Tài liệu là bài tập lớn hoàn chỉnh môn Định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi – thuộc chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, Đại học Thủy Lợi. Nội dung trình bày đầy đủ, có số liệu thực tế, bảng biểu rõ ràng, dễ chỉnh sửa theo yêu cầu. Nội dung nổi bật: Cơ sở lý luận: khái niệm, phân loại, nguyên tắc, phương pháp và căn cứ định giá sản phẩm công ích Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo Nghị định & Thông tư mới nhất Bảng tính đầy đủ: chi phí vận hành, bảo trì, khấu hao, quản lý, lợi nhuận, thuế VAT,... Có bảng lương, định mức điện, vật tư, và chi phí chi tiết từng hạng mục Phù hợp cho sinh viên làm bài tập lớn, đồ án, hoặc tham khảo khi làm khóa luận tốt nghiệp File Word dễ chỉnh sửa, thích hợp để: Nộp bài tập lớn Làm mẫu báo cáo thực tế Học ôn môn Quản lý dự án & Kinh tế xây dựng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG
BÀI TẬP LỚN ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH
Đề bài: Tính toán giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Trang 2PHỤ LỤC
I Cơ sở lý luận 3
1.1 Khái niệm và phân loại 3
1.2 Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định giá 4
1.3 Phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi 6
1.4 Căn cứ định giá chung 8
II Kết quả tính toán 8
2.1 Tổng hợp kết quả 8
2.2 Diện tích đã được quy đổi về diện tích lúa tưới tiêu chủ động bằng trọng lực kết hợp động lực 10
2.3 Chi phí vận hành 11
2.4 Chi phí bảo trì 33
2.5 Chi phí khấu hao tài sản cố định 35
2.6 Chi phí quản lý 37
2.7 Chi phí thực tế hợp lý khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi 41
2.8 Lợi nhuận dự kiến 44
BẢNG 1 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ 9
BẢNG 2 HỆ SỐ QUY ĐỔI CÁC LOẠI DIỆN TÍCH VỀ DIỆN TÍCH LÚA TƯỚI TIÊU CHỦ ĐỘNG 12
BẢNG 3 LƯƠNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP 21
BẢNG 4.LƯƠNG LAO ĐỘNG KHÁC 23
BẢNG 5 LƯƠNG QUẢN LÝ 25
BẢNG 6 LƯƠNG QUẢN LÝ KHÁC 25
BẢNG 7.VẬT TƯ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 26
Trang 3BẢNG 8 ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ ĐIỆN NƯỚC TƯỚI TIÊU 27
BẢNG 9 CÔNG TÁC BẢO HỘ, AN TOÀN LAO ĐỘNG 29
BẢNG 10 ĐƠN GIÁ BẢO VỆ, VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 30
BẢNG 11.DANH MỤC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG 35
BẢNG 12 DANH MỤC TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 37
BẢNG 13 CHI PHÍ THỰC TẾ HỢP LÝ KHÁC 44
Trang 4I Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm và phân loại
1.1.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ công ích
Nghị định 32/2019/NĐ-CP sản phẩm dịch vụ công được định nghĩa là: “Sản phẩm, dịch
vụ công là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước,cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thựchiện trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế; văn hóa; thể thao
và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi trường;giao thông vận tải; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; xây dựng; laođộng thương binh và xã hội; tư pháp và các lĩnh vực khác theo quy định của chính phủ.Sản phẩm, dịch vụ công ích bao gồm dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ côngích”
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước là dịch vụ sự nghiệp công
mà Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoặc dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phítrong giá, phí, được ngân sách nhà nước hỗ trợ
Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ mà việc sản xuất, cung ứng sản phẩm,dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí hoặc sản phẩm, dịch
vụ có tính chất đặc thù; được Nhà nước trợ giá phần chênh lệch giữa giá tiêu thụ, giá sảnphẩm dịch vụ theo quy định của nhà nước hoặc phần chênh lệch giữa số tiền do ngườiđược hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước, với chiphí hợp lú của nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích để sản xuất, cung ứngsản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng (hoặc giao nhiệm vụ theo quy địnhcủa pháp luật chuyên ngành nếu có)
Sản phẩm dịch vụ công ích là một sản phẩm hàng hóa phi vật thể được tạo ra do hoạtđộng tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp giữa người cung cấp và người sử dụng Một đặcđiểm quan trọng đối với sản phẩm dịch vụ công ích đó là việc chuyển giao, sử dụng sảnphẩm dịch vụ công ích không kèm theo sự chuyển nhượng quyền sở hữu
Trang 51.1.2 Phân loại sản phẩm theo quan điểm của kinh tế học công cộng
Loại 1: Sản phẩm hàng hóa công ích Đây là những sản phẩm bằng hiện vật được làm ra
để phục vụ chung cho cộng đồng, xã hội Các sản phẩm này là kết quả đầu ra của việc sửdụng các yếu tố đầu vào, trải qua quá trình sản xuất, chế tạo nhằm phục vụ cho mục đích
cụ thể
Đặc điểm của sản phẩm hàng hóa công ích gồm:
- Là sản phẩm vật thể, có hình dạng, tính chất được quy định cụ thể để có thể thẩmđịnh, kiểm tra được
- Có thể mua bán để sử dụng hoặc sửa chữa
- Tính đa dạng, phong phú của sản phẩm hàng hóa công ích
- Việc trao đổi mua bán sản phẩm hàng hóa công ích chính là việc chuyển quyền sởhữu giữa bên mua và bên bán
Loại 2: Sản phẩm dịch vụ công ích Đây là những sản phẩm phi vật thể được làm ra đểphục vụ chung cho cộng đồng, xã hội Khi sử dụng sẽ được hưởng thụ nhiều tiện ích, lợiích mà dịch vụ này đem lại, được sử dụng một hoặc nhiều sản phẩm hàng hóa công ích.Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ công ích gồm:
- Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ công ích
- Tính đa dạng, phong phú của sản phẩm dịch vụ công ích
- Việc tạo ra sản phẩm và tiêu dùng sản phẩm có thể diễn ra cùng một thời điểm (biểudiễn văn nghệ,…)
- Chất lượng của sản phẩm dịch vụ công ích phụ thuộc nhiều vào sự đánh giá, mức độhài lòng của người sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích Hay nói cách khác, sản phẩmdịch vụ công ích tuy giống nhau nhưng chất lượng khó có thể giống nhau do mỗingười sử dụng có cảm nhận về dịch vụ khác nhau
1.2 Nguyên tắc và thẩm quyền quyết định giá
1.2.1 Nguyên tắc định giá chung
Trang 6Bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, có lợi nhuận phù hợp vớimặt bằng giá thị trường và chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhànước trong từng thời kỳ có tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ.
Kịp thời điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi
1.2.2 Danh mục, phương pháp và thẩm quyền quyết định giá
Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghịđịnh 32/2019/NĐ-CP gồm:
- Quản lý, khai thác công trình thủy lợi, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi,theo quy định của pháp luật về thủy lợi
- Dịch vụ cung cấp điện, nước sạch cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên gới,hải đảo
- Vắc xin, sinh phẩm trong các trường hợp sau: (i) phục vụ công tác phòng, chống cácbệnh truyền nhiễm nhóm A, nhóm B theo luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; (ii)
sử dụng cho chương trình tiêm chủng mở rộng; (iii) chỉ có một nhà sản xuất trongnước
- Dịch vụ vận tải công cộng tại các đô thị
- Dịch vụ thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung
- Dịch vụ tang lễ, nghĩa trang đô thị
- Vận chuyển, cung ứng hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền núi,vùng sâu, vùng xa
- Quản lý, khai thác, duy tu các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá
- Dịch vụ hậu cần nghề cá trên các vùng biển xa
- Dịch vụ chiếu sáng công cộng, vệ sinh môi trường đô thị
- Một số sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo các phương thức: đặt hàng, đấuthầu (hoặc giao nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định)
Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích cơ quan có thẩm quyền định giá và trình tự định giá,đơn giá, mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật về giá vàcác pháp luật khác có liên quan
Trang 7Giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹthuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành Trong đó, chi phí tiền lươngtrong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích tính theo mức lương cơ sở, hệ số tiềnlương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương theo chế
độ nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập và theo quy định mức lao động,định mức chi phí (nếu có) do các bộ, cơ quan trung ương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh banhành theo thẩm quyền Riêng chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sảnphẩm, dịch vụ công ích và chi phí tiền lương, tiền công trong đơn giá dịch vụ sự nghiệpcông sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp được ký hợp đồng đặthàng, đấu thầu (hoặc được giao nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quyđịnh) theo hưỡng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
1.3 Phương pháp định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm phương pháp so sánh vàphương pháp chi phí
Căn cứ đặc tính và giá trị sử dụng của từng loại hàng hóa, dịch vụ, các điều kiện cụ thể
về sản xuất kinh doanh, về thị trường, lưu thông hàng hóa, dịch vụ cụ thể, tổ chức, cánhân lựa chọn phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ phù hợp với hàng hóa, dịch vụcần định giá
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp chi phí
1.3.1 Phương pháp so sánh
Các bước thực hiện phương pháp so sánh
Bước 1: Xác định tổng quát về hàng hóa, dịch vụ cần định giá (số lượng, chủng loại, đặcđiểm và các thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu, thời gian sủ dụng, thực trạng tại thờiđiểm định giá và các thông tin khác); xác định các yếu tố so sánh chủ yếu có ảnh hưởngnhiều nhất đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá; thuê tổ chức có chức năng giám địnhtình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ cần định giá (nếu cần thiết)Bước 2: Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin về mức giá và các thông tin liên quanđến mức giá của hàng hóa, dịch vụ tương tự trên thị trường từ các nguồn thông tin
Trang 8Bước 3: Phân tích mức giá và các thông tin liên quan của hàng hóa, dịch vụ tương tự;phân tích các yếu tố so sánh chủ yếu tác động đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định giá1.3.2 Phương pháp chi phí
Phương pháp chi phí là phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào chi phí sảnxuất, kinh doanh thực tế hợp lý, hợp lệ và mức lợi nhuận dự kiến (nếu có) phù hợp vớimặt bằng giá thị trường và chính sách của nhà nước có tác động đến giá hàng hóa, dịchvụ
a Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước
Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước xác định theo công thức sau:
- Giá thành toàn bộ (z) được xác định theo quy định tại Thông tư 25/2014-BTC
- Lợi nhuận dự kiến được xác định theo quy định tại Thông tư 25/2014-BTC
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định củapháp luật thuế hiện hành
b Đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu
Giá hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu xác định theo công thức sau:
+
Lợi nhuận
dự kiến nếu có
+
Thuế tiêuthụ đặc biệt (nếu có)
+
Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có)
Chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính(nếu có)
+
Lợi nhuân
dự kiến (nếu có)
+
Thuế giátrị gia tăng, thuế khác (nếu có)
Giá muatại cửa khẩu Việt
Thuếnhậpkhẩu
Thuếtiêuthụđặc
Các khoản thuế, phí khác phát
Cáckhoảnchi bằngtiền
Trang 91.4 Căn cứ định giá chung
Giá thành toàn bộ, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm định giá, mức lợinhuận dự kiến; lộ trình điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ được cấp có thẩm quyền phêduyệt;
Quan hệ cung cầu của hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền, khả năng thanh toáncủa người tiêu dùng;
Giá thị trường trong nước, thế giới (nếu có) và khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch
vụ tại thời điểm định giá, cam kết quốc tế về giá (nếu có)
I Kết quả tính toán
1.1 Tổng hợp kết quả
BẢNG 1 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ
STT Nội dung các khoản mục chi phí Đơn vị tính công ích thủy lợiChi phí SPDV
I Tổng diện tích đã được quy đổi về diện tích lúa tưới tiêu chủ động bằng trọng lực kết hợp động lực ha 35.469
II Chi phí vận hành gồm: đồng 6.830.335.437
1 Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản phải nộp tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí đoàn thể. đồng
5.308.116.647
2 Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị đồng 715.916.795
3 Chi phí tiền điện bơm nước đồng
234.851.995
4 Chi trả tạo nguồn nước đồng
-Gv =
Giá muatại cửa khẩu Việt Nam
+
Thuếnhậpkhẩu
+
Thuếtiêuthụđặcbiệt
+
Các khoản thuế, phí khác phát sinh tại
+
Cáckhoảnchi bằngtiềnkhác
Trang 10STT Nội dung các khoản mục chi phí Đơn vị tính công ích thủy lợiChi phí SPDV
5 Chi phí công tác bảo hộ, an toàn lao động đồng 126.400.000
6 Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, thủy lợi đồng 445.050.000III Chi phí bảo trì, gồm: đồng 2.906.690.884
1 Chi phí kiểm tra đồng
-2 Chi phí quan trắc đồng
-3 Chi phí kiểm định chất lượng đồng 37.950.000
4 Chi phí bảo dưỡng thường xuyên đồng
-5 Chi phí sửa chữa thường xuyên đồng 2.868.740.884
IV Chi phí khấu hao tài sản cố định đồng 440.781.383
V Chi phí quản lý đồng 3.961.594.554
VI Chi phí thực tế hợp lý khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đồng 1.639.280.505
VII
Chi phí thực tế hợp lú khác không có trong Nghị định số
96/2018/NĐ-CP liên quan trực tiếp đến hoạt động cung
cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của công ty đề nghị đưa
vào giá bán sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, gồm:
4 Chi kiểm tra sản xuất đồng 12.000.000
5 Điều tra diện tích đồng 70.000.000
6 Hội nghị ký kết và thanh lý HĐ nước, hội nghị tổng kết sản xuất với các đơn vị ký HĐ đồng 250.000.000
7 Chi trang phục cá nhân đồng 1.065.000.000
8 Đào tạo nghiên cứu đồng
30.000.000
9 Nộp quỹ phòng chống thiên tai (bằng 2 phần vạn giá trị tài sản, không quá 100 triệu đồng) đồng 92.000.000
10 Định giá lại TSCĐ đồng 100.000.000
11 Chi khác đồng
Trang 11STT Nội dung các khoản mục chi phí Đơn vị tính công ích thủy lợiChi phí SPDV
90.000.000 VIII Giá thành toàn bộ (II+III+IV+V+VI+VII) đồng 18.047.682.762
IX Lợi nhuận dự kiến đồng 1.110.455.087
X Thuế VAT (nếu có) đồng
-XI Giá bán sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đề nghị đưa vào một số chi phí thực tế hợp lý khác không có trong
Bước 2: Xác định hệ số quy đổi
Bước 3: Tính diện tích quy đổi
Diện tích quy đổi = Diện tích hiện tại x Hệ số quy đổiCăn cứ tính toán: Dựa vào diện tích của từng loại đề bài đã cho và nhân với hệ số quy đổitương ứng
1 Diện tích lúa
Động lực
Trọng lực ảnh hưởng thủy triều 589,0 0,5760 339,3Trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ 24.041,1 1,0000 24.041,1
Trang 122 Diện tích mạ màu, cây CN, CVĐ
Động lực
Trọng lực ảnh hưởng thủy triều
Trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ 7.792,7 0,4000 3.117,1
3
Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn
quả, hoa, cây dược liêu
- Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị
- Chi phí tiền điện bơm nước
- Chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động
- Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, thủy lợi
- Chi phí công cụ dụng cụ trang bị cho công trình
- Chi phí điện vận hành âu, công quản lý trạm bơm
- Chi phí phòng chống lụt bão
a, Chi phí nhân công Chi phí nhân công được xác định theo hướng dẫn của Thông tư số17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019, đồng thời trên cơ sở Định mức lao động kèm
Trang 13theo Quyết của UBND các tỉnh và các văn bản liên quan
Chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công đượcxác định căn cứ vào định mức lao động (thuộc định mức kinh tế kỹ thuật, định mức nhâncông, định mức chi phí) do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, tiền lương vàchi phí khác của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành,phục vụ, lao động quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừahành, phục vụ xác định trên cơ sở hệ số lương cấp bậc, hệ số phụ cấp lương của lao độngthực hiện sản phẩm, dịch vụ công nhân với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và
hệ số điều chỉnh tăng thêm theo từng vùng:
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
MLthi: là mức lương theo tháng của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao độngtính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công, được xác định theo công thức sau:
M L thi=(H cbi +H pci)× M L cs ×(1+Hđc)
Trong đó:
Trang 14Hcbi: là hệ số lương cấp bậc công việc của chức danh, công việc thứ i trong từng loại laođộng theo định mức kinh tế kỹ thuật do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh banhành trên cơ sở hệ số lương của từng loại lao động quy định tại Mục I và Mục II Phụ lụcban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019.
Hpci: là hệ số phụ cấp lương của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao động, baogồm: phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụcấp trách nhiệm công việc; phụ cấp chức vụ; phụ cấp thu hút và hệ số không ổn định sảnxuất (nếu có) quy định tại Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019
MLcs: là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ
Hđc: là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấptỉnh quyết định nhưng không vượt quá hệ số 1,2 đối với địa bàn thuộc vùng I; không quá
hệ số 0,9 đối với địa bàn thuộc vùng II; không quá hệ số 0,7 đối với địa bàn thuộc vùngIII và không quá hệ số 0,5 đối với địa bàn thuộc vùng IV Địa bàn thuộc vùng I, II, III, IVđược thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy địnhtheo từng thời kỳ
Tiền lương của lao động quản lý doanh nghiệp (gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặcChủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Thành viên Hội đồng quản trị hoặcThành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban kiểm soát; Kiểm soát viên; Tổng giám đốchoặc Giám đốc; Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc; Kế toán trưởng) được xác địnhtrên cơ sở mức lương cơ bản theo hạng tổng công ty và công ty xác định theo công thứcsau:
Trang 15m: số vị trí, chức danh lao động quản lý doanh nghiệp tính trong giá, đơn giá sản phẩm,dịch vụ công.
Tqlj: là tổng số ngày công định mức lao động của vị trí, chức danh lao động quản lýdoanh nghiệp thứ j do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để thực hiệnsản phẩm, dịch vụ công
TLcbj: là mức lương cơ bản theo hạng tổng công ty và công ty, tính theo tháng của vị trí,chức danh lao động quản lý doanh nghiệp thứ j do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquy định nhưng không vượt quá mức lương cơ bản quy định tại Mục IV Phụ lục banhành kèm theo Thông tư này
Chi phí khác tính trong chi phí tiền lương, chi phí nhân công gồm: chi phí bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng củangười sử dụng lao động được xác định theo quy định của pháp luật; chi phí ăn ca và chế
độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định pháp luật
CĐăci: là tiền ăn giữa ca của vị trí, chức danh lao động thứ i theo quy định pháp luật.CĐki: là các chế độ khác của vị trí, chức danh lao động thứ i (nếu có) theo quy định phápluật
BHlđ: là chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côngđoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với từng loại lao động trựctiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ được xác định theoquy định pháp luật
Trang 16Chi phí khác của lao động quản lý doanh nghiệp được tính theo công thức sau:
CĐăcj: là tiền ăn giữa ca của vị trí, chức danh lao động quản lý doanh nghiệp thứ j theoquy định pháp luật
CĐkj: là các chế độ khác của vị trí, chức danh lao động quản lý doanh nghiệp thứ j (nếucó) theo quy định pháp luật
BHql: là chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côngđoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với lao động quản lý doanhnghiệp được xác định theo quy định pháp luật
b, Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bịChi phí nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bịđược xác định theo công thức:
bị thực tế công ty đang quản lý
c, Chi phí tiền điện bơm nước
Trang 17Chi phí tiền điện bơm nước được xác định bằng công thức:
V ĐN =Đ G ĐN × ĐNT T ĐN
Trong đó:
Đ G ĐN: là đơn giá điện (đồng/Kw) lấy theo quyết định số 648/QĐ-BTC ngày 20/3/2019của Bộ Công Thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bánđiện
ĐNT T ĐN: là tổng điện năng tiêu thụ các vụ (Kw) trong khu vực được tưới được tính theocông thức:
ĐNT T ĐN: là tổng điện năng tiêu thụ các vụ (Kw) trong khu vực được tưới Được tínhtheo công thức:
ĐNT T ĐN =DIENTICH × Đ M ĐN
Trong đó:
DIENTICH là tổng diện tích tưới, tiêu (ha) ở biện pháp chủ động động lực lấy bằng kếhoạch sản xuất năm hiện hành đã được UBND tỉnh chấp thuận Phần diện tích này khôngbao gồm diện tích tưới, tiêu tự chảy
Đ M ĐN:là định mức (Kw/ha) điện năng tưới tiêu của các đơn vị
d, Chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động
Trang 18Chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động bao gồm các khoản mục: Khám sứckhỏe định kỳ hàng năm, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, thông tin, tuyên truyền,phụ cấp an toàn vệ sinh, phương tiện bảo vệ cá nhân.
Các chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động được phân bổ theo số lao động địnhmức tham gia thực hiện các giá sản phẩm
Chi phí khám sức khỏe định kỳ được xây dựng theo quy định tại điều 21 của luậtATVSLĐ và thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫnkhám sức khỏe Số người để tính chi phí khám định kỳ xác định theo số lao động địnhmức KTKT tham gia thực hiện các sản phẩm thủy lợi (bao gồm cả viên chức quản lýdoanh nghiệp); danh mục khám căn cứ hướng dẫn của TT 14/2013/TT-BYT và các mụckhám xét nghiệm cần thiết (như đã thực hiện năm trước); giá khám các mục căn cứ thông
tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ y tế quy định về khung giákhám bệnh
Chi phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động: Đối tượng huấn luyện được xác định theoquy định của Luật ATVSLĐ và Nghị định số 44/2016/ NĐ-CP quy định về HLATVSLĐ,đồng thời căn cứ đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty và số lao động định mức thamgia các sản phẩm dịch vụ thủy lợi của Công ty (100% số lao động trực tiếp sản xuất đượcxác định là đối tượng làm việc liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt vềATVSLĐ, được xác định là đối tượng nhóm 3; ) Thời gian huấn luyện: Thực hiện theoNghị định 44/2016/NĐ-CP (đối với nhóm 1, 2, 3, 6 là 2 năm huấn luyện 1 lần; đối vớinhóm 4 là 01 năm huấn huyện 1 lần) Giá huấn luyện cho 1 đối tượng được căn cứ vàobáo giá của đơn vị dịch vụ huấn luyện
Chi phí thông tin, tuyên truyền là chi phí của tranh, áp phích, tài liệu tuyên truyền vềATVSLĐ, PCCN (xác định chi phí theo số liệu thực tế)
Phụ cấp an toàn vệ sinh được xác định theo quy chế hoạt động của mạng lưới ATVSV vàluật ATVSLĐ số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015
Phương tiện bảo vệ cá nhân được lập theo quy định ban hành kèm theo quyết định củacác công ty TNHH MTV KTCTTL về quy định trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Sốlượng phương tiện được trang bị căn cứ vào số lượng công trình hiện tại và số lao động
Trang 19định mức tương ứng với đối tượng được trang bị theo quy định ban hành kèm theo quyếtđịnh của công ty, chi phí đối với từng loại phương tiện được phân bổ theo thời hạn sửdụng phương tiện theo quy định (số lượng * đơn giá và chia cho định mức thời gian sửdụng) Đơn giá phương tiện bảo vệ cá nhân tính theo giá thị trường thời điểm xây dựngphương án.
e, Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, thủy lợi
Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, thủy lợi được xác định dựa trên định mứccông tác kiểm tra, bảo vệ trong Định mức Kinh tế kỹ thuật của các công ty thủy nông
f, Chi phí Công cụ dụng cụ trang bị cho công trình
Số lượng công cụ dụng cụ (CCDC) cấp cho các công trình được lập trên cơ sở số côngtrình hiện tại công ty đang quản lý vận hành và Quy định ban hành kèm theo Quyết địnhcủa công ty thủy nông về quy định trang bị công cụ dụng cụ; đồng thời căn cứ vào nhucầu thiết yếu phục vụ sinh hoạt cho các công trình có nhà quản lý để trang bị đồ dùngsinh hoạt
Trang 20Chi phí của mỗi loại CCDC và đồ dùng sinh hoạt được phân bổ theo thời hạn sử dụngphương tiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định của công ty thủy nông về antoàn lao động.
Đơn giá CCDC và đồ dùng sinh hoạt tính theo giá thị trường thời điểm xây dựngphương án giá Tổng chi phí CCDC và đồ dùng sinh hoạt được phân bổ cho các giá sảnphẩm thủy lợi theo bảng tỷ lệ phân bổ
g, chi phí điện vận hành âu, cống, quản lý trạm bơm
Định mức điện năng vận hành âu, cống lấy theo quyết định của công ty về việc giaokhoán định mức điện năng vận hành thiết bị đóng mở, bảo vệ công trình và phục vụ sinhhoạt cho các chi nhánh, tổ trực thuộc và các công trình thủy lợi
Đơn giá điện lấy theo quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ Công thương
về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện (giá trung bình củađiện áp dưới 6 Kv)
h, Chi phí phòng chống lụt bão (nếu có)
chi phí phòng chống lụt bão được xác định theo quy định hiện hành của nhà nước
i, chi trả tạo nguồn nước (nếu có)
chi phí tạo nguồn nước được xác định theo quy định hiện hành của Nhà nước
Trang 21sở (MLcs)
Hệ số lương cấp bậc (Hcb)
Hệ số phụ cấp lương (Hpc)
Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc)
Vùng
áp dụng
Mức lương theo tháng (MLth)
Chi phí lao động (Vlđ)
1 Mai Quốc Huy
Chuyên viên,
1.800.000 3,27 0,7 0,9 Vùng II
13.577.400
158.228.931
2 Vũ Ngọc Quỳnh
Chuyên viên,
1.800.000 2,65 0,6 0,9 Vùng II
11.115.000
129.532.500
3 Trần Hạnh Sang
Chuyên viên,
1.800.000 3,27 0,9 Vùng II
11.183.400
130.329.623 4
Nguyễn Công
Thành LĐ trực tiếp 6/7
1.800.000 3,56 0,9 Vùng II
12.175.200
141.887.908
5 Nguyễn Văn Ánh LĐ trực tiếp 6/7
1.800.000 3,56 0,9 Vùng II
12.175.200
141.887.908
6 Ngô Bá Nghị LĐ trực tiếp 6/7
1.800.000 3,56 0,9 Vùng II
12.175.200
141.887.908
7 Vũ Quang Trung LĐ trực tiếp 6/7
1.800.000 3,56 0,9 Vùng II
12.175.200
141.887.908
8 Đinh Đăng Khôi LĐ trực tiếp 6/7
1.800.000 3,56 0,9 Vùng II
12.175.200
141.887.908
9 Nguyễn Văn Thủy LĐ trực tiếp 6/7
1.800.000 3,56 0,9 Vùng II
12.175.200
141.887.908
Trang 22STT Lao động Chức danh Cấp bậc
lương
Mức lương cơ
sở (MLcs)
Hệ số lương cấp bậc (Hcb)
Hệ số phụ cấp lương (Hpc)
Hệ số điều chỉnh tăng thêm
Vùng
áp dụng
Mức lương theo tháng (MLth)
Chi phí lao động (Vlđ)
10 Lê Hồng Phong LĐ trực tiếp 6/7
1.800.000 3,56 0,5 0,9 Vùng II
13.885.200
161.815.985
11 Mai Văn từ LĐ trực tiếp 6/7
1.800.000 3,56 0,9 Vùng II
12.175.200
141.887.908
12 Nguyễn Phúc Hiếu LĐ trực tiếp 6/7
1.800.000 3,56 0,9 Vùng II
12.175.200
141.887.908
13 Ngô Minh Tuân LĐ trực tiếp 6/7
1.800.000 3,56 0,9 Vùng II
12.175.200
141.887.908
14 Mai Văn Tới LĐ trực tiếp 5/7
1.800.000 3,01 0,9 Vùng II
10.294.200
119.967.023 15
Trần Thị Bích
Phượng LĐ trực tiếp 4/7
1.800.000 2,55 0,9 Vùng II
8.721.000
101.633.192
16 Nguyễn Cơ Thạch LĐ trực tiếp 5/7
1.800.000 3,01 0,9 Vùng II
10.294.200
119.967.023 17
Nguyễn Thị
Thương LĐ trực tiếp 5/7
1.800.000 3,01 0,9 Vùng II
10.294.200
119.967.023
18 Lê Duy Cự LĐ trực tiếp 3/7
1.800.000 2,16 0,6 0,9 Vùng II
9.439.200
110.002.985
19 Bùi Đức Hiệp LĐ trực tiếp 4/7
1.800.000 2,55 0,9 Vùng II
8.721.000
101.633.192
20 Nguyễn Ngọc Linh LĐ trực tiếp 3/7
1.800.000 2,16 0,9 Vùng II
7.387.200
86.089.292
2.616.157.938
Trang 23BẢNG 4.LƯƠNG LAO ĐỘNG KHÁC
ST
T Lao động Chức danh
Cấp bậc lương
Mức lương theo tháng (MLth)
Chế độ ăn
ca (CĐăc)
Chế độ khá (CĐk)
Chi phí bảo hiểm Chi phí khác
1 Mai Quốc Huy
Chuyên viên,
13.577.400
850.000
550.000
38.288.268
54.603.652,62
2 Vũ Ngọc Quỳnh
Chuyên viên,
11.115.000
850.000
550.000
31.344.300
47.659.684,62
3 Trần Hạnh Sang
Chuyên viên,
11.183.400
850.000
550.000
31.537.188
47.852.572,62 4
Nguyễn Công
Thành LĐ trực tiếp 6/7
12.175.200
850.000
550.000
34.334.064
50.649.448,62
5 Nguyễn Văn Ánh LĐ trực tiếp 6/7
12.175.200
850.000
550.000
34.334.064
50.649.448,62
6 Ngô Bá Nghị LĐ trực tiếp 6/7
12.175.200
850.000
550.000
34.334.064
50.649.448,62
7 Vũ Quang Trung LĐ trực tiếp 6/7
12.175.200
850.000
550.000
34.334.064
50.649.448,62
8 Đinh Đăng Khôi LĐ trực tiếp 6/7
12.175.200
850.000
550.000
34.334.064
50.649.448,62
9 Nguyễn Văn Thủy LĐ trực tiếp 6/7
12.175.200
850.000
550.000
34.334.064
50.649.448,62
10 Lê Hồng Phong LĐ trực tiếp 6/7
13.885.200
850.000
550.000
39.156.264
55.471.648,62
11 Mai Văn từ LĐ trực tiếp 6/7
12.175.200
850.000
550.000
34.334.064
50.649.448,62
12 Nguyễn Phúc Hiếu LĐ trực tiếp 6/7
12.175.200
850.000
550.000
34.334.064
50.649.448,62
13 Ngô Minh Tuân LĐ trực tiếp 6/7
12.175.200
850.000
550.000
34.334.064
50.649.448,62
14 Mai Văn Tới LĐ trực tiếp 5/7
10.294.200
850.000
550.000
29.029.644
45.345.028,62