1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả kinh tế khoai lang ở xã Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

34 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Khoai Lang Ở Xã Cô Tô, Huyện Tri Tôn, Tỉnh An Giang
Tác giả Trần Thanh Bóo
Người hướng dẫn Ts. Dương Văn Nhó
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 16,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt là áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp trên nhiều loại cây như cây nho, bắp, cà chua,.... Với mô hình tưới tiết kiệm nước như tưới bán phan nó giúp

Trang 1

Trường Đại Học An Giang Khoa Nông Nghiệp & Tài Nguyên Thiên Nhiên

Trần Thanh Bão

- Đánh Giá Hiệu Qua Kinh Tế Khoai Lang Ở Xã Cô Tô

Huyện Tri Tôn Tỉnh An Giang

Chuyên Đề Tốt Nghiệp Kỹ Sư Ngành Phát Triển Nông Thôn

GIANG VIÊN HƯỚNG DAN ( ¿ữlệ: aa

——

Ts Duong van Nha~

An Giang, Thang 04 nam 2015

Trang 2

Cam ta

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại Học An Giang đã trang bị và

truyén đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt 4 năm học tập vừa qua.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ts Dương Văn Nhã người đã nhiệt tình hướng dẫn

tôi trong thời gian hoàn thành tiểu luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị ở xã Cô Tô huyện Tri Tôn đã tạo điều kiện

giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình nghiên cứu và phỏng vấn điều tra.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên và hỗ trợ tôi trong suốt

quó trình học tập và nghiên cứu.

Do hạn chế về mặt thời gian và khả năng bản thân nên đề tài không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Rat mong sự thông cảm và ý hiến đóng góp của quý thay cô, cơ quan và bạn bè để tiểu

luận được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

An Giang, tháng 4 năm 2015

Sinh viên

Trần Thanh Bão

Trang 3

Chương 1 Giới Thiệnu 77.777 5 ga 1

11 Dat vin đề 7 ốc 5a na |

1.2 Mụctiêunghiêncứu ee T cỷae 1

1.2.1 Mục tiêu chụng eee ee a, 1

12⁄2 Mục tiêu cụ tiể ae ov th case dê 1

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứN::.‹.:::::277717 cin 1

1.3 Đối tượng và phạm vi HGHIÊH CÚU 111112121 7100200 J62

13.1 Đối trong nghiên cứu 27.712 nan nu nnnnaontlomsidesa 2

13:2; Phan vinphiểncứn:::.s 7 7n 6n sẽ 2) Chượng 2 Tượt khảo tài Hiện ooo ey ác 0 co OT A 0N Ê 3

2.1 Địa ban nghiên cứu eg ee ear 2 2 hà 3

2.1.1 VỊ HỚÌA ÌÝ: 002/200/00097//0701001010/000 0v 2200210000000, 123 xu xi3 2.2 Wai trò nước sạch phục vụ nông nghiệp - Lee 4

2.3 Hiện trạng khủng khoảng nước và ánh hưởng của nó hoạt động sản xuất nông

NGHIỆP 7.01220000000902 22012125022 bones 4

2.4 Chiến lược giảm thiểu tác động trong điều kiện thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp

T112 122222 ¡án ngaiaco01 000062702290 5

2;0:1.2PhẨN loabiccscsnsncatk eae ena ls ene eS 6

25.2, Nhi0h:gDovà (A HD 2n lá ain cganasaonnau-d 6

2.5.3 Vaitro cia cay khoal lang: on orca cu na utes if 2.6 Thành phần dinh đưỡng và phẩm chat cú khoai lang ccccccccccccccec 7

mets NGỦ) I CAM DAI vi cac nợ alt 18/0070 /120 nano swnamsaabwsirfuilvosor 7

đắc (HỘI VU 1anisosnjRniaddtitapnaeseainifoedigteiaulbdlAlaueailaGandadlukiei 7 Soi LTD NYIWOÍYS:5-257006/W000080AN0NIREHNHARNGIkiktnbilgiudiussgaava 7

