Đặc biệt là áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp trên nhiều loại cây như cây nho, bắp, cà chua,.... Với mô hình tưới tiết kiệm nước như tưới bán phan nó giúp
Trang 1Trường Đại Học An Giang Khoa Nông Nghiệp & Tài Nguyên Thiên Nhiên
Trần Thanh Bão
- Đánh Giá Hiệu Qua Kinh Tế Khoai Lang Ở Xã Cô Tô
Huyện Tri Tôn Tỉnh An Giang
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Kỹ Sư Ngành Phát Triển Nông Thôn
“
GIANG VIÊN HƯỚNG DAN ( ¿ữlệ: aa
——
Ts Duong van Nha~
An Giang, Thang 04 nam 2015
Trang 2Cam ta
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại Học An Giang đã trang bị và
truyén đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt 4 năm học tập vừa qua.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ts Dương Văn Nhã người đã nhiệt tình hướng dẫn
tôi trong thời gian hoàn thành tiểu luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị ở xã Cô Tô huyện Tri Tôn đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình nghiên cứu và phỏng vấn điều tra.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên và hỗ trợ tôi trong suốt
quó trình học tập và nghiên cứu.
Do hạn chế về mặt thời gian và khả năng bản thân nên đề tài không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Rat mong sự thông cảm và ý hiến đóng góp của quý thay cô, cơ quan và bạn bè để tiểu
luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
An Giang, tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Trần Thanh Bão
Trang 3Chương 1 Giới Thiệnu 77.777 5 ga 1
11 Dat vin đề 7 ốc 5a na |
1.2 Mụctiêunghiêncứu ee T cỷae 1
1.2.1 Mục tiêu chụng eee ee a, 1
12⁄2 Mục tiêu cụ tiể ae ov th case dê 1
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứN::.‹.:::::277717 cin 1
1.3 Đối tượng và phạm vi HGHIÊH CÚU 111112121 7100200 J62
13.1 Đối trong nghiên cứu 27.712 nan nu nnnnaontlomsidesa 2
13:2; Phan vinphiểncứn:::.s 7 7n 6n sẽ 2) Chượng 2 Tượt khảo tài Hiện ooo ey ác 0 co OT A 0N Ê 3
2.1 Địa ban nghiên cứu eg ee ear 2 2 hà 3
2.1.1 VỊ HỚÌA ÌÝ: 002/200/00097//0701001010/000 0v 2200210000000, 123 xu xi3 2.2 Wai trò nước sạch phục vụ nông nghiệp - Lee 4
2.3 Hiện trạng khủng khoảng nước và ánh hưởng của nó hoạt động sản xuất nông
NGHIỆP 7.01220000000902 22012125022 bones 4
2.4 Chiến lược giảm thiểu tác động trong điều kiện thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp
T112 122222 ¡án ngaiaco01 000062702290 5
2;0:1.2PhẨN loabiccscsnsncatk eae ena ls ene eS 6
25.2, Nhi0h:gDovà (A HD 2n lá ain cganasaonnau-d 6
2.5.3 Vaitro cia cay khoal lang: on orca cu na utes if 2.6 Thành phần dinh đưỡng và phẩm chat cú khoai lang ccccccccccccccec 7
mets NGỦ) I CAM DAI vi cac nợ alt 18/0070 /120 nano swnamsaabwsirfuilvosor 7
đắc (HỘI VU 1anisosnjRniaddtitapnaeseainifoedigteiaulbdlAlaueailaGandadlukiei 7 Soi LTD NYIWOÍYS:5-257006/W000080AN0NIREHNHARNGIkiktnbilgiudiussgaava 7
PRG 8n nh Mins tne are) sic nung vo et Oe err aR TOP na ON |
wads MG WAR 101071 r0 TU, EU VI tan ieee Aneta CRỆNHLỊẾ KT CNULON CUNG eat 8
tae DANH U00 AAONN TA aN DORIA sen ceaiaceeeeeoosaoaeestaddg 8
Chương 3 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu 2 11eereee 10
H
Trang 43.1 Phương tiện nghiên cỨU -Q.c TH He HH HH He crekg 19 3.2 Phương pháp nghiên cứu ccecccce m 10 3.4 Nội dung nghiên cứu cu HH gang eưệc 10
3.5 áp dụng công thức trong phân tích cccccccsececcccccccecccsseseecceeeesecsecassvaravanees 11
Chương 4 Kết quả nghiên cứu 5s HH H221111011 1122711101211 1211 eeerrreee 12
4.1 Tình hình sản xuất khoai lang trong xã cô fô co 12
4.2 Tổng quan về nông hộ trồng khoai ÔN" 14
4.3 Hiện trang sử dụng nước của người dan trên khoai lang 15
4.4 Hiéu qua tưới bán phần trên khoai DU mẽ" 19
phụ chương C: hình biểu đồ LH HH HT TH TH g1 ng TH khe 28
hình 2: biêu đồ thé hiện giá khoai các tháng năm 2013 LS nga 28
hình 3: biêu đồ thé hiện giá khoai từ năm 2009 đến năm 2013 - - cv re28
Trang 5- Danh sách baug
Bang 1: Thống kê diện tích và năng suất khoai lang qua các năm - 12
Bang 2 Năng suất khoai lang huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long qua các năm 13
Bang 3: Các loại hình hoạt động nông nghiệp của nông hộ năm 2013 (n=15) 14
Bang 4: Thiết kế liếp của người dân trong vùng (Cm) 5-os«ccss se 16
Bảng 5: Thời gian, số lần và mực nước tưới khoai (H=Íỗ) o co co cu n2 2 5 s2 17
Bảng 6: Chỉ phí các hoạt động trong sản xuất khoai lang (n=ÍŠ) - c.<e« 18
Bang 7: Năng suất và lợi nhuận của khoai lang từ thí nghiệm tưới bán phần
iv
Trang 7Chương 1 Giới Thiệu
1.1 Đặt vấn đề
Với sự phát triển của nền nông nghiệp khoa học công nghệ ngày nay nhiều nước trên ihé giới
đạt nhiều thành tựu to lớn trong sản xuất nông nghiệp Đặc biệt là áp dụng công nghệ tưới tiết
kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp trên nhiều loại cây như cây nho, bắp, cà chua, Đượccác nước như anh Pháp, Mỹ, Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước vào
thực tế Với mô hình tưới tiết kiệm nước như tưới bán phan nó giúp người trồng cây trồng cạn
(màu) như tang hiệu qua sử dung nước và tăng hiệu quả sử dụng phân đạm (Shahnazari et al,
2008) nhưng năng suất được duy trì; điều này đã mang lại hiệu quả kinh tế cho người nôngdân ứng dụng mô hình tưới bán phan
Tuy nhiên, công nghệ tưới tiết kiệm nước này chưa được áp dụng nhiều và phổ biến tại ViệtNam, do đây là công nghệ mới và rất tốn kém chi phí đầu tư, khó nhân rộng Đặc biệt đối vớiđối tượng nông dân nghèo ở vùng đồng bằng sông cửu long Nhưng đây là một mô hình mang
lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân, mặt khác giúp cho người dân lựa chọn thêm một
mô hình canh tác mới mang lại hiệu quả cao.
Tưới bán phần là một công nghệ tiết kiệm nước, được ứng dụng trên thế giới trên nhiều loại
cây trồng, nhưng nó chưa được ứng dụng trên cây khoai, thông qua đề tài “Ứng đụng mô hình
tưới bán phần trên cây khoai lang ở xã Cô Tô huyện Tri Tôn tỉnh An Giang” của Dương VănNhã, dé điều tra và đánh giá hiệu quả sử đụng nước của người dân ở xã Cô Tô trên cây khoai
lang Do đó dé tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai lang của người dân xã Cô Tô huyệnTri Tôn tỉnh An Giang” được thực hiện để làm rõ vấn đề này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế khoai lang ở xã Cô Tô huyện Tri Tôn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thé
Hiện trạng sử dụng nước của người dân trên khoai lang
Hiệu quả kinh tế của cây khoai lang.
Đánh giá hiệu quả tưới bán phần trên khoai lang
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Hiện trạng sử dụng nước của người dân trên khoai lang như thế nào?
Hiệu quả kinh tế theo phương pháp tưới của người dân và tưới bán phần thế nào?
Tưới bán phan trên khoai lang mang lại hiệu quả ra sao?
Trang 81.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
13.1 Đối tượng nghiên cứu
Người dân sản xuất khoai lang ở xã Cô Tô huyện Tri Tôn tỉnh An Giang,
Ệ 1.3.2 Pham vỉ nghiên cứu
Địa bàng xã Cô Tô huyện Trí Tôn tỉnh An Giang
Trang 9Chương 2 Luược kháo tài liệu
2.1 Địa bàn nghiên cứu 2.1.1 Vị trí địa lý
THOẠI son @ 800 eae
Hình 1: Ban đồ xã Cô Tô huyện Tri Tôn.
Tri Tôn là huyện nằm về hướng Tây Nam tỉnh An Giang với diện tích tự nhiên khoảng
60.039,74 ha (lớn nhất tỉnh An Giang và chiếm gần 17% diện tích toàn tỉnh) gồm 2 thị trấn
Tri Tôn, Ba Chúc va 13 xã Trong đó thị trấn Tri Tôn là trung tâm huyện ly, cách không xa các đô thị lớn và cửa khẩu trong khu vực (TP Long Xuyên, TX Châu Đốc, cửa khẩu quốc tế
Tịnh Biên, Thị xã du lịch - cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, TP Rạch Giá),
So với nhiều huyện, thị xã trong tỉnh An Giang, Tri Tôn có vi trí địa lý khá thuận lợi khi phía
Bắc và Đông Bắc Tri Tôn giáp huyện Tịnh Biên (tinh An Giang) và nước bạn Campuchia
Phía Đông giáp huyện Châu Thành và Thoại Sơn (tỉnh An Giang) Phía Tây và Tây Nam giáp
huyện Kiên Lương, Hòn Dat (tỉnh Kiên Giang)
Trang 10Ệ
Huyện gồm có 13 xã như As Tức Châu Lăng, Cô Tô, Lương An Tra, Lương Phi, Lạc Quới,
Lê Trì, Núi Tô, Ô Lâm, Tà Danh, Vĩnh Gia, Vĩnh Phước và 2 thi trấn như thị tran Ba Chúc vàthị tran Tri Tôn (sở nông nghiệp An Giang) Với tổng dân số là 132,903 người trong đó riêng
xã Cô Tô có tới 11,084 người chiếm 8,34% dân số của huyện, trong đó dân tộc khme chiếm 4,298 người Tuy nhiên đa sé các hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn vẻ kinh tế, chủ yếu
sống dựa vào chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp Với tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp
là 3,201.34 ha, trong đó, chủ yếu canh tác cây lúa, cây bắp, khoai lang, mè, đậu phọng (lac)
(Niên giám thống kê huyện Tri Tôn, 2013)
2.2 Vai trò nước sạch phục vụ nông nghiệp
Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn và vô cùng quí giá đổi với sự sống và sản xuất Nước vô
cùng cần thiết đối với sản xuất nông nghiệp Với nền nông nghiệp lâu đời là sản xuất lúa nước như nước ta cho thấy nước giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất Mối quan hệ giữa đất,
nước và cây trồng luôn mặc thiết với nhau Cây trồng sinh trưởng được là nhờ các yếu tố:
nước, chất dinh đưỡng, nhiệt độ, ánh sáng, không khí Trong năm yếu tố này, nước đóng vai
trò đặc biệt hơn, nước có kha năng điều hòa các yếu tổ còn lại và phát huy tác dung của chúng làm cho cây trồng phát triển tốt (Trần Phương Diễm, 2001).
2.3 Hiện trạng khủng khoảng nước và ảnh hướng của nó hoạt động san xuất nông
nghiệp
Nước tưới đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất cây lúa.
Tuy nhiên theo số liệu của ngành trồng trọt (năm 2014), tổng lượng mưa trung bình năm 2014
chỉ đạt 1.277 mm, thấp thua so với cùng kỳ năm 2013 gần 800mm Điều này cũng đồng nghĩa
với việc năm 2015 nguy cơ hạn hán sẽ rất gay gắt Trước những khó khăn về nguồn nước tưới
trong vụ xuân 2015, các dia phương đã có những phương án ứng phó để đảm bảo đủ nước
tưới cho tới cuôi vụ sản xuât.
Mặc khác, việc khai thác nước dưới đất phục vụ sinh hoạt, chăn nuôi, trong trọt một cách bừa
bãi, không theo quy hoạch, thiếu quan lý chặt chế dẫn tới việc hạ thấp mực nước ngầm thậmchí làm suy giảm cả về số lượng và chất lượng nguồn nước ngầm tới mức khó hồi phục đã xảy ra ở một số địa phương Việc khoan giếng lấy nước ngầm không đúng quy trình kỹ thuật, không chèn lắp khi sử dung là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng 6 nhiễm xuyên tầng làm giảm
chất lượng các nguồn nước ngầm rất có giá trị ở tầng sâu Khai thác nước ngầm với quy mô
lớn gây nên sự sụt lún đất làm hư hỏng các công trình xây dựng và ở một số địa phương có
thể làm trầm trọng thêm mức độ ngập lụt là vấn đề phải được quan tâm đúng mức, đặc biệt là
với các tỉnh ở Đồng bằng Sông Cửu Long nơi có địa hình tương đối bằng phẳng và có cao
trình mặt đất thấp Thực tế còn cho thấy có một số địa phương do không tính toán đến khả
4
:
Trang 11năng của nguồn nước tự nhiên mà vẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng với quy mô lớn dan tớ
tình trạng thiếu nước, cây trồng chết hoặc không mang lại hiệu quả kinh tế như mong, ;uốn là
những bài học không nhỏ (Nguyễn Chí, 2010) Song bên canh đó, một trong những vấn đề.
khó khăn mà người dân gặp bạn bán xảy ra trong mùa khô ở Đồng bằng Sông Cửu Long
(Wassmann et al., 2004) Điều này dẫn đến thiếu nước sạch cho người din vùng Đồng bằng
Sông Cửu Long nói chung nông dân nói riêng, đặc biệt nông dân trồng màu (cây trồng cạn) ở
mùa khô.
2.4 Chiến lược giám thiểu tác động trong điều kiện thiếu nước cho sản xuất néng
nghiệp
Trên thế giới có nhiều thành tựu về áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến vào trong sản xuất nông
nghiệp, có nhiều nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ tưới tiết kiệm nước dé đáp ứng
nhu cầu sử dụng nước và làm tăng năng suất cây trồng Công nghệ, kỹ thuật tưới tiết kiệm
nước lần đầu tiên được sử dụng trong các nhà kính ở nước Anh vào cuối năm 1940 Trong
những năm của thập kỷ 50, nhiều hệ thống tưới tiết kiệm nước đã được áp dụng rộng rãi trêncác cánh đồng ở Israel Tiếp theo, cùng với công cuộc nghiên cứu phát triển kỹ thuật tưới nhỏgiọt ở Mỹ và Israel trong những năm 60 là một quá trình phát triển ứng dụng và thay thế các
kỹ thuật truyền thống bằng các kỹ thuật công nghệ tưới hiện đại, tiết kiệm nước Việc nghiên
cứu ứng dụng thành công các đường ống và thiết bị tưới bằng ống nhựa của Israel đã mở ra
một giai đoạn mới cho công nghệ tưới tiết kiệm nước trên toàn cầu Diện tích canh tác đượctưới bằng kỹ thuật, công nghệ tưới tiết kiệm nước trên thế giới không ngừng tăng lên Mỹ,Israel, Úc, Ý, Áo, Tây Ban Nha, Hungary, Đức vv Là những nước trên thế giới có nhiều
kinh nghiệm và thành tựu trong lĩnh vực nghiên cứu, áp dụng công nghệ kỹ thuật tưới tiết
kiệm nước (Lê Sâm, 2002).
Ở Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung nông dân trồng màu nói riêng, thiếu nước tưới vào
mùa hạn hán là vấn đề khó khăn trong trồng trọt, như chúng ta đã biết một trong những nhược
điểm của tưới cổ truyền là vấn đề lãng phí nước, gây đóng váng, xói mòn đất, do tưới một lúc
quá nhiều nước, hoặc là nước ngắm không kịp tạo thành dong chảy mặt, hoặc là đất ngắm quá
lớn, đưa nước và chất hữu cơ xuống sâu khỏi tầng rễ cây, lãng phí, nhất là khi thiếu nước Ở đây công nghệ tưới tiết kiệm nước là tưới vừa đúng với nhu cầu nước của cây trồng, không có
lượng nước thừa cũng như tổn thất trong quá trình tưới Nhờ kết cấu đơn giản và vận hành tiện lợi nên tưới tiết kiệm nước có thể tăng được số lần tưới lên tùy ý và giảm khối lượng
nước tưới mỗi lần (Lê Sâm, Nguyễn Văn Lân, Phạm Xuân Thao, 2000).
Dé góp phan giải quyết hạn hán, ngoài các biện pháp lâu dài có tính chiến lược như đẩy mạnh
trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ và phát triển nguồn nước, xây dựng các công
trình thuỷ lợi, nhất là xây đựng hồ chứa nước các loại để trữ nước mùa mua, cấp cho mùa
5
Trang 12khô Cần đây mạnh thực hiện hai biện pháp tiết kiệm nước như: tưới nhỏ giọt, tưới phun
mua, tưới ngập bán phần trên khoai lang, (Nguyễn Thị Mến, 2011) |
Đã có nhiều nghiên cứu tim kiếm những phương pháp tưới cho cây trồng dé tối ưu hóa khả.
năng thực thi, hiệu quả và mang lại lợi ích Tuy nhiên, vấn dé nghiên cứu van còn tiếp tục
(Sleepr et al, 2007) Phương pháp tưới ngập tràn theo luống khoai lang của người dan áp
dụng ở những vùng thiếu nước hoặc không thiếu nước, cây trồng cho năng suất cao, nhưng
đây là phương pháp ‘xa xi’ kang and zhang, 2004) Tưới bán phần được cải tiến từ mô hình
tưới tiết kiệm thông thường với cùng lượng nước với tưới tiết kiệm (English et al,.1990); cây
trồng được tưới ở một bên rễ, bên còn lại đễ khô; tiến trình này được làm ngược lại cho lần
tưới sau.
Khi áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước sẽ giúp nông dan giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu
quả kinh tế trong canh tác, năng cao ý thức tiết kiệm nước và năng lực quản lý thủy nông của
người dân trong việc sử dụng nước (Nguyễn Thị Mến 201 1), còn góp phan cải thiện, bỗ sung
chất đỉnh đưỡng cho đất, hạn chế tình trạng khai thác nguồn nước tưới trong mùa khô Giải
pháp công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước là một giải pháp hữu hiệu, có tính đột phá cho vùng khô hạn, thiếu nguồn nước và trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nhằm gia tăng
chuỗi giá trị nông sản, cải thiện đời sống người dân Vì vậy, trong điều kiện nguồn nước ngày càng khan hiếm và tình trạng hạn hán điễn ra nghiêm trọng như hiện nay, mô hình này cần
được sớm nhân rộng (Công Ly, Văn Tâm, 2010).
2.5 Khái quát về khoai lang
2.5.1 Phân loại
Phân loại Khoai lang (Jpomoea batatas) là cây hai lá mầm thuộc họ bìm bim Convolvulaceae,
chi Ipomoea (Pureglove, 1974; Võ Văn Chi và cộng sự, 1969) Trong số hơn 50 tộc và hơn
1000 loài thuộc họ này thi chỉ Lbatatas là loài có ý nghĩa quan trọng và được sử dung làmlương thực và thực phẩm
2.5.2 Nguồn gốc và phân bố
Khoai lang được mở rộng theo hai con đường Con đường thứ nhất từ Tây Ban Nha giới thiệu
vào châu Âu sau đó truyền tới Châu Phi, vào Án Độ và Tây Ấn Con đường khác do người Tây Ban Nha mang khoai lang từ vùng Trung Mĩ tới Philippines (Yen, 1982) vào khoảng năm
1521 (Obrien, 1972), sau đó tiếp tục đưa đến châu Phi (Cinklin,1963) Khoai lang được đưa
về Trung Quốc từ Philippin và xuấn hiện ở Phúc Kiến (Fukien) năm 1594 Con đường khác
vào Trung Quốc là do người Tây Ban Nha, đưa vào vùng Combatfami năm 1674 Một ngườiAnh đưa vào Nhật năm 1615 Khoai lang được tiếp tục đưa vào Malaysia và các nước Nam Á,
Đông Nam Á.
Trang 132.5.3 Vai trò của cây khoai lang
Ở Miền Nam, khoai lang được nấu hay nướng để ăn, xắt lát trộn với gạo dé nau cơm hay sử
dụng trong thực phẩm hang ngày Khoai Đà Lạt (củ ngọt) được chế thành “mứt” Củ xắt nhỏ phơi khô được giử trử để chăn nuôi, đọt lá cũng được luột ăn thay rau Ngoài những công
dụng trên, trong công nghiệp khoai cũng được chế biến thành tin bột, miễn mạch nha và nấu
rượu (1 tan khoai cho ra 120 lít rượu), bánh kẹo, xi-rô, rượu vang, alcool, bia và gần đây dang
được nghiên cứu làm màng phủ sinh học (bioplastic) Tại Puerto Rico và Hoa Ky, khoai lang
còn được đóng hộp Nhiều nơi người ta cũng nấu, xắt lát hay đông lạnh củ để giữ trữ Củ
isa! lang thường được luộc, rán hay nướng Chúng cũng có thé được chế biến thành tinh bột
và có thê thay thế một phần cho bột mì Trong công nghiệp, người ta dùng khoai lang làm
nguyên liệu sản xuất tinh bột và cồn công nghiệp (Vũ Đức Hướng, 2009)
2.6 Thành phần đinh đưỡng và phẩm chất cú khoai lang
Khoai lang được xem như nguồn cung cấp calo là chính; nó cho lượng calo lớn hơn khoai tây
(113 calo so với 75 calo/100g) Thành phần chính của khoai lang là tinh bột, đường; ngoài ra
còn các thành phần khác như protein, các vitamin (vitamin C, tiền vitamin A (caroten),
BI,B2, ) Góp phan quan trong trong dinh dưỡng của con người, đồng thời là nguồn lương thực quan trọng của con người nhất là các nước đang phát triển (Vũ Đức Hướng 2009).
2.7 Quy trình canh (ác
2.7.1 Thời vụ
Tại Miền Nam nước ta, khoai lang có thể trồng quanh năm (nếu đủ nước), nhưng cây chỉ cho
năng suất tối đa nếu trong đúng thời vụ Ở niềm Tay Nam bộ, trồng vào tháng 4-5 dl (thu
hoach vào thang 8-9 dl) hay thang! 1-12 (sau mùa lúa) (Dương Minh, 2011).
2.7.2 Phân bón
Phân chuồng: cung cấp chất mùn và một phần dưỡng liệu cho cây Bón 6-8 tắn/ha Phân hóa
học: Tỷ lệ N-P-K thay đổi theo vùng Có thé áp dụng công thức 45-75-90 Cách bón: thường
bón làm nhiều lần;
Bón căn bản (lót nền): bón đầy đủ hữu cơ (phân chuồng, phân xanh), phân P và ⁄2N + 1/2K vào lúc làm đất Thiếu phân hóa học có thé bón thêm tro dé cung cấp kali cho cây.
Bon thúc: cung cấp 1/2N và 1/2K còn lại Thời gian bón thúc cho cây tối hảo là 30-45 ngày
sau khi trồng (Dương Minh, 2011).
2.7.3 Chăm sóc
Trồng dim hom chết dim hom thêm lúc 5-10 ngày sau khi trồng
Nhắc day (giở dây): Giở day sẽ giúp dưỡng liệu chỉ tập trung ở củ gốc và còn làm luống khoai
được thoáng Thực hiện 2 lần vào lúc 30-45 ngày và 60-75 ngày sau khi trồng Chỉ nên giở
Trang 14dây dé đứt các rễ phụ ở thân, không nên lật ngược day lại làm xáo trộn kết cấu của các tầng lá
sẽ giảm khả năng quang hợp và tạo chất khô qua lá Nếu gặp trời nắng hạn nên hạn chế việcnhac day (Dương Minh, 2011)
2.7.4 Tưới nước:
Vào mùa khô, trên diện tích rộng người ta dẫn thủy cho gập giữa các hàng luống để tưới cho
khoai lang Tuy nhiên, chỉ cần cho ngập khoảng 1/3-1/2 chiều cao luống, tránh làm cho luéng
bị ngập nước (nhất là khi dây đã phủ đất) dé làm sâu bệnh dé phát triển và củ cũng hông bị
méo mó hay nứt Mùa nắng dan thủy cho khoai lang ít nhất hai lần (trừ lúc đặt hom): Lan 1:
40-45 ngày sau khi trồng, Lan 2: 80-90 ngay sau khi trong
Tuy nhiên để tiết kiệm nước và ấp dụng theo kiểu tưới bán phần mà các nước phát triển trên
thế giới đang áp dụng như: Mỹ, Thái Lan, Đây là phương pháp tiết kiệm nước khi trong
điều kiện thiếu nước hạn hán, phương pháp này tương đối dé áp dụng và mang lại hiệu quảnăng suất cao hơn Phương pháp tưới bán phần là phương pháp tưới một phần tức là giảm một
phần hai lượng nước tưới thông thường (Duong Minh, 201 1)
2.8 Sâu bệnh trên khoai lang.
2.8.1 Côn tring Sùng khoai lang (Cylas formicarius Fabr):
2.8.1.1 Biéu hién
Sing khoét củ khoai tao thành những đường ngầm, gây độc tố cho củ khoai và trưởng thành nhờ thân và lá khoai Nơi củ bị sùng thường bị mất màu và có mùi hôi.
2.8.1.2 Phong và trị:
Để trồng ruộng sau khi thu hoạch hay luân canh với những hoa màu khác Tén trữ củ sớm,
cân thận và vệ sinh kho vựa
Xông hơi kho vựa với Methyl bromide hay phostoxine Khử củ giống với thuốc sát trùng |
Khử đất bằng thuốc sát trùng Basudin, faradan (xịt hay rãi) dọc theo hàng khoai lúc củ đang
lớn.
Diệt dư thừa thực vật, nhất là những cây thuộc họ Bìm bìm có quanh ruộng khoai.
2.8.2 Sâu ăn tạp (Spodoptera litura):
Sau thương tấn công và ăn thủng phiến lá Ngừa trị: Diệt các dư thừa thực vật Dùng thuốc sát
trùng hay các côn trùng thù địch để tiêu diệt (Nguyễn Văn Đĩnh, 2001).
Trang 15Triệu chứng do nhện Eriophyes gastrotrichus: xuất hiện mun lá,cuống lá và day khoai (Hữu
An, 2012).
Phòng trừ: Phun thuốc chuyên trừ nhện (Dương Minh, 2011)
Trang 16Chương 3 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương tiện nghiên cứu
Các dụng cụ hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu: xe máy, máy ảnh, laptop, viết, giấy A4, bảng ˆ hỏi,
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn nông hộ: Điều tra hiện trạng canh tác (chú trọng sử dụng nước) của
người dân trồng khoai thông qua bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu để biết được hiệu quả sửdụng nước tưới cho cây khoai lang, nơi cung cấp nước tưới cho người dan, các khoảng chi phí cho khoai lang, hiệu quả và năng suất khoai lang Cách chọn hộ phỏng vấn chọn ngẫu nhiên
khoảng 15 hộ trồng khoai lang trong xã Cô Tô
Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu: Đây là phương pháp dùng đê thu thập số liệu,
thông tin qua các báo cáo, thống kê của các phòng, ban ngành để phục vụ cho quá trình thực
hiện đề tài
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: xử lý các số liệu thô đã thu thập từ kết quả điều tra vào phân tích hiện trạng sử dụng nước trên khoai lang.
Phương pháp kế thừa: Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kế
thừa các phương pháp, các số liệu có sẵn dé làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu.
Phương pháp so sánh đối chiếu: thông qua phỏng vấn nông hộ và kết quả thí nghiệm thực
hiện tại địa phương và tưới bán phần trên khoai lang để so sánh hiệu quả giữa hai mô hình
tưới theo kiểu truyền thống của nông dân và mô hình tưới bán phần một nữa, sau đó đánh giá
hiệu quả sử dụng nước tưới trên khoai lang.
3.3 Mô tả thí nghiệm
Thí nghiệm tưới bán phần được bố trí theo thé thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với hai nghiệm
thức tưới rãnh theo nông dân và tưới bán phan (tưới một bên không tưới một bên liếp, lần sau
tưới bên không tưới lần trước và không tưới bên lần trước đã tưới).
Thiết kế luống khoai: Sau khi cày xới đất, mới lên luống tạo thành luống khoai, mỗi luéng
khoai rộng 50 cm, dài 43 m, mỗi luống các nhau 30 cm, bề rộng luống khoai là khoảng 20 cm.
Mật độ trồng: Mỗi mét dài trồng 5 hom với khoảng cách trồng 20 cm, cách đặt hom thẳng
ngang luống, lấp đất sâu 5-6cm, tương đương mặt độ trồng 10 cây/ rn?.
3.4 Nội dung nghiên cứu
Tiến hành khảo sát thực tế mô hình tưới bán phan trên khoai lang ở Tri Tôn, thu thập các số
liệu và kết quả có liên quan đến đề tài.
Thông qua phỏng vấn chuyên sâu để thu thập những kết quả đạt được trong những năm qua,
đồng thời lây các thông tin về dân số, diện tích của xã Cô Tô.
10
Trang 17Tổng hợp các số liệu thu được, đánh giá phân tích các số liêu thu được, đánh giá hiệu quả sử
dụng nước trên khoai lang và hiệu quả kinh tế của cây khoai lang áp dung mô hình tưới bán
phân
3.5 Ap dụng công thức trong phân tích
| Tổng chi phí (Q) một công khoai lang cho một vụ trồng bằng tổng các chỉ phí bao
gồm chỉ phí làm đất, bơm nước, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích, thuê
nhân công lao động (nàng đồng)
Chi phí lao động nhà (R) phải bỏ ra cho cả vụ trên một công gồm chi phí bơm nước, làm đất, thu hoạch (ngàn đồng).
Tổng thu (T) = năng suất (kg/công) x giá bán (đồng/kg)
Tổng lợi nhuận/công (V) = T-Q-R (ngàn đồng)
VÀ 2 an K L4
Hiệu quả đông von = ra
11