Tội suy song luyến sử dụng 4 điểm ảnh xung quanh để tỉnh giá trị Các điểm ảnh được mã hoá nhung không được sử dụng đề hiển thị khung nhìn Mức phóng 1,2 và 3 của cùng một lớp Mồ tả một m
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
HOANG THI HIEN
XAY DUNG IIE TIIONG CUNG CAP DICII VU BAN DO
TRUC TUYEN THEO CHUAN TMS
LUAN VAN THAC SI CONG NGHE THONG TIN
TIã Nội - 2014
Trang 2
HOANG THI HIEN
XAY DUNG HE THONG CUNG CAP DICH VU BAN DO
TRUC TUYEN THEO CHUAN TMS
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngảnh: Hệ thống thông tin
Mã số: 60480104
LUAN VAN TIIAC Si CONG NGIIE THONG TIN
NGƯỜI IƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.Nguyễn Ilãi Châu
Trang 3
Lời cảm ơn
c nhất đến PGS.TS Nguyễn Hải Châu, người
đã lận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Trước hối, tối xingửi lời cam on sau si
Tôi xim câm ơn trường Đại học Công Nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội và các thay
cô giáo đã giảng day lôi trong soốt thời gian học tập tại trường, tạo điều kiện, giúp đỡ lôi
hoàn thiện luận văn này Xin cảm an gia định, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong thời gian học tập vả hoàn thành luận văn
Trong quá trình nghiền cứu, thực hiện, mặc đù đã cố gắng, nễ lực để hoán thiện, huận văn của tôi cũng không tránh khỏi những thiểu sót vả hạn chế Kinh mong nhận được
sự đóng góp của thấy cô và cáo bạn
'Tôi xin chân thành cắm ơn!
Học viên
Hoàng Thị Hiền
Trang 4chuẩn TMS được trình bảy Irong luận văn này do tôi thục hiện đưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyén Hai Chan
Tả
cách rõ ràng từ đanh mục tài liệu tham khảo của luận văn Trong luận văn, không có việc
sao chép tải liệu, câng trình nghiên cứn của người khác mà không chỉ rõ về tải liệu tham khảo
Trang 5Chương 1: TỎNG QUAN VÉ HỆ THÓNG CƯNG CÁP DỊCH YỤ BẢN ĐỎ TRỰC
TUYEN THEO CHUAN TMS
14 Kháiquátvề chuẩn TMS
1.2 Nền Lắng của hệ thống bản đồ trực tuyến
1.3 Một số hệ thống bản đồ trực tuyến hiện nay
Khải quát về hệ toạ dé dia ly
2.1.3.1 Nội suy 1: Nội suy các pixel gần nhất (Nearest Neighbor)
132, NOI suy 2: NOI suy song tuyen (Bilinedt}
2.4.3.3 N6i suy 3: Ndi suy song khối (Bicubi)
2.4.4 Lựa chụn định dạng ảnh cho tile
I.wa chọn kích thước ảnh
Chuẩn bị cho việc tạa ảnh
2221, Tao anh tile bottom-up
1a chọn mức cơ sở cho tập các ảnh nguồn
Thuật toán tạa ảnh tile
A Quả trình phóng to thu nhỏ của mức có dộ phân giải thấp hơn
Trang 62.43.2 Khung nhìn có mức phông liên tục
Chương 3: TIỰC NGIIỆM
3.1 Môi Lrường cài đặt server
3.2 Tao tap anhtile
3.2.4 Giới thiệu công cụ TileMiH
2 Tao tap anh nguồn tị
344 Cấntrúc dữ li
BAL
Trang 7
Mô tả lưới te ở 3 mức phóng 0, 1, 2
Mô tả việc đánh chỉ số của Bing Map Cách thức hoạt động của MapSrver Tlinh anh khéng gian dia lý với đường biên bao
Tội suy song luyến sử dụng 4 điểm ảnh xung quanh để tỉnh giá trị Các điểm ảnh được mã hoá nhung không được sử dụng đề hiển thị khung nhìn
Mức phóng 1,2 và 3 của cùng một lớp
Mồ tả một mửo của layer Cảch lô chức các file ảnh tile Giao diện công cụ TileMIIL Cầu trúc laycr phường xã