PRG 8n nh Mins tne are) sic nung vo et Oe err aR TOP na ON |

wads MG WAR 101071 r0 TU, EU VI tan ieee Aneta CRỆNHLỊẾ KT CNULON CUNG eat 8

tae DANH U00 AAONN TA aN DORIA sen ceaiaceeeeeoosaoaeestaddg 8

Chương 3 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu 2 11eereee 10

H

Trang 4

3.1 Phương tiện nghiên cỨU -Q.c TH He HH HH He crekg 19 3.2 Phương pháp nghiên cứu ccecccce m 10 3.4 Nội dung nghiên cứu cu HH gang eưệc 10

3.5 áp dụng công thức trong phân tích cccccccsececcccccccecccsseseecceeeesecsecassvaravanees 11

Chương 4 Kết quả nghiên cứu 5s HH H221111011 1122711101211 1211 eeerrreee 12

4.1 Tình hình sản xuất khoai lang trong xã cô fô co 12

4.2 Tổng quan về nông hộ trồng khoai ÔN" 14

4.3 Hiện trang sử dụng nước của người dan trên khoai lang 15

4.4 Hiéu qua tưới bán phần trên khoai DU mẽ" 19

phụ chương C: hình biểu đồ LH HH HT TH TH g1 ng TH khe 28

hình 2: biêu đồ thé hiện giá khoai các tháng năm 2013 LS nga 28

hình 3: biêu đồ thé hiện giá khoai từ năm 2009 đến năm 2013 - - cv re28

Trang 5

- Danh sách baug

Bang 1: Thống kê diện tích và năng suất khoai lang qua các năm - 12

Bang 2 Năng suất khoai lang huyện Bình Tân tỉnh Vĩnh Long qua các năm 13

Bang 3: Các loại hình hoạt động nông nghiệp của nông hộ năm 2013 (n=15) 14

Bang 4: Thiết kế liếp của người dân trong vùng (Cm) 5-os«ccss se 16

Bảng 5: Thời gian, số lần và mực nước tưới khoai (H=Íỗ) o co co cu n2 2 5 s2 17

Bảng 6: Chỉ phí các hoạt động trong sản xuất khoai lang (n=ÍŠ) - c.<e« 18

Bang 7: Năng suất và lợi nhuận của khoai lang từ thí nghiệm tưới bán phần

iv

Trang 7

Chương 1 Giới Thiệu

1.1 Đặt vấn đề

Với sự phát triển của nền nông nghiệp khoa học công nghệ ngày nay nhiều nước trên ihé giới

đạt nhiều thành tựu to lớn trong sản xuất nông nghiệp Đặc biệt là áp dụng công nghệ tưới tiết

kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp trên nhiều loại cây như cây nho, bắp, cà chua, Đượccác nước như anh Pháp, Mỹ, Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước vào

thực tế Với mô hình tưới tiết kiệm nước như tưới bán phan nó giúp người trồng cây trồng cạn

(màu) như tang hiệu qua sử dung nước và tăng hiệu quả sử dụng phân đạm (Shahnazari et al,

2008) nhưng năng suất được duy trì; điều này đã mang lại hiệu quả kinh tế cho người nôngdân ứng dụng mô hình tưới bán phan

Tuy nhiên, công nghệ tưới tiết kiệm nước này chưa được áp dụng nhiều và phổ biến tại ViệtNam, do đây là công nghệ mới và rất tốn kém chi phí đầu tư, khó nhân rộng Đặc biệt đối vớiđối tượng nông dân nghèo ở vùng đồng bằng sông cửu long Nhưng đây là một mô hình mang

lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân, mặt khác giúp cho người dân lựa chọn thêm một

mô hình canh tác mới mang lại hiệu quả cao.

Tưới bán phần là một công nghệ tiết kiệm nước, được ứng dụng trên thế giới trên nhiều loại

cây trồng, nhưng nó chưa được ứng dụng trên cây khoai, thông qua đề tài “Ứng đụng mô hình

tưới bán phần trên cây khoai lang ở xã Cô Tô huyện Tri Tôn tỉnh An Giang” của Dương VănNhã, dé điều tra và đánh giá hiệu quả sử đụng nước của người dân ở xã Cô Tô trên cây khoai

lang Do đó dé tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế cây khoai lang của người dân xã Cô Tô huyệnTri Tôn tỉnh An Giang” được thực hiện để làm rõ vấn đề này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiệu quả kinh tế khoai lang ở xã Cô Tô huyện Tri Tôn.

