1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Định Giá Sản Phẩm Dịch Vụ Công Ích.pdf

75 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Giá Sản Phẩm Dịch Vụ Công Ích
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint Bài gi£ng môn �GSPDVCI 27/1/2022 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH Hà Nội, 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG[.]

Trang 1

ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH

Hà Nội, 2022

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH

Hà Nội, 2022

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH

Trang 2

1.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Sản phẩm

Sản phẩm là kết quả của một quá trình hi sinh nhiều nguồn lực, kéo dài trong một khoảng thời gian nhất

định Sản phẩm có thể ở dạng vật thể (hiện vật) hoặc phi vật thể (dịch vụ)

Hiểu theo một cách rộng rãi hơn, sản phẩm còn được định nghĩa là mặt hàng được chào bán, ở dạng vật

lý hoặc dạng ảo Mỗi sản phẩm được thực hiện với chi phí được xác định và được trao đổi với nhau

bằng giá bán Mỗi một sản phẩm có vòng đời tồn tại hữu hạn và cần thay thế, nâng cấp, sửa chữa, bổ

sung sau một thời gian sử dụng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

1.1.2 Dịch vụ

Dịch vụ là sản phẩm kinh tế gồm những công việc dưới dạng lao động thể lực, khả năng tổ chức, quản

tí, kiến thức và kĩ năng chuyên môn nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hay sinh hoạt tiêu

dùng của tổ chức, cá nhân

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cung ứng dịch vụ rất đa dạng, phong phú Đó có thể là các dịch

vụ tiêu dùng như ăn uống, sửa chữa nhà cửa, máy móc gia dụng; các dịch vụ công cộng như cung ứng

điện, nước, vệ sinh đô thị; các dịch vụ hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh như ngân hàng, bảo hiểm, vận tải;

các dịch vụ mang tính nghề nghiệp chuyên môn cao như kiểm toán, tư vấn kiến trúc, bác sĩ, tư vấn pháp

luật

Trang 3

Nghị định 32/2019/NĐ-CP sản phẩm dịch vụ công được định nghĩa là: “Sản phẩm, dịch vụ công là sản

phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm

quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; giáo dục

nghề nghiệp; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; tài

nguyên và môi trường; giao thông vận tải; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công thương; xây dựng;

lao động thương binh và xã hội; tư pháp và các lĩnh vực khác theo quy định của Chính phủ Sản phẩm,

dịch vụ công bao gồm dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích”

Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước là dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước

bảo đảm toàn bộ chi phí hoặc dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí trong giá, phí, được ngân sách

nhà nước hỗ trợ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ mà việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này

theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí hoặc sản phẩm, dịch vụ có tính chất đặc thù; được

Nhà nước trợ giá phần chênh lệch giữa giá tiêu thụ, giá sản phẩm dịch vụ theo quy định của Nhà nước

hoặc phần chênh lệch giữa số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy

định của Nhà nước, với chi phí hợp lý của nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích để sản

xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng (hoặc giao nhiệm vụ theo quy định

của pháp luật chuyên ngành nếu có)

Sản phẩm dịch vụ công ích là một loại sản phẩm hàng hóa phi vật thể được tạo ra do hoạt động tiếp xúc

trực tiếp hoặc gián tiếp giữa người cung cấp và người sử dụng Một đặc điểm quan trọng đối với sản

phẩm dịch vụ công ích đó là việc chuyển giao, sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích không kèm theo sự

chuyển nhượng quyền sở hữu

Trang 4

1.2 Phân loại sản phẩm theo quan điểm của kinh tế học công cộng

Loại 1: Sản phẩm hàng hóa công ích (SPHHCI) Đây là những sản phẩm bằng hiện vật được làm ra để

phục vụ chung cho cộng đồng, xã hội Các sản phẩm này là kết quả đầu ra của việc sử dụng các yếu tố

đầu vào, trải qua quá trình sản xuất, chế tạo nhằm phục vụ cho mục đích cụ thể

Ví dụ: hệ thống đèn đường chiếu sáng, công viên, quảng trường, vườn hoa, nước tưới,

Đặc điểm của sản phẩm hàng hóa công ích gồm:

- Là sản phẩm vật thể, có hình dạng, tính chất được quy định cụ thể để có thể thẩm định, kiểm tra được

- Có thể mua bán để sử dụng hoặc sửa chữa

- Tính đa dạng, phong phú của sản phẩm hàng hóa công ích

- Việc trao đổi mua bán sản phẩm hàng hóa công ích chính là việc chuyển quyền sở hữu giữa bên mua

và bên bán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Loại 2: Sản phẩm dịch vụ công ích (SPDVCI) Đây là những sản phẩm phi vật thể được làm ra để phục

vụ chung cho cộng đồng, xã hội Khi sử dụng SPDVCI, người sử dụng sẽ được hưởng thụ nhiều tiện

ích, lợi ích mà dịch vụ này đem lại, được sử dụng một hoặc nhiều sản phẩm hàng hóa công ích

Ví dụ: dịch vụ công cộng như cấp nước tưới, vệ sinh đô thị, điện chiếu sáng đô thị,

Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ công ích gồm:

- Tính vô hình của sản phẩm dịch vụ công ích

- Tính đa dạng, phong phú của sản phẩm dịch vụ công ích

- Việc tạo ra sản phẩm và tiêu dùng sản phẩm có thể diễn ra cùng một thời điểm (biểu diễn văn nghệ, )

Trang 5

Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định

32/2019/NĐ-CP gồm:

- Quản lý, khai thác công trình thủy lợi, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, theo quy định của

pháp luật về thủy lợi

- Dịch vụ cung cấp điện, nước sạch cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

- Vắc xin, sinh phẩm trong các trường hợp sau: (i) Phục vụ công tác phòng, chống các bệnh truyền

nhiễm nhóm A, nhóm B theo Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm; (ii) Sử dụng cho chương trình tiêm

chủng mở rộng; (iii) Chỉ có một nhà sản xuất trong nước

- Dịch vụ vận tải công cộng tại các đô thị

- Dịch vụ thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

- Dịch vụ tang lễ, nghĩa trang đô thị

- Vận chuyển, cung ứng hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa

- Quản lý, khai thác, duy tu các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá

- Dịch vụ hậu cần nghề cá trên các vùng biển xa

- Dịch vụ chiếu sáng công cộng, vệ sinh môi trường đô thị

- Một số sản phẩm, dịch vụ công ích quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Các sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo các phương thức: Đặt hàng, đấu thầu (hoặc giao nhiệm

vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định)

Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích cơ quan có thẩm quyền định giá và trình tự định giá, đơn giá, mức

trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật về giá và các pháp luật khác có liên

quan

Trang 6

Giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi

phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành Trong đó, chi phí tiền lương trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch

vụ công tính theo mức lương cơ sở, hệ số tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản

đóng góp theo lương theo chế độ Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập và theo định

mức lao động, định mức chi phí (nếu có) do các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban

hành theo thẩm quyền Riêng chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ

công ích và chi phí tiền lương, tiền công trong đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân

sách nhà nước đối với doanh nghiệp được ký hợp đồng đặt hàng, đấu thầu (hoặc được giao nhiệm vụ

trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định) theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

1.4 Đặt hàng, đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

1.4.1 Đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

a Điều kiện đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

- Nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đã có đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp với

lĩnh vực được đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; có đủ năng lực về tài chính, cơ

sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và đội ngũ

người lao động đáp ứng được các yêu cầu của việc sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích theo

hợp đồng đặt hàng Ngoài ra đối với nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được đặt hàng

Trang 7

nhà cung cấp đăng ký thực hiện;

- Sản phẩm, dịch vụ công ích có giá tiêu thụ, giá sản phẩm dịch vụ, mức trợ giá được cấp có thẩm quyền

quyết định theo pháp luật về giá và các pháp luật khác có liên quan;

- Trường hợp đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích khác đã được quy định trong pháp

luật chuyên ngành thì thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành (nếu có)

b Căn cứ đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

Đơn giá, giá đặt hàng; mức trợ giá, được xác định trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật,

định mức chi phí hiện hành của Nhà nước và do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của

pháp luật về giá và quy định của các pháp luật khác có liên quan Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công

ích có thu phí thì theo mức thu phí do Nhà nước quy định

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trên cơ sở dự toán được giao, đơn giá, giá đặt hàng, chi phí hợp lý, giá tiêu thụ, giá sản phẩm, dịch vụ

công ích, mức trợ giá, căn cứ đặt hàng khác theo quy định của pháp luật khác có liên quan (nếu có); cơ

quan đặt hàng xác định số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá để ký hợp đồng

đặt hàng

Trường hợp giá tiêu thụ; đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước hoặc số

tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước nêu ở trên

thấp hơn chi phí hợp lý của nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì nhà sản xuất, cung

ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá theo số lượng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích

được đặt hàng

Trang 8

1.4.2 Đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

Căn cứ vào chức năng, ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch

vụ công ích tham gia đấu thầu; Căn cứ quy định của pháp luật chuyên ngành đối với nhà thầu cung cấp

dịch vụ trong lĩnh vực thuộc diện Nhà nước cấp phép hoạt động và các điều kiện tham gia đấu thầu khác

theo quy định của pháp luật liên quan (nếu có); Nhà thầu được tham gia đấu thầu sản xuất, cung ứng sản

phẩm, dịch vụ công ích theo danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP dưới

các hình thức sau:

- Đấu thầu rộng rãi sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại Điều 20 Luật đấu

thầu; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 của Nghị định 32/2019/NĐ-CP;

- Đấu thầu hạn chế sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại Điều 21 Luật đấu

thầu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Quy định về đấu thầu và các nội dung liên quan đến đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ

công ích được thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26

tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn

nhà thầu và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) cùng các pháp luật liên quan

1.5 CÂU HỎI CHƯƠNG 1

Câu 1 Dựa trên quan điểm của kinh tế học công cộng, có bao nhiêu loại sản phẩm?

Câu 2 Phân biệt sản phẩm, sản phẩm công, sản phẩm công ích?

Câu 3 Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa sản phẩm hàng hóa công ích và sản phẩm dịch vụ

Trang 9

ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH

Hà Nội, 2022

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 10

2.1.3 Phương pháp định giá, lựa chọn phương pháp định giá

Phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm phương

pháp so sánh và phương pháp chi phí

Căn cứ đặc tính và giá trị sử dụng của từng loại hàng hóa, dịch vụ, các

điều kiện cụ thể về sản xuất kinh doanh, về thị trường, lưu thông hàng

hóa, dịch vụ cụ thể, tổ chức, cá nhân lựa chọn phương pháp định giá hàng

hóa, dịch vụ phù hợp với hàng hóa, dịch vụ cần định giá

+ Phương pháp so sánh

+ Phương pháp chi phí

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Các bước thực hiện phương pháp so sánh

- Bước 1 Xác định tổng quát về hàng hóa, dịch vụ cần định giá (số lượng, chủng loại, đặc điểm và các

thông số kinh tế - kỹ thuật chủ yếu, thời gian sử dụng, thực trạng tại thời điểm định giá và các thông tin

khác); xác định các yếu tố so sánh chủ yếu có ảnh hưởng nhiều nhất đến giá hàng hóa, dịch vụ cần định

giá; Thuê tổ chức có chức năng giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của hàng hóa, dịch

vụ cần định giá (nếu cần thiết)

- Bước 2 Nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin về mức giá và các thông tin liên quan đến mức giá

của hàng hóa, dịch vụ tương tự trên thị trường từ các nguồn thông tin

- Bước 3 Phân tích mức giá và các thông tin liên quan của hàng hóa, dịch vụ tương tự; phân tích các yếu

Trang 11

Phương pháp chi phí là phương pháp định giá hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp

lý, hợp lệ và mức lợi nhuận dự kiến (nếu có) phù hợp với mặt bằng giá thị trường và chính sách của Nhà nước có tác

động đến giá hàng hóa, dịch vụ

a, Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước

Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước xác định theo công thức sau:

- Giá thành toàn bộ (Z) được xác định theo quy định tại Thông tư 25/2014-BTC

- Lợi nhuận dự kiến được xác định theo quy định tại Thông tư 25/2014-BTC

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

b, Đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

Giá hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu xác định theo công thức sau:

Giá vốn nhập khẩu (GV) xác định theo công thức sau:

Trang 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 13

SPDVCI là những sản phẩm dạng hiện vật được làm ra để phục vụ cả cộng đồng người trong các

đô thị như các công trình công ích và nhà ở; các công trình kỹ thuật hạ tầng: đường sá cầu cống,

hệ thống cấp - thoát nước, hệ thống cấp điện, hệ thống thông tin - liên lạc, hệ thống thông tin - tín

hiệu giao thông;

Các loại SPDVCI nói trên có thể do Nhà nước (trung ương hoặc địa phương) mua để cung cấp cho

tiêu dùng xã hội hoặc do các chủ đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau cung cấp theo các

hình thức "xây dựng chuyển giao" BT (Building Transmission); "xây dựng vận hành

-chuyển giao" - BOT (Building - Operate - Transmission)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Vấn đề phân phối chỉ đạt ra đối với các hàng hoá công ích không thuần tuý Việc phân phối được

thực hiện theo các nguyên tắc:

a) Nguyên tắc công bằng hợp lý (cần quy định số lượng liêu dùng thấp nhất; giá bán phải phù hợp

với mức thu nhập thực tế của các tầng lớp dân cư; phân biệt tiêu dùng cho sinh hoạt và cho sản

xuất, kinh doanh; )

b) Phân phối với giá thống nhất với mọi mức tiêu dùng đối với các SPDVCI không khan hiếm

c) Phân phối với giá luỹ tiến đối với SPDVCI khan hiếm cần phải hạn chế tiêu dùng, khuyến khích

tiết kiệm Cần chú ý rằng giá phân phối ứng với số lượng tiêu dùng thấp nhất (lượng liêu dùng tối

thiểu cần thiết) sao cho người có thu nhập thấp nhất cũng có thể mua được Muốn được như vậy

phải có sự chỉ đạo của Nhà nước về giá và có sự hỗ trợ tài chính đối với các nhà phân phối

Trang 14

a) Các SPDVCI là các công trình xây dựng thì cách định giá như sau:

+ Xác định giá trị công trình (giá bất động sản)

Giá công trình xây dựng (giá bất động sản) được xác định trên cơ sở:

+ Giá quyết toán xây đựng công trình được quy dẫn về thời điểm cuối (thời điểm mà công

trình XD đóng vai trò là bất động sản)

+ Chi phí sử dụng đất (tuỳ thuộc vào diện tích, địa thế, ): điều chỉnh theo mức giá quy định hiện

hành khi xác định giá trị cua bất động sản

+ Chi phí cho bộ máy quản lý bất động sản và các lệ phí khác theo quy định của Nhà nước (Trung

ương và địa phương)

+ Thuế trước bạ

Tổng cộng các chi phí trên, ta được "giá để tính khấu hao" tài sản cố định trong quá trình khai thác

SPDVCI dạng bất động sản này

+ Xác dịnh giá sứ dụng SPDVCI dạng bất động sản

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

b) Các SPDVCI là máy móc thiết bị hoặc hệ thống thiết bị thì giá mua được xác dinh thông qua

đấu thầu mua sắm thiết bị hoặc chào hàng cạnh tranh (theo quy định pháp luật hiện hành)

Nhà nước (trung ương và địa phương) mua SPDVCI loại này cua các nhà sản xuất hoặc cung ứng

đó phân phối việc sử dụng hoặc hướng lợi cho cư dân đô thị theo các cách phù hợp

Một đặc điểm của mô hình kinh tế "thị trường - xã hội" được áp dụng ớ CHLB Đức và mô hình

kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa" được áp dụng tại Việt Nam có một điểm giống

nhau là rất quan tâm đến phúc lợi công ích và việc phân chia "chiếc bánh phúc lợi xã hội" hướng

theo mục liêu "công bằng, dân chủ", không để khoảng cách giữa giầu - nghèo quá lớn

Trang 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

3.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI

3.1.1 Khái niệm

3.1.1.1 Sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi

Dịch vụ thủy lợi là hoạt động cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung

cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi với tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra do khai thác công trình thủy lợi

Khai thác công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng và lợi thế của công trình thủy lợi để

phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường

Đối tượng tham gia hoạt động dịch vụ thủy lợi bao gồm chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá

nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ

thủy lợi

Trang 16

3.1.1.2 Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính bằng tiền đồng (VNĐ) cho một đơn vị sản phẩm, dịch

vụ công ích thủy lợi đối với từng biện pháp tưới nước, biện pháp tiêu nước, từng loại hình sản phẩm,

dịch vụ Cụ thể như sau:

- Tưới cho cây trồng: đồng/ha/vụ hoặc đồng/m3

- Cấp nước cho nuôi trồng thủy sản: đồng/ha/năm hoặc đồng/ha/vụ hoặc đồng/m3 hoặc đồng/m2 mặt

thoáng/năm; cấp nước cho sản xuất muối: đồng/ha/năm hoặc đồng/ha/vụ hoặc đồng/m3 hoặc bằng 2%

giá trị muối thành phẩm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

3.1.2 Phân loại sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

khác

Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm:

a) Tưới cho cây trồng và cấp nước cho sản xuất muối, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi;

b) Tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị;

c) Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt

Trang 17

b) Tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;

c) Kết hợp phát điện;

d) Kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác;

đ) Nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước;

e) Kết hợp giao thông

Chính phủ quyết định bổ sung loại sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

khác phù hợp tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ

Căn cứ cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi dựa vào:

a) Nhiệm vụ của công trình thủy lợi

b) Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

c) Kế hoạch sản xuất của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

3.2 NGUYÊN TẮC, CĂN CỨ VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIÁ

3.2.1 Nguyên tắc và căn cứ định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

Nhà nước định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

Việc định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và các quy định

sau đây:

a) Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm chi phí quản lý, vận hành, bảo trì, chi phí khấu hao, chi phí

thực tế hợp lý khác và lợi nhuận phù hợp với mặt bằng thị trường Trong từng thời kỳ, căn cứ vào

tình hình kinh tế - xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi phí khấu hao đối với công trình thủy

lợi sử dụng vốn nhà nước;

b) Kịp thời điều chỉnh giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khi các yếu tố hình thành giá thay đổi

Trang 18

Căn cứ định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm:

a) Giá thành, chất lượng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; mức lợi nhuận; lộ trình điều chỉnh giá sản phẩm,

dịch vụ thủy lợi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Khả năng thanh toán của người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

c) Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;

d) Đặc điểm, loại công trình thủy lợi;

đ) Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác, bảo trì và đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

3.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI

Theo quy định hiện hành của Nhà nước và cơ chế chính sách trong quản lý khai thác hệ thống thủy lợi,

giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi (sau đây được gọi là giá nước tưới phục vụ sản xuất nông

nghiệp) hiện nay gồm hai thành phần: (1) Chi phí cấp nước từ đầu mối công trình thủy lợi đến đầu kênh

cấp hai (là khoản kinh phí cung cấp nước tưới từ phía công ty TNHH MTV KTCTTL) và (2) Chi phí

cấp nước nội đồng cho sản xuất nông nghiệp từ phía Hợp tác xã

Trang 19

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thủy lợi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Cả hai loại chi phí này cấu thành nên giá nước tưới sử dụng cho sản xuất nông nghiệp và các thành phần

tính toán, diện tích đất đều được quy đổi về cây trồng chủ yếu là lúa nhằm thống nhất trong tính toán

Hình 3.2 Các thành phần chi phí để xác định giá nước tưới sử dụng cho sản xuất nông nghiệp

Tổng chi phí cấp nước phục

vụ sản xuất nông nghiệp

1 Chi phí tưới của công

ty thủy nông

2 Chi phí dịch vụ cấp nước nội đồng 3 Chi phí dự phòng

1.1 Giá thành sản xuất

1.2 Lợi nhuận

dự kiến (nếu có)

1.3 Thuế giá trị gia tăng (VAT)

1.1.1 Chi phí vận hành

1.1.2 Chi phí bảo trì

1.1.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định

1.1.4 Chi phí quản lý

1.1.5 Chi phí thực

tế hợp lý khác

Trang 20

Như vậy, giá trị thực tế của nước tưới bao gồm (1) Chi phí cấp nước do công ty TNHH MTV KTCTTL

(sau đây gọi là công ty thủy nông) xác định, cộng thêm (2) Chi phí cấp nước nội đồng

Hình 3.3 Các thành phần xác định tổng chi phí cấp nước cho SXNN

Trong đó:

- Chi phí cấp nước từ phía công ty thủy nông được tính bằng phương pháp hạch toán chi phí, gồm các

thành phần sau: giá thành sản xuất, lợi nhuận dự kiến (nếu có), các nghĩa vụ tài chính theo quy định của

pháp luật (nếu có)

- Chi phí cấp nước nội đồng được xác định từ Quyết định của UBND tỉnh

Giá trị nước cho sản xuất nông nghiệp có thể được tính cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp nghiệp đã

quy đổi theo lúa (đồng/ha) hoặc tính theo khối lượng nước tưới sử dụng (đồng/m3)

Giá trị nước cho SXNN

Giá nước SXNN

từ phía công ty thủy nông

=

Chi phí cấp nước nội đồng +

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

3.3.1 Chi phí cấp nước từ phía công ty thủy nông

Căn cứ vào thị trường tại thời điểm định giá trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai,

hỏa hoạn và điều kiện bất thường khác), chủ quản lý công trình thủy lợi hoặc tổ chức, cá nhân khai thác

công trình thủy lợi (công ty thủy nông) thực hiện xây dựng mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

theo phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính quy định để cơ quan Nhà

nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá và quy định giá tối đa, giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công

ích thủy lợi:

Trang 21

Hình 3.4 Phương pháp xác định chi phí cấp nước từ phía công ty thủy nông

Chi phí cấp nước

từ phía công ty

thủy nông

Giá thành sản xuất

kiến (nếu có) +

Các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có) +

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

3.3.1.1 Giá thành sản xuất

Giá thành sản xuất của nước cho sản xuất nông nghiệp bao gồm toàn bộ các chi phí vận hành, chi phí

bảo trì, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý và các chi phí thực tế hợp lý khác của toàn tổ

chức khai thác công trình thủy lợi theo từng biện pháp tưới tiêu hoặc loại hình sản phẩm, dịch vụ hoặc

nội dung công việc Các khoản chi phí trong giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao

gồm các khoản chi phí được xác định tại Nghị định 96/2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ

thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Trang 22

Hình 3.5 Các thành phần xác định giá thành sản xuất tính cho 1 đơn vị sản phẩm, dịch vụ

Giá thành sản xuất tính cho 1 đơn vị sản phẩm, dịch vụ (đồng/ha)

Tổng hợp các khoản mục chi phí (đồng)

Tổng đơn vị sản phẩm (ha)

=

Chi phí vận hành

Chi phí quản lý

Chi phí bảo trì

Chi phí thực

tế hợp lý khác

Chi phí khấu hao TSCĐ

Tổng diện tích quy đổi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Chi phí vận hành

Chi phí vận hành gồm (1) chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phải nộp tính theo lương như bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn (gọi tắt là chi phí nhân công);

(2) chi phí nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị; (3) chi phí tiền

điện bơm nước; (4) chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động; (5) chi phí bảo vệ, bảo đảm an

toàn công trình, thủy lợi; (6) chi phí công cụ dụng cụ trang bị cho công trình; (7) chi phí điện vận hành

âu, cống, quản lý trạm bơm; (8) chi phí phòng chống lụt bão

Trang 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

a, Chi phí nhân công

Chi phí nhân công được xác định theo hướng dẫn của Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày

06/11/2019, đồng thời trên cơ sở Định mức lao động kèm theo Quyết của UBND các tỉnh và các văn

bản liên quan

Chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công được xác định căn cứ

vào định mức lao động (thuộc định mức kinh tế kỹ thuật, định mức nhân công, định mức chi phí) do Bộ,

ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, tiền lương và chi phí khác của lao động trực tiếp sản xuất,

lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ, lao động quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện

sản phẩm, dịch vụ công

Trang 24

- Tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ xác

định trên cơ sở hệ số lương cấp bậc, hệ số phụ cấp lương của lao động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công

nhân với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và hệ số điều chỉnh tăng thêm theo từng vùng:

Vlđ=∑(Tlđi x MLthi) (4.1)Trong đó:

1 Vlđ: là tiền lương của từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa

hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công

2 n: số chức danh, công việc trong từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn,

nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

3 Tlđi: là tổng số ngày công định mức lao động của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao động

để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, được xác định trên cơ sở hao phí lao động tổng hợp cho sản phẩm,

dịch vụ công và được quy đổi ra ngày công theo khối lượng, yêu cầu công việc của sản phẩm, dịch vụ

công và hệ thống định mức lao động do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

4 MLthi: là mức lương theo tháng của chức danh, công việc thứ i trong từng loại lao động tính trong

giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công, được xác định theo công thức sau:

MLthi=(Hcbi+Hpci) x MLcs x (1+Hđc) (4.2)Trong đó:

Trang 25

cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp trách nhiệm công việc;

phụ cấp chức vụ; phụ cấp thu hút và hệ số không ổn định sản xuất (nếu có) quy định tại Mục III Phụ lục

ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019

c) MLcs: là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ

d) Hđc: là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định

nhưng không vượt quá hệ số 1,2 đối với địa bàn thuộc vùng I; không quá hệ số 0,9 đối với địa bàn thuộc

vùng II; không quá hệ số 0,7 đối với địa bàn thuộc vùng III và không quá hệ số 0,5 đối với địa bàn thuộc

vùng IV Địa bàn thuộc vùng I, II, III, IV được thực hiện theo địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng

do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Khi xác định MLthi theo công thức (2), đối với chức danh, công việc có MLthi thấp hơn mức lương tối

thiểu vùng do Chính phủ quy định thì được tính bằng mức lương tối thiểu vùng

- Tiền lương của lao động quản lý doanh nghiệp (gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội

đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Thành viên Hội đồng quản trị hoặc Thành viên Hội đồng thành

viên; Trưởng ban kiểm soát; Kiểm soát viên; Tổng giám đốc hoặc Giám đốc; Phó Tổng giám đốc hoặc

Phó Giám đốc; Kế toán trưởng) được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản theo hạng tổng công ty và

công ty xác định theo công thức sau:

Vql=∑ (Tqlj x (TLcbj ) (4.3)

Trang 26

Trong đó:

1 Vql: là tiền lương của lao động quản lý doanh nghiệp tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công

Đối với sản phẩm, dịch vụ công đang trích lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng thì tiền lương

của lao động quản lý doanh nghiệp được tính trong chi phí chung

2 m: số vị trí, chức danh lao động quản lý doanh nghiệp tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công

3 Tqlj: là tổng số ngày công định mức lao động của vị trí, chức danh lao động quản lý doanh nghiệp thứ

j do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để thực hiện sản phẩm, dịch vụ công

4 TLcbj: là mức lương cơ bản theo hạng tổng công ty và công ty, tính theo tháng của vị trí, chức danh

lao động quản lý doanh nghiệp thứ j do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không

vượt quá mức lương cơ bản quy định tại Mục IV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

- Chi phí khác tính trong chi phí tiền lương, chi phí nhân công gồm: chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động được

xác định theo quy định của pháp luật; chi phí ăn ca và chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo

quy định pháp luật

lđ (4.4)Trong đó:

a) Vlđkhác: là chi phí khác của từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động chuyên môn, nghiệp

vụ, thừa hành, phục vụ tính trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công

Trang 27

d) CĐki: là các chế độ khác của vị trí, chức danh lao động thứ i (nếu có) theo quy định pháp luật.

đ) BHlđ: là chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách

nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với từng loại lao động trực tiếp sản xuất và lao động

chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ được xác định theo quy định pháp luật

2 Chi phí khác của lao động quản lý doanh nghiệp được tính theo công thức sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

b) Tqlj: là tổng số ngày công định mức lao động của vị trí, chức danh lao động quản lý doanh nghiệp thứ

j được hưởng tiền ăn giữa ca, chế độ khác do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để thực

đ) BHql: là chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách

nhiệm đóng của người sử dụng lao động đối với lao động quản lý doanh nghiệp được xác định theo quy

định pháp luật

Trang 28

b, Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị

Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu để vận hành, bảo dưỡng công trình, máy móc thiết bị được xác định theo

công thức:

Vnvl = ∑ (Đ𝐺𝑣𝑙𝑖×SLvli) (4.6)Trong đó:

ĐGvli: là đơn giá nguyên nhiên vật liệu thứ i được xác định theo đơn giá năm tính toán;

SLvli: là số lượng nguyên, nhiên, vật liệu thứ i được tính toán cho toàn bộ máy móc thiết bị thực tế công

ty đang quản lý

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

c, Chi phí tiền điện bơm nước

Chi phí tiền điện bơm nước được xác định bằng công thức:

VĐN=ĐGĐN×ĐNTTĐN (4.7)Trong đó:

ĐGĐN là Đơn giá điện (đồng/Kw) lấy theo Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ Công

thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện

Trang 29

Chi phí tiền điện bơm nước được xác định bằng công thức:

VĐN=ĐGĐN×ĐNTTĐN (4.7)Trong đó:

ĐGĐN là Đơn giá điện (đồng/Kw) lấy theo Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ Công

thương về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

ĐNTTĐ là tổng điện năng tiêu thụ các vụ (Kw) trong khu vực được tưới được tính theo công thức:

ĐNTTĐN=DIENTICH×ĐMĐNTrong đó:

DIENTICH là tổng diện tích tưới, tiêu (ha) ở biện pháp chủ động động lực lấy bằng kế hoạch sản xuất

năm hiện hành đã được UBND tỉnh chấp thuận Phần diện tích này không bao gồm diện tích tưới, tiêu tự

chảy

ĐMĐN là định mức (Kw/ha) điện năng tưới tiêu của các đơn vị

Trang 30

d, Chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động

Chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động bao gồm các khoản mục: Khám sức khỏe đình kỳ

hàng năm, Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, Thông tin, tuyên truyền, Phụ cấp an toàn vệ sinh viên,

Phương tiện bảo vệ cá nhân

Các chi phí công tác bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động được phân phân bổ theo số lao động định mức

tham gia thực hiện các giá sản phẩm

- Chi phí khám sức khỏe định kỳ được xây dựng theo Quy định tại Điều 21 của Luật ATVSLĐ và Thông

tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe Số người để tính chi

phí khám định kỳ xác định theo số lao động định mức KTKT tham gia thực hiện các sản phẩm thủy lợi

(bao gồm cả Viên chức quản lý doanh nghiệp); Danh mục khám căn cứ hướng dẫn của TT

14/2013/TT-BYT và các mục khám xét nghiệm cần thiết (như đã thực hiện năm trước); Giá khám các mục căn cứ

Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ y tế quy định về khung giá khám

bệnh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

- Chi phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động

Đối tượng huấn luyện được xác định theo quy định của Luật ATVSLĐ và Nghị định số 44/2016/

NĐ-CP quy định về HLATVSLĐ, đồng thời căn cứ đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty và số lao động

định mức tham gia các sản phẩm dịch vụ thủy lợi của Công ty (100% số lao động trực tiếp sản xuất

được xác định là đối tượng làm việc liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, được

xác định là đối tượng nhóm 3; ) Thời gian huấn luyện: Thực hiện theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP

(đối với nhóm 1, 2, 3, 6 là 2 năm huấn luyện 1 lần; đối với nhóm 4 là 01 năm huấn huyện 1 lần) Giá

Trang 31

ATVSLĐ số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015.