Cau trie layer quan huyện
Cầu truc laycr tỉnh thành
Giao điện bản để phường xã —- mức phóng 6
Giao diễn bản dỗ quận huyện — mức phỏng 7
Giao điện bản để tỉnh thành — mức phóng 8
Giao diễn bản dỗ dường xá - quân huyện — mức phóng 7
Trang 8Danh mục các bảng Bang 2.1 : Trình duyệt hỗ trợ các dịnh dạng ảnh khác nhau Đăng 2.2 : Chỉ tiết cửa các dạng nên khác nhau
Bang 2.3: Số lượng tile và độ phân giải cho mỗimức phòng,
Bang 3.1: Thời gian doc tile của các phương thức lưu trữ
Trang 9-5-
Mật số khái niệm và thuật ngữ
3 JPEG Jomt Photographic Experts Group
4 PNG Portable Network Graphic
6 MrSID Multi-resolution Seamless Image Database
8 BLOB Binary Large Object
9 GIS Geographic Information System
Trang 10Me dau Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin dã dưa tin học xâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vue khoa học đời sống, mở ra một giai đoạn mới trong quá trình phát triển khoa học, đặc biệt là sự phát triển của GTS trong thỏng tím dia lý
ấn đỏ số đã trô nên phố biển, cho phép người đúng có thế để đàng tra cứu bản đổ thông qua Tntemer Đây là loại bản đổ được thành lập duéi dang co sở đứ liệu máy tính trên cơ sở xử lý số liệu nhận được từ các thiết bị quét chuyên dụng, ânh hàng không ảnh
vệ tỉnh, viễn thám hoặc số hóa các bản đỏ được chếtác theo phương pháp cổ điền, trong
đó toàn bộ thông tin về các đối tượng được mã hóa thành dữ liệu số và lưu giữ trên các bang, dia ti, dia quang Thông tin trong bản dỗ số thường dược tổ chức quản lý theo các lớp, tập hợp các đữ liệu có cùng thuộc tính (vùng, dường, diễm, chữ) vêcác đổi tượng, cùng loại, thể hiện ruột nội dung của bản đỗ tông thể, Số lượng các lớp tủy thuộc vào yêu
câu cu thé, nguồn cung cấp dữ liệu (các cơ sở đữ Hiệu ânh quét có thể cho hàng trăm lớp)
và khả năng quản lý của phân mầu chuyên đừng, Tủy theo yêu cấu sử dụng, các lớp thông tị có thể được hiển thị trên màn hình hoặc m trên giấy với tí lệ tùy chọn, riêng biết thoặc chẳng xếp với nhau tạo thánh các bản đô theo tỉ lẻ thích hợp
Như vậy, sự phát triển nhanh chóng của oẻng nghệ máy tỉnh và công nghệ Web, Internet đã trở thành chủ đạo của nên táng GIS Sự ra đời của WebGIS đã đánh đấu sự phat triển vượt bậc của cỏng nghệ GI8.WebG15 có thé để đảng được xây dựng thông qua cae ma nguén mé nhu MapServer, Openlayer,Mapbuilder, GeoServer, Việc xây dụng mot hé théng ban dé trge tuyén trén nén ma ngudn mé giup giảm chỉ phí dầu tư và có dộ
an toàn cao
Trong phạm vi khoả luận này, tôi xin trình bảy giải pháp xây dựng hệ thống ban dé trực tuyển đạng tile dựa trên mã nguồn mở là Mapserver và Openlayer
Trang 11-T-
Chương 1: TONG QUAN VE AE THONG CUNG CAP DỊCH VỤ BAN ĐÔ
'TRỰC TUYẾN THEO CHUAN TMS
1.1 Khái quát về chuẩn TMS
Tile Map Service (TMS) không phải là một "chuẩn chính thức” dược phát triển bởi Open Source Geospatial Foundaden (OSGeo) Tile Web Servioe cong cấp quyển truy
=— Tie Ressurce: Nguồn gốc của <1ileMap> được định nghĩa trong các toạ độ của
hệ thống tham chiếu không gian của <LileMap> toa độ x và loa độ y của các
