1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống canh tác nông lâm kết hợp ở xã An Cư, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang

46 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống canh tác nông lâm kết hợp ở xã An Cư, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
Người hướng dẫn Th.S. Đăng Thị Thanh Quỳnh
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Báo cáo tiểu luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 19,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm Luge Đề tài “Đánh giá hiệu qua kinh tế của hệ thống canh tác nông lâm kết hợp ở xã An Cư huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang”, được thực hiện nhằm tìm hiểu rõ hơn các hệ thống canh tác NLK

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NONG NGHIỆP & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

NAENG SOC KHA

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA KÍNH TE HE THONG CANH

TÁC NÔNG LAM KET HỢP Ở XÃ AN CƯ,

HUYỆN TINH BIEN, TINH AN GIANG

BAO CAO TIỂU LUẬN TOT NGHIỆP

KỸ SỬ NGANH PHAT TRIEN NONG THON

GIAO VIEN HUONG DAN

Th.S Dang Thị Thanh Quynh

Trang 2

Khi thực sự chuẩn bị bước những bước đi đầu đời và hoàn thành tiểu luận để khép lại quãng

đời sinh viên với bao kỷ niệm, em xin được nói lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học An

Giang nói chung và Khoa Nông nghiệp — Tài nguyên Thiên nhiên nói riêng đã tận tình chi dạy

em trong suốt thời gian theo học tại trường, không chỉ về chuyên môn mà còn về kinh nghiệm, đạo đức sống, giao tiếp và làm việc Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Đăng Thị Thanh Quỳnh đã

hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn cho em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành tiểu

luận tốt nghiệp của mình Em xin chân thành cảm ơn cô rất nhiều Cảm ơn các bạn của tôi đã hết lòng giúp đỡ động viên tôi khi gặp khó khăn Cảm ơn Ủy Bản Nhân Dân xã An Cư cùng

với Chỉ cục Kiểm lâm xã An Cư, đặc biệt là anh Hoàng và chú Dũng trong đội Kiểm lâm đã tạo cơ hội cho tôi đến tận cùng địa phương để thu thập thông tin, tìm hiểu tình hình thực tế tại

địa bàn nghiên cứu và được trực tiếp trao đổi với nông dân góp phần làm cho đề tài tốt nghiệp

của tôi được hoàn chỉnh hơn Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn đến cha mẹ, cùng với anh chị

em đã hết lòng ủng hộ và tạo điều kiện cho em được đi học trong bốn năm qua, em xin cảm

Trang 3

Tóm Luge

Đề tài “Đánh giá hiệu qua kinh tế của hệ thống canh tác nông lâm kết hợp ở xã An Cư huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang”, được thực hiện nhằm tìm hiểu rõ hơn các hệ thống canh

tác NLKH chủ yếu của xã An Cư Dé từ đó đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình trong hệ

thống canh tác NLKH, đồng thời phân tích khó khăn và thuận lợi của các hệ thống canh tác NLKH, cuối cùng dé ra các giải pháp để khắc phục khó khăn của hệ thống canh tác NLKH.

Đề tài được thực hiện dựa trên các công cụ phỏng vấn cán bộ, phỏng vấn nhóm, và phỏng vấn

sâu nông hộ, đồng thời quan sát hệ thống canh tác NLKH Được thực hiện dựa trên các đối

tượng như cán bộ trong Chỉ cục Kiểm lâm, những nông dân có tham gia canh tác NLKH trong

phạm vị xã An Cư Qua kết quả nghiên cứu đã cho thấy trong hệ thống canh tác NLKH ở xã

An Cư chủ yếu được tập trung vào hệ thống canh tác rừng kết hợp với cây ăn quả là nhiều

nhất, đặc biệt là mô hình trồng cây tràm, cây sao kết hợp với nhiều loại xoài ( như xoài Bưởi,

xoài Cát Hòa Lộc ), chiếm đa số toàn khu dat núi trong đó xoài chiếm khoảng 70% Vì day

là mô hình phù hợp với điều kiện khí hậu đất đai và địa hình nơi này, bên cạnh đó nó còn mang lại hiểu quả kinh tế khá cao, góp phần nâng cao thu nhập cho cuộc sống nông dân đang

sinh sống trong vùng canh tác Ngoài ra, nó mang lại nhiều ích cho con người, từ lúc nông dân tham gia trồng rừng ở vùng đất trồng và kết hợp trồng thêm cây ăn trái vào đã góp phần chống xói mòn, chống sạc lỡ đất, khí hậu mát mẻ hơn, cải tạo đất, giữ am, giữ nước cho dat, tạo việc làm cho nhiều người Bên cạnh những thuận lợi đó, cũng gặp một số khó khăn trong hệ thống canh tác, như thiếu nguồn nước cho việc sản xuất, khí hau thay đổi thất thường, đất đai nhiều

chỗ vẫn còn bị bạc màu không còn thích hợp để sản xuất nông lâm nghiệp, giá cả bấp bênh,

không đủ vốn để mở rộng mô mình hay sản xuất thêm Từ đó để cho hệ thống canh tác NLKH được phát triển tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, cần được đầu tư hệ thống thủy lợi cho hệ thống canh tác, mở rộng mô hình trồng loại xoài có giá trị cao, đặc biệt là mô hình xoài Cát Hòa Lộc cần được đầu từ vốn thêm dé cho nông dân mở rộng mô hình Bố trí lại hệ thống canh tác xoài kết hợp với cây tràm, cây sao, làm sao để cây tràm, cây sao ít làm ảnh hưởng đến

cây xoài, chọn giống cây trồng hay giống vật nuôi có hỗ trợ cho nhau (rong quá trình phát

triển trên cùng một mảnh đất canh tác, trang bị cho nông dân những kiến thức kinh nghiệm cần thiết nhất về các kỹ thuật trồng NLKH, dé họ biết cách canh tác đúng hướng mà họ mong muốn.

ii

Trang 4

Mục lục

Nội dung Trang

Lời GẦm Tin 000-1588 taSAS0E18 05 NnE0TETEETRITRTR DEti lai 1203101612861 204 06aw1isssiixsa i

