1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word

46 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
Người hướng dẫn TS. Sư phạm Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 171,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu là bài tập lớn hoàn chỉnh môn Định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi – thuộc chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, Đại học Thủy Lợi. Nội dung trình bày đầy đủ, có số liệu thực tế, bảng biểu rõ ràng, dễ chỉnh sửa theo yêu cầu. Nội dung nổi bật: Cơ sở lý luận: khái niệm, phân loại, nguyên tắc, phương pháp và căn cứ định giá sản phẩm công ích Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo Nghị định & Thông tư mới nhất Bảng tính đầy đủ: chi phí vận hành, bảo trì, khấu hao, quản lý, lợi nhuận, thuế VAT,... Có bảng lương, định mức điện, vật tư, và chi phí chi tiết từng hạng mục Phù hợp cho sinh viên làm bài tập lớn, đồ án, hoặc tham khảo khi làm khóa luận tốt nghiệp File Word dễ chỉnh sửa, thích hợp để: Nộp bài tập lớn Làm mẫu báo cáo thực tế Học ôn môn Quản lý dự án & Kinh tế xây dựng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG

BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH

Đề bài: Tính toán giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Trang 2

PHỤ LỤC

I Cơ sở lý luận 3

1.1 Khái niệm và phân loại 3

1.2 Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định giá 4

1.3 Phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi 6

1.4 Căn cứ định giá chung 8

II Kết quả tính toán 8

2.1 Tổng hợp kết quả 8

2.2 Diện tích đã được quy đổi về diện tích lúa tưới tiêu chủ động bằng trọng lực kết hợp động lực 10

2.3 Chi phí vận hành 11

2.4 Chi phí bảo trì 33

2.5 Chi phí khấu hao tài sản cố định 35

2.6 Chi phí quản lý 37

2.7 Chi phí thực tế hợp lý khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi 41

2.8 Lợi nhuận dự kiến 44

BẢNG 1 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ 9

BẢNG 2 HỆ SỐ QUY ĐỔI CÁC LOẠI DIỆN TÍCH VỀ DIỆN TÍCH LÚA TƯỚI TIÊU CHỦ ĐỘNG 12

BẢNG 3 LƯƠNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP 21

BẢNG 4.LƯƠNG LAO ĐỘNG KHÁC 23

BẢNG 5 LƯƠNG QUẢN LÝ 25

BẢNG 6 LƯƠNG QUẢN LÝ KHÁC 25

BẢNG 7.VẬT TƯ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 26

Trang 3

BẢNG 8 ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ ĐIỆN NƯỚC TƯỚI TIÊU 27

BẢNG 9 CÔNG TÁC BẢO HỘ, AN TOÀN LAO ĐỘNG 29

BẢNG 10 ĐƠN GIÁ BẢO VỆ, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 30

BẢNG 11.DANH MỤC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG 35

BẢNG 12 DANH MỤC TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 37

BẢNG 13 CHI PHÍ THỰC TẾ HỢP LÝ KHÁC 44

Trang 4

I Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm và phân loại

1.1.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ công ích

Nghị định 32/2019/NĐ-CP sản phẩm dịch vụ công được định nghĩa là: “Sản phẩm, dịch

vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước,cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thựchiện trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế; văn hóa; thể thao

và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi trường;giao thông vận tải; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; xây dựng; laođộng thương binh và xã hội; tư pháp và các lĩnh vực khác theo quy định của chính phủ.Sản phẩm, dịch vụ công ích bao gồm dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ côngích”

Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước là dịch vụ sự nghiệp công

mà Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoặc dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phítrong giá, phí, được ngân sách nhà nước hỗ trợ

Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ mà việc sản xuất, cung ứng sản phẩm,dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí hoặc sản phẩm, dịch

vụ có tính chất đặc thù; được Nhà nước trợ giá phần chênh lệch giữa giá tiêu thụ, giá sảnphẩm dịch vụ theo quy định của nhà nước hoặc phần chênh lệch giữa số tiền do ngườiđược hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước, với chiphí hợp lú của nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích để sản xuất, cung ứngsản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng (hoặc giao nhiệm vụ theo quy địnhcủa pháp luật chuyên ngành nếu có)