tile tí lệ thuận tương ứng với toạ độ x, toạ độ y của hệ thống tham chiếu không gian Các tile dược dánh dịa chỉ trong “href” cia <TileSet> với toạ dộ x là tên thư mục, toạ dộ y là tên file
1⁄2 Nền tảng của hệ thông bản dỗ trực tuyến
Dịch vụ cung cấp băn dỗ trực tuyến ra đời vào nữa cuối thập nién 1990, nổi bật là cae thé thong Yahoo! Maps, MapQuest và Microsoft’s TerraServer Cac hé théng nảy déu dựa trên nên tăng web và ban dau con rat don gián Ngudi ding chi di chuyển dược khí
vào một múi, bản để
được
ấm vào các nút mũi lên xung quanh bản đồ Khi người dùng,
di chuyển tới vùng đã được định trước Bên cạnh đỏ hệ thống cũng hỗ trợ chức năng phóng to, thu nhỏ và cho phép người đúng kéo, vẽ vùng bản đồ cần được hiến thị
Đặc điểm chung của tật các các hệ thống nảy lả khả năng tải và hiển thị ảnh bản đề còn rất chậm Nguyên đo là các hệ thống này tạo ra các file ảnh lớn để hiến thị Mỗi khi người dùng di chuyển sang trải hoặc phái, hệ thống phải tạa vả gửi lại ánh cho chien 'thời kỷ này các trình duyệt web cũng chưa được phát triển nhiễu, do vậy giao diện chi được viết bằng LITML hoặc với một số lệnh Javascript
Vào năm 2005, Google Map ra đời và dã thay dải cách thức xây đựng một hệ thống, bản dé trực tuyển Thay vì tạo và hiển thị các ảnh bản đỗ với kích thước lớn, Google di phái triển “Slppy Map” — giao diện giúp người ding dé ding đi chuyên, phóng lo, thụ
Trang 12nhỏ bán đô Cách tức mả Google đã sử dụng chính là chúa nhỏ ánh lớn thành các ảnh tile
với kích thước nhỏ hơm Các tile dược tao và lưu lrên server Vì đã được lạo sẵn riên khi
được yêu câu, server sẽ tr vé anh ban đỗ cho cliemt rất nhanh, Các tile sẽ được đánh số và
được cache trên trình duyệt web Anh ban dé được cắt ra thành các ảnh nhỏ do vay khi người dùng đi chuyển bân để chỉ những vừng chưa được cache mới gửi yêu câu tới
server
1⁄3 Một số hệ thông bản đỗ trực tuyến hiện nay
1.3.1 Khái quát về hệ toạ độ đị
lý
Hệ toa độ địa lý được quy định chưng và thống nhất cho toàn bộ Trái đất Hệ toạ độ
địa lý xác định vị rỉ của mỗi điểm trên mặt đất băng hai yêu tố địa lý, đó là kinh độ^ và
vĩ độ ø
" _ Kinh độ địa lý của một điểm là góc nhị điện hợp bởi mt phẳng chứa kinh tuyến
260 va mit phẳng chúa kinh tuyển đi qua điểm đó Kinh tuyển gốc là kinh tuyến
đi qua đải thiên văn Greenwich ở gần London - thú đồ nước Anh Kinh độ có giả tị từ 09 đến 180Ptừ kinh Luyển é phia Đông và phía Tây Ở Đông ban cầu gọi là kinh độ Đông, ở Tay ban càu gọi là kinh độ Tây
"Vĩ dộ địa lý của mệt diễm là góc hợp bởi phương day doi di qua điểm đó với mặt phẳng chứa xích đạo Các diễm năm ở phía Bac bán cầu sẽ có vĩ đô Bắc, các điểm năm ở phía Nam bản cầu sẽ có vĩ độ Nam Vĩ độ có giá trị Lừ0® tại điểm trên đường xích đạo đền 90° tại hai cực
1.3.2 Google Map
Google Map (thời gian trước côn gọi là Google Local) là một địch vụ ứng dung va
công nghệ ban để trực tuyến trên web miễn phí được cung cập bởi Google và hỗ trợ nhiều dich vu dita vao ban dé nhw Google Ride Finder và một số có thế dùng để nhúng vào các
trang web của bên thử ba thông qua Google Maps API Nó cho phép thấy bán để đường
sả, đường đi cho xe đạp, cho người đi bộ (những đường đi ngắn hơn 6.2 đặm) vá xe hơi,
và những dịa điểm kinh doanh trong khu vực cũng như khắp nơi trên thể giới
Google Map lưu trữ bản dỗ đưởi dạng ảnh, toàn bộ câu trúc tile đước lưu trữ trong, một thư mục com thư mục cha⁄mức zoom/các hảng/các cột Kích thước của tile 1a 256x256 pixel va duge lun dudi dang pug/jps
Trang 13Hình 1.1: Cấu trúc thư mục của Google Map
Google sử dụng một tập các mức phỏng, tất cả các tile ứng với mỗi mức được lưu
trữ trong một thư mục con có tên tương ứng (hình 1.1) Tại mức phóng nhỏ nhất mức
phóng 0 - mồ tả toàn bộ thế giới với 1 tile duy nhất, tương ứng với toa độ (0,0) Mỗi khi
tăng mức phỏng lên, số lượng các tile sẽ được tăng lên theo cả 2 hướng Bắc - Nam và Đông ~ Tây so với mức phóng trước đó
Trong Google Map, các tile được đánh chỉ số dựa vào các hàng và cột Cột được đánh sỏ từ trải qua phải, các hàng được đánh sỏ từ trên xuống dưới
Trang 14Zoom Level 0: 1 tile Zoom Level 1: 4 tiles Zoom Level 2: 16 tiles
Hình 1.2: Mô tả lưới tile ở 3 mức phóng 0, 1, 2
Voi môi mức phóng, client sẽ tạo ra vủng bản đồ hiền thị bằng việc gửi yêu cầu tới
server đề lây các tile căn cử vào mức phong, cét va hang
1.3.3 Bing Map
Bing Map là một địch vụ ứng dung bản đồ được Microsoft phát triển Trước đây nó
được biết tới với những tên gọi khác nhau nhu “Live Search Maps”, “Windows Live
Maps”, “Window Live Local” va “MSN Virtual Earth”
Ciing nhu Google Map, Bing Map str dung tap cac tile đề hiển thị Thư mục chứa
tile cũng có cấu trúc mức phỏng/côt/hảng, Kích thước của tile là 256x256 pixel và được lưu dưới dạng png/ipg Tai mức phóng nhỏ nhất - mức phỏng 1 — số lượng tile được lưu
lả 2x2 tie Sau mỗi mức phỏng, số lượng tile tăng lên theo cả 2 hưởng Bắc - Nam vả
Đông - Tây
'Vị trí của tile tương ứng với mỗi mức phỏng được xác định thông qua số thứ tự của
các cột và các hàng, Các cột được đánh số từ trái qua phải, các hàng được đánh só từ trên
xuống dưới Ngoài ra, Bing Map cỏn sử dụng cách đánh chỉ số sử dụng cầu trúc dữ liệu
quadtree — được gọi là “quadkeys”.Mỗi *quadkeys” định danh duy nhất vị trí và mức phóng của một tile Tại mức phóng nhỏ nhất (mức phỏng 1), mỗi tile được gán giả trị từ 0
tới 3 Tại mức phóng tiếp theo, mỗi một tile ở mức phỏng trước được chia thảnh 4 tile với
độ phân giải cao “Quadkeys” cho mỗi tile bắt đầu với giá trị được kế thừa từ mức phỏng trước cộng thêm gia tri 0,1,2,3 tương ứng Độ dải của “quadkeys” bằng với mức phóng của tile Ngoài ra, thông qua “quadkeys” ta cũng có thê xác định được mỗi liên quan giữa
các tile trong không gian XY Nói cách khác, khi hai tile có toạ độ XY gần nhau thường
cỏ “quadkeys” tương đối giống nhau Điều nảy lả rất quan trọng đẻ tối ưu hoả hiệu suất của cơ sở dữ liệu, bởi vì các tile lân cận thông thường sẽ được truy van cùng Do vậy, khi
Tưu các tile nảy trên cùng một đĩa sẽ giảm thiêu số lượng đĩa cần đọc
Trang 15
a WES
Zoom
Quadkeys Quadkeys Quadkeys
webserver (MapServer đóng vai trỏ là ứng dụng GI§ được đặt trên web server) Khi mã