1.2.2 Mục tiêu cụ thé

Hiện trạng sử dụng nước của người dân trên khoai lang

Hiệu quả kinh tế của cây khoai lang.

Đánh giá hiệu quả tưới bán phần trên khoai lang

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Hiện trạng sử dụng nước của người dân trên khoai lang như thế nào?

Hiệu quả kinh tế theo phương pháp tưới của người dân và tưới bán phần thế nào?

Tưới bán phan trên khoai lang mang lại hiệu quả ra sao?

Trang 8

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

13.1 Đối tượng nghiên cứu

Người dân sản xuất khoai lang ở xã Cô Tô huyện Tri Tôn tỉnh An Giang,

Ệ 1.3.2 Pham vỉ nghiên cứu

Địa bàng xã Cô Tô huyện Trí Tôn tỉnh An Giang

Trang 9

Chương 2 Luược kháo tài liệu

2.1 Địa bàn nghiên cứu 2.1.1 Vị trí địa lý

THOẠI son @ 800 eae

Hình 1: Ban đồ xã Cô Tô huyện Tri Tôn.

Tri Tôn là huyện nằm về hướng Tây Nam tỉnh An Giang với diện tích tự nhiên khoảng

60.039,74 ha (lớn nhất tỉnh An Giang và chiếm gần 17% diện tích toàn tỉnh) gồm 2 thị trấn

Tri Tôn, Ba Chúc va 13 xã Trong đó thị trấn Tri Tôn là trung tâm huyện ly, cách không xa các đô thị lớn và cửa khẩu trong khu vực (TP Long Xuyên, TX Châu Đốc, cửa khẩu quốc tế

Tịnh Biên, Thị xã du lịch - cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, TP Rạch Giá),

So với nhiều huyện, thị xã trong tỉnh An Giang, Tri Tôn có vi trí địa lý khá thuận lợi khi phía

Bắc và Đông Bắc Tri Tôn giáp huyện Tịnh Biên (tinh An Giang) và nước bạn Campuchia

Phía Đông giáp huyện Châu Thành và Thoại Sơn (tỉnh An Giang) Phía Tây và Tây Nam giáp

huyện Kiên Lương, Hòn Dat (tỉnh Kiên Giang)

Trang 10

Huyện gồm có 13 xã như As Tức Châu Lăng, Cô Tô, Lương An Tra, Lương Phi, Lạc Quới,

Lê Trì, Núi Tô, Ô Lâm, Tà Danh, Vĩnh Gia, Vĩnh Phước và 2 thi trấn như thị tran Ba Chúc vàthị tran Tri Tôn (sở nông nghiệp An Giang) Với tổng dân số là 132,903 người trong đó riêng

xã Cô Tô có tới 11,084 người chiếm 8,34% dân số của huyện, trong đó dân tộc khme chiếm 4,298 người Tuy nhiên đa sé các hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn vẻ kinh tế, chủ yếu

sống dựa vào chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp Với tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp

là 3,201.34 ha, trong đó, chủ yếu canh tác cây lúa, cây bắp, khoai lang, mè, đậu phọng (lac)

(Niên giám thống kê huyện Tri Tôn, 2013)

2.2 Vai trò nước sạch phục vụ nông nghiệp

Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn và vô cùng quí giá đổi với sự sống và sản xuất Nước vô

cùng cần thiết đối với sản xuất nông nghiệp Với nền nông nghiệp lâu đời là sản xuất lúa nước như nước ta cho thấy nước giữ vai trò quan trọng nhất trong sản xuất Mối quan hệ giữa đất,

nước và cây trồng luôn mặc thiết với nhau Cây trồng sinh trưởng được là nhờ các yếu tố:

nước, chất dinh đưỡng, nhiệt độ, ánh sáng, không khí Trong năm yếu tố này, nước đóng vai

trò đặc biệt hơn, nước có kha năng điều hòa các yếu tổ còn lại và phát huy tác dung của chúng làm cho cây trồng phát triển tốt (Trần Phương Diễm, 2001).

2.3 Hiện trạng khủng khoảng nước và ảnh hướng của nó hoạt động san xuất nông

nghiệp

Nước tưới đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất cây lúa.

Tuy nhiên theo số liệu của ngành trồng trọt (năm 2014), tổng lượng mưa trung bình năm 2014

chỉ đạt 1.277 mm, thấp thua so với cùng kỳ năm 2013 gần 800mm Điều này cũng đồng nghĩa

với việc năm 2015 nguy cơ hạn hán sẽ rất gay gắt Trước những khó khăn về nguồn nước tưới

trong vụ xuân 2015, các dia phương đã có những phương án ứng phó để đảm bảo đủ nước

tưới cho tới cuôi vụ sản xuât.

Mặc khác, việc khai thác nước dưới đất phục vụ sinh hoạt, chăn nuôi, trong trọt một cách bừa

bãi, không theo quy hoạch, thiếu quan lý chặt chế dẫn tới việc hạ thấp mực nước ngầm thậmchí làm suy giảm cả về số lượng và chất lượng nguồn nước ngầm tới mức khó hồi phục đã xảy ra ở một số địa phương Việc khoan giếng lấy nước ngầm không đúng quy trình kỹ thuật, không chèn lắp khi sử dung là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng 6 nhiễm xuyên tầng làm giảm

chất lượng các nguồn nước ngầm rất có giá trị ở tầng sâu Khai thác nước ngầm với quy mô

lớn gây nên sự sụt lún đất làm hư hỏng các công trình xây dựng và ở một số địa phương có

thể làm trầm trọng thêm mức độ ngập lụt là vấn đề phải được quan tâm đúng mức, đặc biệt là

với các tỉnh ở Đồng bằng Sông Cửu Long nơi có địa hình tương đối bằng phẳng và có cao

trình mặt đất thấp Thực tế còn cho thấy có một số địa phương do không tính toán đến khả

4

:

Trang 11

năng của nguồn nước tự nhiên mà vẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng với quy mô lớn dan tớ

tình trạng thiếu nước, cây trồng chết hoặc không mang lại hiệu quả kinh tế như mong, ;uốn là

những bài học không nhỏ (Nguyễn Chí, 2010) Song bên canh đó, một trong những vấn đề.

khó khăn mà người dân gặp bạn bán xảy ra trong mùa khô ở Đồng bằng Sông Cửu Long

(Wassmann et al., 2004) Điều này dẫn đến thiếu nước sạch cho người din vùng Đồng bằng

Sông Cửu Long nói chung nông dân nói riêng, đặc biệt nông dân trồng màu (cây trồng cạn) ở

mùa khô.

2.4 Chiến lược giám thiểu tác động trong điều kiện thiếu nước cho sản xuất néng

nghiệp

Trên thế giới có nhiều thành tựu về áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến vào trong sản xuất nông

nghiệp, có nhiều nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ tưới tiết kiệm nước dé đáp ứng

nhu cầu sử dụng nước và làm tăng năng suất cây trồng Công nghệ, kỹ thuật tưới tiết kiệm

nước lần đầu tiên được sử dụng trong các nhà kính ở nước Anh vào cuối năm 1940 Trong

những năm của thập kỷ 50, nhiều hệ thống tưới tiết kiệm nước đã được áp dụng rộng rãi trêncác cánh đồng ở Israel Tiếp theo, cùng với công cuộc nghiên cứu phát triển kỹ thuật tưới nhỏgiọt ở Mỹ và Israel trong những năm 60 là một quá trình phát triển ứng dụng và thay thế các

kỹ thuật truyền thống bằng các kỹ thuật công nghệ tưới hiện đại, tiết kiệm nước Việc nghiên

cứu ứng dụng thành công các đường ống và thiết bị tưới bằng ống nhựa của Israel đã mở ra

một giai đoạn mới cho công nghệ tưới tiết kiệm nước trên toàn cầu Diện tích canh tác đượctưới bằng kỹ thuật, công nghệ tưới tiết kiệm nước trên thế giới không ngừng tăng lên Mỹ,Israel, Úc, Ý, Áo, Tây Ban Nha, Hungary, Đức vv Là những nước trên thế giới có nhiều

kinh nghiệm và thành tựu trong lĩnh vực nghiên cứu, áp dụng công nghệ kỹ thuật tưới tiết

kiệm nước (Lê Sâm, 2002).