Sản phẩm dịch vụ công ích là một sản phẩm hàng hóa phi vật thể được tạo ra do hoạtđộng tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp giữa người cung cấp và người sử dụng Một đặcđiểm quan trọng đối với sản phẩm dịch vụ công ích đó là việc chuyển giao, sử dụng sảnphẩm dịch vụ công ích không kèm theo sự chuyển nhượng quyền sở hữu

Trang 5

1.1.2 Phân loại sản phẩm theo quan điểm của kinh tế học công cộng

Loại 1: Sản phẩm hàng hóa công ích Đây là những sản phẩm bằng hiện vật được làm ra

để phục vụ chung cho cộng đồng, xã hội Các sản phẩm này là kết quả đầu ra của việc sửdụng các yếu tố đầu vào, trải qua quá trình sản xuất, chế tạo nhằm phục vụ cho mục đích

cụ thể

Đặc điểm của sản phẩm hàng hóa công ích gồm:

- Là sản phẩm vật thể, có hình dạng, tính chất được quy định cụ thể để có thể thẩmđịnh, kiểm tra được

- Có thể mua bán để sử dụng hoặc sửa chữa

- Tính đa dạng, phong phú của sản phẩm hàng hóa công ích

- Việc trao đổi mua bán sản phẩm hàng hóa công ích chính là việc chuyển quyền sởhữu giữa bên mua và bên bán

Loại 2: Sản phẩm dịch vụ công ích Đây là những sản phẩm phi vật thể được làm ra đểphục vụ chung cho cộng đồng, xã hội Khi sử dụng sẽ được hưởng thụ nhiều tiện ích, lợiích mà dịch vụ này đem lại, được sử dụng một hoặc nhiều sản phẩm hàng hóa công ích.Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ công ích gồm:

- Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ công ích

- Tính đa dạng, phong phú của sản phẩm dịch vụ công ích

- Việc tạo ra sản phẩm và tiêu dùng sản phẩm có thể diễn ra cùng một thời điểm (biểudiễn văn nghệ,…)

- Chất lượng của sản phẩm dịch vụ công ích phụ thuộc nhiều vào sự đánh giá, mức độhài lòng của người sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích Hay nói cách khác, sản phẩmdịch vụ công ích tuy giống nhau nhưng chất lượng khó có thể giống nhau do mỗingười sử dụng có cảm nhận về dịch vụ khác nhau

1.2 Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định giá

1.2.1 Nguyên tắc định giá chung

Trang 6

Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, có lợi nhuận phù hợp vớimặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhànước trong từng thời kỳ có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ.

Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi

1.2.2 Danh mục, phương pháp và thẩm quyền quyết định giá

Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghịđịnh 32/2019/NĐ-CP gồm:

- Quản lý, khai thác công trình thủy lợi, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi,theo quy định của pháp luật về thủy lợi

- Dịch vụ cung cấp điện, nước sạch cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên gới,hải đảo

- Vắc xin, sinh phẩm trong các trường hợp sau: (i) phục vụ công tác phòng, chống cácbệnh truyền nhiễm nhóm A, nhóm B theo luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; (ii)

sử dụng cho chương trình tiêm chủng mở rộng; (iii) chỉ có một nhà sản xuất trongnước

- Dịch vụ vận tải công cộng tại các đô thị

- Dịch vụ thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung

- Dịch vụ tang lễ, nghĩa trang đô thị

- Vận chuyển, cung ứng hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền núi,vùng sâu, vùng xa

- Quản lý, khai thác, duy tu các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá

- Dịch vụ hậu cần nghề cá trên các vùng biển xa

- Dịch vụ chiếu sáng công cộng, vệ sinh môi trường đô thị

- Một số sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo các phương thức: đặt hàng, đấuthầu (hoặc giao nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định)

Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích cơ quan có thẩm quyền định giá và trình tự định giá,đơn giá, mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật về giá vàcác pháp luật khác có liên quan

Trang 7

Giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹthuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành Trong đó, chi phí tiền lươngtrong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích tính theo mức lương cơ sở, hệ số tiềnlương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo chế

độ nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập và theo quy định mức lao động,định mức chi phí (nếu có) do các bộ, cơ quan trung ương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh banhành theo thẩm quyền Riêng chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sảnphẩm, dịch vụ công ích và chi phí tiền lương, tiền công trong đơn giá dịch vụ sự nghiệpcông sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp được ký hợp đồng đặthàng, đấu thầu (hoặc được giao nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quyđịnh) theo hưỡng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

1.3 Phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm phương pháp so sánh vàphương pháp chi phí

Căn cứ đặc tính và giá trị sử dụng của từng loại hàng hóa, dịch vụ, các điều kiện cụ thể

về sản xuất kinh doanh, về thị trường, lưu thông hàng hóa, dịch vụ cụ thể, tổ chức, cánhân lựa chọn phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ phù hợp với hàng hóa, dịch vụcần định giá

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp chi phí

1.3.1 Phương pháp so sánh

Các bước thực hiện phương pháp so sánh

Bước 1: Xác định tổng quát về hàng hóa, dịch vụ cần định giá (số lượng, chủng loại, đặcđiểm và các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu, thời gian sủ dụng, thực trạng tại thờiđiểm định giá và các thông tin khác); xác định các yếu tố so sánh chủ yếu có ảnh hưởngnhiều nhất đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá; thuê tổ chức có chức năng giám địnhtình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ cần định giá (nếu cần thiết)Bước 2: Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin về mức giá và các thông tin liên quanđến mức giá của hàng hóa, dịch vụ tương tự trên thị trường từ các nguồn thông tin

Trang 8

Bước 3: Phân tích mức giá và các thông tin liên quan của hàng hóa, dịch vụ tương tự;phân tích các yếu tố so sánh chủ yếu tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá1.3.2 Phương pháp chi phí

Phương pháp chi phí là phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào chi phí sảnxuất, kinh doanh thực tế hợp lý, hợp lệ và mức lợi nhuận dự kiến (nếu có) phù hợp vớimặt bằng giá thị trường và chính sách của nhà nước có tác động đến giá hàng hóa, dịchvụ

a Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước

Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước xác định theo công thức sau:

- Giá thành toàn bộ (z) được xác định theo quy định tại Thông tư 25/2014-BTC

- Lợi nhuận dự kiến được xác định theo quy định tại Thông tư 25/2014-BTC

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định củapháp luật thuế hiện hành

b Đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

Giá hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu xác định theo công thức sau:

+

Lợi nhuận

dự kiến nếu có

+

Thuế tiêuthụ đặc biệt (nếu có)

+

Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có)

Chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính(nếu có)

+

Lợi nhuân

dự kiến (nếu có)

+

Thuế giátrị gia tăng, thuế khác (nếu có)

Giá muatại cửa khẩu Việt

Thuếnhậpkhẩu

Thuếtiêuthụđặc

Các khoản thuế, phí khác phát

Cáckhoảnchi bằngtiền

Trang 9

1.4 Căn cứ định giá chung

Giá thành toàn bộ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá, mức lợinhuận dự kiến; lộ trình điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ được cấp có thẩm quyền phêduyệt;

Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền, khả năng thanh toáncủa người tiêu dùng;

Giá thị trường trong nước, thế giới (nếu có) và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch

vụ tại thời điểm định giá, cam kết quốc tế về giá (nếu có)

I Kết quả tính toán

1.1 Tổng hợp kết quả

BẢNG 1 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ

STT Nội dung các khoản mục chi phí Đơn vị tính công ích thủy lợiChi phí SPDV

I Tổng diện tích đã được quy đổi về diện tích lúa tưới tiêu chủ động bằng trọng lực kết hợp động lực ha 35.469

II Chi phí vận hành gồm: đồng 6.830.335.437

1 Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phải nộp tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí đoàn thể. đồng

5.308.116.647

2 Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị đồng 715.916.795

3 Chi phí tiền điện bơm nước đồng

234.851.995

4 Chi trả tạo nguồn nước đồng

-Gv =

Giá muatại cửa khẩu Việt Nam

+

Thuếnhậpkhẩu

+

Thuếtiêuthụđặcbiệt

+

Các khoản thuế, phí khác phát sinh tại

+

Cáckhoảnchi bằngtiềnkhác

Trang 10

STT Nội dung các khoản mục chi phí Đơn vị tính công ích thủy lợiChi phí SPDV

5 Chi phí công tác bảo hộ, an toàn lao động đồng 126.400.000

6 Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, thủy lợi đồng 445.050.000III Chi phí bảo trì, gồm: đồng 2.906.690.884

1 Chi phí kiểm tra đồng

-2 Chi phí quan trắc đồng

-3 Chi phí kiểm định chất lượng đồng 37.950.000

4 Chi phí bảo dưỡng thường xuyên đồng

-5 Chi phí sửa chữa thường xuyên đồng 2.868.740.884

IV Chi phí khấu hao tài sản cố định đồng 440.781.383

V Chi phí quản lý đồng 3.961.594.554

VI Chi phí thực tế hợp lý khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đồng 1.639.280.505

VII

Chi phí thực tế hợp lú khác không có trong Nghị định số

96/2018/NĐ-CP liên quan trực tiếp đến hoạt động cung

cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của công ty đề nghị đưa

vào giá bán sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, gồm:

4 Chi kiểm tra sản xuất đồng 12.000.000

5 Điều tra diện tích đồng 70.000.000

6 Hội nghị ký kết và thanh lý HĐ nước, hội nghị tổng kết sản xuất với các đơn vị ký HĐ đồng 250.000.000

7 Chi trang phục cá nhân đồng 1.065.000.000

8 Đào tạo nghiên cứu đồng

30.000.000

9 Nộp quỹ phòng chống thiên tai (bằng 2 phần vạn giá trị tài sản, không quá 100 triệu đồng) đồng 92.000.000

10 Định giá lại TSCĐ đồng 100.000.000

11 Chi khác đồng

Trang 11

STT Nội dung các khoản mục chi phí Đơn vị tính công ích thủy lợiChi phí SPDV

90.000.000 VIII Giá thành toàn bộ (II+III+IV+V+VI+VII) đồng 18.047.682.762

IX Lợi nhuận dự kiến đồng 1.110.455.087

X Thuế VAT (nếu có) đồng

-XI Giá bán sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đề nghị đưa vào một số chi phí thực tế hợp lý khác không có trong

Bước 2: Xác định hệ số quy đổi

Bước 3: Tính diện tích quy đổi

Diện tích quy đổi = Diện tích hiện tại x Hệ số quy đổiCăn cứ tính toán: Dựa vào diện tích của từng loại đề bài đã cho và nhân với hệ số quy đổitương ứng

1 Diện tích lúa

Động lực

Trọng lực ảnh hưởng thủy triều 589,0 0,5760 339,3Trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ 24.041,1 1,0000 24.041,1

Trang 12

2 Diện tích mạ màu, cây CN, CVĐ

Động lực

Trọng lực ảnh hưởng thủy triều

Trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ 7.792,7 0,4000 3.117,1

3

Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn

quả, hoa, cây dược liêu

- Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị

- Chi phí tiền điện bơm nước

- Chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động

- Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, thủy lợi

- Chi phí công cụ dụng cụ trang bị cho công trình

- Chi phí điện vận hành âu, công quản lý trạm bơm

- Chi phí phòng chống lụt bão

a, Chi phí nhân công Chi phí nhân công được xác định theo hướng dẫn của Thông tư số17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019, đồng thời trên cơ sở Định mức lao động kèm

Trang 13

theo Quyết của UBND các tỉnh và các văn bản liên quan

Chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công đượcxác định căn cứ vào định mức lao động (thuộc định mức kinh tế kỹ thuật, định mức nhâncông, định mức chi phí) do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, tiền lương vàchi phí khác của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành,phục vụ, lao động quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừahành, phục vụ xác định trên cơ sở hệ số lương cấp bậc, hệ số phụ cấp lương của lao độngthực hiện sản phẩm, dịch vụ công nhân với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và

hệ số điều chỉnh tăng thêm theo từng vùng:

Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

MLthi: là mức lương theo tháng của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao độngtính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công, được xác định theo công thức sau:

M L thi=(H cbi +H pci)× M L cs ×(1+Hđc)

Trong đó:

Trang 14

Hcbi: là hệ số lương cấp bậc công việc của chức danh, công việc thứ i trong từng loại laođộng theo định mức kinh tế kỹ thuật do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh banhành trên cơ sở hệ số lương của từng loại lao động quy định tại Mục I và Mục II Phụ lụcban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019.