- Phương tiện bảo vệ cá nhân được lập theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định của các công ty

TNHH MTV KTCTTL về quy định trang bị hương tiện bảo vệ cá nhân Số lượng phương tiện được

trang bị căn cứ vào số lượng công trình hiện tại và số lao động định mức tương ứng với đối tượng

được trang bị theo quy định ban hành kèm theo Quyết định của công ty; Chi phí đối với từng loại

phương tiện được phân bổ theo thời hạn sử dụng phương tiện theo quy định (số lượng * đơn giá và

chia cho định mức thời gian sử dụng) Đơn giá phương tiện bảo vệ cá nhân tính theo giá thị trường

thời điểm xây dựng phương án

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

e, Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, thủy lợi

Chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, thủy lợi được xác định dựa trên định mức công tác kiểm tra,

bảo vệ trong Định mức Kinh tế kỹ thuật của các công ty thủy nông

f, Chi phí Công cụ dụng cụ trang bị cho công trình

Số lượng công cụ dụng cụ (CCDC) cấp cho các công trình được lập trên cơ sở số công trình hiện tại

công ty đang quản lý vận hành và Quy định ban hành kèm theo Quyết định của công ty thủy nông về

quy định trang bị công cụ dụng cụ; đồng thời căn cứ vào nhu cầu thiết yếu phục vụ sinh hoạt cho các

công trình có nhà quản lý để trang bị đồ dùng sinh hoạt

Chi phí của mỗi loại CCDC và đồ dùng sinh hoạt được phân bổ theo thời hạn sử dụng phương tiện theo

Quy định ban hành kèm theo Quyết định của công ty thủy nông về an toàn lao động

Đơn giá CCDC và đồ dùng sinh hoạt tính theo giá thị trường thời điểm xây dựng phương án giá Tổng

chi phí CCDC và đồ dùng sinh hoạt được phân bổ cho các giá sản phẩm thủy lợi theo bảng tỷ lệ phân

bổ

Trang 32

g, Chi phí điện vận hành âu, cống, quản lý trạm bơm

- Định mức điện năng vận hành âu, cống lấy theo Quyết định của Công ty về việc giao khoán định

mức điện năng vận hành thiết bị đóng mở, bảo vệ công trình và phục vụ sinh hoạt cho các Chi nhánh,

tổ trực thuộc và các công trình thủy lợi

- Đơn giá điện lấy theo Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 của Bộ Công thương về điều

chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện (giá trung bình của điện áp dưới 6 Kv)

h, Chi phí phòng chống lụt bão (nếu có)

- Chi phí phòng chống lụt bão được xác định theo quy định hiện hành của Nhà nước

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

i, Chi trả tạo nguồn nước (nếu có)

Chi phí tạo nguồn nước được xác định theo quy định hiện hành của Nhà nước

Chi phí bảo trì

Chi phí bảo trì gồm (1) chi phí kiểm tra, (2) chi phí quan trắc, (3) chi phí kiểm định chất lượng, (4) chi

phí bảo dưỡng thường xuyên và (5) chi phí sửa chữa thường xuyên

Trang 33

Tính toán chi phí kiểm tra căn cứ vào đề cương, kế hoạch kiểm tra chấp hành và thực hiện nhiệm vụ

được giao của người lao động hàng tháng; kiểm tra đồng khởi trước mùa mưa bão

Số lần, số lượng đi kiểm tra các đơn vị lấy theo bảng kế hoạch hàng tháng; Số km đi kiểm tra lấy theo

Định mức kinh tế kỹ thuật (số km công trình/lần/lượt kiểm tra); Đơn giá thuê xe căn cứ theo thị trường

b, Chi phí kiểm định chất lượng

Số lượng thiết bị phải kiểm định lấy theo thực tế hiện có tại công trình Đơn giá theo Thông tư số

41/2016/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2016

c, Chi phí bảo dưỡng thường xuyên

Số lượng nguyên, nhiên, vật liệu tính toán cho toàn bộ máy móc thiết bị thực tế công ty đang quản lý

Đơn giá nguyên nhiên vật liệu theo báo giá hiện hành

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

d, Chi phí sửa chữa thường xuyên

Tổng chi phí sửa chữa thường xuyên được xác định theo tỷ lệ % trên tổng chi phí sản xuất của doanh

nghiệp trong năm tính toán Các công ty thủy nông thực hiện sửa chữa thường xuyên đối với các công

trình được duyệt trong Quyết định của công ty về việc phê duyệt kế hoạch sửa chữa thường xuyên

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao tài sản cố định xác định theo lộ trình quy định tại Điều 8 Nghị định 96/2018/NĐ-CP

Việc trích khấu hao TSCĐ của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi áp dụng phương pháp khấu

hao theo đường thẳng

Chi phí khấu hao tài sản tính giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm: phương tiện vận tải, thiết

bị truyền dẫn, trang thiết bị quản lý dùng trong văn phòng

Tính toán chi phí khấu hao theo kế hoạch khấu hao năm 2020, có tính đến các công trình hoàn thành đưa

vào sử dụng trong năm 2020 (Có bảng kê TSCĐ tăng năm 2020 và các căn cứ kèm theo), không tính

đến các tài sản hết khấu vào năm 2020

Trang 34

Chi phí quản lý

Chi phí quản lý gồm (1) Chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng

phẩm, vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, (2) Chi phí đồ dùng văn

phòng dùng trong công tác quản lý, (3) Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới

liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi (nếu có) thực hiện theo quy định

pháp luật hiện hành, (4) Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,

chi nộp phí tham gia hội nghị, (5) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh

nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế (không đủ tiêu chuẩn ghi

nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, (6) Chi trợ cấp

thôi việc, (7) Chi phí kiểm toán, (8) Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật, (9) Chi công tác

Đảng, (10) Hội nghị tiếp khách

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 35

Chi phí văn phòng phẩm được xác định trên cơ sở Định mức kinh tế kỹ thuật và thực tế phát sinh

trong năm cũ Đơn giá của từng loại văn phòng phẩm xác định trong định mức được điều chỉnh theo đơn

giá thực tế tại thời điểm xây dựng phương án giá để tính lại chi phí cho phù hợp với giá trị hiện tại

Chi phí vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa tài sản, công cụ, dụng cụ được xác định trên cơ sở nhu

cầu phát sinh thực tế các năm; giá chi phí sửa chữa xác định theo báo giá của đơn vị cung cấp dịch vụ

sửa chữa tại thời điểm xây dựng phương án giá

Kinh phí vật liệu xuất dùng được phân bổ cho các giá sản phẩm thủy lợi theo bảng tỷ lệ phân bổ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

b, Chi phí đồ dùng văn phòng

Chi phí đồ dùng văn phòng áp dụng bằng chi phí đã xác định trong Định mức kinh tế kỹ thuật của

từng công ty thủy nông

Chi phí đồ dùng văn phòng được phân bổ cho các giá sản phẩm thủy lợi theo bảng tỷ lệ phân bổ

c, Chi phí đào tạo, nguyên cứu khoa học ứng dụng công nghệ mới

Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng bậc nghề: Số lao động thuộc đối tượng bồi dưỡng nâng bậc nghề

hàng năm là lao động trực tiếp sản xuất, tính bình quân 4 năm người lao động được bồi dưỡng nâng bậc

nghề 01 lần để xác định ra số người được bồi dưỡng nâng bậc nghề của 01 năm Giá chi phí đào tạo, bồi

dưỡng nâng bậc nghề: Căn cứ giá thực hiện năm gần nhất với cơ sở đạo tạo

Trang 36

Chi phí tham quan, học tập, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn: Chi phí tham quan, học tập, tập huấn

nghiệp vụ chuyên môn xác định theo chi phí thực hiện thống kê theo số liệu thực tế phát sinh trong

năm tính toán

Ứng dụng công nghệ vào hoạt động quản lý điều hành của Công ty: Bao gồm chi phí mua phần mềm

ứng dụng đã có trên thị trường (phần mềm Quản lý nhân sự, Kê khai thủ tục BHXH, Kế toán quản trị,

Kê khai nộp thuế ) và phần mềm Phần mềm ứng dụng CNTT trong quản lý KTCT thủy lợi, Ứng dụng

KHCN tự động hóa trong việc đo độ mặn, mực nước

d, Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp

Chi phí tiền điện phục vụ quản lý: Số lượng, công suất thiết bị, điện năng tiêu thụ lấy bằng định mức

kinh tế kỹ thuật Đơn giá áp dụng tại thời điểm tính toán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Chi phí tham quan, học tập, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn: Chi phí tham quan, học tập, tập huấn

nghiệp vụ chuyên môn xác định theo chi phí thực hiện thống kê theo số liệu thực tế phát sinh trong

năm tính toán

Ứng dụng công nghệ vào hoạt động quản lý điều hành của Công ty: Bao gồm chi phí mua phần mềm

ứng dụng đã có trên thị trường (phần mềm Quản lý nhân sự, Kê khai thủ tục BHXH, Kế toán quản trị,

Kê khai nộp thuế ) và phần mềm Phần mềm ứng dụng CNTT trong quản lý KTCT thủy lợi, Ứng dụng

KHCN tự động hóa trong việc đo độ mặn, mực nước

d, Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp

Trang 37

Công ty có giá cước internet là giá thực hiện tại thời điểm tính toán) Cước điện thoại di động (hỗ trợ),

chi phí tem thư, chuyển fast nhanh tính theo định mức KTKT

Chi phí sách báo, tạp chí ấn phẩm: Số lượng và loại tạp chí, báo căn cứ tại Định mức kinh tế kỹ thuật

Đơn giá theo bảng giá báo chí mới nhất

Chi phí sửa chữa thường xuyên xe ô tô: Tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của

Chính phủ về Quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô (Điều 14 nêu rõ xe ô tô phục vụ công tác

chung của Doanh nghiệp nhà nước tối đa là 01 xe/đơn vị) Các công ty tính chi phí sửa chữa xe ô tô là

01 chiếc Nội dung sửa chữa căn cứ theo Định mức kinh tế kỹ thuật Đơn giá áp dụng theo báo giá của

nhà cung cấp dịch vụ tại địa phương

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

e, Chi công tác phí, tàu xe

Nội dung, số lượng, đơn giá của chi phí công tác phí áp dụng theo định mức kinh tế kỹ thuật được duyệt

của mỗi công ty thủy nông Điều chỉnh mức phụ cấp đi đường (từ 150.000 đồng lên 200.000 đồng) và

thuê chỗ nghỉ (250.000 đ lên 350.000 đ) khi đi công tác ngoài tỉnh theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC

ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị

f, Chi trợ cấp thôi việc

Chi phí trợ cấp thôi việc tính bình quân theo số lao động chấm dứt HĐLĐ được hưởng trợ cấp thôi việc

của năm tính toán theo quy định của Bộ Luật lao động; Phân bổ chi phí cho các giá sản phẩm thủy lợi

theo phương pháp phân chia theo số lao động định mức tham giá thực hiện sản phẩm thủy lợi

Ngày đăng: 28/09/2023, 08:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w