Ở Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung nông dân trồng màu nói riêng, thiếu nước tưới vào

mùa hạn hán là vấn đề khó khăn trong trồng trọt, như chúng ta đã biết một trong những nhược

điểm của tưới cổ truyền là vấn đề lãng phí nước, gây đóng váng, xói mòn đất, do tưới một lúc

quá nhiều nước, hoặc là nước ngắm không kịp tạo thành dong chảy mặt, hoặc là đất ngắm quá

lớn, đưa nước và chất hữu cơ xuống sâu khỏi tầng rễ cây, lãng phí, nhất là khi thiếu nước Ở đây công nghệ tưới tiết kiệm nước là tưới vừa đúng với nhu cầu nước của cây trồng, không có

lượng nước thừa cũng như tổn thất trong quá trình tưới Nhờ kết cấu đơn giản và vận hành tiện lợi nên tưới tiết kiệm nước có thể tăng được số lần tưới lên tùy ý và giảm khối lượng

nước tưới mỗi lần (Lê Sâm, Nguyễn Văn Lân, Phạm Xuân Thao, 2000).

Dé góp phan giải quyết hạn hán, ngoài các biện pháp lâu dài có tính chiến lược như đẩy mạnh

trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ và phát triển nguồn nước, xây dựng các công

trình thuỷ lợi, nhất là xây đựng hồ chứa nước các loại để trữ nước mùa mua, cấp cho mùa

5

Trang 12

khô Cần đây mạnh thực hiện hai biện pháp tiết kiệm nước như: tưới nhỏ giọt, tưới phun

mua, tưới ngập bán phần trên khoai lang, (Nguyễn Thị Mến, 2011) |

Đã có nhiều nghiên cứu tim kiếm những phương pháp tưới cho cây trồng dé tối ưu hóa khả.

năng thực thi, hiệu quả và mang lại lợi ích Tuy nhiên, vấn dé nghiên cứu van còn tiếp tục

(Sleepr et al, 2007) Phương pháp tưới ngập tràn theo luống khoai lang của người dan áp

dụng ở những vùng thiếu nước hoặc không thiếu nước, cây trồng cho năng suất cao, nhưng

đây là phương pháp ‘xa xi’ kang and zhang, 2004) Tưới bán phần được cải tiến từ mô hình

tưới tiết kiệm thông thường với cùng lượng nước với tưới tiết kiệm (English et al,.1990); cây

trồng được tưới ở một bên rễ, bên còn lại đễ khô; tiến trình này được làm ngược lại cho lần

tưới sau.

Khi áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước sẽ giúp nông dan giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu

quả kinh tế trong canh tác, năng cao ý thức tiết kiệm nước và năng lực quản lý thủy nông của

người dân trong việc sử dụng nước (Nguyễn Thị Mến 201 1), còn góp phan cải thiện, bỗ sung

chất đỉnh đưỡng cho đất, hạn chế tình trạng khai thác nguồn nước tưới trong mùa khô Giải

pháp công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước là một giải pháp hữu hiệu, có tính đột phá cho vùng khô hạn, thiếu nguồn nước và trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nhằm gia tăng

chuỗi giá trị nông sản, cải thiện đời sống người dân Vì vậy, trong điều kiện nguồn nước ngày càng khan hiếm và tình trạng hạn hán điễn ra nghiêm trọng như hiện nay, mô hình này cần

được sớm nhân rộng (Công Ly, Văn Tâm, 2010).

2.5 Khái quát về khoai lang

2.5.1 Phân loại

Phân loại Khoai lang (Jpomoea batatas) là cây hai lá mầm thuộc họ bìm bim Convolvulaceae,

chi Ipomoea (Pureglove, 1974; Võ Văn Chi và cộng sự, 1969) Trong số hơn 50 tộc và hơn

1000 loài thuộc họ này thi chỉ Lbatatas là loài có ý nghĩa quan trọng và được sử dung làmlương thực và thực phẩm

2.5.2 Nguồn gốc và phân bố

Khoai lang được mở rộng theo hai con đường Con đường thứ nhất từ Tây Ban Nha giới thiệu

vào châu Âu sau đó truyền tới Châu Phi, vào Án Độ và Tây Ấn Con đường khác do người Tây Ban Nha mang khoai lang từ vùng Trung Mĩ tới Philippines (Yen, 1982) vào khoảng năm

1521 (Obrien, 1972), sau đó tiếp tục đưa đến châu Phi (Cinklin,1963) Khoai lang được đưa

về Trung Quốc từ Philippin và xuấn hiện ở Phúc Kiến (Fukien) năm 1594 Con đường khác

vào Trung Quốc là do người Tây Ban Nha, đưa vào vùng Combatfami năm 1674 Một ngườiAnh đưa vào Nhật năm 1615 Khoai lang được tiếp tục đưa vào Malaysia và các nước Nam Á,

Đông Nam Á.

Trang 13

2.5.3 Vai trò của cây khoai lang

Ở Miền Nam, khoai lang được nấu hay nướng để ăn, xắt lát trộn với gạo dé nau cơm hay sử

dụng trong thực phẩm hang ngày Khoai Đà Lạt (củ ngọt) được chế thành “mứt” Củ xắt nhỏ phơi khô được giử trử để chăn nuôi, đọt lá cũng được luột ăn thay rau Ngoài những công

dụng trên, trong công nghiệp khoai cũng được chế biến thành tin bột, miễn mạch nha và nấu

rượu (1 tan khoai cho ra 120 lít rượu), bánh kẹo, xi-rô, rượu vang, alcool, bia và gần đây dang

được nghiên cứu làm màng phủ sinh học (bioplastic) Tại Puerto Rico và Hoa Ky, khoai lang

còn được đóng hộp Nhiều nơi người ta cũng nấu, xắt lát hay đông lạnh củ để giữ trữ Củ

isa! lang thường được luộc, rán hay nướng Chúng cũng có thé được chế biến thành tinh bột

và có thê thay thế một phần cho bột mì Trong công nghiệp, người ta dùng khoai lang làm

nguyên liệu sản xuất tinh bột và cồn công nghiệp (Vũ Đức Hướng, 2009)

2.6 Thành phần đinh đưỡng và phẩm chất cú khoai lang

Khoai lang được xem như nguồn cung cấp calo là chính; nó cho lượng calo lớn hơn khoai tây

(113 calo so với 75 calo/100g) Thành phần chính của khoai lang là tinh bột, đường; ngoài ra

còn các thành phần khác như protein, các vitamin (vitamin C, tiền vitamin A (caroten),

BI,B2, ) Góp phan quan trong trong dinh dưỡng của con người, đồng thời là nguồn lương thực quan trọng của con người nhất là các nước đang phát triển (Vũ Đức Hướng 2009).

2.7 Quy trình canh (ác

2.7.1 Thời vụ

Tại Miền Nam nước ta, khoai lang có thể trồng quanh năm (nếu đủ nước), nhưng cây chỉ cho

năng suất tối đa nếu trong đúng thời vụ Ở niềm Tay Nam bộ, trồng vào tháng 4-5 dl (thu

hoach vào thang 8-9 dl) hay thang! 1-12 (sau mùa lúa) (Dương Minh, 2011).

2.7.2 Phân bón

Phân chuồng: cung cấp chất mùn và một phần dưỡng liệu cho cây Bón 6-8 tắn/ha Phân hóa

học: Tỷ lệ N-P-K thay đổi theo vùng Có thé áp dụng công thức 45-75-90 Cách bón: thường

bón làm nhiều lần;

Bón căn bản (lót nền): bón đầy đủ hữu cơ (phân chuồng, phân xanh), phân P và ⁄2N + 1/2K vào lúc làm đất Thiếu phân hóa học có thé bón thêm tro dé cung cấp kali cho cây.

Bon thúc: cung cấp 1/2N và 1/2K còn lại Thời gian bón thúc cho cây tối hảo là 30-45 ngày

sau khi trồng (Dương Minh, 2011).

2.7.3 Chăm sóc

Trồng dim hom chết dim hom thêm lúc 5-10 ngày sau khi trồng

Nhắc day (giở dây): Giở day sẽ giúp dưỡng liệu chỉ tập trung ở củ gốc và còn làm luống khoai

được thoáng Thực hiện 2 lần vào lúc 30-45 ngày và 60-75 ngày sau khi trồng Chỉ nên giở

Trang 14

dây dé đứt các rễ phụ ở thân, không nên lật ngược day lại làm xáo trộn kết cấu của các tầng lá

sẽ giảm khả năng quang hợp và tạo chất khô qua lá Nếu gặp trời nắng hạn nên hạn chế việcnhac day (Dương Minh, 2011)

2.7.4 Tưới nước:

Vào mùa khô, trên diện tích rộng người ta dẫn thủy cho gập giữa các hàng luống để tưới cho

khoai lang Tuy nhiên, chỉ cần cho ngập khoảng 1/3-1/2 chiều cao luống, tránh làm cho luéng

bị ngập nước (nhất là khi dây đã phủ đất) dé làm sâu bệnh dé phát triển và củ cũng hông bị

méo mó hay nứt Mùa nắng dan thủy cho khoai lang ít nhất hai lần (trừ lúc đặt hom): Lan 1:

40-45 ngày sau khi trồng, Lan 2: 80-90 ngay sau khi trong

Tuy nhiên để tiết kiệm nước và ấp dụng theo kiểu tưới bán phần mà các nước phát triển trên

thế giới đang áp dụng như: Mỹ, Thái Lan, Đây là phương pháp tiết kiệm nước khi trong

điều kiện thiếu nước hạn hán, phương pháp này tương đối dé áp dụng và mang lại hiệu quảnăng suất cao hơn Phương pháp tưới bán phần là phương pháp tưới một phần tức là giảm một

phần hai lượng nước tưới thông thường (Duong Minh, 201 1)

2.8 Sâu bệnh trên khoai lang.

2.8.1 Côn tring Sùng khoai lang (Cylas formicarius Fabr):

2.8.1.1 Biéu hién

Sing khoét củ khoai tao thành những đường ngầm, gây độc tố cho củ khoai và trưởng thành nhờ thân và lá khoai Nơi củ bị sùng thường bị mất màu và có mùi hôi.

2.8.1.2 Phong và trị:

Để trồng ruộng sau khi thu hoạch hay luân canh với những hoa màu khác Tén trữ củ sớm,

cân thận và vệ sinh kho vựa

Xông hơi kho vựa với Methyl bromide hay phostoxine Khử củ giống với thuốc sát trùng |

Khử đất bằng thuốc sát trùng Basudin, faradan (xịt hay rãi) dọc theo hàng khoai lúc củ đang

lớn.

Diệt dư thừa thực vật, nhất là những cây thuộc họ Bìm bìm có quanh ruộng khoai.

2.8.2 Sâu ăn tạp (Spodoptera litura):

Sau thương tấn công và ăn thủng phiến lá Ngừa trị: Diệt các dư thừa thực vật Dùng thuốc sát

trùng hay các côn trùng thù địch để tiêu diệt (Nguyễn Văn Đĩnh, 2001).

Trang 15

Triệu chứng do nhện Eriophyes gastrotrichus: xuất hiện mun lá,cuống lá và day khoai (Hữu

An, 2012).

Phòng trừ: Phun thuốc chuyên trừ nhện (Dương Minh, 2011)

Trang 16

Chương 3 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương tiện nghiên cứu

Các dụng cụ hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu: xe máy, máy ảnh, laptop, viết, giấy A4, bảng ˆ hỏi,

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phỏng vấn nông hộ: Điều tra hiện trạng canh tác (chú trọng sử dụng nước) của

người dân trồng khoai thông qua bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu để biết được hiệu quả sửdụng nước tưới cho cây khoai lang, nơi cung cấp nước tưới cho người dan, các khoảng chi phí cho khoai lang, hiệu quả và năng suất khoai lang Cách chọn hộ phỏng vấn chọn ngẫu nhiên

khoảng 15 hộ trồng khoai lang trong xã Cô Tô

Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu: Đây là phương pháp dùng đê thu thập số liệu,

thông tin qua các báo cáo, thống kê của các phòng, ban ngành để phục vụ cho quá trình thực

hiện đề tài

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: xử lý các số liệu thô đã thu thập từ kết quả điều tra vào phân tích hiện trạng sử dụng nước trên khoai lang.

Phương pháp kế thừa: Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kế

thừa các phương pháp, các số liệu có sẵn dé làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu.

Phương pháp so sánh đối chiếu: thông qua phỏng vấn nông hộ và kết quả thí nghiệm thực

hiện tại địa phương và tưới bán phần trên khoai lang để so sánh hiệu quả giữa hai mô hình

tưới theo kiểu truyền thống của nông dân và mô hình tưới bán phần một nữa, sau đó đánh giá

hiệu quả sử dụng nước tưới trên khoai lang.

3.3 Mô tả thí nghiệm

Thí nghiệm tưới bán phần được bố trí theo thé thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên với hai nghiệm

thức tưới rãnh theo nông dân và tưới bán phan (tưới một bên không tưới một bên liếp, lần sau

tưới bên không tưới lần trước và không tưới bên lần trước đã tưới).

Thiết kế luống khoai: Sau khi cày xới đất, mới lên luống tạo thành luống khoai, mỗi luéng

khoai rộng 50 cm, dài 43 m, mỗi luống các nhau 30 cm, bề rộng luống khoai là khoảng 20 cm.

Mật độ trồng: Mỗi mét dài trồng 5 hom với khoảng cách trồng 20 cm, cách đặt hom thẳng

ngang luống, lấp đất sâu 5-6cm, tương đương mặt độ trồng 10 cây/ rn?.

3.4 Nội dung nghiên cứu

Tiến hành khảo sát thực tế mô hình tưới bán phan trên khoai lang ở Tri Tôn, thu thập các số

liệu và kết quả có liên quan đến đề tài.

Thông qua phỏng vấn chuyên sâu để thu thập những kết quả đạt được trong những năm qua,

đồng thời lây các thông tin về dân số, diện tích của xã Cô Tô.

10

Trang 17

Tổng hợp các số liệu thu được, đánh giá phân tích các số liêu thu được, đánh giá hiệu quả sử

dụng nước trên khoai lang và hiệu quả kinh tế của cây khoai lang áp dung mô hình tưới bán

phân

3.5 Ap dụng công thức trong phân tích

| Tổng chi phí (Q) một công khoai lang cho một vụ trồng bằng tổng các chỉ phí bao

gồm chỉ phí làm đất, bơm nước, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc kích thích, thuê

nhân công lao động (nàng đồng)

Chi phí lao động nhà (R) phải bỏ ra cho cả vụ trên một công gồm chi phí bơm nước, làm đất, thu hoạch (ngàn đồng).

Tổng thu (T) = năng suất (kg/công) x giá bán (đồng/kg)

Tổng lợi nhuận/công (V) = T-Q-R (ngàn đồng)

VÀ 2 an K L4

Hiệu quả đông von = ra

11

Ngày đăng: 21/04/2025, 05:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Ban đồ xã Cô Tô huyện Tri Tôn. - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả kinh tế khoai lang ở xã Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Hình 1 Ban đồ xã Cô Tô huyện Tri Tôn (Trang 9)
Các dụng cụ hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu: xe máy, máy ảnh, laptop, viết, giấy A4, bảng ˆ - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả kinh tế khoai lang ở xã Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
c dụng cụ hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu: xe máy, máy ảnh, laptop, viết, giấy A4, bảng ˆ (Trang 16)
Bảng 3: Các loại hình hoạt động nông nghiệp của nông hộ nam 2613 (n=15) - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả kinh tế khoai lang ở xã Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 3 Các loại hình hoạt động nông nghiệp của nông hộ nam 2613 (n=15) (Trang 20)
Sơ đồ thiết kế liếp (luéng) khoai (cm): - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả kinh tế khoai lang ở xã Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Sơ đồ thi ết kế liếp (luéng) khoai (cm): (Trang 22)
Bảng 5: thời gian, số lần và maực nước tưới khoai (m=15) - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả kinh tế khoai lang ở xã Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 5 thời gian, số lần và maực nước tưới khoai (m=15) (Trang 23)
Bảng 7: Năng suất và lợi nhuận của khoai lang từ thí nghiệm tưới bán phan - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả kinh tế khoai lang ở xã Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Bảng 7 Năng suất và lợi nhuận của khoai lang từ thí nghiệm tưới bán phan (Trang 27)
Hình 2: Biểu dé thé hiện giá khoai các tháng trong năm 2013 - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả kinh tế khoai lang ở xã Cô Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Hình 2 Biểu dé thé hiện giá khoai các tháng trong năm 2013 (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm