dữ liệu dò, các doanh nghiệp sẽ không con quan tam dén co
sở hạ tẳng, công nghệ mà chỉ tập trung chính vào công việc kinh đoanh của họ thỉ sẽ
xuang lại cho họ hiệu quả và lợi nhuận ngày cảng cao hơn
Thuật ngữ “cloud computing” va doi bat nguồn từ một trong những hoàn cảnh nhụ vậy Thuật ngữ “cloud computing” cén được bat nguồn từ ý tưởng đưa tất cả mọi thủ như đữ liệu, phần mêm, tính toán, lên trên mạng Internet Chúng ta sẽ không còn trang thay ede may PC, may chi của riêng các doanh nghiệp dé luu trữ dữ liệu, phan
êm nữa mả chỉ còn một số các “máy chú áo” tập trưng ở trên mạng Các “máy chủ
äo” sẽ cưng cấp các địch vụ giúp cho doanh nghiệp có thể quản lý dũ liệu để đảng hơn,
“họ sẽ chí trá chỉ phi cho lượng sử dụng dịch vụ của họ, mà không cản phải dầu tư nhiều vào cơ sở hạ tẳng cũng như quan tâm nhiều đến công nghệ Xu hướng này sẽ giúp nhiều cho cáo công Ly, doanh nghiệp vừa và nhỏ raa không có cơ sở hạ (ng mang, may chú đề lưu trũ, quản lý dữ liệu tốt
Xuất phát từ những tên tại này, kết hợp với những ý tướng, học viên đã lựa chon,
nghiên cứu, triển khai mét hé théng dich vu ha tang Cloud Computing
b) Mục đích nghiên cứu
Trang 9-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
(4) Tìm hiểu mô hình triển khai hệ thống dịch vụ Cloud Computing laa3,
¢ Đôi tượng nghiên cứu:
- Đặc tính, kiến trúc và ưu, nhược điểm của một hệ thống dịch vụ Cloud
Computing — a8,
-_ Nghiên cứu mê hình triển khai hệ thống Cloud Compnting và các tiêu chí cần cam kết trong việc cung cấp dich vu vé ha ting
d) Phạm vì nghiên cửu
~ Tổng quan vé bé théng Cloud Computing;
- Kién true hé théng dich vu Cloud Computing - Iaa8;
- Cac công nghệ triển khai hệ thống Cloud Computing - IaaS;
-_ Mô hình triển khai hệ thống dich vu Cloud Computing - IaaS sir dung công nghệ
VMware;
e) Tóm tắt nội dung, kết quả thu được
Luận văn trình bảy những kết quả nghiên cứu, tim hiểu và khảo sát về lý thuyết
Cloud Computing, các mô hình cung cấp địch vụ Cloud Computing (TaaS, PaaS, SaaS),
luận văn này cũng bao pốm những tìm hiểu vẻ một số công nghệ triển khai hệ thống, dich vu Cloud Computing được sử đụng phố biến Trên những cơ sở đó, lựa chọn đuợc
sông nghệ phủ hợp đáp ứng dược các tiêu chỉ về hiệu năng, khả năng chịu lỗi khi
triển khai cung cấp dịch vụ Sau đó triển khai được hệ thông dich vu Cloud Computing
— laaS dụa trên nền tảng cing nghé VMware tir đó đánh giá và so sánh với giải pháp
công nghệ khác
Trang 10D Phương pháp nghiên cứu
Quả trình nghiên cửa được chịa thành các phản lý thuyết và thực nghiệm như sau:
- Tim hiéu ly thuyét chung vé Cloud Computing;
- Nghién cứu mê hình cung cấp dich ve Cloud Computing;
~ Nghiên cứu các giải pháp công nghệ triển khai hệ thông dịch vụ Cloud Computing
—laaS;
- Khao sat va lua chon công nghệ phù hợp để triển khai hệ thông:
- Xây dựng hệ thông dich vu Cloud Computing — Taa8 dựa tiên nẻn tảng công nghệ
đã lựa chọn
-_ Xây dựng muôi trường, kịch bản thử nghiệm, thu thập kết quả và đánh giá hệ thống
dịch vụ với giải pháp công nghệ khác,
Trang 11-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
CHUONG 1: TONG QUAN VE CLOUD COMPUTING 1.1 Cloud Computing là gì
Diện toán đám may (ting Anh: cloud computing), còn gọi lả điện toán máy chủ áo,
là mô hình điện toán sử đụng các công nghệ máy tính và phát triển đựa vào mạng Trierot Thuật ngít "đám mây" ở đây là lối nội ấn dụ chỉ mạng Tnlotnet (đựa vào cách
được bố trí của nó trong sơ để mạng máy tính) vả như một liên tưởng về độ phức tạp của các cơ sở ha tầng chứa trong nó Ở mô hình điện toán nay moi kha nang lién quan đến công nghệ thông tin đều dược cùng cấp dưới dạng các "địch vụ", cho phép người
sử dụng truy cập các dich vụ công nghệ từ một nhà cưng cấp nảo dé "trong dam may" ina khong can phải có các kiến thức, kinh nghiệm về công nghệ đó, cũng như không, cần quan tâm dén các co sd ha tng phục vụ công nghệ đỏ
Theo tổ chức Xã hội máy tỉnh IHEE "Điện toán đám mây là hùnh mẫu trong đó thông tin được lưu trữ thường trục tại các máy chủ trên Internet và chỉ được được lưu
tit tam thời ở các máy khách, bao gồm máy tính cá nhân, trung tâm giải trí, máy tính trong doanh nghiệp, các phương tiện máy tỉnh cầm tay, ." Diện toán đám mây là khái niém tổng thế bao gồm cả các khái niệm như phân mềm địch vụ, Web 3.0 và các vân
đề khác xuất biện gân đây, các xu hưởng công nghệ nói bật, trong đó dễ tải chủ yêu của
nó là vẫn để dựa vào Internet để đáp ứng những như cảu điện toán của người dùng,
1⁄2 Kiến trúc tổng quau về Cloud Computing
trúc Lổng quan mét bé thang Cloud Computing:
Trang 13-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
Clients Services
Application
Platform Storage
Infrastructure
Hinh 2— Cae lop trong mot hé thang Cloud Computing
Với kiến trúc này, điện toán đám mây có thể chuyên đổi các chương tình ứng dụng rộng theo kiển trúc và phân phối các dịch vụ Các thành phần của điện toán dam may:
- Corsé ha ting (Infrastructure),
- Luu tit dam may (Cloud Storage);
- Nén tang dam may (Cloud Platfonn);
- Ung dame (Application),
- Dich vu (Services),
-_ Khách hàng (Chenl)
1.2.1 Các mô hình dịch vụ trong điện toán đám mây
Trang 14Hình 3 - Các lớp dich vu Cloud Computing
Dich vu Cloud Computing rat da dang va bao gồm tất cả các lớp địch vụ điện toán
từ cung cấp năng lực tính toán trên dưới máy chủ hiệu suất cao hay các máy chủ ảo, không gian lưu trữ dữ liêu, hay một hệ điều hành, một công cụ lập trình, hay một ứng
dụng kế toán
Các dịch vụ cũng được phân loại khá da đạng, nhưng các mô hình dịch vụ Cloud
Computing phổ biên nhật có thẻ được phân thành 3 lớp chính: Dịch vụ hạ tẳng (aaS),
Dịch vụ nên tảng (PaaS) va Dich vu phan mém (SaaS) Các lớp nay có thé tap hop thành các tằng kiên trúc khác nhau, hoặc cỏ thể chồng chéo, gôi nhau
Trang 15Xay dung hé théng dich vu Cloud Computing — Infrastructure as a service
Hình 4- Tương quan các thành phần trong các lớp dịch vụ laaS, PaaS, SaaS
a) Dich vu ha tang IaaS (Infrastructure as a Service)
Dich vu IaaS cung cap dich vu co ban bao gồm năng lực tính toán, không gian lưu
trữ, kết nổi mạng tới khách hàng Khách hàng (cá nhân hoặc tổ chức) có thẻ sử dụng tài nguyên ha tang nay dé đáp ứng nhu cầu tỉnh toán hoặc cai đặt ứng dụng riêng cho
người sử dụng, Với dịch vụ này khách hàng làm chủ hệ điều hành, lưu trữ và các ứng, dụng, do khách hang cải đặt Khách hàng điển hình của dịch vụ TaaS có thể là mọi đối
tượng cân tới một mảy tính và tự cài đặt ứng dụng của mình
Vi du điển hình vẻ dịch vụ này lả dịch vụ EC2 của Amazon Khách hảng có thể
đăng ký sử dụng một máy tính ảo trê dịch vụ của Amazon vả lựa chọn một hệ thông
điều hành (ví dụ, Windows hoặc Linux) vả tự cải đặt ứng dụng của mình
b) Dich vu nen tang PaaS (Platform as a Service)
Dich vu PaaS cung cấp nên tảng điện toán cho phép khách hàng phát triển các phần
mềm, phục vụ nhu câu tính toán hoặc xây dựng thành dịch vụ trên nên tảng Cloud do Dich vu PaaS cỏ thê được cung cấp dưới dạng các ứng dụng lớp giữa (middleware),
các ứng dụng chủ (application server) củng các công cụ lập trinh với ngồn ngữ lập
trình nhất định đẻ xây dựng ứng dụng Dịch vụ PaaS cũng có thẻ được xây dựng riêng
14
Trang 16và cung cap cho khách hàng thông qua một API riêng Khách hàng xây dựng img dung
và tương tác với hạ tẳng CC thông qua API đó Ở mức PaaS, khách hàng không quản
lý nên tâng Cloud hay các tài nguyên lớp như hệ diễu hành, lưu giữ ở lớp dưới Khách
hàng điển hình của dịch vụ PaaS chính là các nhá phát triển ứng dựng (18V)
Dịch vụ App lingine của Google là một dịch vụ PaaS điển hinh, cho phép khách hàng xây đựng các ứng dung web với môi trường chạy ứng dụng và phát triển đựa trên
tuyên ngữ lập Irình Java hoặc Python
ej Dịch vụ phản mềm SaaS (Software as a Scrvicc)
Dịch vụ SaaS cung cấp các ung dụng hoàn chỉnh như một địch vụ theo yêu cầu cho
nhiêu khách háng với chỉ một phiên bán cải đặt Khách hàng lựa chọn ứng dụng phủ hẹp với nhu cầu và sử dụng mà không quan tam tôi hay bỗ công sức quản lý tải nguyên
tính toán bên dưới Dich vụ SaaS nổi tiếng nhất phải kế đến Salesforoe.com với các
img dung cho doanh nghiệp mả nổi bật nhất là CRM
Các ứmg đụng SaaS cho người đàng cuối phố biến là các ứng đụng office Online của Microsofl hay Google Doos của Google
1⁄3 Các giải pháp công nghệ phố biên triển khai Clond Computing
Môi số giải pháp thương mại để triển khai Cloud Computing — TaaS như VMwWarc,
Microsoft, HẦM
1.3.1 Giải pháp cũng nghệ của VÀware
Giải pháp đám mãy riêng của VAMware là một giải pháp hoản chỉnh và toàn điện với
sự kết hợp của các thành phân chính bao gồm nên tâng ảo héa vSphere, phan mém quận trị vCleud Director, phan mdi giám sả mite dé st dụng tài nguyên, tính phí vCenter Chargeback và thành phản báo mat vShield Edge
Trang 17Xay dung hé théng dich vu Cloud Computing — Infrastructure as a service
Hinh 5 - Kiến trúc giải pháp công nghé Cloud ctia VMware
@) Cac thanh phan công nghệ chính
(1) Nén tang ao hoa VMware vSphere
Trong mé hinh giai phap dam may ctia VMware, ao hóa đóng vai trỏ lả nên tang co
bản VMware Sphere giúp khách hàng ảo hóa tải nguyên vật lý và đồng thời giúp họ
tập trung những tài nguyên ảo nảy thành một trung tâm đữ liệu ảo, giúp cho việc quản
lý và sử dụng trở nên dễ đảng và linh hoạt hơn
(2) Công cụ quản trị nên tảng ảo hóa VMware vCenter
Trang 18(3) Công cụ quán trị hệ thông Cloud, VMware vRealize Suite
Nằm ở lớp cao hơn, vCloud Director đóng vai trỏ như trải tìm trong giái pháp
ĐTĐM của VMware Đây chính là thành phần tạo ra sự kháo biệt giữa ĐTĐM và ảo héa Tỉnh răng cơ bản nhất của vCloud Direetor là khả năng tự động cấp phát và thu
hổi máy ảo dụa trên giao điện tự phục vụ (selfserviee portal) và danh mục các máy ảo mau (service catalog) Bén canh d6 vCloud Director còn hỗ trợ mới trường đa người
ding (multi-tenant) cho phép tao ra cac méi truéng hoan toan riéng biét cho các phòng,
ban trong một tổ chức, hay các công ty cơn trong một tập doan 1Dé hoan thién hơn giải pháp đảm mây riêng của mình, VMWsre cũng cap phan mém vConter Chargeback vừa
để theo đối múc dộ sử dụng tài nguyên, vừa dễ tỉnh ra mức chỉ phi sử dụng va phan miểm vShield Ti4ge nhằm nâng cao tính bão mật vŒenter Chargeback cung cấp cha
khách hàng những bảo cáo thường xuyên về mức dộ sử dụng tải nguyên của từng may
áo, một phỏng ban cụ thé hay của cả một céng ty Dang thời dựa trên báng cước do khách hàng định nghĩa, vCenter Chargeback có thể tạo các báo cáo chỉ tiết về chỉ phi
sử dụng tải nguyên VỆ bảo mật, ngoài việc hỗ trợ các dịch vụ cơ bân như lường lửa, NAT, VPN, công nghệ vShield còn giứp khách hàng có thể tạc ra các mạng riêng hoàn
toàn tách biệt với độ bảo mật cao
1.3.2 Giải pháp công nghệ của Microsoft
Giải phap Hyper-V Cloud ctta Microsoft cho phép cưng cấp dịch vu ha tang IaaS
dựa trên nên táng ảo hóa Hyper-V, bộ giải pháp quán trị System Center vả bộ công cụ DDTE (Dynamic Data Center Toolkit)
Trang 19“Xây dụng hệ thông dich vu Cloud Computing — Infrastructure as a service
(4) Nền tang 4o héa Microsoft Hyper-V
Céng nghé ao héa Hyper-V 1a thanh phan Idi ctia gidi phap Microsoft Cloud
Hyper-V giúp khách hàng nâng cao hiệu quả đầu tư phần cứng, tập trung hỏa nhiều
mảy chủ thảnh các máy chủ ảo chạy trên số lượng it hơn các máy chủ vật lý Hyper-V'
cũng giúp cho khách hang vận hành đồng thời nhiều hệ điều hành khác nhau như
Windows, Linux trên một máy chủ Với Hyper-V, khách hàng cũng khai thác được sức
mạnh của điện toán 64bit Giúp:
~_ Tối ưu hóa sử dụng tài nguyên phan cứng máy chủ với tính năng Dynamie
Trang 20- Nang cao hiệu năng va khả năng khai thác phản cứng cho cic may ao Hyper-V tới 64 bộ vi xử lý logie
-_ Hiệu năng mạng ảo được nâng cao,
- Don gian hỏa quả trình triển khai các máy chủ áo và máy chủ vật lý thông qua
các đĩa lưu trữ &o (virtual hard disk)
(5) Công cụ quản tri Microsoft System Center
Bộ giải pháp System Center cho phép cùng cấp các dịch vụ Cloud thông qua các địch vụ trung tâm đữ liệu với chỉ phí hợp lý trong một bộ sản phẩm thẳng nhất Mang, đến
-_ Khả răng quân trị linh hoại vẻ toàn diện (cnd-lo-nd) hạ tằng trung lâm dữ liệu
äo hỏa và các ứng dụng nghiệp vụ quan trọng thông qua tập trung hỏa tải nguyên và tự động hóa
- _ Tốt ưu hóa dịch vụ trung tâm dữ hiệu trên các máy ão, các ứng dụng, và các dịch
vụ khác thông qua việc mớ rộng hơn cáo công nghệ Microsoft mà khách bàng
đã đầu tư
- Nang cao độ lim cậy của địch vụ thông qua các quy trình quân trị tung tâm dé
liệu chuẩn hóa đã được chứng nhận
- Nâng cao sự tích ứng của nghiệp vụ thông qua dich vụ TT tự phục vụ
(seliservice); dang thời cho phép TT vẫn kiểm soát diy di các tài nguyên trung,
tâm đữ liệu
- Cho phép Tinh Hoạt hơn trong quần tr môi trường trung tâm đữ liệu không thuần
nhất về nên tăng và áo hóa (multi-hypervisor, multi-plaform)
(6) Giao điện tự phục vụ - 5elf Service Portal
Giao điện tự phục vụ được xây dựng trên nên tảng cổng nghệ Microsoft với bộ
công gụ Dynarnie Daln Center Toolleat (DIDTK) cho phép nhóm TT nâng cao hiệu quả
Trang 21-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
dáp ứng nghiệp vụ cúa khách hang Céng, eu cho phép LY quan ly yéu cau tai nguyén
của các bộ phận nghiệp vụ và cấp phát động theo quy trình tự động hóa Giúp:
- Dap img quản trị tập trung và cấp phát tài nguyên cho các bộ phận nghiệp vụ
theo các nhụ câu thay đối
- _ Cấp phát, xác nhận và thu hỏi tài nguyên nhanh chóng từ LÝ cúa bộ phận
- Quan tri được nhu cầu sử dựng IT của các bộ phận nghiệp đựa trên các yêu câu
và tải nguyên được cấp phát
-_ Nâng cao hiệu quả quản trị máy ảo với khả năng cấp phát tài nguyên qua giao
điện lự nhục vụ
sj Nhận xét
Giải pháp công nghệ Cloud của Microsoft là giải pháp tổng thể giúp cung cấp triển khai đến mức địch vụ ứng dựng mà không phải chỉ triển khai các máy ảo Với các giải
pháp ĐTĐM Microsoft, chất lượng dịch vụ và hiệu năng đáp ứng của ửng đụng dược
đặt tại vị trí trung tâm
1.3.3 Giải pháp công nghệ của IBM
Giải pháp Private Cloud của hãng LBM ra đời nhằm khắc phục cáo nhược diễm của
äo hóa gặp phải và Lăng tính tiện lợi cho người dùng Giải pháp này dựa lrên các công
nghệ âo hóa hiện tại gồm: KVM, XEN, Vmware, powerVM và zVM, kết hợp với phan mém quản trị L3M Tivoli service automation manager, 13M ‘Tivoli provisioning
¡ pháp TBM có g
tranager tạo nên một giẫi pháp clond hoàn chỉnh Vậy cụ thể
khác biệt so với giải pháp áo hóa thông thường, các yêu tổ được đề cập như sau
-_ Catalog dịch vụ: Đưa dịch vụ tới tận tay người dùng vả cho phép người dùng, chọn lựa thông qua giao điện web Ao hóa thông thường không có tính năng nay
- Yéu cầu dịch vụ tự động: IBM cloud cho phép người dùng yếu cầu dịch vụ (cấp
phát máy ão, ứng dụng) một cách tự động thông qua giao diện self-service Với
30
Trang 22ao hỏa thông thường thí các yêu cầu này thực hiện bằng email, diện thoại mà
không có giao diện self-service
Thực hiện cấp phát dich vụ tự dộng: Sau khi yêu câu được chấp nhận thi dich
vụ (máy áo, ứng dụng) được hệ thống cấp phát một cách tự động thay vi phải thực hiện cài đặt từng bước bằng tay như ảo hóa thông thường - Triển khai dịch
vụ LT nhanh: ‘Théng qua catalog nhở có các template chuẩn (đã dược tạo sản) và
có khả năng tùy biến (CPU, RAM, Storage, application ) theo nhu cau Ao đóa thông thường cũng có thế lạo các template may ảo, tuy nhiên việc điều chỉnh thông số của nó không lĩnh hoạt và phải làm một số bước thao tác bằng,
được cập phát tài nguyên ở dầu, như thể nảo
Khả năng thu hỏi tài nguyễn khi hết hạn sở dụng một cách tự động hoặc theo ý muốn thông qua lưa chọn trực quan Giải pháp ảo hóa thông thường không có khá năng tự động thu hỏi tải nguyên, phái thao tác bằng tay qua rất nhiều bước
như truy cập vào các máy xem tài nguyên cần †hu hồi ở máy nào, các thao tác
từng bước để thu hồi tài nguyên
hả năng quản lý rủi ro, độ tỉn cậy cao hơn nhờ khả năng tự động hóa qui trinh
cấp phát dich vu, thay vi lam bằng tay như đối với ão hóa thông thường Có khả
xăng giám sát hiệu năng hệ thông, phâu tích các sự kiện nhờ đỏ dễ dàng xử lý
lỗi Ngoài ra với khả năng này có thể biết được tải nguyễn đang cấp phát cho
người dùng có được sử dụng hiệu qua hay không, cần tăng thôm hay giảm
xuống cho phủ hợp Cỏ thể tỉnh toán dược chính xác lượng tải nguyên sử dụng, cho từng user nhằm hỗ trợ cho việc tính tiền địch vụ, kê hoạch năng cấp thêm
hay không,
Trang 23Xay dung hé théng dich vu Cloud Computing — Infrastructure as a service
Hinh 7 - M6 hinh kién trúc giải pháp công nghé Cloud ctia IBM
Giai phap céng nghé Cloud etia IBM gồm các thành phân chính:
(1) Nén tang ao hoa:
Giải pháp công nghệ của IBM hỗ trợ nhiều nên tảng ảo hóa khác nhau như VMwWare
ESX/ESXi, Xen, KVM, IBM Mang lai cac loi ich:
- Cho phep trién khai nhanh chong giai phap Private Cloud bao gồm phân cứng, phan mềm hệ thống và các dịch vụ
~_ Tự động hóa quy trình cung cấp dịch vụ TT, tiết kiệm chỉ phí vận hành với giao
điện tự phục vụ (self-service portal) và danh mục dich vu (service catalog) Trên
cơ sở đó, các quy trình thủ công sẽ được giảm thiêu
~ Đơn giản hóa và quản lý rủi ro tốt hơn, với độ tin cậy hệ thông cao hơn
- Thich tmg voi thay déi nhu cầu nghiệp vụ vả năng lực hệ thông
(2) Công cụ quan tri:
Giải pháp quản trị hệ thông Cloud của TBM gồm các phiên bản khác nhau như:
22
Trang 24- Phiên bản TSAM (Tivoli Service Automation Manager): Cac phan mém hé
théng cloud được cưng cấp riêng lẻ cho phép triển khai linh hoạt vẻ hạ tầng phân cứng, tuy nhiên thời gian triển khai lâu
-_ Phiên bán ISDM (LBM Service Delivery Manager): Phin mdm hệ thống quan tri cloud được đóng gói thành các máy ảo chạy trên nên tảng ảo hóa Vmware hoặc PowerVM, nhờ đó có thể được triển khai lên hạ tầng phần cửng, vẻ thực hiện cầu hình, qua đó rút ngắn được thời gian triển khai hệ thống Tuy nhiên ISDM
đổi hồi máy chữ quên trị phải chạy ao hỏa của VMware hoặc PowerVM
-_ Phiên bản CloudBurst: Phân mềm hệ thông cloud và hệ điều hành dược tích hợp sẵn với phản cứng, phủ hợp với nhu câu của khách hàng muễn mua trọn gói cả hân củng lân phần mềm Phiên bản này có một số câu hình theo qui mồ nhỏ, vừa và lớn cho người dùng chọn lựa, do vậy kem linh hoạt về phần cứng nhưng,
thời gián triển khai nhanh
1.4 Các đặc trưng cửa hệ thông dịch vụ Cloud Computing - IaaS
Các đặc trưng cần có của một hệ thống dich vu ha tang Cloud Computing:
a) Kha ning co dan
Một đặc tính nốt bậi của Cloud Computing là khả năng tự động mổ rộng hoặc thu
nhỏ hệ thống theo yêu câu người dùng (hệ thông sẽ tự mở rộng hoặc tu hẹp bằng cách thêm hoặc giãm bớt tải nguyên) Một người ding ky hop đồng thuê một Server gồm 4 CPU Nếu lượng truy cập thấp chỉ cần 1 CPU là đã, khi đó hệ thống quản lý của nhà cũng cấp dịch vụ sẽ tự ngắt bớt 3 CPU, người đảng không phái trá phí cho 3 CPU nói trên và chúng được đưa sang phục vụ người đừng khác Dến khi như cầu tăng tức là lượng truy cấp tăng, hệ thống ngay lạp tức sẽ tự động thêm CPU vào, riểu nh cầu vượt quá 4 CPU thí người dùng trả phí theo hợp đồng đã kỷ với nhà cung cấp cloud
computing service Kha ning co giãn nhanh và linh hoạt giúp cho nhà cưng cấp dịch vụ
Trang 25-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
cloud computing service tin dụng tài nguyên dư thừa phục vụ dược nhiều khách hang,
người dùng giảm chỉ phí vi họ chỉ phải trả tiền cho những tải nguyên thực sự ding,
8) Dich vu theo nhu edu (On-demand self-service)
Thay vì người dưng cẩn phải mua toàn bộ nên tảng thiết bị phân cứng, người đừng
gửi yêu cầu thông qua trang web cung cấp dịch vụ, hệ thống của nhà cung cấp sẽ đáp từng để người dùng có thể tự phục vụ như: tăng — giảm thời gian sử dụng server và đung lượng lưu trữ, mả không cần phải trực tiếp yêu câu nhà cưng cấp dịch vụ, tức
Ja mọi như câu khách hàng déu được xử lý trên intornet
@j_ Truy xuất diện rộng (Broad network access)
Cloud Computing Service là tập hợp các dịch vụ công nghệ thông tin (CNTL) dược cung cấp thông qua môi trường internet, ở đó người đùng thích địch vụ gì thì dùng địch
vụ ấy, đừng bao nhiêu trả bẩy nhiều, được lựa chơn những địch vụ tốt nhất ở bật cứ đâu
ảo bắt cứ lúc nào Như vậy người dùng có kết nối internet lá có thể sử dụng dịch vụ,
Cloud Computing Serviee không yêu câu người ding phai cé khả năng xử lý cao,
người dùng có thể truy xuất bằng các thiết bị đã động như điện thoai, PDA, laplap
@) Dùng chứng tài nguyên và điểu tiết dịch vụ
Nhà cùng cấp địch vụ cho phép người dùng dùng chung tải nguyễn do họ cưng cắp dya trén mé hinh “multi-tenant”, tai nguyên được phân phát rất lĩnh hoạt tủy theo như cầu của người đùng Khi nhu cầu của một người đừng nảa đó giảm xuống, lập tức phan
tài nguyễn dư thừa sẽ dược phục vụ cho người đúng khác Nếu một người dimg 4 CPU
từ 7 - đến 11 giờ hàng ngày, một người đùng khác thuê 21 CPU tương tự 13 giờ đến 17
giờ hàng ngày thì họ có thể ding chung 4 CPU đó
ø) Không cân chỉ phí cho việc bao đưỡng và duy trì hạ lằng phần cứng
Trang 26J Không có diễm chết
Hệ thống dich vụ nền ting Cloud cần phải đáp ứng, được yêu cầu thiết yến là toàn
bộ thành phần trong kiến trúc địch vụ phải luôn được dự phòng,
Trang 27Xéy dmg hé théng dich vu Cloud Computing ~ Infrastructure as a service
Kiến trúc hệ thông bao gồm các thành phan:
- Physical: Thiét bi vat ly (server, storage, network, .)
~ Virtal: Hệ thông ảo hóa (mảy chủ ao, storage ao, network ao, .)
- Cloud: Hé thống Cloud (các hệ thông Cloud của bên thứ 3 như Amazon, Azure,
wb
- Infrastructure Services: Cac dich vu ha tang
Trang 28
- vCAC Agent: Cac phdn mém Agent ciia hé théng vCloud Automation Center được cài đặt trên các may chủ thành phan
-_ vŒenter Orchostrator
- Distributed Lixcution Manager:
- ITBM Standard: Hé théng tính toán cước tập trung, đảm nhiệm chức năng
charge tiền sử dụng dịch vụ theo bình thức on-demand, hoặc pay-as-you-po
-_ vGloud Automatiơn Center A đmín Portal: Cùng cấp giao điện quản trị hạ tầng, cho Quan tr hệ thông địch vụ
- yCloud Automation Center Tenant Portal: Cung cấp giao diện quản trị cho khách hàng sử dụng dịch vụ
Các công cụ quản trị mạng đều hoạt động với sự tham gia của hai thực thể quản lý
là trình quan ly (manager) hole tác tử (agenU và có ba tính năng chung là truy vẫn,
thiết lập và bảo cáo
2.2 Kiến trúc các hệ thống thành phần
221 Kién tric hé théng VMware vSphere
VMWare vSphere la bộ san phim eda VMWare, dimg dé phuc vu nhu cau áo hỗa
hệ thông
Với VMware v§phere, người quân trị có rát nhiều các công cụ để sử dụng cho mọợi môi trường kiến trúc khác nhau từ vải máy chủ dến hàng ngàn máy chủ bởi sự năng, động trong việc điển khiến các nguồn tài nguyên, cũng như tính sẵn sảng cao, tính xrắng chm lỗi ưu việt của sẵn phẩm Bộ sin phim VMware vSphere bao gdm cde san phẩm với nhiều chức năng cho phép cùng cấp đây đủ các tính năng áo hóa:
- VMware BSX and ESX1,
- VMware Virtual Symmetric Multi-Processing;
- VMware vSphere Client;
- VMware vMotion and Storage vMotion,
tạ g
Trang 29-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
- VMware Distributed Resource Scheduler,
- VMware Iligh Availability,
- VMware Fault Tolerance;
- VMware Consolidated Backup,
- VMware vShield Zones,
a) VMware ESX va ESXi
VMWare ESXi Server: lớp äo hỏa chính chạy trên nến server vật lý ( hay còn gọi là 1Iyperviser) Cốt lõi của bộ sản phẩm vSphere lả hypervisor, là lớp ảo hóa nên tảng cha
phan côn lại của đồng sẵn phẩm Trong vSpherc, hypcrviser bao gốm hai hình tước khac nhau VMware HSX va VMware HSXi Ca hai sin phim nay déu cé thể hỗ trợ
cùng một tập hợp các tính năng ảo hóa, và cả hai được cài đặt và chạy trên hệ thông
phan cứng VMwarc ESX va ESXi chỉ khác nhau về cách thức dóng gói
VMware ISX bao gém hai thành phần tương tác với nhau để cung cấp một mỗi
trường áo hóa năng động và mạnh mẽ: Serviee Console va VMkernel Service Console
là hệ diễu hanh được sử dụng đễ tương tac voi VMware HSX va cac may äo chạy trên may chi Service Console bao gồm các dịch vụ có thể tìm thấy trong các hệ điền hành truyền thông chang hạn như Lường lửa, Snnple MansgernenL Protocol (SNMP) hay web server Tuy nhién Service Console citing thiéu nhiều tính năng vả lợi ích má hệ một
điều hành truyền thông emg cấp, đây không phải là sự thiền hụt mà vi chúng đã được
loai bé dé Service Console chi bao gém nhimg dich vụ cân thiết cho việc hỗ trợ ảo hóa
‘Thanh phần thứ hai là VMIkernel, VMkemel là nên tăng thực sự của quả trình áo hóa Cac VMkernel quan lý truy cập của máy ao đến các phần cứng vật lý bên đưới bằng cách cung cấp quả trình sử dụng của CPU, quan ly bộ nhớ, và quả trình chuyển đổi dữ
liệu áo
VMware ESXi là thế hệ kế tiếp của nên tang 40 héa VMware Khéng gidng niu VMware ESX, LISXi cai dit va chay ma khéng can Service Console, diéu nay lam cho
Trang 30ESXi nhẹ hơn hẳn HSXi chia sẻ củng một VMkenel uhu VMware HSX vá hỗ trợ cùng một tập hợp các tính năng ão
b) VMware Virtual Symmetric Multi-Processing
VMware Virlual Symmetric Mulli-Processing (VSMP, hay SMP ac) cho phép nha
quan trị co s@ ha ting cé thé xây dựng các máy ảo với nhiều bộ xử lý do VMware Virtual SMP không phải là một sân phẩm bản quyền cho phép ESX/ESXi được cài đặt
trên máy chủ với nhiều bộ xử lý, mà nó là công nghệ có phép sử dụng nhiều bộ xử lý bên trong một máy chủ äo hóa Với VMware Virtual SMP, những ứng dụng cần sử
dụng nhiêu CPU sẽ có thể chạy trên các máy ão đã đượccâu bình với nhiêu CPU ão Điều này cho phép các tỏ chức áo hóa nhiều ứng đụng hơn má không xảy ra xung dột cũng như khả năng khóng đáp ứng được các yêu câu về mức độ địch vụ (SLA)
¢) VMware v Sphere Client
VMware vSphere Clicnt 14 mét tmg dung trên nên Windows cho phép bạn quân lý
các máy chú 123X / USX¡ trực tiếp hoặc thông qua một vCenter Server lạn có thể cài
đặt vSphere Client bằng trình đuyệt với URL của máy chủ ESX/ESXi hoặc vCenter Server và chọn liên kết cải đặt thích hợp v8phore clienL là một giao điện đổ họa (GUD được sử dựng để quản lý tất cả các nhiệm vụ theo từng ngày Sử dụng máy trạm đề kết
nối trực liếp đến một máy chủ BS% / BSXi đôi hỏi bạn phải sử dụng một lải khoản người đủng dược lưu trên máy chủ đó, trong khi sử đụng máy trạm dễ kết nổi đến vŒenter Server thì yêu cầu bạn phải sử đụng tải khoản Windows trên máy vŒenter
Server Hấu như tắt cỗ các công eu quên lý công việc đều sẵn sằng khi bạn đang kết nói
trực tiếp vào một máy chủ HSX/ ESXi cũng như khi bạn đang kết nỗi với một vCenter
Server Tuy nhiên những khả năng quản lý có sẵn thông qua một vCenter Server thi sé
¡ trực tiếp tới một may chủ ESX /ESNi
4) VMware VMotion va Storage VMotion
nhiều hơn và quan trọng hơn khi kết
Trang 31-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
VMotion hay côn dược gọi là live migyation, 14 mét tính năng của NSX / ESXi va
vCenter Server cho phép một máy ảo dang chạy có thể được đi chuyén từ một máy chủ vat ly nay đến một máy chủ vật lý khác mà không cần phải tắt nguồn máy ảo Sự di chuyển giữa hai máy chủ vật lý xảy ra không có thời gian chết và không làm rất kết néi mang dén may 40 VMotion đáp ting cho nhu cầu của một tổ chức nhằm duy trì SLA dé dain bao tinh sin sàng cho server Quản trị vién co thé dé dang dimg VMotion
để loại bỏ tất cả các máy ão từ một máy chủ 5X /ïSXi đề thực hiện bao trì Sau khi
‘bdo tri hoàn tất và máy chủ được đưa trở lại trục tuyể
1, VMotion mat lin nữa có thé
dược sử dụng, dễ trả các máy ảo đó về với máy chủ ban dâu Ngay cả trong các hoạt động bình thường hàng ngày, VMotien có thế được sử dụng khi nhiền máy ảo trên cũng một máy chủ đang cạnh tranh tải nguyên VMfolien có thể giải quyết vấn đề bằng cach cho phép người quản trị di chuyển bất kì máy ảo đang chạy nảo đang bị tranh chấp lải nguyên nhưng có nữ cầu sử đụng tài nguyên lớn hơu đến một máy chủ
ESX/ESXi khac
Storage VMotion xay dựng trên ý tuéng va nguyén tae cia VMotion nhim lam
giảm thời gian chết cùng với chức năng có thế di chuyển kho lưu trữ của máy ảo trong
khi nó đang chạy Tình năng nảy đám bảo sẽ không xảy ra việc ngừng các máy áo khi
dữ liệu quá tải hoặc chuyển dữ liệu sang một mạng hệ thông dữ liệu mới (Storage area
1ietwork) và cung cấp cho quảu trị viên một công cụ để tăng tính lnh hoại nhằm đáp từng những yêu cầu trong công việc
4) VMware Distributed Resource Scheduler
Distributed Resource Scheduler (DRS) ta 61 tính năng nhằm cụng cập một tiện ích
giúp tự động phản phối nguồn tài nguyễn dén nhiều máy chủ ESX ¿ ESX¡ dược câu hinh trong cing mét cluster Mét ISX / ESXi cluster la mét tap hợp tiểm ản về sức
mạnh CPU và bộ nhớ của tắt cả các máy chủ tham gia vào cluster đó Sau khi hai hoặc
nhiều máy chủ đã được gán vào 1 cluster thi chúng sẽ làm việc đồng, loạt để cung cấp
CPU và bộ nhớ cho các máy ảo được gán trong cluster Mục tiêu của DRS có hai phân:
30
Trang 32- Khikhdi động, DRS sẽ nỗ lực dễ đặt từng máy áo trên máy chủ thích hợp dễ chạy máy ảo đỏ tốt nhất
-_ Trong khi một máy ảo dang chạy, DRS sẽ tìm cách cung cáp cho máy ảo các tải
nguyên phần cứng cần thiết vả giảm thiểu số lượng tranh chấp tải nguyên đề duy tri hiệu suất tôi đa
IDRS không chỉ hoạt dộng lúc khởi dộng máy do má còn quản lý vị trí của máy áo trong khi nó đang chạy
J VMware High Availability
Trong hiểu trường hợp, Lính sẵn sảng cao (HA) hoặc thiểu tỉnh khả dụng cao là lý
do chính chéng lại sự ảo hỏa Trước khi áo hỏa, sự xuất hiện lỗi của một máy chú vật
lý chỉ ảnh hưởng đến một ứng đụng hoặc công việc Tuy nhiên sau khi áo hóa, thi lỗi xảy sẽ ảnh hưởng đến nhiều ứng dụng hoặc công việc dang chạy trên máy chủ tại thời
điểm đó, Chính vi vay Vmware Ligh Availability (LLA) được biết đến như là giải pháp
cho vấn đẻ nảy VMfware HÀ cung cấp một quả trình tự động cho việc khởi động lại
máy äo dang chạy trên một mảy chủ ESX/ ESXi tai thoi điểm mả server bị lỗi
VMware ILA cé tinh ning không giống như DRS, không sử đụng công nghệ Vmotion
1ihư một phương tiện chuyển đối server đến một máy chủ khác
g) VMware Fault Tolerance
VMware Fault Tolerance (FT) 1a tinh năng dành cho những người có yêu cầu về tính sẵn sàng cao hơn so với VMware HA có thé cung cấp VMware HA bảo vệ khỏi
việc phát sinh lỗi của máy chủ vật lý bằng cách khỏi động lại máy Go vào lúc xây ra lối, tuy nhiên việc làm này sẽ phát sinh thời gian ngừng hoạt động (downtine) khoảng,
3 phút
Đối với VMware FT, thời gian ngừng hoạt dộng sẽ được loại bỏ, bằng cách sử dụng,
công nghệ vLockstep VMware FT duy tri một bản sao của máy ảo phụ và nó được lưu
trữ trong loekstep của raáy ảo chính nằm trên một máy chú vật lý riêng biệt Tắt cã mọi
31
Trang 33-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
thử xây ra trên máy äo chính đêu xãy ra trên may ao phy, do dé khi may do chinh chạy trên máy chủ vật lý bị lỗi thì các máy ảo thứ cấp có thể ngay lập tức bước vào phiên làm việc mà không mắt kết nói VMware FT cũng sẽ tự đồng tạo ra máy ảo phụ trên xaáy chủ khác một khi rả máy chú vật lý chứa máy ảo thứ cấp đang chạy đỏ bị lỗi Trong trường hợp những máy chủ đang cùng chạy máy áo chính và máy ảo phụ bị lỗi
thị VMware HA sẽ khối động lại máy áo chính trên một máy chủ dã sẵn sảng, và VMware PT cũng sẽ tự đồng tạo ra một máy ảo phụ mới Chính vi vậy mà máy ảo
chính luôn được bao dam
an sang
'VMwarc FT có thể làm việc cùng với Vmotion nhưng nó không thể làm việc với
DRS, vi vậy phải vô hiệu hỏa DRS trên các máy áo được bảo vệ với VMware ET
A) VMware Consolidated Backup
Một trong những khía cạnh quan trọng nhất đói với hệ thống mạng không chỉ là một cơ sở hạ tảng được ảo hóa mà cỏn cân một chiến lược dự phòng vững chắc,
VMware Consclidated Backup (VCP) là một bộ cổng cụ và giao diện cung cắp chức
măng sao lưu Lan-free và Lan-based cho các giải pháp backup VCB dua ra một tiền trình sao lưu với một máy chủ vật lý hay máy áo chuyên dung va cung cấp hướng tích
tiện tự động hoá quả trình sao lưu
i) VMware vShield Zones
'VMware vSphere cưng cấp một số tỉnh năng kết nổi mang 4o, va vShield Zones xây đựng, đựa trên chức năng mạng ãe cña vSphere để thẽm vào chức năng tưởng lửa âo
Trang 34vShield Zone cho phép người quản trị vSphere quan sát và quản lý mạng lưới giao
thông xây ra trên các thiết bị chuyển mạch ão Chúng ta có thể áp đụng các chính sách
an ninh mạng trên toàn bộ các nhóm máy, và phải dâm bảo rằng các chính sách này
được duy trì đúng mặc dủ các máy áo có thể di chuyển từ máy chủ này sang máy chú
*khác thông qua VAMotion và DRS
Managomenl Network của ruáy chủ BSX¡ và thâm chí dến những TP suorage Trên một
vwitch có các kiểu kết nối sau:
~_ 8ervioe Console port: chỉ dảnh riêng cho máy chủ ESX
- VMkernef port: ding dễ thực hiện tính năng vMotion, FT, kết nối dén các IP Storage (SCSI, NAS, NI'S) hodc kết nổi đến Management Network của máy chủ
Một hệ thống mạng äo hỗ trợ hai loại v8witch sau
(1)yNetwork 8tạndard 8witch: là vSwitch được cấu hình trên một máy chủ dơn lề Một vNetwork Standard Switch có các tính năng gân như giềng với một 8witch vật lý ở Layer 2
(2) vNetwork Distributed Switch: bao g6m các thánh phần tương tự như vNetwork
Standard Switch nhưng nó có tính năng như một vSwitch chung cho toàn bộ hệ
33
Trang 35-Xây dựng hé théng dich vu Cloud Computing — infrastructure as a service
thống các máy chủ có kết nối với nhau Điều này cho phép cac may ao duy tri được tính nhất quán trong việc câu hình mạng ngay cả khi phải di chuyển qua nhiều máy chủ
i) vStorage
Các loại công nghệ storage được hỗ trợ trong VAware vSphere gồm các loại sau:
Direct Attached Storage (DAS): là hệ thống lưu trữ mà trên đó các HDD, thiết bị
nhớ được gắn trực tiếp vào máy chủ qua các cổng SATA, SA8, SCST
Storage Area Network (SAN): la mat mang duoc thiết kê để kết nói các máy chủ tối hệ thông lưu trữ dữ liệu gầm nhiề thiết bị lưu trữ nhủ một khối chưng đny
nhất Công nghệ kết nói thường được dùng 1a Fibre Channel (cap quang)
iSCSI SAN! iSCSI la Internet SCSI (Small Computer System Interface), la mot
chuẩn cho phép truyền tải ede Lénh SCST qua mang IP hién co bing cach si dung
giao thức TCP/IP Không như liber Charmel (IC) SAN là phải xây dụng hạ tầng mang mdi, iSCSI SAN tan dụng hạ tầng LAN sẵn có (các thiết bi mang, Swich
trên nên IP)
Network Attached Storage (NAS) là công nghệ lưu trĩ mà theo đó các thiết bị lưu
trữ được gắn trực liếp vào rạng TP và sử dụng các giao thúc chia sé file (NFS, CTE8) dễ cho phép các thiết bị trên mạng IP truy cập vào
Một kho đữ liệu (đatastere) là một nơi lưu trữ vật lý được đừng để lưu trữ các file của máy ảo cũng như các loại dữ liệu khác Tủy vào đang siomge mà lá sử đụng,
datastore có thẻ chía thành hai định dang sau:
VMware vStorage VMFS: là một hệ thống file cluster, nó cha phép nhiều máy chủ vật lý có thể truy cập vào cùng một thiết bị lưu trữ tại củng một thời diểm
VMIES được sứ dụng với các thiết bị DAS, FC SAN, iSCSL SAN Voi VMI
Trang 36ady ao (vMotion, SvMotion), t khỏi dộng lại máy áo khi mày chủ bị lỗi (HA,
TT)
- Network File System (NFS): cé tinh năng tương tự như VMFS nbung NFS
datastore được sử dụng để kết nỗi các máy chủ với các thiết bị NAS thông qua
giao thức chia sẽ file NFS
Nhằm mục dịch tôi ưu hóa việc sử dụng các thuết bị lưu trũ, VMware da dua vào
vStorage chúc năng Thin Provisioning Thin Provisioning giúp nén đung lượng của
aay âo xuống bằng với dưng lượng mà xuấy ảo sử đụng Ta có thể chuyển đổi giữa dinh dang thin va thick bing Storage vMotion
222 Kiển tric hé théng vCenter
VMware vCenler Server cing giéng nur Active Directory Nó cùng cấp một liện
ich quan lý tập trung cho tất ca may cha HSX/HSXi va may do tuong tng cla nd
a) VMware vCenler Server
VMware vCenter Server la một ứng đụng về cơ sở dữ liệu đựa trên nên Window
cho phép quản trị viên triển khai, quản lý, giảm sát, tự động hoá, vá bảo mật cho cơ sở
ha tang 40 một cách để đàng Các cơ sở dữ liệu baok-end được vCenter Server sử dụng,
để lưu rữ tắt cả các dữ liệu về máy chủ và các máy ảo Bên cạnh việc câu hình và quản
Trang 37Xay dung hé théng dich vu Cloud Computing — Infrastructure as a service
Active Directory domain
vSphere Web Client
and vSphere Client eee
Ñ
¬—
Deer) Server
ESX
Hình 9- Kiến trúc hé thong VMware vCenter
Ngoài VMware VMotion, VMware Distributed Resource Scheduler, VMware High
Availability, va VMware Fault Tolerance, việc sử dụng vCenter Server để quản lý máy chủ ESX/ESXi cũng mở ra một số tính năng khác;
~_ Enhanced VMotion Compatibility (EVC) có chức năng thúc đây phần cứng từ
Intel và AMD đề có được khả năng tương thích CPU tốt hơn giữa các máy chủ trong VMware DRS cluster;
Host Profiles mang lai su nhat quan hon cho eae quan tri vién trong viée cau hinh máy chủ và để xác định câu hình bị thiêu hoặc không chính xác;
vNetwork Distributed Switches cung cấp nên tâng cho việc tỉnh chỉnh hệ thông,
mạng trên diện rộng và các thiết bị chuyên mạch ảo của bên thử ba vCenter
Server đóng vai trò trung tâm trong vSphere
Center Server có sẵn trong ba phiên bân:
- vCenter Server Essentials duoc tich hop vao phién bin vSphere Essentials dé
triển khai cho các doanh nghiệp nhỏ;
36
Trang 38- vCenter Server Standard cung cáp tất cả các chức năng của Server vCenter, bao
gồm dự phỏng, quản lý, giám sát, và tự động hóa;
- vCenter Foundation Server gióng như vCenter Server Standard nhưng được giới
hạn trong quản lý ba máy chủ ESX/EBSXI
3
Hinh 10—M6 hinh quan ly cia VMware vCenter Server
b) VMware vCenter Update Manager
vCenter Update Manager la mét plug-in cho Server vCenter giúp người dùng quản
lý máy chủ ESX/ESXi và các máy ảo được cập nhật đây đủ vCenter Update Manager
cung cấp các chức năng sau đây:
~_ Quét đề xác định hệ thống có tương thích với các bản cập nhật mới nhất không -
Các quy tắc do người dùng định ra để xác định những hệ thống đã quá hạn
- Tu déng cải đặt các bản vả lỗi cho các máy chủ ESX/ESXI
~ _ Tích hợp đây đủ với các tính năng khác như Disuibuted Resource Scheduler
~ Hỗ trợ vả lỗi cho hệ điều hành Windows và Linux
- H6 tro ban vả lỗi cho các ứng dung Windows trong máy ảo
c) VMware vCenter Orchestrator
37
Trang 39Xéy dmg hé théng dich vu Cloud Computing ~ Infrastructure as a service
VMware vCenter Orchestrator là một công cụ tự động hóa quy trình làm việc và
được cải đặt một cách tự động đối với các phiên bản vCenter Server Sử dụng vCenter
Orchestrator, cae quan tri viên có thẻ xây dựng một qui trình công việc tự động từ đơn
giản cho đền phức tạp
2.2.3 Kiến trúc hệ thông Network Security Virtualization (NSX)
VMware NSX gitip ao héa ca ha tang network Neu déi voi VMware vSphere gitip
thu gom các tài nguyên vật lý máy chủ (Server Hypervisor) như CPU, RAM, NIC để cùng cấp cho các máy ảo (VM) thì nay với NSX với Network Hypervisor/Networkk
Virtualization Platform 1a 1 bé chỉ tiết các thiết bị ảo như Switch, Router, Firewall,
Balancer cung cap dich vu mang (thiét bi mang) tir lop 2 toi lop 7
‘12, 13, L4-7 Network Services
_ Server Hynervisor or Tee aie Reape ‘Network Virtualization Platform =
Physical Compute and Memory Physical Network
Hình 11- Tương quan giữa ảo hóa mạng NSY với ảo hóa máy chủ
Với việc ảo hóa hạ tầng mạng, thì việc thêm, xóa, thay đổi các thiết bị nay chỉ với vai click chuột đơn giản mả không cân setup phân cửng phức tạp Đây sẽ là bước ngoặt
cho các hệ thống mạng trong tương lai
38
Trang 404) Thanh phan trong VMware NSX
VMware chia mé hinh VMware NSX thanh 3 phan: Management Plane, Control
Plane va Data Plane
(1) Management Plane (Bang quan ly)
NSX Manager
NSX Manager la giao dién quan ly web-based cho phép quản trị viên có thẻ thêm
bớt, giám sắt hệ thống mạng ảo, tương tự như snapshot VM của vSphere, NSX cỏ khả
nang snapshot trạng thái các thiết bị ảo cũng như backup/restore
(2) Control Plane (Bang điều khiển/kết nồi)
39