có mộtyêu câu gửi đến MapServer, nó sử dụng thông tin được truyền ở request URL và trong mapfile để tạo hình ảnh của bản đồ được yêu cầu Yêu cầu cũng cỏ thẻ trả về hình
ảnh cho ghỉ chú, thanh co dan, ban dé tham chiều vả giá trị được truyền như là những
Trang 16-_ Phông chữ kiểu thực (TrueType)
—_ Tự động sinh các thành phần của bản đồ (tỉ lệ, bản đồ tham khảo, chú
thích)
Hệ thống MapBServer bao gồm cả MapSoript, cho phép các ngồn ngữ kịch bán
kháo như PHP, Perl, Python va Java vd thi
MapServer MapSoripL cung cấp môi trưởng thuận lợi cho vì
qua các các ngôn ngữ kịch bản kẻ trên và đựa vào MapScript ta có thế tạo được
một ảnh bản đồ
MapServer co thé chạy trên nhiều mỗi trường điển mả các phản mềm Thương,
mại khác chưa làm được MapServer với mã nguồn được viết bằng C++ được biển dich để có thé chay trén cao version ciia UNIX/Linux, Microsoft Windows va ca trén MacOS
Hé to nhiéu dang raster va vector
- TIFF/ Geo TIFF, EPPT.7 va nbidu dinh dang khac dng qua GDAT
- ESRI shapefiles, PostGis, ESRT ArcSDF, Oracle Spatial, My SQL théng qua ORG
- Theo đấo lả web Open GeoSpatial Consorlium (OGC} WMS (clicn/scrver), WFS (client/server), WMC, WCS, Filter Rncoding, SLD, GML, 80s
11ỗ trợ phép chiếu ban dé: hon 1000 hé chiéu théng qua thy vién proj.4
MapServer hé tro cde chuẩn của tỏ chức OGC ( tổ chức phát triển các chuân WebGIS): WMS, WFS, WCS, WMC,SLD, GML v.v Mapserver két ndi vi PosigresSQL va id rong DostG18 (hỗ trợ dữ liệu G18), MySOT va ma réng MyGIS,
Để giao tiếp với các thành phần khác trên môi trường web, Map8erver sử dụng,
chuẩn giao tiếp CGI (Commen Gateway Interface)
MapServer khóng hẳn là một ứng dụng WebGIS hoàn chỉnh tuy nhiên
MapServer cung cấp những chức năng cốt lõi đủ mạnh đề đáp img cho các tĩg,
dụng web khác nhau Ngoài việc tương tác với các đữ liệu G18, MapBerver côn cho phép người dùng điều khiển và tủy biển việc tạo ra ảnh bản đề, có thể dưới dạng trang web, file ánh report Nói cách khác MiapServer đóng vai trỏ nhự
“map engine° được cung cấp nội dung dễ tạo ảnh bản đỗ khi cần đến
Trang 17-13-
14.1.3 Câu trúc của một img dung Mapserver
Một ứng dụng raapservor dơn giản gồm các thành phan:
= Map ñilc: Một kiểu cấu hình câu trúc text che ứng dụng MapScrvor Nó định
dang kích thước của bảng đỏ, chỉ cho MapServerbit đữ liệu nằm ở đâu và xuất hình ảnh đến đâu Nó định nghĩa các tầng của bảng đồ, hao gôm nguồn đữ liệu,
sự chiếu và những ký hiểu (có dạng map)
" _ Dữ liệu địa lý: MapServercỏ thể sử dựng nhiều kiến nguễn đữ liệu địa lý Mặc
dinh 14 ESRI shapefile
= MapServerCGI: nhan yéu cfu và trả về các hình ảnh và đữ liệu Nó năm trong
cgi-bin hoje thu muc script ctia http server Người sử dụng Web server phải có quyền thực thí ở thư nục chứa MapServerCGI, vị lý do bảo mật nó không nên
duge dat trong web root
= HTTP servser: phuc vu yéu cầu của những tang hữml khi được tắc động bởi
web browser Ta can 1 HTTP server như là Apache hoặc Microsolt Inlernel Taformation Serverđật trén may cai mapscrver
" Trang HTML: giao tiếp giữa người sử dụng và MapServer Thường được đặt
trên web root Ở dang đơn giản nhất, MapServercó thể được gợi để đặt 1 hình anh ban dé tinh trén trang html Dé lam cho bản để tương tác, hình ánh được
đặt trên 1 form ctia trang html.Chuong trinh CGI cé trạng thai stateless, mỗi
Trequest mà nó nhận được là mới và nó không lưu nhớ bất cử thử gì về
cuối
nó được tương tác bởi ứng dụng, Do dỏ mỗi lần ứng dụng gửi yêu cau dén MapServer, nó cẩn truyền thông tia như (những laycr dược kích hoạt, vị trí trên bản để, kiểu của ứng dụng, .) trong một form an hoặc trong, biển của
URL Thường có 2 loại trang khởi lạo và trang khuôn mẫu:
—_ Trang khởi tạo: sử dụng form với những È ¡ đề gửi cân truy vẫn khởi
tao dén hip server và MapServer Form này có thế được đặc trên một trang:
khác hoặc được thay thế bởi việc truyền thông tín khởi lạo thông qua các
biển của LIRL
- Trang khuôn mẫu (hưni teraplate): điều khiển các bản đỏ và chủ thích xuất
bởi mapserver, chứa các khuởn mẫu sẽ hiện lêntrên trình duyệt
Bang nhing biển tham chiếu đến MapServerCOI trong file hư] mẫu, ban cho phép Mapserver sinh ra các thánh phản của bắn dỗ với những giả trị liên quan dến trạng thải hiện hành cửa ứng đụng (như tên hình ánh bắn
dỗ, tên hình ảnh tham chiếu, kích thước bản dẻ, ) khi nỏ tạo trang, hữm] cho Irình đuyệt đọc Ede mẫu hưn] này cũng quyết định cách người sử dụng có thê tương tác với bản đỗ (phóng to, thủ nhỏ, định vị, tray var
Trang 181.4.1.4 Cách thức hoạt động
MapServer thường hoạt động phía sau 1 ứng dụng web server Web server nhận
những yêu cầu bản đỏ vả truyền chúng dén MapServer dé tao MapServer tạo ra hình ảnh bản đỏ được yêu cầu vả truyền đến web server, web server truyền nó đến người sử dụng
thông qua trình duyệt web
Chức năng chỉnh của MapServerlả đọc dữ liệu từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau va kéo các layer lại tạo thành một file hình như một hình anh bản đồ Một layer có thể là hình ảnh từ vệ tỉnh, đường biên giới của một quốc gia, hay một điểm thẻ hiện hình ảnh
thánh phố chính Mỗi lớp được được đặt ở trên hoặc ở dưới lớp khác vả sau đó được in
thành đạng web hình ảnh thân thiện cho người str dung
Hình sau cho thây người sử dụng tương tác với web server, tạo yêu cầu gửi đến
chương trình Mapserver:
Resuling mp +
OpenLayers giúp đặt bản đỏ động lên trang web một cách de đảng Nó trình bảy tựa
để bản đồ và đưa thông tín lên bản đồ.OpenLayers là thư viện viết bằng javascript đề trinh
bảy dữ liệu bản đỏ lên hầu hết các trình duyệt web, không phụ thuộc vào phía server No
cung cap javascript API dé xay dựng ứng dụng web vẻ địa lý, giéng nlur Google Maps hoặc MSN Virtual Earth APIs nhumg ¢6 diém khac biét là OpenLayers là mã nguồn mở,
Trang 19-15-
OpenLayers lả một frameworkk Jayaseript//AJAX mở thuộc hướng client (client-side)
giúp che phủ nhiều lớp bản đổ khác nhau vì nó hỗ trợ cho Google, Yahoo, MicrosolT
Virtual Rarth, OGC WMS, OGC WFS, KaMap, Text layers va Makers
OpenI.ayers có một thư viên khá mạnh dùng để dọc, trình bay và viết đữ liệu dia ly theo nhiền định đạng OpenLayers có hỗ trợ lấy đữ liêu địa lý theo chuẩn của OpenGIS
nhur OpenGIS Consortium's Web Mapping Service (WMS) and Web Feature Service (WES)
Có sự khác biệt gitta OpenLayers va Google Map:
Đữ liệu: GoogleMaps giúp bạn có được bản đồ đi cùng với đoạn code javascript điều khiển bản dò Trong khi OpenLayers tách riêng công cụ diều khiển bản dỗ ra khỏi dữ liệu ban dé, do dé OpenLayers Iai can phai import doan code ajvascript cho time thao tac trên ban dé tay theo người sứ
đó lên tới 1DDEB
Tài liệu: Mội thuận lợi lớn của GoogleMaps là có bài hướng dẫn tốt hơn
dụng Tổng số đoạn cade cho Lal cả thao tác
Openl.ayers Tải liệu của OpenI.ayers lại viết cho developer hơn là cho người
sử đựng,
Thiết kế: Những UI mặc định cho OpenLayers thường ở mức tôi thiếu, không
chủ trọng về dé hoa.Nhung Web Application có sử dựng OpenLayers trang trí lại bản đồ cũng dễ dáng,
Trang 20Chuong 2: XAY DUNG HE THONG CUNG CAP DICH VU BAN DO T
TUYẾN
2l Xử lý ảnh
2.1.1 Các loại dữ liện cơ bản
Có hai loại dữ liệu cơ bản để biếu diễn thông tín địa lý 14 raster va vector:
" — Dữ liệuaster: Dữ liệuaster được mô tả dưới dang một lưới các pixel và
mỗipixel chủa một điểm ảnh Các giá trị của điểm ảnh được thể hiện trong các đơn vị của không gian máu Một không gian mảu hay nỗ hình máu lả một mô hình trừu tượng mô tả các máu sắc được đại diện RG13 (đó, xanh là cây, xanh
da trời là ba mau cơ bản Sự kết hợp của ba màu nay có thể cho ra bàng triệu màu sắc khác nhau Dữ liệu raster có đung lượng rất lớn néu không só cách lưu trữ thích hợp Thông thường, nén dứ Hệu là phương thức được sử dụng để giảm bớt dụng lượng của tếp lưu trữ Các phương pháp nén phổ biến hiện nay
la TIFF, RUE, JPEG, GIF,
= Dit ligu vector: Mé hinh dit ligu vector st dung các đường hay điểm, được xác
dinh tang minh bang các toa độ x, y của chúng trên ban đổ Cáo đối tượng rời rạc (trong đó có cả các đổi tượng đa giác), được tạo bởi sự liên kết các đoạn
cùng (đường) và các điểm nút Diễm nức Dùng cho tất cá các đối tượng không, gian được biểu diễn như một cặp toa độ (X,Y) Ngoài giả trị toa 4d (X,Y), điểm còn thể hiến kiểu diểm, màu, hình đang và dữ liệu thuộc tính di kèm Cũng: Dùng đẻ biểu diễn tất cả các thực thể có dang tuyển, được tạo nên từ hai hoặc nhiều cặp toa độ (XY) Vi dụ dường đùng dễ biển diễn hệ thông dường, giáo thông, hệ thống ống thoát nước Ngoài toa độ, đường cờn có thế bao làm
cả góc quay Lại đầu mắt Vũng: Tà một đối tượng hình học hai chiêu Vùng có thể là một đa giác đơn giản hay hop của nhiều đa giác đơn giãn Mục tiêu của cầu trúc đữ liện đa giác là biểu điễn cho vừng Do một vùng được cấu tạo từ các đa giác nên cầu trúc đữ liệu của đa giác phải ghi lại được sự hiện diện của các thành phần này và các phần tử cầu tạo nên đa giác
2.1.2 [inh anh không gian địa lý
Anh ky thuật số phủ hợp đề luu trữ thông tin địa lý Việc chúng ta can lam là chuyên đối nó thánh Anh không gian địa lý bằng cách gắn vào nó toa độ tương ủng của bề mặt trái
đất mả nó mô tá Có hai cách để làm điều này: tạo một hình chữ nhật bao quanh ảnh (hinh: 4.2) hoặc gan toa độ duy nhật vào góc ảnh với độ phân giãi của mỗi điểm ảnh cho mỗi chiều.
Trang 21xσ«
-59.0, 0.0
-99.0,-59.0
Hinh 2.1: Hình ảnh không gian dia ly với đường biên bao
Có một vai định dạng file được sử dụng đề lưu trữ ảnh địa lý Đầu tiên phải nói tới
dinh dang file MrSID ( multi-resolution seamless image database)Pay là dinh dang anh
được phát triển bởi LizardTech Nó được thiết kế đẻ phủ hợp cho việc lưu trữ ảnh không
gian địa lý với kích thước lớn MrSID sử dụng cơ sở nén warelet đẻ lưu trữ nhiều độ phan
giải của ảnh Điều này cho phép truy cập nhanh tổng thể ( hoặc ảnh nhỏ) các phần của hình ảnh
Tiếp theo là JPEG2000 - định dang file duoc phát triển bởi Joint Photographic
Expects Group Cũng giống như MrSID, nỏ cũng sử dụng cơ sở nén warelet TPEG2000 không được thiết kế đẻ lưu trữ ảnh không gian địa lý, tuy nhiên, phân mở rộng của nó cho
phép thông tin địa lý được gắn liên với hình ảnh IPEG2000 phủ hợp đề lưu trữ ảnh với
kích thước lớn và là định dạng mở hơn MrSID
Cuỗi cùng là định dạng GEOTIFE Đây là định dạng được sử dụng lâu đời và phổ
biển nhất trong việc lưu trữ ảnh không gian dia ly GEOTIFF dựa trên chuẩn Tagged
Image File Format (TIFF) Né don gian la mét file TIFF nhimg thé khong gian dia ly
chuân được gắn kẻm Có lẽ, TIFF lả chuẩn file phỏ biển rộng rãi nhất Nó cho phép một
số tuỷ chọn như cho phép tuỳ chọn chương trình nén hoặc không nén Ngoài ra nó còn cho phép nhiều trang hình ảnh, một số mô hình mảu, một số cách thức lưu trữ
Trang 22
Cần chủ ý rằng, trong một vải trường hợp, ảnh không gian địa lý được lưu trữ trong,
những file không hỗ trợ nhúng toa độ Trong những trường hợp này, thông thường ảnh sẽ
được đỉnh kêm một lập tin có chứa toa độ địa lý
2.1.3.1, Mội suy 1: Nội suy các pivel gẵn nhất (Nearest Neighbor)
Nội
suy Điểm ảnh mới sẽ chỉ ly giá Irị của điểm ảnh gần nó nhật và không xem xói các giá trị khác ở tắt cã các điểm lần cận Giải thuật nảy đơn giản, nhanh và tỉnh vi nhất Nó chỉ
lây màu sắc từ các điểm ảnh gần nhất và gán vào cdc điểm anh moi duoc tao ra tir các
điểm ảnh đó Do vậy phương pháp nội suy này được gọi là khả đụng với việc tạo ra oác
ay các pixel gân nhật là thuật toàn đơn giản nhất, trong số cáo thuật toàn nội
ảnh có chất lượng cao Tuy nhiên nó chưa thực sự khắc phục được hiện tượng răng cưa vì
vậy nó là phương pháp ít được sử đụng,
2.1.8.2 Nội suy 2: lội suy song tuyến (Bilinear)
'Thuật toán nội suy song tuyến là thuật toán phức tạp hơn thuật toán nội suy các pbxel gần nhất Nó lẫy trung binh của 4 điểm ảnh xung quanh điểm anh dich dé xdc dinh giả trị
nội suy.
Trang 233.1.3.3 Nội suy 3: Nội suy sang khối (Bicubie)
Nội suy song khối (bicubic) là thuật toán phức tạp nhất nhất trong các giải thuật nội
suy Nếu như giải thudt bilinear xem xét mối quan hệ tuyến tính của bến điểm ảnh xưng
quanh điểm ảnh đích thì giải thuật bicubic tính trung bình của 16 điểm ảnh xung quanh
Trang 24"Bảng 2.1 : Mẫi trình duyệt hỗ trợ các định dạng ảnh khác nhau
Google Chrome | Yes No Yes No Yes — Y
Opera Yes No Yes No Yes = Yes
Bảng 2.2 : Chỉ tiết của các dạng nén khác nhan
Do dặc tính của mỗi định đạng, chúng ta hoàn toàn có thể sử đụng cả hai định dạng, trong củng một hệ thông bản dé dang tile Vi du, mô tả một phần nhỏ của trải dat sé sit đụng ảnh trong suốt cho các mức phỏng với độ phần giải thấp vì thể người dùng có thể nhìn thấy cdc layer khác Khi người đùng chuyển sang mức phóng với độ phân giải cao, dinh dang JPEG sé được thay thế
2.1.5 Lựa chọn kích thước ảnh
Taya chơn kích thước ảnh le là một trong những phần quan trợng nhất trong việ
xây dựng hệ thống bản đỗ trực tuyến dạng tức Ảnh ble có thể có bất kỹ kích thước nảo
và thay đổi luỷ vào mức phóng Chúng có thể có khích thước khác nhau trong cing mél