(U80 nh ốẽốốố ố cốc /c(5ố cac ii

Mục LUG sinnosssesaeslosaesisso be 081Đf910 1010011011116 báessdAahissbxd Hội chà ho Án TA) casevesss 11

Danhisaehthinhi: nancies qe or Et ng nan ng a8 vi

Danh sách hộp thông tin ;xssiasHnHlfi HC ENEAitalixalllttbifdilfNilnlisaesssa vii

Danh mifo từ ViGE LẮ¡.s‹;-xecsssssscoicazoroinirigisipiofrDDIPEDTTRTTEĐnTDETầS005101188018311878318i0.301808851030048X02 viii

Chương LGiGi tHIÊN: secsdssecasseesiscasccesss bes bisdebaldess itldsasssthstasvessescacsd vsuescssesdecstssves coutoldsavonevexssoeses 1

HDPE 9 :e)7:1:ÿ: 0 NBEINNR NET AE 2 00002005087 09 087000908 0 1

1:2: Mue tieunghicn cuu ;szzzzza¿:zi2+462esbpgd5f005110210961iá1disanEiaAliuyllssỄditiscaaasagei D

1225212011016 EU CUTTS ened ousenensensun east Motlen 0 TRE oat ee isa ngendies.esfsesneEtcosaclgde<eccld/3853302sasnsaan 2

(35, Yluetlluen THẾ caeaandbsoiaultt\\scslfDiEnllbcluesulllsudasarioaknbddleemsmmae 2

3s CAGTata NIEINC Uy vaiznmmezZBryeietDErdorfEfEnTeuessTofrTTs/ xin TT mìenpiRuftubnstlà27XEaxsTEZE5eTE ke EpETEE LiuänassSitf 2

1.4: Giới Hatt Hghiền COU: cnssztnsisnsidtnssettsiiHiit:HBitiegtftilxptpptisgsasabpkneyrtasnudtrssngres 2

Chương 2 Lược khảo tai liệu nen HH0 01010 10108108101000000000004004010 150 32.1 Các khái niệm có liên quan đến hệ thống canh tác nông lâm kết NgPaeessraassddessei 3

OD ASIN Wh ST dẫu kệ KHE IN ĐÁ .—.s.ee~ccecdcansá t6 bkaediballiaizssusatseamiliassi28800a3i0843i5084 4

2.3 Lịch sử phát triển, ý nghĩa và phân loại hệ thống canh tác nông lâm kết hợp 4

3:3¡1.1LỊh rte pot tee an bệ thông aT cá Han ng ddneobsksaonsasdAsieltsdskvsisdii/28082801029502686:804 4

NE, ee ec ae a a ce a oe a 4

bé Lũ: LỆ II tna sninnsnosonanensnnnnnsscarononie il 5 aR RSS ROS SATS RRO i

Trang 5

2.3.2 Ý nghĩa của hệ thống canh tác nông lâm kết hợp -.:ve: cccsccssccccrisesrrrrrree 62.3.3 Phân loại hệ thống canh tác nông lâm kết hợp -cccccccccietriireeriirrrriiimirriee 82.4 Đặc điểm của hệ thống Nông lâm kết hợp phù hop sessssseccssssessssseesssssesessseessssnsseesnnnnenes 10

2.5 Nông lâm kết hợp ở vùng đồng DANG ti n0 0711101011000nen ovnnnnniaipkllollbeeee Ki

2.6 Một số tác động tích cực và tiêu cực trong nông lâm REDHOD esi pin f000/0000106eaeee 13

2.6.1 Tác động tích 6)6152751211077110110/151110/0A420250ia07070xntlintifrrrni ri in 132.6.2 Tác động tIÊU CỰC ‹:¿s6556611090010/190đ1010eis Daa 0111510 Q80 08 GIÁ 13144564181448810115E6smsse 13Chương 3 Phương pháp nghiên CỨU chenHH 010001000110100001001514 153.1 Địa bàn righiện GỨU::ö:cxi6000/01000101ni 1010: 0101011081 0x ng px n-th tinh 551108.s3186ÁA461S510.E1581exee 153.2 Phương pháp nghiên UU - +52 tt th th HH HH1 16

PRA ou ce: eer ee et te 7 ee 16

3.32 Bb liệu sở C8 ph usaoseeosbeeolfOdolurf6pàiRbtt LỆ )JMâthịi HidiS0H609HH0010003033800000000000300000.00Ắ 16

3.2.2.1 Phỏng vấn người am HE KT eT 205th co rs bes Bice AUER Toba RUE 16

373.5, Phững vẫn PBA coesaeduSidbsuccoobirieibbEdAEI00.1xgeanesd2biidgi346I800104601083010383008001101738 16

3884 BRing vất cửu NH TREce eo hư gan naaneemnnearnntersetrsaarosrrgftcsee 17

3.3, Phương gháp tì: hiện quả WAI Ce su sec s60256660165semdgnii0inG6/00143001878002405.610 17

Chương 4 Kết quả thảo luận eeesseseoerisneiiiiiiiiiiniiiiinnsriiiiiirniietenrnaninnroae 18

4.1 Mô tả các hệ thống canh tác NLKH chủ yếu ở địa bàn nghiên cứu - 18

4.1.1, Mồ hình rừng kết hyp 008 THẦN] ccsecssscesvcessorseroenvessvsensnvassnannaannsevevsscvvnsosenureeeessnsceesenncuaees 18

4.1.2 Mô hình rừng kết hợp với cây ăn quả coi 19

8.1:5.MộLRẾ tô bit KhẢo eosossoeg0i001001016661410094609804001128909000100301110001.g0A mnmrsraxseke 20

4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống canh tác NLKH -s2022022201120112140,46 21

iv

Trang 6

4.3 Phân tích những thuận lợi, khó khan của hệ thốn ø canh tác NLKH ở xã An Cư 23

4.3.2, Khổ Khẩu sessaseasasdarfn l7 7770777 1 (án acanadtesi 25

4.4 Những giải pháp để khắc phục hố Khăt(¡ xu tyg 01 ái tuÁ0/0ái 801G daiaviaseii 28

Chương 5 Kết luận và kiến nghị tz511010/1111100)171/E20001010II/G111)X8018 1,36 x0xeg808 ng 30

BG, Eiinnglillsensseadenenseensubtddii Vi ee A số: các Tòa ôhadiaaadaaaudd 30

Tai leit tiani:KHẢOss5s6sss0n0ãã8088nnnnGnfnrrninynnnnnnn eagepeansas ñ8nnnnnỹödiannngugs 32

Trang 7

Hình 1: Bản đồ hah diabPETRY

|

F

|

Trang 9

ISIRNIII2MEI

Trang 10

(hương 1 Giới thiệu

1.1 Đặt vấn dé

Xã An cư, thuộc huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang, là một xã vùng biên giới Tây Nam

Việt Nam, tiếp giáp với Campuchia, đây là vùng đất nằm dưới chân núi Phú Cường.

Xã An Cư chiếm 42,303 km2 diện tích đất tự nhiên so với toàn huyện, trong đó dân

tộc Khmer chiếm 8.025 người, so với tổng số ngưới toàn xã là 10.189 người (theo Cục

thống kê Tịnh Biên, 2013) Người dân ở đây họ sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông

nghiệp, bên cạnh đó do điều kiện khí hậu, đất đai, môi trường có nhiều thuận lợi.

Huyện Tịnh Biên nói chung và xã An Cư nói riêng đây là một vùng đồng bằng kết hợp

với đồi núi thấp Loại đất chủ yếu chiếm tỷ trọng nhiều nhất là nhóm dat cát núi với diện tích 17.159,00 ha, chiếm 48,35% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện (theo

tài liệu thổ nhưỡng của huyện Tịnh Biên, 2005) Ngoài ra, người dân trong xã, còn có

kinh nghiệm truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời, như vừa kết hợp sản xuất lúa nước với làm nương rẫy ở những vùng đôi núi thấp, để tận dụng được diện tích đất có sẵn Bằng cách kết hợp các hệ thống canh tác nông lâm kết hợp chân núi thì họ trồng đậu phộng, khoai lang, khoai mì, củ sắn, mè, thuốc lá Trên núi ngoài việc trồng một

số cây lây gỗ họ còn trồng thêm hoa màu khác như bắp, khoai và một số loại cây ăn

quả khác (xoài, ôi, mít, đào, chuối ) Canh tác NLKH đã góp phan giải quyết việc làm cho lao động trong vùng, đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu về lượng thực thực phẩm Ngoài ra, nó còn góp phần lớn đến bảo vệ môi trường đất rừng, hạn chế xói mòn đất, chống lũ lụt, chống sạc lỡ đất, điều hòa khí hậu, chăn gió Có ý nghĩa quan trọng trong nhiều mặt về sinh thái, kinh tế, môi trường, xã hội, con người Ngoài

ra, xã An Cư còn có lợi thế phát triển kinh tế cửa khâu, từ đó thuận lợi cho việc giao lưu các loại hàng hóa nông sản, sản phẩm đã được tạo ra trong quá trình canh tác

NLKH( như thịt, cá, sữa, trứng, cây ăn quả ) Tuy nhiên ở đây vẫn còn nhiều khó khăn trong việc canh tác NLKH, do đất đai thiếu màu mỡ, thiếu kỹ thuật trong khâu

canh tác, tác động của nhiều yếu tố môi trường đến hệ thống canh tác (hạn hán, lũ lụt,

biến đổi khí hậu ) Vì vậy, canh tác NLKH như thé nào dé đạt được hiệu quả kinh tế

cao, cần được nhiều nhà nghiên cứa quan tâm đến, để góp phần nâng cao hiệu quả

kinh tế trong việc tận dụng diện tích đất cả nguồn đất trên núi lẫn chân núi Cho nên đề

tài “ Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thong canh tác NLKH ở xã An Cu, huyện Tịnh

Biên, tỉnh An Giang” là cần thiết nhằm tìm hiểu được những thuận lợi và khó khăn

của hệ thống canh tác NLKH Đề từ đó đưa ra các giải pháp dé nâng cao hiệu quả kinh

1

Trang 11

_tÊ của hệ thong canh tác NLKH, khắc phục những khó khan và áp dụng hiệu qua ben

vững cho các hệ thông canh tác NLKH ở xã An Cư.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.4 Muc (tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống canh tác NLKH ở xã An Cu, huyện Tịnh Biên, tỉnh An

Giang đề biết được những thuận lợi và khó khăn, từ đó đưa ra đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phân tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống của

người dân trong vùng nghiên cứu.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

> Đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác nông lâm kết hợp chủ yếu của xã 3> Xác định thuận lợi, khó khăn của hệ thống canh tác nông lâm kết hợp và đề xuất

các giải pháp thúc đây phát triển nông lâm kết hợp

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

> Hệ thống canh tác nông lâm kết hợp mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào?

> Hệ thống canh tác nông lâm nghiệp có những thuận lợi và khó khăn gì? Nó tác động

đến việc cải thiện cuộc sống của địa phương như thế nào?

> Giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế, khắc phục những khó khăn và nâng cao chất

lượng cuộc sông của người dân trong vùng nghiên cứu?

1.4 Giới hạn nghiên cứu

> Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế và những thuận lợi, khó khăn

của một hệ thống canh tác nông lâm kết hợp chủ yếu của xã An Cư, huyện Tịnh

Biên, tỉnh An Giang.

> Đối tượng nghiên cứu: Người dân tham gia canh tác nông lâm kết hợp ở xã An Cư

> Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tại xã An Cư, huyện Tịnh Biên, tinh An Giang.

» Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2015 đến 05/2015.

Trang 12

Chương 2

Lược khảo tài liệu

2.1 Các khái niệm có liên quan đến hệ thống canh tác nông lâm kết hợp

Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất đai, trong đó các sản phẩm của rừng và

trồng trọt được sản xuất cùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất thích hợp để tạo racác lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đồng dân cư tại địa phương (PCARRD,

1979).

Gần đây, NLKH còn được hiểu theo gốc độ cảnh quan, có nghĩa là không chỉ là việc phối

hợp giữa cây lâu năm với cây ngắn ngày trên một đơn vị diện tích mà còn có thể hiểu gốc

độ rộng hơn trên một lưu vực Trong một lưu vực từng loại cây trồng, vật nuôi được phối

trí một cách hài hoà ở các phần diện tích khác nhau, có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau tạo ra sự

da dang và bền vững (Bảo Huy và các công tác viên, 2011)

NLKH là một phương thức sử dụng đất có hiệu quả, trong đó việc gây trồng những câythân gỗ sống lâu năm được kết hợp với những cây nông nghiệp (cây lương thực, cây ăn

quả, cây công nghiệp ), chan nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản nhằm sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, bảo vệ độ phì đất và nâng cao năng suất sinh hoc, kinh tế của cây

trồng vật nuôi (Phùng Ngọc Lan, 2005)

Cây gỗ là dạng ưu thể trong các thảm thực vật tự nhiên vùng nhiệt đới Khả năng của cây

rừng là tạo ra một địa bàn hoạt động rộng lớn trong việc sản xuất lương thực và các sản

phâm khác trên các vùng đất đai khô can, bat lợi về mặt vật lý và sinh học Việc sử dụngkết hợp trên cùng một diện tích đất đai cho việc trồng cây lâm nghiệp với cây nông nghiệphàng năm, hoặc cây chăn nuôi gia súc, hay cả hai là kỹ thuật rẻ tiền nhất đối với việc bảo

vệ độ mẫu mỡ và cấu trúc của nhiều loại đất vùng nhiệt đới, cùng như các thành phần kháccủa môi trường Kỹ thuật này được gọi là nông lâm kết hợp (Lê Trọng Cúc, 2011)

Vậy NLKH là một hệ thống quản lý đất vững bền làm gia tăng sức sản xuất tổng thể của

đất dai, phối hợp sản xuất các loại hoa màu (kể cả cây trồng lâu năm), cây rừng hay với gia

súc cùng lúc hay kế tiếp nhau trên một diện tích đất và áp dụng các kỹ thuật canh tác thích

ứng với điêu kiện văn hóa, xã hội của dân cư địa phương.

Trang 13

Thu lượm thức ăn hoang dại: Trong thời kỳ hái lượm và săn bắn, mọi cố gắng của con

người nhằm đảm bảo bữa ăn hằng ngày, họ có rất ít thời gian để làm các nghề khác Nền văn minh sớm nhật được hưng thịnh nơi mà nguồn thức ăn, động và thưc vật có sẵn trong

tự nhiên Dần dần các động vật hoang dã được thuần dưỡng và nuôi theo đàn từ vùng chănthả này đến vùng chăn thả khác, rồi sau đó dùng chung làm sức kéo, bơm nước hoặc chuyên chở người và hàng hóa Khi con người đã biết quản lý cây trồng và động vật, ở một

số vùng nông nghiệp đã trở thành định canh, nghĩa là những trang trại đã được thiết lập.

Nếu độ phì đất và các yếu môi trường tốt, và thích hợp thì những trang trại này sẽ tươngđối có định, còn ở những nơi độ phì đất bị suy thoái qua một số năm canh tác thì phươngthức du canh đã trở thành phổ biến (Lê văn khoa và công tác viên, 1999)

Ở những vùng cao thuộc Châu Mỹ La Tinh thì ngô, đậu đỗ, Châu Âu có thêm khoai tây,Châu Phi cây lúa miến, kê còn ở vùng nhiệt đời ẩm Châu Á lúa là cây lương thực chính.

.Cùng với thời gian, con người đã sáng tạo nhiều phương pháp khác nhau dé én định và cải

thiện sản xuất nông nghiệp Nước tưới được lấy từ các sống suối, ao hồ, từ giếng đào hoặc

xây dựng các mang tưới trên đồng ruộng Trường hợp bị ngập úng, hệ thống các kênh tiêunước cũng được xây dựng Người ta cùng phát hiện thấy nếu sử dụng phân động vật hoặccác phế thải sinh hoạt bón cho cây trồng thì cải thiện đáng kể sự sinh trưởng và cho năng

suất cao Ở những vùng ít mưa, đất cho nghỉ giữa các vụ, có tác dụng tích âm trong đất đó

là sự ra đời của hệ thống luân canh “cây trồng — bỏ hoang đất” Hệ thống xen canh và luân

canh cũng xuất hiện ở một số vùng Khi con người kiểm soát được môi trường xung quanh

ngày càng nhiều thì nảy sinh các mức độ phức tạp hóa trong canh tác (Lê văn khoa và công

Canh tác cây thân gỗ cùng với cây trồng nông nghiệp trên cùng một diện tích, là một tập

quán sản xuất lâu đời của nông dân ở nhiều nơi trên thế giới Hệ thống canh tác này vẫn tồn tại ở Phần Lan cho đến cuối thế kỷ 19, và vẫn còn ở một số vùng của Đức đến tận những năm 1920 Nhiều phương thức canh tác truyền thống ở châu Á, Châu Phi và khu

vực nhiệt đới châu Mỹ đã có sự phối hợp cây thân gỗ với cây nông nghiệp dé nhằm mục

Trang 14

đích chủ yêu là hỗ trợ cho sản xuât nồng nghiệp và tạo ra các sản phẩm phụ khác khác như:

Canh tác cây thân gỗ cùng với cây trồng nông nghiệp trên cùng một diện tích là một tập

quán san xuất lâu đời của nông dân ở nhiều nơi trên thế giới Tại Châu Á, Trung Quốc

được coi là một trong những cái nôi của nồng nghiệp phương đông Từ xa xưa người dân

đã biết canh tác trồng cây lây gỗ kết hợp cây nông nghiệp Ở vùng nhiệt đới của nước Mỹ

họ trồng tầng trên cung là dừa, tầng đưới là cam, quýt và tầng thấp hơn là cà phê hoặc ca

cao, cây mùa vụ có ngô, lạc Và cuối cùng là mặt đất được che phủ bằng các loại cây

thấp, có thân bò như bí (Đặng Kim Vui, 2007)

2.3.1.2 Ở Việt Nam

Thật khó có thể xác định một cách chính xác thời điểm ra đời của hệ thống nông lâm kết hợp Mặc dù vậy, người ta vẫn thừa nhận rằng sự hình thành và phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của các ngành khoa học thuộc nông lâm nghiệp và gắn liền với sự nhận thức của con người về sử dụng đất và nhu cầu kinh tế Lúc đầu, du canh được xem là phương thức canh tác cô xưa nhất, tiếp theo cuộc cách mạng về kỹ thuật chăn nuôi, trồng

trọt, sau du canh, sự ra đời của phương thức Taungya (canh tác đồi núi) ở vùng nhiệt đới được xem là một dấu hiệu báo trước cho phương thức nông lâm kết hợp sau này (Đặng

Kim Vui, 2007).

Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, các tập quán canh tác nông lâm kết hợp đã có

ở Việt Nam từ lâu đời, như các hệ thống canh tác nương rẫy truyền thống của đồng bào các dân tộc ít người, hệ sinh thái vườn nhà ở nhiều vùng địa lý sinh thái trên khắp cả nước, v.v.

Làng truyền thống của người Việt cũng có thể xem là một hệ thống nông lâm kết hợp bản địa với nhiều nét đặc trưng về cấu trúc và các dòng chu chuyển vật chất và năng lượng

(Đặng Kim Vui, 2007).

Ở Việt Nam, tập quán canh tác nông lâm kết hợp đã có từ lâu đời, như các hệ thống canh

tác nương rẫy truyền thống của đồng bào các dân tộc ít người, hệ sinh thái vườn nhà ở

nhiêu vùng địa lý sinh thái trên cả nước

Xét ở khía cạnh mô hình và kỹ thuật thì nông lâm kết hợp ở Việt Nam đã phát triển không

ngừng Từ những năm 1960, hệ sinh thái Vườn-Ao-Chuồng (VAC) được nông dân các

tỉnh miền Bắc phát triển mạnh mẽ và lan rộng khắp cả nước với nhiều cải tiến khác nhau

dé thích hợp cho từng vùng sinh thái cụ thé

Trang 15

Sau đó là hệ thống Rừng-Vườn-Ao-Chuồng (RVAC) và vườn đổi được phát triển mạnh mẽ _

được phát triên mạnh mẽ ở vùng duyên hải các tỉnh miền Trung và miền Nam Các dự án

ODA cũng giới thiệu các mô hình canh tác trên đất dốc theo đường đồng mức (SALT) ở một số khu vực miền núi (Đặng Kim Vui, 2007) Theo đó, cho đến nay các mô hình nông

ở các khu vực dân cư miễn núi Các hệ thông rừng ngập mặn-nuôi trông thuỷ sản cũng

ị lâm kết hợp bao gồm:

Các mô hình NLKH vùng doi núi

- Trồng xen cây nông nghiệp ngắn ngày với cây rừng trong giai đoạn rừng trồng chưa

| khép tan;

- Trồng xen cây lương thực, thực phẩm, dược liệu dưới tán rừng;

- Trông xen cây nông nghiệp ở cả 2 giai đoạn của rừng trồng: Khi rừng chưa khép tan:

| trồng xen lúa nương, sắn, lạc Khi rừng trông đã khép tán: trong xen sa nhân dưới tán

2.3.2 Ý nghĩa của hệ thống canh tác nông lâm kết hợp

> Ynghia về sinh thái

Nông lâm kết hợp là hệ sinh thái hỗn loài, có thé kết hợp cây lâm nghiệp (cây lay gỗ, lâm

sản ngoài gỗ lớn, cây đã tác dụng v.v ), cây nông nghiệp ( cây lương thực, thực phẩm,

cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, nuôi ong v.v ), ngư nghiệp ( thủy sản, hải sản v.v ) (Phùng Ngọc Lan và các công tác viên, 2005) Do vậy, hệ sinh thái này thường có tính ôn định, bên vững có tính chông chịu với tác nhân có hại như sâu, bệnh, lửa

rừng và năng suất sinh hoc cao hơn hệ sinh thái rùng thuan loài.

Trang 16

Phân lớn cây lâm nghiệp là cây lấy gỗ lâu năm, chu kì kinh doanh đài, thu boạch sản phẩm

muộn Trái lại, cây trồng vật nuôi nông nghiệp lại có chu kì kinh doanh ngắn, thu hoạch sớm Đứng trên quan điểm kinh tế, nông lâm kết hợp là “láy ngắn nuối dai” Trong khi

chờ đời thu hoạch cây lâm nghiệp, người trồng rừng có thê thu hoạch cây trồng vật nuôi nông nghiệp dé giải quyết những nhu cầu trước mắt về đời sống và tích lũy vốn đầu tư

trồng cây công nghiệp, cây lâm nghiệp (Nguyễn Viết Khoa và công tác viên, 2008)

Nông lâm kết hợp tạo ra sản phẩm đa dạng, không chỉ giải quyết nhu cầu nông lâm sản

trong gia đình mà còn bán ra thị trường, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy sợi, mía đường, trụ mỏ v.v Nông lâm kết hợp tạo ra thế mạnh dé phá vở nền kinh tế tự cung

tự cấp của hộ gia đình, đi lên sản xuất hóa tiếp cận với thị trường Nông lâm kết hợp làm giảm chi phí chăm sóc rừng và nâng cao chất lượng rừng trồng, bởi vì trong quá trình chăm sóc cây nông nghiệp kết hợp ca chăm sóc cây rừng, nâng cao tỷ lệ sống cho cây rừng

(Nguyễn Viết Khoa và công tác viên, 2008)

Do đồng thời kinh doanh đa dạng cây trồng vật nuôi, giữa các cây trông vật nuôi lại có môi

quan hệ hỗ trợ nhau nên hiệu quả sử dụng môi trường và hiệu quả kính tê trên cùng một

đơn vị diện tích thương cao hơn kinh doanh đơn thuân cây lâm nghiệp hoặc cây nông

nghiép.