Hpci: là hệ số phụ cấp lương của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao động, baogồm: phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụcấp trách nhiệm công việc; phụ cấp chức vụ; phụ cấp thu hút và hệ số không ổn định sảnxuất (nếu có) quy định tại Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019

MLcs: là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ

Hđc: là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấptỉnh quyết định nhưng không vượt quá hệ số 1,2 đối với địa bàn thuộc vùng I; không quá

hệ số 0,9 đối với địa bàn thuộc vùng II; không quá hệ số 0,7 đối với địa bàn thuộc vùngIII và không quá hệ số 0,5 đối với địa bàn thuộc vùng IV Địa bàn thuộc vùng I, II, III, IVđược thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy địnhtheo từng thời kỳ

Tiền lương của lao động quản lý doanh nghiệp (gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặcChủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Thành viên Hội đồng quản trị hoặcThành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban kiểm soát; Kiểm soát viên; Tổng giám đốchoặc Giám đốc; Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc; Kế toán trưởng) được xác địnhtrên cơ sở mức lương cơ bản theo hạng tổng công ty và công ty xác định theo công thứcsau:

Trang 15

m: số vị trí, chức danh lao động quản lý doanh nghiệp tính trong giá, đơn giá sản phẩm,dịch vụ công.

Tqlj: là tổng số ngày công định mức lao động của vị trí, chức danh lao động quản lýdoanh nghiệp thứ j do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để thực hiệnsản phẩm, dịch vụ công

TLcbj: là mức lương cơ bản theo hạng tổng công ty và công ty, tính theo tháng của vị trí,chức danh lao động quản lý doanh nghiệp thứ j do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquy định nhưng không vượt quá mức lương cơ bản quy định tại Mục IV Phụ lục banhành kèm theo Thông tư này

Chi phí khác tính trong chi phí tiền lương, chi phí nhân công gồm: chi phí bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng củangười sử dụng lao động được xác định theo quy định của pháp luật; chi phí ăn ca và chế

độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định pháp luật

CĐăci: là tiền ăn giữa ca của vị trí, chức danh lao động thứ i theo quy định pháp luật.CĐki: là các chế độ khác của vị trí, chức danh lao động thứ i (nếu có) theo quy định phápluật

BHlđ: là chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côngđoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với từng loại lao động trựctiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ được xác định theoquy định pháp luật

Trang 16

Chi phí khác của lao động quản lý doanh nghiệp được tính theo công thức sau:

CĐăcj: là tiền ăn giữa ca của vị trí, chức danh lao động quản lý doanh nghiệp thứ j theoquy định pháp luật

CĐkj: là các chế độ khác của vị trí, chức danh lao động quản lý doanh nghiệp thứ j (nếucó) theo quy định pháp luật

BHql: là chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côngđoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với lao động quản lý doanhnghiệp được xác định theo quy định pháp luật

b, Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bịChi phí nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bịđược xác định theo công thức:

bị thực tế công ty đang quản lý

c, Chi phí tiền điện bơm nước

Trang 17

Chi phí tiền điện bơm nước được xác định bằng công thức:

V ĐN =Đ G ĐN × ĐNT T ĐN

Trong đó:

Đ G ĐN: là đơn giá điện (đồng/Kw) lấy theo quyết định số 648/QĐ-BTC ngày 20/3/2019của Bộ Công Thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bánđiện

ĐNT T ĐN: là tổng điện năng tiêu thụ các vụ (Kw) trong khu vực được tưới được tính theocông thức:

ĐNT T ĐN: là tổng điện năng tiêu thụ các vụ (Kw) trong khu vực được tưới Được tínhtheo công thức:

ĐNT T ĐN =DIENTICH × Đ M ĐN

Trong đó:

DIENTICH là tổng diện tích tưới, tiêu (ha) ở biện pháp chủ động động lực lấy bằng kếhoạch sản xuất năm hiện hành đã được UBND tỉnh chấp thuận Phần diện tích này khôngbao gồm diện tích tưới, tiêu tự chảy

Đ M ĐN:là định mức (Kw/ha) điện năng tưới tiêu của các đơn vị

d, Chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động

Trang 18

Chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động bao gồm các khoản mục: Khám sứckhỏe định kỳ hàng năm, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, thông tin, tuyên truyền,phụ cấp an toàn vệ sinh, phương tiện bảo vệ cá nhân.

Các chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động được phân bổ theo số lao động địnhmức tham gia thực hiện các giá sản phẩm

Chi phí khám sức khỏe định kỳ được xây dựng theo quy định tại điều 21 của luậtATVSLĐ và thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫnkhám sức khỏe Số người để tính chi phí khám định kỳ xác định theo số lao động địnhmức KTKT tham gia thực hiện các sản phẩm thủy lợi (bao gồm cả viên chức quản lýdoanh nghiệp); danh mục khám căn cứ hướng dẫn của TT 14/2013/TT-BYT và các mụckhám xét nghiệm cần thiết (như đã thực hiện năm trước); giá khám các mục căn cứ thông

tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ y tế quy định về khung giákhám bệnh

Chi phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động: Đối tượng huấn luyện được xác định theoquy định của Luật ATVSLĐ và Nghị định số 44/2016/ NĐ-CP quy định về HLATVSLĐ,đồng thời căn cứ đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty và số lao động định mức thamgia các sản phẩm dịch vụ thủy lợi của Công ty (100% số lao động trực tiếp sản xuất đượcxác định là đối tượng làm việc liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt vềATVSLĐ, được xác định là đối tượng nhóm 3; ) Thời gian huấn luyện: Thực hiện theoNghị định 44/2016/NĐ-CP (đối với nhóm 1, 2, 3, 6 là 2 năm huấn luyện 1 lần; đối vớinhóm 4 là 01 năm huấn huyện 1 lần) Giá huấn luyện cho 1 đối tượng được căn cứ vàobáo giá của đơn vị dịch vụ huấn luyện

Chi phí thông tin, tuyên truyền là chi phí của tranh, áp phích, tài liệu tuyên truyền vềATVSLĐ, PCCN (xác định chi phí theo số liệu thực tế)

Phụ cấp an toàn vệ sinh được xác định theo quy chế hoạt động của mạng lưới ATVSV vàluật ATVSLĐ số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015

Phương tiện bảo vệ cá nhân được lập theo quy định ban hành kèm theo quyết định củacác công ty TNHH MTV KTCTTL về quy định trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Sốlượng phương tiện được trang bị căn cứ vào số lượng công trình hiện tại và số lao động

Trang 19

định mức tương ứng với đối tượng được trang bị theo quy định ban hành kèm theo quyếtđịnh của công ty, chi phí đối với từng loại phương tiện được phân bổ theo thời hạn sửdụng phương tiện theo quy định (số lượng * đơn giá và chia cho định mức thời gian sửdụng) Đơn giá phương tiện bảo vệ cá nhân tính theo giá thị trường thời điểm xây dựngphương án.

e, Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, thủy lợi

Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, thủy lợi được xác định dựa trên định mứccông tác kiểm tra, bảo vệ trong Định mức Kinh tế kỹ thuật của các công ty thủy nông

f, Chi phí Công cụ dụng cụ trang bị cho công trình

Số lượng công cụ dụng cụ (CCDC) cấp cho các công trình được lập trên cơ sở số côngtrình hiện tại công ty đang quản lý vận hành và Quy định ban hành kèm theo Quyết địnhcủa công ty thủy nông về quy định trang bị công cụ dụng cụ; đồng thời căn cứ vào nhucầu thiết yếu phục vụ sinh hoạt cho các công trình có nhà quản lý để trang bị đồ dùngsinh hoạt

Trang 20

Chi phí của mỗi loại CCDC và đồ dùng sinh hoạt được phân bổ theo thời hạn sử dụngphương tiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định của công ty thủy nông về antoàn lao động.

Đơn giá CCDC và đồ dùng sinh hoạt tính theo giá thị trường thời điểm xây dựngphương án giá Tổng chi phí CCDC và đồ dùng sinh hoạt được phân bổ cho các giá sảnphẩm thủy lợi theo bảng tỷ lệ phân bổ

g, chi phí điện vận hành âu, cống, quản lý trạm bơm

Định mức điện năng vận hành âu, cống lấy theo quyết định của công ty về việc giaokhoán định mức điện năng vận hành thiết bị đóng mở, bảo vệ công trình và phục vụ sinhhoạt cho các chi nhánh, tổ trực thuộc và các công trình thủy lợi

Đơn giá điện lấy theo quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ Công thương

về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện (giá trung bình củađiện áp dưới 6 Kv)

h, Chi phí phòng chống lụt bão (nếu có)

chi phí phòng chống lụt bão được xác định theo quy định hiện hành của nhà nước

i, chi trả tạo nguồn nước (nếu có)

chi phí tạo nguồn nước được xác định theo quy định hiện hành của Nhà nước

Trang 21

sở (MLcs)

Hệ số lương cấp bậc (Hcb)

Hệ số phụ cấp lương (Hpc)

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc)

Vùng

áp dụng

Mức lương theo tháng (MLth)

Chi phí lao động (Vlđ)

1 Mai Quốc Huy

Chuyên viên,

1.800.000 3,27 0,7 0,9 Vùng II

13.577.400

158.228.931

2 Vũ Ngọc Quỳnh

Chuyên viên,

1.800.000 2,65 0,6 0,9 Vùng II

11.115.000

129.532.500

3 Trần Hạnh Sang

Chuyên viên,

1.800.000 3,27 0,9 Vùng II

11.183.400

130.329.623 4

Nguyễn Công

Thành LĐ trực tiếp 6/7

1.800.000 3,56 0,9 Vùng II

12.175.200

141.887.908

5 Nguyễn Văn Ánh LĐ trực tiếp 6/7

1.800.000 3,56 0,9 Vùng II

12.175.200

141.887.908

6 Ngô Bá Nghị LĐ trực tiếp 6/7

1.800.000 3,56 0,9 Vùng II

12.175.200

141.887.908

7 Vũ Quang Trung LĐ trực tiếp 6/7

1.800.000 3,56 0,9 Vùng II

12.175.200

141.887.908

8 Đinh Đăng Khôi LĐ trực tiếp 6/7

1.800.000 3,56 0,9 Vùng II

12.175.200

141.887.908

9 Nguyễn Văn Thủy LĐ trực tiếp 6/7

1.800.000 3,56 0,9 Vùng II

12.175.200

141.887.908

Trang 22

STT Lao động Chức danh Cấp bậc

lương

Mức lương cơ

sở (MLcs)

Hệ số lương cấp bậc (Hcb)

Hệ số phụ cấp lương (Hpc)

Hệ số điều chỉnh tăng thêm

Vùng

áp dụng

Mức lương theo tháng (MLth)

Chi phí lao động (Vlđ)

10 Lê Hồng Phong LĐ trực tiếp 6/7

1.800.000 3,56 0,5 0,9 Vùng II

13.885.200

161.815.985

11 Mai Văn từ LĐ trực tiếp 6/7

1.800.000 3,56 0,9 Vùng II

12.175.200

141.887.908

12 Nguyễn Phúc Hiếu LĐ trực tiếp 6/7

1.800.000 3,56 0,9 Vùng II

12.175.200

141.887.908

13 Ngô Minh Tuân LĐ trực tiếp 6/7

1.800.000 3,56 0,9 Vùng II

12.175.200

141.887.908

14 Mai Văn Tới LĐ trực tiếp 5/7

1.800.000 3,01 0,9 Vùng II

10.294.200

119.967.023 15

Trần Thị Bích

Phượng LĐ trực tiếp 4/7

1.800.000 2,55 0,9 Vùng II

8.721.000

101.633.192

16 Nguyễn Cơ Thạch LĐ trực tiếp 5/7

1.800.000 3,01 0,9 Vùng II

10.294.200

119.967.023 17

Nguyễn Thị

Thương LĐ trực tiếp 5/7

1.800.000 3,01 0,9 Vùng II

10.294.200

119.967.023

18 Lê Duy Cự LĐ trực tiếp 3/7

1.800.000 2,16 0,6 0,9 Vùng II

9.439.200

110.002.985

19 Bùi Đức Hiệp LĐ trực tiếp 4/7

1.800.000 2,55 0,9 Vùng II

8.721.000

101.633.192

20 Nguyễn Ngọc Linh LĐ trực tiếp 3/7

1.800.000 2,16 0,9 Vùng II

7.387.200

86.089.292

2.616.157.938

Trang 23

BẢNG 4.LƯƠNG LAO ĐỘNG KHÁC

ST

T Lao động Chức danh

Cấp bậc lương

Mức lương theo tháng (MLth)

Chế độ ăn

ca (CĐăc)

Chế độ khá (CĐk)

Chi phí bảo hiểm Chi phí khác

1 Mai Quốc Huy

Chuyên viên,

13.577.400

850.000

550.000

38.288.268

54.603.652,62

2 Vũ Ngọc Quỳnh

Chuyên viên,

11.115.000

850.000

550.000

31.344.300

47.659.684,62

3 Trần Hạnh Sang

Chuyên viên,

11.183.400

850.000

550.000

31.537.188

47.852.572,62 4

Nguyễn Công

Thành LĐ trực tiếp 6/7

12.175.200

850.000

550.000

34.334.064

50.649.448,62

5 Nguyễn Văn Ánh LĐ trực tiếp 6/7

12.175.200

850.000

550.000

34.334.064

50.649.448,62

6 Ngô Bá Nghị LĐ trực tiếp 6/7

12.175.200

850.000

550.000

34.334.064

50.649.448,62

7 Vũ Quang Trung LĐ trực tiếp 6/7

12.175.200

850.000

550.000

34.334.064

50.649.448,62

8 Đinh Đăng Khôi LĐ trực tiếp 6/7

12.175.200

850.000

550.000

34.334.064

50.649.448,62

9 Nguyễn Văn Thủy LĐ trực tiếp 6/7

12.175.200

850.000

550.000

34.334.064

50.649.448,62

10 Lê Hồng Phong LĐ trực tiếp 6/7

13.885.200

850.000

550.000

39.156.264

55.471.648,62

11 Mai Văn từ LĐ trực tiếp 6/7

12.175.200

850.000

550.000

34.334.064

50.649.448,62

12 Nguyễn Phúc Hiếu LĐ trực tiếp 6/7

12.175.200

850.000

550.000

34.334.064

50.649.448,62

13 Ngô Minh Tuân LĐ trực tiếp 6/7

12.175.200

850.000

550.000

34.334.064

50.649.448,62

14 Mai Văn Tới LĐ trực tiếp 5/7

10.294.200

850.000

550.000

29.029.644

45.345.028,62

Ngày đăng: 15/05/2025, 12:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 1. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ (Trang 9)
BẢNG 2. HỆ SỐ QUY ĐỔI CÁC LOẠI DIỆN TÍCH VỀ DIỆN TÍCH LÚA TƯỚI TIÊU - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 2. HỆ SỐ QUY ĐỔI CÁC LOẠI DIỆN TÍCH VỀ DIỆN TÍCH LÚA TƯỚI TIÊU (Trang 11)
BẢNG 3. LƯƠNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 3. LƯƠNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP (Trang 21)
BẢNG 4.LƯƠNG LAO ĐỘNG KHÁC - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 4. LƯƠNG LAO ĐỘNG KHÁC (Trang 23)
BẢNG 6. LƯƠNG QUẢN LÝ KHÁC - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 6. LƯƠNG QUẢN LÝ KHÁC (Trang 25)
BẢNG 5. LƯƠNG QUẢN LÝ - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 5. LƯƠNG QUẢN LÝ (Trang 25)
BẢNG 7.VẬT TƯ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 7. VẬT TƯ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (Trang 26)
BẢNG 8. ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ ĐIỆN NƯỚC TƯỚI TIÊU - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 8. ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ ĐIỆN NƯỚC TƯỚI TIÊU (Trang 27)
BẢNG 9. CÔNG TÁC BẢO HỘ, AN TOÀN LAO ĐỘNG - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 9. CÔNG TÁC BẢO HỘ, AN TOÀN LAO ĐỘNG (Trang 29)
BẢNG 10. ĐƠN GIÁ BẢO VỆ, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 10. ĐƠN GIÁ BẢO VỆ, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI (Trang 30)
BẢNG 11.DANH MỤC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 11. DANH MỤC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG (Trang 35)
BẢNG 12. DANH MỤC TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 12. DANH MỤC TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 37)
BẢNG 13. CHI PHÍ THỰC TẾ HỢP LÝ KHÁC - Bài Tập Lớn Môn Định Giá Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích Thủy Lợi – Đầy Đủ File Word
BẢNG 13. CHI PHÍ THỰC TẾ HỢP LÝ KHÁC (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w