~ Không/quên bảo cáo về tiên độ sử dụng vồn thu được từ đợt chảo bản, tình hình quản trị công ty Tuy là một trong những mảng nghiệp vụ lớn của HNX tuy nhiên hiện tại việc quản lý hồ sơ
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG BAI HOC BACH KHOA HA NOI
NGUYEN THACH UYEN
XÂY DUNG IIE TIIONG QUAN LY THONG TIN
CHUNG KHOAN TAI 80 GIAO DICH CHUNG KHOAN HA NOI
Chuyén nganh : CONG NGHE THONG TIX
LUẬN VĂN THẠC SĨ ỨNG DỤNG
CONG NGHE THONG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS HOANG MINH THUC
Hà N6i— Nam 2011
Trang 2
LOI CAM DOAN
Em xin duge cam doan luan van nay không sao chép từ các luận vấn khác, Các nội dung được để cập trong luận văn do chính em nghiên cứu vẻ biên soạn, các
phân tham khảo từ các tài liệu chuyên môn khác được ghỉ rõ nguồn gốc và tác giả
Em xin cam doan những nội dung nêu ra ở trên, nếu không dứng sự thật em xi1
ch mọi trách nhiệm
_ Tae giả luận vẫn NGUYÊN THẠCH UYEN
Trang 3CBTT Công bổ thông tin
UBCKNN Ủy ban Chứng khoán nhà nước
TILK Trang tâm lưu ký Chúng khoản
HOSE Sở GIao địch chứng khoán Hồ Chí Minh
Trang 4MUC LUC
PHAN MO BAI
CHƯƠNG 1: TONG QUAN HE THONG
1.1 Phát biểu bài toán
1.1.1 Bải toán xây dựng hệ thông Quản lý thông tin chứng khoán - CIMB
lêu của hệ thông CIMS
1.1.3 Các tiên chí của hệ thông _
ẽ thông CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thẳng phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1.2.2 Dánh giá hệ thông CNTT,
1.3 Kháo sát yêu cầu nghiệp vụ
1.3.1 Yêu câu xử lý nghiệp vụ phòng Quân lý Niềm yết
CHƯƠNG 2: PHAN TICH HE THON
2.1 Phan tích yêu cẩu
2.1.1 Nhóm U/se Case hệ thông 12
2.1.2 Nhóm Use Case nghiệp vụ
2.2 Tin học hóa Quy trình nghiệp vụ
thông lin công bỏ 18
2.2.1 Quy trinh quản lý hỗ sơ niễm yet
2.2.2 Quy trình khai thác thêng tín wD
2.2.3 Quy trình kết xuất và nhập thông tin giảm sát 31
3.2.4 Quy trình khai báo và quăn trị hệ thông
3.1.2 Mô hình kiến trúc vật lý của hệ thông 38
3.1.3 Mô hình phân rã chúc năng nghiệp vụ 39
Trang 53.3.2 Gidi thigu vé Chit ky s6
3.3.3, So d6 hệ thông tch hợp CKS 3.3.4 Quy trình xử lý thong tm khi ap dung CKS 3.4 Thiết kế Cơ sở dữ liệu
3.4.1 Mhóm đit liệu hồ sơ cỗ đông .47
3.4.2 Nhám dữ liệu quản lý báo cáo tài chính ò8 3.4.3 Nhóm dữ liệu thông tin thị trường, -steeerreeeeeoe.4 3.4.4 Nhỏm dữ liệu hệ thông
3.5 Thiết kế Giao diện người dang
3.5.1 Giao điện quân trị hệ thông - a) 3.5.2 Giao điện người đùng cuỗ a 52 3.6 Giải pháp an toàn hệ thông, 3.6.1 Báo mật nửc mạng và thiết bị 3.0.2 Bảo mật ứng dụng
3.6.3 Giải pháp sao lưu, phục hồi 3.7 Nhận xét
CHƯƠNG 4: TRIÊN KHAI HỆ THÔNG 4.1 Tựa chọn công nghệ
4.1.1 Nền tăng công nghệ J2EE
4.1.2 Công cụ phát trin Oracle developer 11g R2 66 4.1.3 Hệ quán trị co so dif ligu Oracle Database llg
4.1.4 Hệ điều hành Oracle Enterpisc Linux 5.5
4.1.5 Mỗi trường vận hành và quân trị hệ thông c Oracle “Webogie 8 Suite .68
4.2 Xây dung ứng dụng “g 4.2.1 Module quản trị hề thông .68
4.2.2, Module quản lý hỗ sơ niềm yết và thông tim công bó
4.2.3, Modnlc khai thác {hỏng tin
4.3 Thứ nghiệm và Kiểm tra
4.3.1 Thử nghiệm hiệu năng hệ thông - - 82
4.3.3 Thứ nghiệm sử dựng hạn chế tới TCNY/DKGD so BF 4.1 Nhận xét
PUAN KET LUAN
Trang 6Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
PHAN MO DAU
Trong xu thể phát triển vả hội nhập kinh tế quốc tế, Sở giao dịch Chứng khoản
Ha Nội - HNX ra đời trên cơ sở kế thừa vả phát triển từ Trung tâm Giao dịch chứng
khoán Hà Nội theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 Đề đáp ứng
những trọng trách được giao, HNX đang tiếp tục khẳng định vị thể và đồng góp cho
su phat trién thi trường chứng khoản Việt Nam
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của HNX là quản lỷ thông tin về các Tổ
chức niêm yết và Đăng ký giao dịch(TCNY/ĐKGD) Tính đến hết tháng 10 năm
2010, HNX đang quản lý hồ sơ, thông tin giao dịch và thông tin công bỏ của 353 tỏ
chức niêm yết, 118 công ty đăng kỷ giao dịch (thị trường UPCoM) Tuy nhiên công,
tác quản lý vẫn đang phải thực hiện thủ công gây rất nhiều bắt cập:
Thông tin hỗ sơ chưa được chuân hóa, chưa có cơ sở dữ liệu lưu trữ tập
trinh xử lý nghiệp vụ nội bộ
Khó khăn trong việc trao đổi thông tin với phòng Giảm sát giao dịch đề thực hiện việc quản lý chặt chế các giao dịch của cô đông lớn, cỗ đông nội bộ và
người cỏ liên quan
Phỏng Thông tin thi trường cũng khỏ tiếp cận được các thông tin đồng nhất, chỉnh xác, kịp thởi để công bồ ra bên ngoài Việc cung cấp thông tim tới các
đổi tác cỏ độ trễ nhất định, hệ thông cung cấp thông tin đổi với các cán bộ
biên tập, đối với đối tác nhận thông tin đều không thuận tiện, phân tán
Ve phia các TCNY/ĐKGD trong việc phối hợp với HNX đề thực hiện các nghĩa
vụ công bỏ thông tin cũng gặp phải nhiều vướng mắc khó khăn, cụ thẻ lả:
Trang 7Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
— Gửi bản cứng vả bản mềm cham so với thời hạn quy định do nhiều nguyên
nhân như vị trí địa lý xa, file bị virus phải gửi lại hoặc thậm chỉ là quên
~ Bảo cáo tải chính chưa đúng với mâu quy định, sai sót về sô liệu, bản mềm
không khớp
~_ Không/quên công bỏ thông tin bắt thường (Nghĩ quyết HĐQT trả cỏ tửc/mua
cổ phiếu quỹ/chào bán/thay đổi nhân sự,kết quả phát hảnh riêng lẻ, )
— Châm phân hỏi yêu câu công bổ thông tin của HNX
~ Sai sót trên các công bỏ thông tin vẻ giao dịch cỏ phiêu
~ Không/quên bảo cáo về tiên độ sử dụng vồn thu được từ đợt chảo bản, tình
hình quản trị công ty
Tuy là một trong những mảng nghiệp vụ lớn của HNX tuy nhiên hiện tại việc quản lý hồ sơ thông tin các TCNY/ĐKGD lại chưa được sự hỗ trợ từ hệ thông phản
mềm chuyên biệt, các cản bộ chuyên quản vẫn phải kết hợp phương pháp quản lý
thủ công vả các phần mèm văn phỏng để hỗ trợ công việc hàng ngày, điều nảy đã dan tới nhiều khó khăn bất cập cho hiệu quả làm việc của các phòng ban liên quan
Theo số liệu thống kê của UBCKNN, đến thời điểm 11/9/2010 đã cỏ 1019 công
ty đủ điều kiện là công ty đại chúng đăng ký với UBCKNN Luật chứng khoán quy định các công ty đại chúng phải thực hiện đăng ký lưu ký tập trung Việc đưa các
công ty đại chủng vào đăng ky lưu ký tập trung sẽ làm cho sỏ lượng các công ty đăng kỷ giao dịch tăng nhanh Dự kiến đến cuối 2010 đầu 2011 Sở GDCK Hả Nội
sẽ cỏ khoảng S00 — 700 công ty đăng ký giao dịch và khoảng 400 công ty niêm yết
việc nảy sẽ gây đến sự quả tải trong quản lý và không thẻ đảm cung cấp thông tin,
bảo cáo kịp thời, chính xác tới thị trường cũng như nhả đâu tư và cơ quan quản lý Mặt khác, với quy định của TT 09/2010/TT-BTC ban hảnh ngay 15/01/2010 vẻ
hưởng dẫn về việc công bỏ thông tin trên TTCK thì các tổ chức niêm yết phải thực
hiện công bồ thông tin và chịu trách nhiệm ve các thông tìn công bổ, đề thực hiện được việc này đỏi hỏi phải có một hệ thống phản mềm hỗ trợ mạnh mẽ cho cả HNX
va TCNY/DKGD.
Trang 8Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
CHUONG 1: TONG QUAN HE THONG
1.1 Phát biểu bài toán
1.1.1 Bài toán xây dựng hệ thống Quản lý thông tin chứng khoán - CIMS
Dé nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý cũng như việc công bồ các thông tin
của TCNY/ĐKGD một cách chỉnh xác và kip thoi tang su minh bach cho thi
trường, đòi hỏi cẩn phải sớm giải quyết bài toán “Xây dung hệ thống Quân lý thông tìn chứng khoán tại Sỡ Giao dịch chứng khoán Hà Nội” - CIMS nhằm:
-_ Xây dựng hệ thông CSDL tập trung, đồng nhất, an toàn và thuận tiện cho các TCNY/ĐÐKGD công bồ thông tin
- Phục vụ công việc quản lý TƠNY/ĐKGD của P.QLNY Theo dõi giảm sát việc công bổ thông tin của các tổ chức niềm yết, tính toán các chỉ sỏ, lập báo
cáo phục vụ lãnh đạo
~_ Phục vụ việc giảm sát giao dịch nội bộ, giao dịch cô đông lớn của P.GSGD
~_ Hỗ trợ việc khai thác thông tin công bỏ từ TCNY/ĐKGD của P.TTTT, phục
vụ việc công bỏ thông tin ra bên ngoải
-_ Hễ trợ việc công bố thông tin điện tử cho cac TCNY/DKGD
~_ Đặt nên mỏng cho việc quy hoạch lại hệ thông CNTT tại HNX
1.1.2 Mục tiêu của hệ thống CIMS
JMục tiêu chính:
-_ Xây dựng hệ thông CSDL tập trung cho các TCNY/ĐKGD quản lý và công bố thông tin trên HNX
~ Chuân hỏa dữ liệu vả quy trình nhằm từng bước nâng cao hiệu quả quản ly va
thực hiện công việc của các bộ phân phòng ban thuộc HNX
~ _ Giúp các TCNY/ĐKGD công bỏ thông tin nhanh, kịp thời, chính xác nhằm nang
cao tính minh bạch và phát triển của thị trường chứng khoản
-_ Xây dựng hệ thông quản lý và cơ sở dữ liệu thông nhất ve TCNY/DKGD duoc tích hợp trong kiến trúc ứng dụng CNTT tổng thẻ của HNX giúp cho việc kết
xuất thông tin phục vụ các như cầu khai thác một cách hiệu quả và thuận tiện
Trang 9Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Muc tiéu cu thé:
- Chuan hoa théng tin quan ly (théng tin hé so, dau vao, dau ra, thông tin công bỏ,
bảo cáo, chỉ số vv ) Xây dựng cơ sở dữ liệu mềm dẻo, linh hoạt, đáp ứng việc
thay đổi và nâng cấp
~_ Hoàn thiện các quy trình quản lý của các bộ phân phòng ban liên quan, xây dựng
ứng dụng phần mềm để tin học hóa các quy trình quản lý, đảm bảo tỉnh hiệu quả
trong công việc
-_ Xây dựng hệ thống và giao diễn kết nổi từ xa để các tổ chức niêm yết có thẻ sử
dụng phần mềm dễ đảng vả thuận tiên cho việc khai bảo, upload va download
Nằm trong hệ thống quy hoạch tổng thẻ vẻ CNTT của HNX, hệ thống CIMS khi
xây dựng cân phải kẻ thừa được tru điểm, khắc phục các nhược điểm nều trên và
phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
~_ Tỉnh hiệu quả
\ Dap ứng được các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra
~_ Tính ồn định vả an toàn
ý Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ồn định và có cơ chế dự phỏng và
phục hỏi khi cỏ lỗi xảy ra
— Tính mở rộng
ÝỶ Cỏ khả năng mở rộng hé thong đáp ứng yêu câu nghiệp vu phat sinh
và yêu cầu mở rộng hệ thông đẻ tăng khả năng xử lý dữ liệu
- Tinh bao mat
Trang 10Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Ý Hệ thống phần mềm được thiết kế nhiều lớp, sử dụng mã hóa dữ liệu trên đường truyền, có tính bảo mật cao, nhiêu cấp, đặc biệt là bảo mật
khi thực hiện các giao dịch từ xa, qua Internet
Ý Hệ thông can dam bao tính toản ven dữ liệu, an toàn dữ liệu ở mức
ứng dụng và mức CSDL
- Tinh thich nghỉ
Ý Giao diện phải được thiết kế thân thiết với người ding, dé dang tim
kiểm các chức năng trên menu của chương trình Các màn hình nhập liệu và tra cửu cần được bổ trí hợp lý, tiên sử dụng (phím tắt, khả
năng tương tác)
V Dam bao khả năng thích nghĩ của người sử dụng đối với chương trình mới (trong suốt với người sử dụng)
- Tinh kinh tẻ
V Tan dụng tôi đa những nguồn lực sẵn có của hệ thông hiện tại đẻ triển
khai hệ thông mới: Máy móc, thiết bị; Phân mềm; quy trình
Ý_ Cömỏi liên hệ chặt chế với hệ thông khác
~ Tốc độ xử lý
Ý Tốc đô xử lý một giao dịch không quá 30 giây trong mạng nội bộ, 60 giây với kết nỏi bên ngoài
~ Ngôn ngữ hiển thị
\ Tuan theo chuan quéc gia — Unicode
- Kha ning ket noi
Ý Đảm bảo khả năng kết nổi với TTLK, UBCK, Bộ Tài chính, Sở Giao
dịch Chứng khoán TP.HCM và Công thông tin của HNX
1.2 Đánh giá hệ thống CNTT hiện tại
1.2.1 Hệ thống phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
HNX hiện đang có các hệ thông phần mẻm hồ trợ như sau
1 Hệ thống Core Giao dịch chứng khoán: là hệ thông cốt lõi của HNX, thực hiện các xử lý khớp lệnh tập trung giữa các lệnh trong hệ thông bảo
an
Trang 11Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
giả trung tâm, cho phép đại diện giao dịch nhập lệnh hoặc đặt lệnh từ xa,
giúp cán bộ quản lý có thể theo đõi và giảm sát giao dịch
2 Hệ thống phần mềm Thông tin thị trường: thu thập, phân tích các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, công bỏ thỏng tin tới các đổi tượng
liên quan, công bồ thông tin trực tuyến về giao dịch trong ngảy
3 Hệ thống phần mềm Giám sát thị trường: cung cấp các chức năng, các
công cụ cho các cán bộ phòng Giám sát giao dịch để có thể phát hiện
nhanh nhất các vi phạm và thực hiện tốt vai trò quản lý giám sát
4 Hệ thống trang thông tin điện tử: công bó thông tin cho công chủng và các đối tượng liên quan
5 Hệ thống cung cấp thông tin giao dịch: cung cấp các thông tin giao
dich trực tuyển cho các đổi tượng liên quan như: Các công ty chứng khoản thảnh viên, các hãng tin, Uỷ ban chứng khoản nhà nước
De đặc thù của HNX nên các hệ thông thành phân trên hoạt động độc lập, hoạt động,
của hệ thông nảy hoàn toàn không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thông khác
1.2.2 Đánh giá hệ thống CNTT
Cách thiết kế hệ thông độc lập như trên có các ưu nhược diem sau
Ưu điểm:
~_ Khi cỏ sự cỗ xảy ra, nhanh chóng khắc phục ở từng hệ thống mả không ảnh
hưởng đến hoạt động của các hệ thông khác
~ Chuyên môn hoá quản lý hệ thông, mỗi phòng ban phụ trách từng hệ thông
Nhược điểm:
- Việc kết xuất thông tin từ các hệ thông phải thực hiện tách rời, đo đó thời
gian cung cap/phan phôi thông tin đền các đổi tác bị trễ nhiều
~_ Mặt khác, khỏi lượng thông tin ngày cảng nhiều, sự phổi hợp giữa các hệ thông vân thủ công, phát sinh nhiều lỗi
~ Do phát triển ứng dụng trên các nên tảng công nghệ khảc nhau nên kết nối
giữa các hệ thông lả không dễ đảng Mỗi khi phát sinh các nhu cầu kết nói,
sẽ phải phát triển tính năng phan mém moi đáp ứng nhu cầu đỏ
Trang 12
~i6-Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
~_ Các ứng dụng văn phỏng chưa được triển khai, các nhân viên khó khăn trong việc tiếp cận hê thông thông tin và các nguồn lực của Sở
~ _ Các hệ thông được phát triển manh mún chưa theo một quy hoạch tổng thể
1.3 Khảo sát yêu cầu nghiệp vụ
1.3.1 Yêu cầu xử lý nghiệp vụ phòng Quản lý Niêm yết
s* Yêu cầu xử lý thông tin cơ bản
Thông tin cơ bản về công ty sẽ được nhập sau khi công ty được chấp thuận niêm
yết hoặc được chấp nhận đăng kỷ giao dịch Hỗ sơ công ty sẽ được cập nhật thủ
công vảo bắt kỷ thời điểm nảo khi có yêu cảu
Thông tin về cơ câu cô đồng và tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoải được
đưa trong mục thông tin cơ bản, cấp nhật khi có thay đổi ve co cau sé hit von
Phỏng quản lý niêm yết cỏ trách nhiệm thực hiện quy trình nhập và xử lý các
thông tin cơ bản
Cac thông tin cơ bản ban dau bao gồm
a Danh mục ban đầu
~ Bảng niêm yết
- Linh vuc hoat dong
~ Danh mục ngảnh nghề (theo tiêu chuẩn ICB)
- Trang thai niém yet
= Cac loại thông tin công bồ của Công ty niềm yết
~_ Các loại bảo cáo tải chỉnh
b Thông tin ban đầu (Hỗ sơ công ty)
e Thông tin biển động hỏ sơ TCNY/ĐKGD, Yêu cầu CBTT theo yêu cầu
của phòng QUNY
“ Yêu cầu xử lý thông tin định kỳ
Thông tin định kỳ bao gôm: Báo cáo tải chính năm, bảo cáo tài chính quỷ và bảo cáo thường niên Các thông tin nảy được nhập và xử lý theo 3 hình thức
—_ Nhập thông tin qua giao diện Web
~_ Nhập thông tin từ File dữ liệu theo mẫu quy định sẵn (Excel, PDF)
Trang 13Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
~ _ Nhập thủ công vảo hệ thông từ văn bản trên giấy
Trong các mẫu bảo cáo theo quy định Nhả nước, chỉ cỏ bảng cân đối và bảo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh cần hỗ trợ việc nhập dữ liệu có cầu trúc đẻ phục vụ việc tổng hợp, thông kê, tỉnh các chỉ tiêu đánh giá hoạt đông của TCNY/ĐKGD,
Các mâu còn lại được đưa dưới dạng nội dung phi cầu trúc phục vụ việc tìm kiểm
theo nội dung văn bản
Trường hợp nhập théng tin qua giao diện Web kết nỏi từ Internet, Sau khi
TCNY/ĐKGD nhập xong cần cỏ cơ chẻ thông báo đẻ xác thực người nhập cho quản trị hệ thông Sau đó thông tin nảy sẽ được công bồ ngay lên website HNX mà không cân thêm sự kiểm duyệt nào khác
Các thông tin định kỳ bao gồm
-_ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
o._ Tủy theo từng loại hình doanh nghiệp
© Cac théng tin nhap dưới dạng form có câu trúc, kiểm tra tính logic của dữ liệu khi nhập
©_ Lưuỷ: Tuỷ theo tính chất của Công ty niêm yết, khi đăng nhập sẽ hiển thị form nhập dữ liệu tương ứng với tính chất của doanh nghiệp đó
© Céng cụ thông kế: Phỏng QLNY cản có thêm các công cụ thống kê đẻ tổng hợp, phân tích số liệu thông tin của các TCNY/ĐKGD
© Nam tai chinh khác nhau giữa các doanh nghiệp: Hệ thong can quan lý được van đẻ đăng ký năm tài chính của doanh nghiệp theo chuân mực kế
toán quy định của bộ tải chính, bình thường năm tải chính lả từ tháng 1 đến tháng 12 hàng năm, nhưng có 1 số doanh nghiệp đăng kỷ năm tai
chỉnh từ tháng 4 năm nay đền tháng 3 năm sau
-_ Báo cáo lưu chuyên tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên
© File dit ligu phi cau tric, nhập theo nội dung toan van để phục vụ tìm kiếm có gắn file đính kèm
©_ Lưu ý: lưa chọn theo năm đối với các báo cáo năm; lựa chọn theo năm,
vả quý đối với các bảo cáo quý
Trang 14Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
o_ Trường hợp TCNY/ĐKGD là công ty mẹ thỉ bảo cáo tải chỉnh bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tải chính hợp nhất
© Cho phép tu khai bao va dang ky nim tài chính
s* Yêu cầu xử lý thông tin bất thường
Thông tin bắt thường là các thông tin phải công bố được qui đính tại khoản 2, khoản 3 Điều 101 Luật chứng khoán vả khoản IV của Thông tư số 09/2010
Phỏng QUNY nhập các thông tin về tin về giao dịch nội bộ theo câu trúc được
thiết kế riêng phục vụ việc tỉnh toán vả cập nhật thông tin cơ bàn vẻ cơ câu cỏ đông,
của TCNY/ĐKGD
Các thông tin bất thường can được câu trúc hoá:
- _ Giao dịch của các cỏ đông nội bộ, cô đông có liên quan, cỗ đông lớn, sáng lập
- Quyển
~_ Đại hội cỗ đông (kế hoạch doanh thu, lợi nhuận )
- Thay déi nhan sự
- Lay y kien cổ đông,
Các thông tin khác sẽ quản lý phi câu trúc, được cập nhật và duyệt đẻ hiển thị trên trang web, Các thông tin nay can được lưu vào CSDL đề phục vụ việc tìm kiếm toàn văn Cân phân loại thông tin và các tin liên quan đến một TCNY/ĐKGD
Cac thông tin bất thường bao gồm:
-_ Thông tìn giao dịch của các cô đông lớn/nội bộ/người có liên quan
"_ Các trường dữ liệu được thiết kế có cầu trúc phục vụ tính toán và
cập nhật cơ câu cô đông,
" Kết xuất thông tin bất thường cản giảm sát, P.GSGD kiểm tra và
trả kết quả 1 tháng 1 lần(thông nhất mâu thông tin đầu vảo,đầu ra)
-_ Các thông tin bắt thường khác đã được cấu trúc hoá bao gôm :
Trang 15Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
s* Yêu cầu xử lý thông tin theo yêu cầu
Các thông tin theo yéu cau sé quan ly phi cau tric, Phong QLNY sé cap nhat va
duyệt đề hiển thị trên trang web sau khi đã có kết luận chính thức Các thông tin này
cân được lưu vào CSDL đẻ phục vụ việc tìm kiểm toàn văn Can phân loại thông tin
và tạo liên kết với các tin khác liên quan đến một TƠNY/ĐKGD
Đối với người sử dụng là TCNY/ĐKGD, chỉ xem và duyệt được các thông tin do
minh tao, cập nhật, sửa, xoả
Có giao diện tra cửu thông tin theo trạng thái Duyêt/Chờ duyệt để NSD dé dang
tra cửu các thông tin cần duyệt
Không thể sửa, xoá các thông tin ở trạng thái Da duyệt, khi muốn sửa, xoá các
thông tin này cản phải chuyên về trạng thái Chưa duyệt
1.3.2 Yêu cầu về khai thác thông tin
** Phòng Quản lý niêm yết
~ Thông tin chung vẻ tình hình niêm yẻUđăng ký giao dịch, quản ly va giảm sát tổ chức niêm yêt/đăng ky giao dich
~ Thông tin về Bảo cáo tải chỉnh, chỉ tiêu tài chính
~ Thông tin về tỉnh hình Công bồ thông tin
- Théng tin ve tỉnh hình biên động của TCNY/ĐKGD
~ Thông tin về tình hình giao dịch cô đông lớn, nội bộ, người liên quan
+ Phong Thông tin thị trường,
- Ket qua giao dịch một ngày
Trang 16Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
= Thong ké giao dịch của thảnh viên theo mã chứng khoản
" Thống kê giao dịch một loại chứng khoản
** Phòng giám sát giao dịch
Thông tin chung về công ty niêm yết
Thông tin chỉ tiết về ban lãnh đạo công ty, danh sách cỏ đồng ban đâu
Các thông tim bắt thường, định kỳ, theo yêu cầu, giao dịch liên quan (theo mẫu đầu vào của phòng giám sát đẻ phòng giám sát cỏ thể import vào hệ
thông của giám sát)
s* Thông tin cung cấp lên website HNX
Danh sách các công ty niêm yết
Hồ sơ công ty (các thông tin cơ bản)
Các chỉ tiêu tài chỉnh của 3 năm gân nhất
Dữ liệu giao dịch
Biểu đồ khối lượng, giả
Bao cao tài chính
Thông tin công bỏ định kỳ, bắt thường, theo yêu câu
1.4 Nhân xét
Trong chương nảy em đã xác định được các mục tiêu vả tiêu chỉ cụ thẻ trong việc
giải quyết bải toán đã đẻ ra, đồng thời về mặt công nghệ cũng đã đánh giá được các
ưu nhược điểm của các hệ thống CNTT hiện tại của HNX từ đó xác định được
phương hướng cụ thể trong việo thiết kế hệ thẳng
Trong quá trinh khảo sát yêu câu nghiệp vụ ban đâu em nhận thấy rằng các yêu câu nghiệp vụ của P.QLNY vả các phỏng ban liên quan đều xuất phát từ những bat
cập trong hoạt động nghiệp vụ hàng ngảy và từ thực tế sử dụng các hệ thông phần
mềm đã có, vẫn đề đặt ra ở đây chính là sự khác biệt của quy trình nghiệp vụ trước
và sau khi triên khai hệ thông, do đỏ cân phải giải quyết các vẫn đẻ sau:
Thiết kế các chức năng cơ bản cần xây dựng trước
Tim học hỏa hệ thông quy trình nghiệp vụ phủ hợp với thiết kế chức năng,
“Thử nghiệm thực tế quy trình mới vả thay đôi nêu cần thiết
Sits,
Trang 17Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Đây là tỉnh huồng khi người sử dụng login vào hệ thông bao gồm: cán bộ sử dụng
he thong, các công ty niêm yết đã đăng kí, các tổ chức mua tin _
Quản lý người dùng hệ thông Tạo mới, sửa đổi và cấp quyền
Vân đề mất mật khâu thủ tục cấp lại mật khâu /loek tài khoản:
-_ TK truy cập quả 3 lần mà không thành công sẽ bị khỏa
-_ Mật khâu sẽ được gửi cho TNY/ĐKGD qua mail
c.CẤp phát login cho TCNY đã đăng kí sử dụng
Trang 18¬18-Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Cap phat login cho TCNY va nha dau tu (xem tin va mua tin)
_ C6 2 Joai user bén ngoai: TCNY va nha dau tu,
| Tham chiéu
_ Quy trinh tao user etia TCNY/DEGD
Í Tình huồng sử dụng phân quyền chức năng (menu) cho các login của hệ thông
| Cac login duge phan quyền theo các role
| ‘Truéng phong QLNY
|= Can bo HNX
| - Tony
i: NDT
Tham chiều
Quy trình cập nhat thong tin NSD
Í Quy trình cập nhật thông tin NSD
_£Theo dõi hoạt động hé thong — ˆ
| Theo doi hoạt động của các login: thời gian vào/ra, login thanh công hay thất bại
các xử lý trên dữ liệu Bật tắt nhật kí theo đõi các hoạt động nêu cân thiệt Thực
Lhiện báo cáo đẻ xem xét,
| g.Cai dat bd nhãn trường cho từng loại TCNY/DKGD _ _
Mô tả
| Day là tình huồng khi cán bộ QLNY cải đặt bộ nhãn trường khi bắt đâu hoạt động
hệ thông Các bộ nhãn trường nhập cho: Hỗ sơ TCNY, các thông tin công bổ, các
{ nhóm đầu ra
| Tao bộ dữ liêu sử dụng trong các tỉnh huồng
-_ Hiển thị: công bổ thông tin
| ~_ Nhập liệu
| ~ Các gói tin đầu ra như các báo cáo, đầu ra cho đối tượng mua tin (ví dụ: các
| nha dau tu)
Các trường thông tin được nhóm theo các nhãn nhóm
Í Có thể cỏ nhiêu bộ nhãn Chỉ có 1 bộ nhãn hiện thời áp dụng cho hệ thông Các bộ
đã tạo trước đó được lưu vét lại
ii.
Trang 19Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Quy trình khai báo thông tin hé so TCNY/DKGD
h.Quan ly khung phan loai nganh nghe cho TCNY/DKGD
Mô tả
{ Quản lý các bộ khung phân loại phục vụ việc phân loại công ty niêm yết theo các
nhóm ngành Hỗ trợ nhiều chuân bộ khung phân loại Các khung nay ding dé to
{ chức thông tin nói chung: có thê được sử dụng trong các bảo cáo, hiện thị thông,
Chức năng nảy cho phép nhập các bộ mâu chỉ tiêu cho hồ sơ Việc tạo bô mẫu nảy
| thực hiện một lần cho hệ thông
‘Tham chiều
| Quy trình khai bảo thông tin hỏ sơ TƠNY/ĐKGD
:Mồ tả
Ì Chức năng này cho phép người dùng tự định nghĩa các mẫu form động theo các bộ
| chi tiêu do người dùng tự định nghĩa Cac mâu này cũng là những thông tin đầu
_ vào cho việc công bỏ thông tin và báo cáo sau này,
Trang 21Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
a, Tao mới mã CK, phân xử lý hỗ sơ
Mô tả
Chức năng này cho phép tạo mới hồ sơ công ty niêm yê/ĐKGD gồm các thông tin
cơ bản(tên TCNY/ĐKGD, MCK, thị trường, mã ngành ICB), phân quyền xử lý trên các bản ghỉ hỗ sơ công ty niêm yết Hồ sơ do cán bộ nảo quản lý thì chỉ cán
_bộ đỏ xem,theo dõi xử lý, và sửa đổi —
Theo déi giảm sắt trạng thái niêm yết, các vi phạm quy định trong hoạt động giao
dịch, CBTT các mức độ vả loại vị phạm được liệt kê đưới đây:
Mô tả
Thực hiện việc hủy ĐKNY khi có yêu câu hủy bắt buộc hay tư nguyên
Tham chiều
Quy trình hủy bắt buộc
`.
Trang 22Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Thông báo trao đổi thong tin từ sở
Ra các thông báo từ sở đến các công ty niêm yết các thông tin nay sé hiển thị khi
các công | ty niệm yết đăng nhập vảo hệ thông cỏ thể kết hợp đồng thời gửi email
Sau khi thời gian đăng ký giao dịch kết thúc Cổ đông phải thực hiện nghĩa vụ bao
cáo kết quả thực hiện giao dịch-> Chức năng này đẻ cập nhật các thông tin liên
Chức năng công bỏ thông tin định kỳ cho phép quản lý các tin phải công bổ theo
định kỳ, trong đó cho phép nhập một số thông tin phục vụ công tác quản lý, tìm
kiểm, phân loại theo từng loại tim, cho phép upload và donwload các file đính kèm
Chức năng nay cho phép nhập các thông tin cỏ liên quan đến TCNY/DKGD, thi
trường vả ảnh hưởng đến nha dau tư Các tìn này xây ra bắt ngờ và không thuộc
diện công bổ tin theo định kỳ,
Tham chiêu
¡ Quy trình công bố thông tin bắt thường _
Chức năng nảy nhập và lưu giữ các tin mà UBCKNN/HNX yêu cầu các
TCNY/ĐKGD công bộ, giải trình thông tin
Tham chiếu
Quy trình công bổ tin theo yêu cầu
SA,
Trang 23Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
Mô tả
Chức năng này quản lỷ thông tin báo cáo giao dịch, các thông tin nảy do TCNY/cỗ
_ đông thực hiện sau khi đăng kỷ giao dịch
Tham chiều
¡ Quy trình công bổ thông tin cho giao địch
Chức năng kiểm tra và đối chiều các TCNY/cỏ đông vi phạm quy chế đăng ký, bảo
cáo théng tin vé giao dich
Tham chieu
| Quy trình cảnh báo vi phạm báo cáo thông tin của cỏ đồng _
si.
Trang 24Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
2.2 Tin học hóa Quy trình nghiệp vụ
2.2.1 Quy trình quản lý hồ sơ niêm yết và thông tin công bố
a Tạo hồ sơ Doanh Nghiệp, phân quyền và nhập thông tin cơ bản
Phạm vi, đối tưọng áp dụng
Quy trình tạo mới và quản lý hỗ sơ TCNY nhằm mục dich quản lý quá trình tạo
mới, sửa và phê duyệt hồ sơ TƠNY từ các thông tin được cung cấp
Các quy trình liên quan
Quy trình nhập thông tin cổ đông
Phong-NSD QUY TRÌNH TẠO MỚI VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ 'Chú thích
“Tài liệu Mồ sơ "Nhãn viên nhận hoặc tiếp nhận hồ sơ đối chiếu Tow và kiếm thông xem tinh xác thực và đầy đủ của
Tưởng phòng hoc người được tôn quyền ohtònemớI
sa tating A>) 1.2 Tạo mớt ine “Tên doanh nghiệp, imtchomgionin Nương
mãn) tine qin ‘.6<ytn tạo my ân ioe Thư*Ng Hàn Noe st được g opt st Rn uv ein hb chen ahio nc
Thân vn gun bake donh aghệp sẽ hộp ty đ hồng ta tt
Tone Nei Clutrtepe a inch tú eo gật huyện và Stink
* thn gre phê yet ink soe en tường hàn bắc ngườicô 1s cine Tran thề (hop ệt
Ì Tường phìng hoc ngưic rh nhện xem
xã N€ hơn lềv đồ tông th ph yt Ton
'—"% TAY?) "trường lay teh ar ata tự cotnom st dengue yt hợp ngược lại chuyển lại hồ sơ cho Ngưới quản lý *
‘Trang thai hd so: Phê đuyệt 10 50 arg bi thin wed,
~ iD
Trang 25Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
b Quy trình nhập thông tin cỗ đông
Phạm vi, đối tưọng áp dung
Quy trình nhập dữ liệu thông tin cổ đông quy định cách thức và cách nhập dữ liệu
thông tin cô đông như hổ sơ cổ đông, số lượng cô phiếu Đổi tượng sử dụng quy
trình lả nhân viên HNX hoặc TCNY
18 Nhập T Tải 3| mndaxgS k
côngty OK
etna eee
+ 11 Nhập TT số lương CP không chế g32dcn
2188»
Trang 26Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
e Quy trình kiểm soát trạng thái niêm yết
e.1 Quy trình hủy bắt buộc
Phạm vi, đối tưọng áp dung
Quy trình kiểm soát việc TCNY/ĐKGD rơi vào tình huồng bị hủy niêm yết, cán bộ
SỞ sẽ tiên hành thực hiện hủy niêm yết của tô chức nảy và công bồ tin hủy
12 Gia yêu câu gi
‘nahin chin
canbp Tonys |3 6ã:phinhhien y|
‘oko cầu gà hịhØinh hin sat
16 Cập nhất tang thả:
im sa abe bt hộ se]
được,
\ +
1 4 Cập nhật rang ti
— 1% Cổng hề thông hay
Ỷ Kinde
25,
Trang 27Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
bị hủy niêm yết cán bộ sở sẽ tiến
hành thực hiện hủy niêm yết của tổ chức này vả công bồ tin hủy
18 Tp mặn Hs af ny
\ hữy năm yết
ung Tie ya 13Xen vat
by eget Send mn Te chế hủy hà sơ
; ku ed con Be E E vaniti
T Ỷ +
Trang 28
Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
c3 Quy trình giám sát trạng thái chứng khoán: Cảnh báo, kiểm soát
Phạm vi, đối trọng áp dụng
Quy trình kiểm soát trạng thải: Cảnh báo, kiểm soát chứng khoán của công ty niêm
\ Nhan /
13 NhộpGửi tnyêu câu gà tịnh
Trang 29Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
d Quy trình công bỗ thông tin
d.1, Quy trình công bố thông tin định kỳ
Phạm vi, đối tưọng áp dụng
Quy trinh công bỏ thông tin định kỷ thực hiện công
Đảo cáo định kỳ
Sơ đồ
1.4.1 QUY TRINH CONG BO THONG TIN ĐỊNH KỲ
các thông tin liên quan đến
|2 thập SÝ (ĐCDICT báo cáo am BỀNGHORD)
|đông cảnh báo vì pham
am 2 lợi nhuận cui trước với kỳ này, có,
Lằn báounviphôm văn
|:no gửi lên sở cân bõ
|cba doanh nghiệp biết lsu sai lệch
lkhi cô trưởng hợp chănh igen có thể nhập hông jun node attach te néu [atach te có nội dung tin
a
Trang 30Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
NsD 1.4.2 QUY TRINH CONG BO THONG TIN BAT THUONG Chủ thích
(dạng file attach có một
1 1 Nhập tông bất 13Gửidujệtbo bắt latach chỉ xây dựng form
(=> Để xuất xây dựng
Ì [form cho tứng mục bắt
N¢siva tin ve gin hayBt la) Pre cyt? (đại hội đông cổ đông =>
Inhap sau
|
yan ra vide pha công
ete
2258 0,
Trang 31Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
d.3.Quy trình công bố tin theo yêu cầu
Phạm vi, đối tưọng áp dụng
Quy trình công bỏ thông tin theo yêu cầu là các bước thực hiện việc yêu câu các đỏi
tượng(TCNY, Công ty đại chúng, các công ty chứng khoán, quản lý quỹ) công bổ
các thông tin cỏ liên quan đền quyên lợi hợp pháp của nhà đầu tư hoặc giá chứng
NSD 41.4.3 QUY TRINH THONG TIN THEO YEU CAU Chi thich
Va ¬ UBCKNN,SG0CK yêu cầu cổng bố thông
Badu | líncho những tưởng hợp sau:
b J + — G6 thing tin én quan ảnh hưởng
- — nghiên trọng đến lợi Íh hợp pháp của
nhà đầu
+ 0ó thông Ứn lên quản ảnh hưởng lớn
7 ‘dén gia ching khoản và cằn vác nhận
mm ~ §ở ủy ban gửi cổng vân (qua buy dn,
RA ThửgH / ~ Nếu vi phạm sẽ ip tục gửi mai yêu cầu
\ / cổng bổ
Trong vỏng 24h Công ty Gai ching/TCNY!
1 2Nhập thông tt | tÊ Sử tuyệtthyêu (ty chứng khoán, công ty quản lý Quỹ cần
Nhân viên cổng bổ heo yêu cầu vài phải công bé théng tin theo yêu cầu của
Trang 32Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
d4 Quy trình công bố thông tin ngày đăng ký cuỗi cùng thực hiện quyền cho
nhà đầu tư hiện hữu
Pham vi, đối trọng áp dụng
Quy trình thông tin ngày đăng kỷ cuỗi cùng(tin giao dịch hưởng quyền) là quy trình
thực hiện việc công bỏ ngảy mà các cô đồng thực hiện quyên trong danh sách
hưởng quyền đã được TCNY chót Sau khi cỏ danh sách hệ thống sẽ trợ giúp các
công cụ đề cập nhật thông tin vẻ số lượng cô phiêu của các cỏ đông đó vào hệ thông
và công bổ thông tin
Sơ đồ
1.4.4 QUY TRINH CONG BO THONG TIN NGAY DANG KY CUO!
Nab! 'CÙNG THỰC HIEN QUYEN CHO NHÀ ĐẦU TƯ HIỆN HỮU (Chó thịnh,
/ Bani sich /| Chột các dạnh sách cử đông được hoờn
Tà Nà Hanh sich eB dang được hưởng
State cule | / arte / /
12 Nhập tn công VỆ heo frm
€ðng bổ ngây hưởng quyển vã các quyển
TeNY | được hường
2 HỆ thẳng sẽ chact báo cáo ti chính để 44a npn the nit eb eva vân lợi hiện đ tà cad ua cher ‘hue: cn eo vậc áo co BCDKT nằm gắn
L——
Tế được phê >
Trang 33Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
d.5 Quy trình công bố thông tin giao dịch
|Chi áp đụng vời căn bổ cửa sở nhập
[Tim kiêm cổ đồng tneo các êu chí
le Te
J+ CT/H8 cid abng hy nh doa yn tb chức
+ Loch tng
hn thông tr đông kỹ theo loại gao đích
np thông In báo cáo thục hận,
-:58-
Trang 34Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
2.2.2 Quy trình khai thác thông tin
a Quy trình công bố thông tin lên Website
Phạm vi, đối tưọng áp dụng
Quy trình công bố các tin phân khai thác tin lên trên web
ác in và chuyện hồng sang quy tình
|hỏe hoặc ếtsuặt 0 cing U6 tng
Trang 35Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
b Quy trình phân phối thông tin - Datafeed
Phạm vi, đối tưọng áp dụng
Quy trình tổ chức nhóm tin đầu ra đatafeed hay quy trình phân phổi thông tin, là quy trình tổ chức và khai bảo các gói tin, các nhóm nha dau tư và cách thức quản lý việc phân phôi tin chính xác, hiệu quả vả để đảng kiểm soát
F—“—¬ TW ngoặc ho phép Aach ác nguồn (TY sở, Đâu
{bb da thu, Kt gud gach, vac)
NX te đt hợp cactin 6 thế tớ lơm, cô tế ử mới 9014 ao ra folder
(Quần lý các mục ø|theo cấu rúc Tiêu đề, tê he, folder fle(cTHY, 5 cào pháp tim him cc ti 43 hr, dowload tip tate ep.)
attach) theo iêu hi tn én, cho pep np thanb 1 hod ahi fe theo hét gud tim kiếm để cung cấp bản) cho thách hàng,
Kết thúc hân quyền sử đang: Có th đễ dàng lựa chọn nhôm khán:
"hàng có thể mua nột hoặc hi nhữn t khác nhan,
` Cô những cành báo su khách hàng đó hất hạn mưa
Am
‘+ in eho phep khách bàng iếp lục s đụng việc tua tia mặc đã đã ki hạn Việc lấy th đô sẽ được hệ 4Ö eh hận để ry âu hoặc để ngàn chặn nếu sau BN1hI hạn qua đà Vẫn hông (han toàn + ˆˆ Cấn ục êm đềtư do nhân viên phòng thing ta + Xây đếngfemm tra cứu, bằng hết quả rà li- Mu bảo
ao + (ÔlôndnglhalbiovE đềtm
bước qu tình phần quyền + _ˆ Phòngthôngtừ cô tế ch vàcập nhát tin
Trang 36Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
2.2.3 Quy trình kết xuất và nhập thông tin giám sát
a Quy trình đối chiếu kết quả của phòng giám sát
Phạm vi, đối tưọng áp dụng
Quy trình đối chiếu kết quả từ phỏng của phỏng giảm sát nhằm đổi chiếu vả kiểm
tra các giao dịch của nhả đâu tư Nhằm minh bạch và tạo sân chơi công bằng và
đúng luật Các bước dưới đây nhằm tôi ưu hóa và kiểm soát chặt chế thông tin giao
dịch giữa giảm sát, quản lý niêm yết và lưu ký
LÝy thông th đỡ lẩu của 1g lưu kị lẹ đỡ lậu
đa ổch phông gảm ‘op le a lậu gao ich ma yt
Nhân vie ie
Đi châu và so sánh wit qu đỡ
Trang 37Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
b Quy trình cảnh báo ví phạm bảo cáo thông tin của cễ đông
Phạm vi, đối trọng áp dụng
Quy trình cảnh bảo vi phạm báo cáo thông tin là các bước thực hiện trên hệ thống
nhằm phát hiện các nhà đầu tư vi phạm luật Các bước thực hiện dưới đây hệ thông
hóa lại quy trình đó
Các quy trình liên quan
Quy trình đối chiều kết quả của phòng giám sát
Sơ đỗ
Néö 3⁄4 QUY TRÌNH CANH BAO Vi PHAM BẢO CÁO CONG BO THONG earn
— 17m km ann a Jee pom chr bo am alm cc 8 rg phan eo cc
Bất }———Ï sáng phạm
vie sem ingen At xt gy nn rên vác fang pam cla ng
Trang 38-8#8-Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
2.2.4 Quy trình khai báo và quản trị hệ thống
Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy trình tổng thể vẻ khai bảo vả quân trị hệ thống, Các quy trình dưới đây thực
hiện tắt cả các bước, cách thức khai báo và vận hành hệ thông
a Quy trình khai báo thông tin hồ so TCNY
Phạm vi, đối tưọng áp dụng
Quy trình khai bảo thông tin hỗ sơ TCNY lả một trong những chức năng của module Hệ thống Việc định nghĩa nảy chỉ c:
người quản trị hệ thông thực hiện khi hệ thóng bắt đầu
thực hiện duy nhat mot lan va do
x
So do
NsD 4.1 QUY TRINH TAO MAU FORM - CONG BO THONG TIN Chú thích
+ khai bảo, arn [khai báo và đmh nga các (_ BẾtMM > ngưĩacác trường lưưởng
¥ 4.2 khal B90 rn Tang |kna bảo và đình nghĩa ‘ to mẫu
Amin node Người 8ược phân quyền
*
‘ [Đinh nghĩa cấu trùc thông tr fom
130m ngiacâu lo bồng cịn aa exe tong lông n tương ứng
¥ kếthúc - È4—| t4LmfomHS lưu vã td
Trang 39Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán
b Quy trình khai báo các mẫu form công bố thông tin
Phạm vi, đối trọng áp dụng
Quy trình khai báo các mẫu form công bỏ thông tin cũng giống như việc khai bảo
thông tin hô sơ Hệ thông cho phép NSD khai báo vả tạo các mâu khác nhau nhằm
tạo sự thuận tiện cho việc sử dụng hệ thông sau nảy trong việc công bỏ thông tin
Sơ đồ
NSD 4.2 QUY TRINH TAO MAU FORM - CONG BO THONG TIN Chú thích
khai báo, inh [khai bảo và địh nga các BẤUGuU | ngĩa các tường lường "
pecogttec |blan nghĩa cấu trùc thông tn form
Đmhng dâu fring into Una Inẫu bằng các sót các tường
Ỷ K#mùr $4—| buomniu luravanétnac
Trang 40Hệ thống quản lý thơng tin Chứng khốn
e Quy trình khai báo mẫu báo cáo
Phạm vi, đối trọng áp dụng
Quy trình tạo mới và quản lý hồ sơ TCNY nhằm mục đích quản lý quá trình tạo
mới, sửa các mâu bảo cáo Việc tạo mẫu bảo cáo thực hiện trên hệ thơng winform
vả thường chỉ cân định nghĩa duy nhất khi bắt đầu sử dụng hé thong Cac mau báo cáo hồn tồn động và dễ dàng hiệu chỉnh các tiêu chỉ, cơng thức từ NSD
2
So do
NSD 4.3 QUY TRINH MAU BÁO CÁO MỚI Chú thích
[bom nga tao mới bào cáo gồm keke 1,1 Khai báo, đính Tên
- FT |nllfn báo cáo mơi P: tòbeoreo
- |knal bao các têu chi tong tm rr
12 khai bâo, định kiên ghia cde nu ch J+ mdumgen
|bmh nghĩa các cơng mức tại chin
|bmnngrĩa kêu và các cơng tức cho cột nhập,