> Ýnghĩa môi trường

Kỹ thuật nông lâm kết hợp tác động trực tiếp đến môi trường đất Nhiều loài cây sử dụng trong nông lâm kết hợp có tác dụng cố định đạm, cải tạo và nâng cao độ phì đất, che phủ

đất chống xói mòn, làm phân xanh Kĩ thuật thâm canh nông nghiệp như chăm sóc cây

trồng, bón phân có tác dụng trực tiếp đến đất rừng trồng tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng phát triển Nếu tác động kĩ thuật nông lâm kết hợp đúng thì sẽ ngày càng tốt hơn

(Phùng Ngọc Lan, 2005).

> Ýnghĩa xã hội

Nông lâm kết tạo ra công ăn việc làm ngay trong hộ gia đình, sử dụng linh hoạt lạo độngnhãn rồi trong sản xuất nông nghiệp, lao động phụ nữ trẻ em, người trong gia đình, sử

dụng được kinh nghiệm sản xuất truyền thống, phát triển ngành nghề nông thôn, nâng cao

thu nhập kinh tế hộ gia đình, góp phần xóa đói giảm nghèo Thực hiện tốt nông lâm kết

if

Trang 17

hợp sẽ tạo ra nhiều hàng hóa nông lâm sảncung cấp cho thị trường địa phương và trong

Nhìn chung, việc thực hiện hệ thống canh tác nông lâm kết hợp có nhiều ý nghĩa quan

trọng trong đời sóng con người, bao gồm về sinh thái, kinh tế, môi trương, xã hội

2.3.3 Phân loại hệ thống canh tác nông lâm kết hợp

>» Hệ nông lâm kết hop

Mục tiêu của hệ canh tác này là sản xuất nông nghiệp, các loài cây gỗ kết hợp ở các

phương thức cụ thể trong hệ thông nhằm phát huy các tác dụng phòng hộ của cây lâm

nghiệp như chắn sóng, chăn gió, chống cát bay, hạn chế xói mòn (Nguyễn Viết khoa,

Theo Đăng Kim Vui (2007) trong hệ thống này, mục tiêu lâm nghiệp là chính: Cung cấp

gỗ, củi, tre, nứa cây nồng nghiệp có tác dụng hỗ trợ cho cây lâm nghiệp và giải quyết một phần lương thực, thực pham thiểu hụt Các cây nông nghiệp có tác dụng, hạn chế cỏ

đại, xói mòn và gián tiệp bảo vệ các cây lâm nghiệp.

+ Xen cây lương thực, thực phẩm, dược liệu giai đoạn trước khi rừng khép tán.

+ Xen cây lương thực, thực phâm, dược liệu sau khi rừng khép tán.

+ Xen cây lương thực, thực phẩm, dược liệu trong cả hai giai đoạn trước và sau khi rừng

khép tán.

» Hệ nông lâm súc kết hợp

Đây là một hệ thống được áp dụng ở quy mô và mức độ khác nhau Các cây gỗ thường phân tán trên các bãi chăn thả hoặc được trồng trên ranh giới các 6 đất (thường là hình chữ

nhật hoặc là hình vuông) với tác dụng bảo vệ cho ruộng lúa, hoa màu, hoặc các bãi cỏ Ở

một số địa phương kết hợp trằng luồng với chan nuôi đại gia súc (trâu, bò ) như ở Thanh

8

Trang 18

Hoá, Hoà Bình, ở Hương Sơn (Hà Tĩnh) nhân dân còn nuôi hou sao dé lây nhung, ở nhiêu tỉnh người dân kết hợp nuôi dé dưới tấn rừng trong, ở Tây Nguyên đồng bào dan tậc cònthuần hoá và nuôi voi (N guyen Viết Khoa, 2008).

+ Lâm súc kết hợp với nông nghiệp, nông lâm súc kết hợp, chăn thả dưới tán rừng, đồng cỏxen cây gồ che bóng.

>» Hệ canh tác các loài cây thân gd da tác dụng

Trong hệ thống canh tác này việc tuyển chọn các loài cây có nhiều tác dụng phải dựa vào

kinh nghiệm, và truyền thống canh tác của nhân dân từng địa phương Ngoài những tác

dụng như cung cấp: Thực phâm, chất đốt, gỗ gia dụng, dược liệu, thương phẩm chúng còn có tác dụng đặc biệt quan trọng là cải tạo đất, hạn chế xói mòn và cải thiện môi trường sinh thái Đây là một hệ thống canh tác đòi hỏi có sự kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp

kỹ thuật thâm canh trong nông nghiệp, với các quy luật kết cấu cây lâm nghiệp về mặt

không gian và thời gian (Nguyễn Viết Khoa, 2008).

+ Cây công nghiệp thân gỗ sống lâu năm, cây ăn quả thân gỗ, rừng cung cấp thực phẩm,

được liệu, củi, thức ăn gia súc.

> Hệ lâm ngu kêt hợp

Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái chuyền tiếp giữa hệ sinh thái đất liền và hệ sinh thái biển Tiềm năng sinh học, của hệ sinh thái này rất lớn và phong phú Các trạng thái rừng ngập mặn được đánh giá là môi trường tốt nhất dé nuôi trồng thuỷ hải sản Phát huy thé

mạnh này, ngoài những giá trị cung cấp, các cây gỗ rừng ngập mặn còn có giá trị phòng hộ

và mở mang thêm diện tích nhờ có quá trình cố định và lắng đọng phù sa bởi có cấu tạo

của hệ rễ “cà kheo” của phần lớn các loài cây gỗ rừng ngập mặn

+ Rừng tràm + cá + ong.

+ Rừng ngập mặn + hải sản.

> Hệ canh tác lâm ngư nông

Theo Nguyễn Viết Khoa và Võ Đại Hải (2008) ở hệ canh tác này, người ta đã cải tạo đât

bang cây tram với các hệ thống kênh, mương dẫn nước ngọt dé nuôi tôm cá, vừa “xô phèn”lấy dat sa lúa và trồng các cây ăn quả khác Trong các khu vực rừng tram còn có thê ket

hợp nuôi ong Ngoài cây tràm một sô loài cây gỗ khác như bạch đàn trắng điều, cũng được

Trang 19

trông trên các bờ kênh.

» Hệ kinh doanh Ong mật và các cây thân gô

Theo Đăng Kim Vui (2007) hệ thống kinh doanh này không chỉ áp dụng riêng ở các rừng

ngập mặn, rừng tram, mà còn được áp dụng rất có hiệu quả ở các vùng phân bố các loài

cây ăn quả trong tập trung, như các kiêu vườn cay ăn quả ở Lái Thiêu.

+ Rừng ngập mặn kết hợp ong, rừng tràm kết hợp ong, bạch đàn kết hợp ong, vườn quả,

vườn rừng kết hợp ong

2.4 Đặc điểm của hệ thống Nông lâm kết hợp phù hợp

Theo Lê Quan Bảo (2007) một hệ thống Nông lâm kết hợp phù hợp khi hội đủ các điều

kiện sau đây:

> Có sức sẵn xuất cao

Sản xuât các lợi ích trực tiép như lương thực, thức ăn gia súc, chất đốt, sợi, gỗ, cừ cột và

xây dựng, các sản phâm khác như chai, mủ, nhựa, dâu thực vật, thuôc trị bệnh thực

vật V.V.

Sản xuất các lợi gián tiếp hay "dịch vụ” như bảo tồn đất và nước (xói mòn đất, vật liệu tủ đất, v.v ) cải tạo độ phì của đất (phân hữu cơ, phân xanh, bơm dưỡng chất từ tầng đất sâu,

phân huỷ và chuyên hoá dưỡng chất), cải thiện điều kiện tiêu khí hậu (băng phòng hộ, che

bóng) làm hàng cây xanh Gia tăng thu nhập của nông dân.

> Mang tính bên vững

Áp dụng các chiến thuật bảo tổn dat và nước dé đảm bảo sức sản xuất lâu dài Đòi hỏi có

vài hình thức hỗ trợ trong kỹ thuật chuyên giao dé đảm bảo sự tiếp nhận các kỹ thuật bao

tồn đặc biệt đối với các nông dân đang ở mức canh tác tự cung tự cấp (thí dụ các động cơ

về quyền sử dụng, canh tác trên đất, các hỗ trợ về kỹ thuật và tín dung v.v.).

> Mic độ chấp nhận của nông dân

Kỹ thuật phải phù hợp với văn hoá/chấp nhận được (tương thích với phong tục, tập quán,

tín ngưỡng của nông dân) Để đảm bảo sự chấp nhận cao, nông dân phải được tham gia

trực tiếp vào lập kế hoạch, thiết kế và thực hiện các hệ thống nông lâm kết hợp.

10

Trang 20

2.5 Nông lâm kêt hợp ở vùng đồng bằng

|

|

|

Dat dai ving đồng bằng thường là nhóm đất phù sa, đây là nhóm đất chủ lực cho sản xuất

lương thực và cây ngắn ngày Đất đai màu mỡ, phì nhiêu, hình thái phẫu diện thường gắnvới các hệ thống sông Trừ những đất phù sa chua thường nghèo dinh dưỡng còn đại đa sốđất phù sa giàu dinh dưỡng như hữu cơ, đạm, lân, kali Đây là vùng đất thích hợp trồng lúanước, ở vùng cao chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã được áp dụng đó là xen canh gối vụ tạo

ra nhiều sản phẩm nông nghiệp khác nhau: Cây màu, cây lương thực, cây công nghiệp

Khí hậu: Khí hậu ôn hoà, lượng mưa bình quân năm 1200-2500 mm/năm, biên độ nhiệt độ

ngày đêm không cao (Đăng Kim Vui, 2007).

Vườn nhà là một trong những phương thức nông lâm kết hợp truyền thống và phổ biến ởvùng này Trong vườn nhà, các hệ thống canh tác nông-lâm-súc-ngư được kết hợp hài hoà,không gian dinh dưỡng được tận dụng và phát huy một cách tối đa Thời gian và mọi loạilao động trong gia đình được sử dụng có hiệu quả nhất để tạo ra của cải vật chất và sản

phâm hàng hoá cho chính mình.

> Vườn nhà với cây ăn quả

Vườn quả thường gặp phổ biến ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam

bộ của Việt Nam Đặc điểm khí hậu của vùng này là khí hậu nhiệt đới phân thành hai mùa

mưa và khô rõ rệt Nhiệt độ bình quân 26 — 27oC, lượng mưa hang năm 1.800 — 1.900mm.

Mùa khô kéo dài nhưng đất thường âm do có mực nước ngầm nông Đất phù sa thoát nướchoặc được đào mương đắp líp để thoát nước trong mùa mưa và cấp nước trong mùa khô

Pat xám trên phù sa cỗ có bề mặt tương đối bằng phăng hoặc gon sóng Mỗi vườn quả phổ

biến có chừng 0,5 ha trở lên Quanh vườn thường có đào mương và đắp líp để bảo vệ,

những vườn lớn thường có các hệ thống mương líp xuyên qua vườn dé cấp, và thoát nước.Ngoài ra vườn nào cũng dành 100 — 200m2 dé làm nhà ở (Nguyễn Viết Khoa và công tác

viên, 2008).

Theo Nguyễn Viết Khoa (2008) vườn quả thường có kết cấu 3 tầng cây thân gỗ cho quảtheo chiều cao để tận dụng tối đa năng lượng mặt trời trên đơn vị diện tích:

- Tầng I: Các cây gỗ cao, to, ưa sáng mạnh và cho quả: sâu riêng, dừa, xoài, mít

- Tầng II: Các cây gỗ có kích cỡ trung bình, ưa sáng trung bình, tán lá rậm, tỉa cành chậm

và cho quả: măng cụt, dâu gia, hông xiêm, cam, quýt, na, chanh.

11

Trang 21

Bờ kênh hoặc líp được trồng các cây đa tác dụng như dừa, phi lao, điền thanh kết hợp

lây quả, củi đun, làm nâm, lây hoa làm thức ăn hoặc nuôi ong

Lợi ích kinh tê

Nhân dân Nam bộ có tập quán trồng và kinh doanh vườn quả đã lâu đời Họ có nhiều kinhnghiệm về chọn cây, chọn giống và áp dụng các kỹ thuật thâm canh Đặc biệt là cách bố trí

cơ cấu cây trong vườn theo kiểu kết cấu rừng mưa nhiệt đới kín ram thường xanh có nhiều

tầng, nhiều chủng loại cây chung sống ổn định và bền vững Các loài cây thân gỗ hoang

dai đã được thay thé bằng các loài cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, kế cả tầng dây leo vàthảm tươi cũng được thay thế bằng các loài cây khác có nhiều giá trị kinh tế hơn Đồng

thời cũng tạo ra được môi trường sống tốt với những cảnh quan tươi đẹp (Đăng Kim Vui,

2007).

Việc trồng và kinh doanh vườn quả ở đây đã thực sự trở thành một nghề chính có kỹ thuậtcao không thể thiếu được của nhiều nông hộ vùng Nam bộ Ngoài các cây ăn quả như xoài,dứa, mít, dừa, chuối, cam, quýt, bưởi, hồng xiêm, đu đủ, éi, na thuong gap trong cácvườn nhà của miền Bắc, còn có các loài đặc hữu miền Nam như sau riêng, măng cụt, dâu

da, bơ, cóc, vú sữa, chôm chôm, trứng gà bao gồm nhiều chủng loại không chỉ rất đa dang và phong phú mà còn sản xuất được một khối lượng sản phẩm rất lớn đã trở thành các mặt hàng buôn bán trao đổi quan trọng trên khắp các thị trường.

Lợi ích về nhiều mặt khó tính toán được hết và chính xác cũng như phương thức vườn aochuồng Tuy nhiên, nếu tính riêng về giá trị kinh tế của hoa quả thu được trên một đơn vị

diện tích thường cao hơn bât cứ phương thức vườn nhà nào và có thê gâp 2 đên 3 lân so

với sản xuât lâm nghiệp hay nông nghiệp đơn thuần.

12

Trang 22

2.6 Một số tác động tích cực và tiêu cực trong nông lâm kết hợp ở Việt Nam

» Tác động cua NLKH đối với kinh tế nông hộ

Cung cấp lương thực và thực phẩm, tăng thu nhập nông hộ, tạo việc làm, tận dụng đượcđất đai, đa dạng hóa sản phẩm, giảm rủi ro trong sản xuất và tăng mức độ an toàn lương

thực, hỗ trợ cây trồng chính (Nguyễn Viết Khoa, 2008).

> Tác động về mặt xã hội

Góp phan giải quyết khó khăn về gia tăng dân số, thúc đây lâm nghiệp xã hội phát triển Góp phần hạn chế tình trạng du canh du cư, đốt nương làm rẫy và góp phần xóa đói giảm

nghèo cho một bộ phận nông dân miền núi.

> Tác động đôi với việc sử dụng tài nguyên và môi trường

Nông lâm kết hợp góp phan bảo tồn tài nguyên dat nước, bảo tồn tài nguyên rừng và đa

đạng sinh học

Nông lâm kết hợp góp phan bảo vệ và cải tạo nguồn tài nguyên, nông lâm kết hợp góp

phần quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững.

2.6.2 Tác động tiêu cực

Bên cạnh những tác động tích cực của nông lâm là chính thì việc thực hiện nông lâm kết hợp cũng có thể đem lại những mặt tiêu cực, dù rằng tác động tiêu cực này là rất nhỏ và chỉ xảy ra trong những điều kiện nhất định Vì vậy, cần thấy trước các mặt trái này để có biện

pháp hạn chế trong quá trình canh tác theo phương thức nông lâm kết hợp Những tác động

đó là:

Việc trồng xen cây lâm nghiệp và nông nghiệp có thể dẫn đến sự cạnh tranh về ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng trong đất ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng chính và các loại hoa màu trồng xen Một số loài cây trồng (như cây keo dậu) thường tạo ra các chất kháng hóa học khi vật rơi rụng của chúng bị phân hủy hay rễ cây tiết ra các chất cản nảy mầm gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các loài thực vật khác kể cả hoa màu

(Nguyễn Viết Khoa, 2008).

13

Trang 23

Gia súc có thê gây hại dén các loại cây ăn quả, hoa màu và những thực vật khác khi áp.

dụng việc chăn thả ket hợp dưới rừng trông Hoặc có thé tăng khả năng xói mòn dat nêu

chan thả gia súc quá mic (rừng và đồng cỏ phôi hợp).

Xây dựng vườn rừng (trồng cây lâm nghiệp và cây ăn quả theo hướng thâm canh đê có

nhiều loại sản phẩm có giá trị hàng hoá cao) thường ít được các hộ nghèo chấp nhận vì chu

kỳ sản xuât cây lâm nghiệp dài và dau tư von, lao động cao.

Nếu chon và bố trí cây trồng (vườn cây ăn quả) không phù hợp có thể dẫn đến hiện tượng

cạnh tranh về ánh sáng, chất dinh dưỡng và nước trong đất cũng như các chất kìm hãm

sinh trưởng.

14

Ngày đăng: 02/05/2025, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ hah diab PETRY | - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống canh tác nông lâm kết hợp ở xã An Cư, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
Hình 1 Bản đồ hah diab PETRY | (Trang 7)
Hình 1: Ban đồ hành chính huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang (Nguồn Cổng thông tin điện tử - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống canh tác nông lâm kết hợp ở xã An Cư, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
Hình 1 Ban đồ hành chính huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang (Nguồn Cổng thông tin điện tử (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN