1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả sinh kế và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân trồng lúa xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An

42 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Sinh Kế Và Giải Pháp Thích Ứng Với Biến Đổi Khí Hậu Của Người Dân Trồng Lúa Xã Tân Bình, Huyện Tân Thành, Tỉnh Long An
Tác giả Trần Nhật Nam
Người hướng dẫn Ts. Dương Văn Nhó
Trường học Trường Đại Học An Giang
Chuyên ngành Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 19,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế, đề tài “ Đánh giá hiệu quả sinh kế và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân trồng lúa xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An” đượ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA NÔNG NGHIỆP & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

TRAN NHẬT NAM

LỚP: DH12PN

MSSV: DPN113197

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA SINH KE VÀ GIẢI PHÁP THICH UNG

VỚI BIEN DOI KHÍ HẬU CUA NGƯỜI DAN TRONG LUA

XA TAN BINH, HUYEN TAN THANH, TINH LONG AN

| TRUONG ĐẠI HỌC

| THỦ VIÊN |

CHUYENDE TOT NGHIỆP

KY SƯ PHÁT TRIEN NÔNG THON

GIÁO VIÊN HƯỚNG DAN:

Ts Dương Văn Nhã

An Giang, tháng 4 năm 2015

|

|

Trang 2

Thành kính biết on: Ong bà, Cha me đả cất công nuôi dưỡng, day dé chúng con nên người, chăm

lo động viên giúp dé chúng con và tạo điều kiện cho chúng con đến trường như bao bạn khác dé

con trở thành một người có ích cho xã hội.

Ban giám hiệu Trường Đại học An Giang, Khoa Nông Nghiệp TNTN, bộ môn Phát Triển Nông Thôn, là nơi tôi được học tập và cũng là nơi cho tôi những kiến thức quý báo để thành công

trong công việc và cuộc sông sau này.

Quý thầy, cô Trường Đại học An Giang, Khoa Nông Nghiệp TNTN đả tận tình hướng dân, theo

dõi, truyền đạt những kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

Em xin chân thành biết ơn thầy TS Dương Văn Nhã đả hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành chuyên đề này.

Xin cảm ơn các cán bộ và các hộ nông dân xã Tân Bình đả nhiệt tình trao đôi cung câp những

thông tin vô cùng quý báo cho tôi hoàn thành chuyên đề.

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

(TT 2 Mud

Trần Nhật Nam

Trang 3

12.2 Mục tiêu cụ thỄ -.cissittgiig4igitHU AF EERIE TánhiDmaibsoegeonfAlbsGầM 1

1.3 Câu hỏi nghiên CỨu ¿2:.241211112114212 110100411400 H00 1001008001101 0 2

1,4 Giới hạn về nghiên cứn.uzztcassaaaiauAVll)MEN NI MAUL Ite 664444001684 5

14.1 Giới hạn về không gián nghiền CỮU sassinnasoi2eosoiesemasinilkb40lảdg0điuả0 21.42 Giới hạa về thời gính: nghiÊn:GỮNbuaaisesainaenivvareeowliRsisaosi04lA1l/ia046 2Chương 2: Lược khảo tài liỆu -s5 s«< SH 1011004010010 011010 3

2,1 Khái quát về địa bàn ñighiêni Gửu isosseaaoeaoaaHỮRAN/ÀAliisadld neiliainknkdd 3

2.2 Vị trí địa lý ¬ 3

2:4'Tẵng quan về biến đổi khí hẬH.soscoueuuadởngnrdatndiitltaesayraoaillsllSiladinusNd 4

ái] Thể HIỂM ssucsdobspgioliflifresnenddvbiesosletfodssttaavoiBesdiasassdl0kkb1k4biln, 4

: 2.4.2 Nguyên nhân: ¡¿‹.‹:-:::5:<ci26:i1i 0111111401418 81344 lãng gián 1444450Ÿ)518 8530 x65 tểm gh snehbgaonie Tran 4

3-43 Biểu biểu cia Bien đãi kh HẬN:,.aoinsesiasnassioaosrohdgasgboisessssaanadllaieavikiaôi 5

9:5 Ảnh:uướởng của biển đổi KHEHÊUauensasneseannnnoeersoodltlkrdkskeiamlondikavisiaposlindb 5

2.5.1 Tác động của BĐKH đến nông lâm ngư nghiỆp -72ccssceccccecccces 5

2:5.3 "To động đến tlie Wide cộng AON senassssaansanndnnsannurinitsdsridtbidiopnsesrsnie 6

Š 84 Anh hg8ững đến cn mh duotnrsdeesanrnttakenanrakesiismdaensnmoasessessdlddansddkieiibi i

2.6 Năng lực thích ứng trước tác động của biến đổi khí hậu -e: 8

Trang 4

2.6.1 Khái niệm về năng lực thichứng với biến đổi khi hậu -s-c-cz©5552 §

2.6.2 Các biện pháp tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu 9 2.7 Hỗ trợ sinh kế dé thích ứng với biến đổi khí hậu - ¿¿222++222+z+sevvevsrxe 10

2.7.1 Tổng quan vẻ các hình thức hỗ trợ sinh kế :.co-csecsssserveassirsesesvradserxrdsbre 10

2.7.2 Hỗ trợ sinh kế để thích ứng với biến đổi khí hậu 2:c-©5+s+evsvvecsrvee 11 2.8 Tác động của biến đổi khí hậu đến ote TH VU c1 21 0ssseewbesenaeurls(SVAehvk 12

2.8.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp - ::©5+c©5vzcc5s+ccsxee 122.8.2 Tác động đến nông thôn và các ngành nghề nông thôn - + 13

7.9 Giải phấp thíchứng với BĐKH::s:‹:zcccci 51226 11g S210 45003761601401113361611111441040160ã 541 14

2101 Giai PH AP CHUMP ussszevsvososamsineocSaroikiteeriTiEE77117171010171170T10u516 1705117250 Sxiisxen101 MA si 14

3.57 GIẢI gi cự Ủ «e¿xssasusaaboRpiisitett[i9iAdtfoLEned4iisgtigrdgriisglgiioislsyf 15

Chương 3: Phương tiện và phương pháp nghiên CỨu s s55 <<es<scsesesese 18 3:1 PhưỚng HệnenphiôD.GÚDessssnsenoiksisiifi/pn7v11110fpsrrffIWOufSditegayltio54 xi sem >y 18 3:2.PhơnE PHA HBHIẾH CUTE ccscsszssosesdo SS02208401A0/SSUM]Ga0Đ14823ã2U3WGi0 SN 18

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ CAp c sscsssessessssssssessssesssecessesssseccsssessnsesseseesneesss 18

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ssscsssssessesessssssecsssssstscsssnsscssssnseeccssnneceensneseese 18

92.3.7 Phone trấn RIP (Res informa poe) udogtinnisdtbitidfgiitassgianabgflGbiu8ig 18

3.2.2.2 Phương pháp PRA (Participatory Rural ADDTAdiSđÏ) ccscc+cscscecreeere 18

SBS RhiNg tiếu TIT GD useseeiobedasesd-gilosdstsobrbblleeessvosakasllualis-leose 19

3.3 Phirotig pliap phần tÍGH, :sceisissssci1 ĐA DGIYERERIRGWEHEEIREBRLR-EESEGIGNSSiHSERSES8 19

ðiuorfiraLEityifnrttfigflunengwiateseandrasenlsrgutoaatoeseuaereesafrgibrboa 20

AT Đặc tiểm nông hỗ oee.eeeseeseeesesrennnrnitsreesntvsesasnvemncrospsrdlninônlxgrveuditerkrntspnsvisop yes 20 4.2 Nguồn thông tin về biến đổi khí hậu ©+:55S2t2222vSrttrExvrrerrrrrrrrrrrrrree 21

4.3 Đánh giá chung của người dân về thời tiẾt sscccxtsrxviierrirtrrirrrrrrriie 1

A BING G06 onnnintodtiiDEiElBEDESSISEBASdtarsuisstắttvsesestisaussss ĂLigibrlssisEiSzisescitskbsbsslliossxgu 22 {3ý Tete liền, HỆNE HỒNG a rcenn nn nannnarannancnssoananneareconsenenditoaasnnasouadolshsniopnieisestdeddctulaansnapiashadiban 22

6È 8) 80 0N 23 Arisa quả kình tổ memes KHẨN coscaaeaanadsauuidtioigiiloiutaGii8in0S0i038866800808083 23

Trang 5

_ 4.5 Thực trạng — khuynh hướng sản xuất lúa tại địa phương #0itiir iin 24

4.6 Tác động của biến đổi khí hậu người dân trồng lúa - :-c:°55sc+vccvveecccey 27

4.7 Tiềm năng phát triển › 22246000100/000010001001T610 (20010002822) 28

ì 4.8 Các giải pháp thích ứng với biến đội Kho HAN 07177 0011111710717 1sasuiurntiutidd 28

Chương 5: Kết luận và kiến nñgHị o.a c0 000000107171 riêng 02sassadsasossaimiaa OO

Š,Í KẾ ÌUẬN.ssesesszznamuszolzzdermrrdT ra ad 30

5.2 Kiến nghị «sseesssaaensedladitdittVGiiisrtrr REI 00 0010100 rR ans cap ee 5Ú): ANH

Ý Tài liệu tham khảo -‹c, Asani Pane ram li 2 oAratanis tà LẦU 31

Phụ chương

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

| Bảng 1: Dự báo thiệt hại sản lượng lúa theo kịch bản về nước biển dang 1m tại ĐBSCL

q Bảng 2 : Canh tác lúa của nông hộ điều tra

Bảng 3 : Diện tích đất nông hộ

Bảng 4 : Kinh nghiệm sản xuất của nông hộ

Bảng 5 : Nguồn thông tin về biến đổi khí hậu của người dân

Bảng 6: Điều tra năm nhiệt độ tăng

| Bang 7: Han hán va nắng nóng

Bang 8: Điều tra về mưa thất thường nông hộ

Bảng 9: Điều tra về nhiém phèn của nông hộ

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Bản đồ xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An

iv

Trang 7

DANH MỤC CÁC TU VIET TAT

Âm lịch

Biến đổi khí hậu

Department for International Development

Đồng bằng sông HồngĐồng bằng sông Cửu Long

Gross Domestic Product

Phát triển Nông thôn

Tài nguyên thiên nhiên

Intergovernmental Panel on Climate Change

Agency for International Development

Trang 8

Chương i

GIỚI THILU

1.1 Đặt vấn đề

Biến đổi khí hậu (BĐKH) mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển

dâng là một vấn đề thách thức lớn đối với nhân loại trong thế kỷ 21 BĐKH ảnh

hưởng mạnh mẽ đến tài nguyên nước, năng lượng, nông nghiệp, an ninh lương thực,

sức khỏe con người, ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Chính vì thế, sự BĐKH

không còn đơn thuần là vấn đề về môi trường nữa mà nó đã trở thành vấn đề gắn liền

với sự phát triển, là yếu tố quan trọng có tác động toàn diện đến sự phát triển bền

vững của cả thế giới

Hiện nay, gạo của Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nhưng lĩnh vực này đang chịu ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vựa lúa và thủy sản lớn nhất Việt Nam Năm 2008 có khoảng

1,8 triệu ha đất trồng lúa chiếm khoảng 55% tổng diện tích đất trồng trọt cả nước.

(N guỗn: Tổng cục thống kê, 2010) Tuy nhiên, ĐBSCL lại là vùng chịu ảnh hưởng

nặng nề của BĐKH khi mực nước biển dâng cao và chu trình thủy văn thay đổi Nằm

trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long tỉnh Long An là tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề

của biến đổi khí hậu

Long An với diện tích 4492.4 km” với khí hậu nhiệt đới gió mùa, am Do tiếp giáp

giữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng

cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của

vùng miền Đông Huyện Tân Thạnh nằm phía tây của tỉnh giấp với vùng Đồng ThápMười có khu rừng tràm ngập phèn rộng 46.300 ha Xã Tân Bình là một xã nghèo,

cây trồng chủ lực của xã là lúa Tuy nhiên, việc sản xuất lúa của người dân lại lệ

thuộc rất lớn vào điều kiện thiên nhiên mà nhất là hiện nay tình hình nhiệt độ tăng,

hạn hán, bão, nước biển dâng, diễn ra ngày càng gay gắt do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và cuộc sống của cộng đồng

tỉnh Long An nói chung và xã Tân Bình nói riêng Xuất phát từ những yêu cầu thực

tế, đề tài “ Đánh giá hiệu quả sinh kế và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của

người dân trồng lúa xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An” được thực hiện

nhằm đánh giá hiệu quả sinh kế thích ứng với BĐKH và đề xuất các giải pháp thích

ứng với BĐKH cho người dân trồng lúa trong vùng.

Trang 9

4 « A + 2 Le TA Àt:Á As 714

- Năm bat nhận thức của người dân về biên đôi khí hậu.

- Tình hình sản xuất lúa tại địa phương, thu nhập của người dân, tác động của biên

đôi khí hậu đên sản xuất lúa tại địa phương.

- Đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đôi khí hậu.

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Người dân biết đến biến đổi khí hậu như thé nào?

- Hiện trạng sản xuất lúa của người dân như thế nào?

- Những giải pháp nào giúp cho người dân thích ứng với biến đổi khí hậu hiệu quả |hơn?

1.4 Giới hạn về nghiên cứu

1.4.1 Giới hạn về không gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long |

An.

1.4.2 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014.

Trang 10

Chương 2

LƯỢC KHÁO TÀI LIỆU

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

Tân Bình là một xã thuộc huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An, Việt Nam.

Xã Tân Binh có diện tích 28.6 km” dân số năm 1999 là 2321 người, mật độ dân sô

đạt 81 nguoi/km?,

Tân Bình là một xã nghèo, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, cây trồng chủ lực là cây

lúa Tuy nhiên, đất đai của huyện có chất lượng thấp lại phân bố trên các địa

hình thấp tring, bi chia cắt mạnh bởi kênh rạch; nên quá trình sản xuất nông nghiệp gặp không ít khó khăn như: đầu tư cải tạo đất tốn kém (Wikipedia, không rõ

s _ Phía Đông giáp thị tran Tân Thạnh.

e _ Phía Tây giáp tỉnh Tiền Giang

»_ Phía Nam giáp tỉnh Đồng Tháp.

ø _ Phía Bắc giáp xã Thuỷ Tây

(Wikipedia, không rõ ngày tháng)

2.3 Sinh kế

Trang 11

Theo khái niệm của DFID đưa ra thì, “ một sinh kế có thé được miêu tả như là sự tập

hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp với những quyết định và

hoạt động mà họ thực thi nhằm đề kiếm sông cũng như dé đạt được các mục tiêu và

ước nguyện của họ”.

Theo khái niệm nêu trên thì chúng ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động

của con người để đạt được những mục tiêu dựa trên những nguồn lực có san của con

người như nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển

của khoa học công nghệ.

Tiếp cận sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho phát triển

nhằm day nhanh tiến độ xóa nghèo Đây là phương pháp tiếp cận sâu rộng với mục

đích nắm giữ và cung cấp các phương tiện dé tìm hiểu các nguyên nhân và các mặt

quan trọng của đói nghèo với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố ( như các vấn dé

kinh tế, an ninh lương thực) Nó cũng có gắng phát họa những mỗi quan hệ giữa các khía cạnh khác nhau của đối nghèo, giúp xác lập ưu tiên tốt hơn cho những hoạt

động xóa nghèo.

Phương pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp người dân đạt được thành quả lâu dài

trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số do bản thân họ tự xác lập

và vì thế họ sẽ không bị đặt ra ngoài Điều đó thể hiện tính chất lấy người dân làm trung tâm Phương pháp này thừa nhận có những quyền nhất định, cũng như trách

nhiệm của họ với nhau và với xã hội nói chung (Phùng Văn Thạnh, 2012)

Phương pháp tiếp cận sinh kế được sử dụng để xác định, thiết kế và đánh giá các

chương trình, dự án mới, sử dụng cho đánh giá lại các hoạt động hiện có, sử dụng dé

các thông tin cho việc hoạch định chiến lược và sử dụng cho nghiên cứu một trong

những điểm nổi trội của tiếp cận sinh kế là khả năng linh hoạt và khả năng áp dụng

của chúng đối với nhiều tình huống.

Chiến lược sinh kế là quá trình ra quyết định về các vấn đề cấp hộ, bao gồm những

vấn đề như thành phan của hộ, tính gắn bó giữa các thành viên, phân bổ các nguồn

lực vật chất và phi vật chất của hộ ( Seppala, 1996)

2.4 Tổng quan về biến đổi khí hậu

2.4.1 Khái niệm

Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biên đôi khí hậu, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kế đến

thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được

quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”.(Theo công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu).

2.4.2 Nguyên nhân

Biên đôi khí hậu do 2 nguyên nhân: tự nhiên và nhân sinh, trong đó nguyên nhân do con người là chủ yêu, chiêm 90 % Chìa khóa của những quá trình tự nhiên là sự biên

Trang 12

động của cường độ bức xạ Mat trời chiếu xuống trái đất và lượng bụi núi lửa tập

trung nhiều phản xạ bức xạ mặt trời vào không trung Cả 2 yếu tố này đều ảnh hưởng đến tổng lượng bức xạ mặt trời được hệ thông khí hậu hap thụ Tuy nhiên, những

hoạt động của con người là yếu tố quan trọng gây BĐKH do đào thải nhiều khí nhà

kính dẫn đến hiệu ứng nhà kính, đặc biệt là khí CO;, Dé đánh giá vai trò của khí nhà

kính đến BĐKH cần thiết xét đến 4 đặc trưng sau:

CH¿, Khí quyển hiện nay có khoảng 750 tỷ tấn Cacbon, đại dương chứa lượng

Cacbon gap 50 lần, sinh quyền trái đất khoảng 3 lần và lục địa khoảng 5 lần nhiều

hơn trong khí quyền

( Nguồn: Nguyễn Đức Vượng 2013 Tác động của biến đổi khí hậu và các biện pháp

thích ứng với biến đổi khí hậu Tạp chí thông tin khoa học, công nghệ Quảng Bình

Trang 41 - 46.)

2.4.3 Biểu hiện của biến đỗi khí hậu

Sự nóng lên của khí quyền và Trái đất nói chung Sự thay đôi thành phần và chất

lượng khí quyền có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái

đất Sự dâng cao mực nước biên do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất

thấp, các đảo nhỏ trên biển Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài

sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người Sự thay đôi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyền, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thai, chất lượng và thành phần của thuỷ quyền, sinh quyên, các địa quyền (Phan bảo

Minh, 2009)

2.5 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu 2.5.1 Tác động của BĐKH đến nông lâm ngư nghiệp

Nông nghiệp là đối tượng chịu tác động trực tiếp của khí hậu, mà quan trọng nhất là

bức xạ mặt trời Thông qua quá trình quang hợp thì năng suất của cây trồng là một hàm đồng biến với bức xạ mặt trời Trái đất nóng dần lên dẫn đến thay đổi cấu trúc mùa màng như rút ngắn mùa lạnh, kéo dài hay rút ngắn mùa mưa Tất cả các yếu tô

này sẽ tác động đến thời vụ, sâu bệnh, năng suất - sản lượng.

Nhìn chung, nông nghiệp là ngành bị tác động mạnh nhất của BĐKH Nhiệt độ tăng

lên có thé dan đến:

Trang 13

s Một sô loài cây trông, nhat là các cây A nhiệt đới có khả năng bị biên mat,

s Mùa vụ và cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở một số vùng có thể bi thay đôi

¢ Sản lượng ngũ cốc giảm ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhất là vụ mùa

e Tăng thiệt hại do thiên tai (lũ lụt, hán hán, bão, EINino, cháy rừng, sâu bệnh khắc

( Nguồn: Nguyễn Đức Vượng 2013 Tác động của biến đổi khí hậu và các biện pháp

thích ứng với biến đổi khí hậu Tạp chí thông tin khoa học, công nghệ Quảng Bình.

Trang 41 - 46)

2.5.2 Tác động đến môi trường

Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ Trái đất nóng lên nên các lớp băng tuyết sẽ bị tan

nhanh trong những thập niên tới Hiện tượng triều cường, mực nước biển dâng cao

gây sạc lở bờ biển, bờ sông, ngập lụt, nhiễm mặn nguồn nước gây tình trạng khan

hiểm nước ngọt thường xuyên hơn Lượng mua hàng năm biến động thất thường, tập

trung nhiều vào mùa mưa Trong mùa khô, lượng mưa tăng, giảm không rõ rệt, có xu

hướng giảm nhiều hơn Số cơn bão có cường độ mạnh nhiều hơn, mùa bão kết thúc

muộn hơn và nhiều cơn bão có quỹ đạo di chuyển khác thường hơn Sau bão thường

là mưa lũ, sạt lở đất, lũ quét, lũ ống BĐKH toàn cầu gây rét đậm, rét hai trong nhiều

ngày Đất vốn đã bị thoái hoá do quá lạm dụng phân vô cơ, hiện tượng khô hạn, rửa

trôi do mưa tăng sẽ dẫn tới tình trạng thoái hoá đất trầm trọng hơn Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh giới nhiệt của các

hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt Nhiệt độ nóng lên làm quá trình bay

hơi diễn ra nhanh hơn, đất bị mất nước trở nên khô c&n, các quá trình chuyên hoá trong đất khó xảy ra Các hiện tượng cực đoan có xu hướng xảy ra nhiều và mạnh hơn như: ảnh hưởng của bão, ấp thấp nhiệt đới, giông lốc sẽ nhiều hơn Đặc biệt,

xâm nhập mặn và hạn hán là van đề thời sự (Nguyễn Văn Thắng, 2010)

2.5.3 Tác động đến sức khỏe cộng đồng

Tác động này diễn ra khá phức tạp, mang tính tổng hợp của nhiều yếu tố Có những

tác động trực tiếp thông qua các quá trình trao đổi trực tiếp giữa môi trường xung

quanh với cơ thể, có những tác động gián tiếp thông qua các yếu tố khác như thực phẩm, nhà ở, các côn trùng, vật chủ mang mam bénh IPCC đã nêu ra 6 tác động

của BDKH toàn cầu đến sức khỏe cộng đồng, cụ thé:

s Các áp lực về nhiệt đới (đợt nắng nóng);

s Các hiện tượng cực trị và thiên tai (bão, lũ lụt, hạn);

« Ô nhiễm không khí (bão cát, bão từ)

Trang 14

s Các vân đề về ô nhiễm nguôn nước;

s Những van dé liên quan đên lương thực và dinh dưỡng.

Có nhiều dạng khác nhau biểu hiện những tác động trực tiếp của BDKH tới cơ thé

con người như:

s Cảm nóng, say nang Ty lệ co thể tăng cao trong những khu vực có hoạt động căng thăng, nóng, ẩm, bí gió.

¢ Mat cân bằng về nước và muối dẫn đến hiện tượng suy kiệt thường xảy ra trong

những khu vực thường bị ảnh hưởng mạnh của thời tiệt khô nóng, đặc biệt ở các

vùng thấp, do cơ thể bị mất nước nhanh qua việc ra mô hôi.

° BDKH đã và đang làm xuất hiện nhiều bệnh mới lạ và đã “roàn cầu héa” nhiều loại

bệnh trước đây chỉ xảy ra trong những khu vực địa lý nhỏ.

(Nguồn: Nguyễn Duc Vượng 2013 Tác động của biến đổi khí hậu và các biện pháp

thích ứng với biên đôi khí hậu Tạp chí thông tin khoa học, công nghệ Quảng Bình.

Trang 41 — 46)

2.5.4 Ảnh hướng đến con ngườiNhững đối tượng dé bị tổn thương nhất là những nông dân nghèo, các dân tộc thiểu

SỐ ở miên núi, người già, trẻ em và phụ nữ.

Tình trạng nóng lên làm thay đôi câu trúc mùa nhiệt hang năm Ở miễn Bac, mùa

đông sẽ ấm lên, dẫn tới thay đôi đặc tính trong nhịp sinh học của con người

Nhiệt độ tăng làm tăng tác động tiêu cực đôi với sức khoẻ con người, dân đên gia tăng một số nguy cơ đôi với tuôi già, người mặc bệnh tim mạch, bệnh thân kinh.

Thiên tai như bão, tô, nước dâng, ngập lụt, hạn hán, mưa lớn và sạt lở đât v.v gia

tăng về cường độ và tân sô làm tăng sô người bị thiệt mạng và ảnh hưởng gián tiép

đến sức khoẻ thông qua ô nhiễm môi trường, suy dinh dưỡng, bệnh tật.

BĐKH làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất huyết, làm

tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại vi khuân và côn trùng, vật chủ rang

bệnh, làm tăng số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn dé lây lan (Nguyễn Văn Thắng,

2010)

Vân đề của Việt Nam:

Việt Nam là nước đang phát triển, phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính ở mức độ còn

thấp, nhưng lại phải hứng chịu nhiều tác động của BĐKH Theo đánh giá của Ngân

hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong số các nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm

trọng của BĐKH và nước biến dâng, trong đó vùng ĐBSH và ĐBSCL bị ngập chìm

nhiêu nhât' Nêu mực nước biên dâng Im sẽ có 10% dân sô bi ảnh hưởng trực tiệp,

tốn thất khoảng 10% GDP, nếu nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnhbưởng trực tiếp và tổn thất khoảng 25% GDP.

Trang 15

Để ứng phó, Chính phủ Việt Nam đã và đang tiến hành nhiều hoạt động như xây

dựng thể chế, xây dựng Chương trình, Mục tiêu quốc gia, giao nhiệm vụ điều phối

các hoạt động ứng phó với BDKH cho các bộ/ngành Đồng thời, Việt Nam mở rộng

nhiều kênh thông tin về BĐKH trong cộng đồng và phối hợp, hợp tác với các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ trên nhiều lĩnh vực về BĐKH Nhà nước và nhiều địa phương đã

phối hợp với các nhà tài trợ tạo lập được cơ chế khuyên khích sử dụng và phát triển

năng lượng tái tạo như: năng lượng khí sinh học (biogas, phế thải trong nông nghiệp

ở nông thôn); năng lượng mặt trời (thiết bị dun nước nóng, chiếu sáng bằng pin mặt

trời), khí gas (bãi rác đô thị); năng lượng gió (phát điện, bơm nước vào ruộng muối ở

vùng ven biển, hải dao); thủy điện, đặc biệt là thủy điện nhỏ và cực nhỏ với công

suất lắp đặt lên tới hàng nghìn MW (phát điện ở vùng sâu, vùng xa hoặc phối hợp

điều tiết, cấp nước, tưới tiêu), nhất là công tác thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng và đã tạo được nhiều giống cây trồng mới thích nghỉ với sự

BĐKH Cùng với sự quan tâm và hợp tác của các tổ chức quốc tế, các quốc gia trong

khu vực và thế giới, Việt Nam sẽ ứng phó và thích ứng thành công với BĐKH, hạn

chế thiên tai, phát triển bền vững (Phan bảo Minh, 2009).

2.6 Nang lực thích ứng trước tác động của biến đối khí hậu

2.6.1 Khái niệm về năng lực thich ứng với biến đỗi khi hậu

Năng lực thích ứng (adaptive capacity) thường được xem xét trong bối cảnh thay đôi

về môi trường để gắn kết giữa năng lực thích ứng với những vấn đề về quản tri môi trường Gần đây, năng lực thích ứng được xem xét trong bối cảnh các vấn đề về biến

đổi khí hậu toàn cầu Năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu được định nghĩa theo

nhiều cách khác nhau IPCC định nghĩa năng lực thích ứng là “khả năng tự điều

chỉnh của một hệ thống trước sự biến đổi của khí hậu để làm giảm nhẹ các thiệt hại

tiềm tàng, tận dụng các cơ hội, hoặc đương đầu với các hậu quả” (IPCC, 2007).

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu là “sự

điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi nhằm làm giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đổi của khí hậu

hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại” (Bộ Tài nguyên và

Môi trường, 2008).

USAID cho rằng “năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu là năng lực của xã hội để thay đổi theo cách làm cho xã hội được trang bị tốt hơn dé có thé quản lý những rủi

ro hoặc nhạy cảm từ những ảnh hưởng của biến đôi khí hậu” (USAID, 2009) Một xã

hội có năng lực thích ứng tốt sẽ có khả năng phục hồi trước những căng thắng hoặc đột biến từ bên ngoài Như vậy, có thể thấy rằng, năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu phản ánh khả năng của một hệ thống hoặc xã hội trong việc điều chỉnh hoặc ứng

phó với biến đổi khí hậu nhằm đạt được 3 mục tiêu:

(i) Giảm khả năng bị tổn thương do biến đổi khí hậu gây ra.

(ii) Giảm nhẹ các thiệt hại có thé xảy ra.

Trang 16

(iii) Tan dụng các cơ hội mới do bién đôi khí hậu mang lại.

Khả năng bị tổn thương và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu có mối quan hệ

chặt ché với nhau Một khu vực sẽ bi tổn thương nhiều hơn nếu năng lực thích ứng

của khu vực là thấp Tuy nhiên, có năng lực thích ứng cao không đồng nghĩa với việc

khu vực đó không bị tổn thương trước tác động của biến đổi khí hậu Năng lực thích ứng có thể tiềm tàng và chỉ được nhận diện khi các khu vực hoặc hệ thông bị phơi

nhiễm trước các tác động hoặc xáo trộn và hoặc thông qua một hình thức thích ứng

cụ thể nào đó Năng lực thích ứng được xem xét trên nhiều phương diện và cap độ khác nhau của sự thay đổi môi trường Đối với vấn đề biến đổi khí hậu, năng lực

thích ứng thường được xem xét ở phương diện và cấp độ nhỏ, chủ yêu ở cập hộ gia

đình và cộng đồng trước những thay đổi về sinh kế.

2.6.2 Cac biện pháp tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu

Xây dựng năng lực thích ứng của quốc gia/địa phương.

Xét trên phạm vi một quốc gia, các yếu tố thể hiện năng lực thích ứng bao gồm

(USAID, 2009):

° Sự cam kết về mặt chính tri và kha năng lãnh đạo.

s Các nguôn lực được sử dung đê thực hiện các hoạt động thích ứng, bao gôm nguôn

nhân lực, nguôn lực vat chat, nguồn lực tài chính, nguồn lực xã hội.

s Mạng lưới và năng lực về thé chế và quản trị.

* Sự phát trién của công nghệ thông tin và hệ thông truyén thông.

Năng lực thích ứng của một quốc gia phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội

và con người của quốc gia đó, những lĩnh vực liên quan chặt chẽ với mức thu nhập,

sự bất bình đẳng, nghèo đói, tỷ lệ biết chữ và sự phân biệt vùng miễn; năng lực và sự

quản trị của các thể chế công và tài chính công; sự sẵn có các dịch vụ công bao gồmgiáo dục, sức khỏe, và mạng lưới an sinh xã hội và năng lực đa dạng hóa nên kinh tế,đặc biệt là ở cấp địa phương Chính vì vậy, năng lực thích ứng giữa các quốc gia là

không giéng nhau Nhìn chung, các nước giàu có hơn thường có năng lực thích ứng

tốt hơn các nước nghèo Ngay cả trong phạm vi một quốc gia, năng lực thích ứng

giữa các nhóm xã hội và các khu vực cũng khác nhau Ví dụ, phụ nữ và người nghèo

thường có năng lực thích ứng kém hon các nhóm khác và họ chính là đối tượng dé bịtổn thương nhất, đặc biệt trước tác động của biến đổi khí hậu Xóa bỏ những khoángcách này trong nội bộ các quốc gia và giữa các quốc gia bằng cách tiếp tục tăngtrưởng mạnh mẽ và làm cho sự phát triển được bền vững và toàn diện là một con

đường dài để cải thiện năng lực thích ứng Xây dựng năng lực thích ứng của quốc giabao gồm việc tạo ra thông tin và các điều kiện cần thiết - các qui định về thé chế,

quản lí và tài chính - dé hỗ trợ cho các hành động thích ứng và điều này đòi hỏi nỗ

lực của các ngành và các lĩnh vực trong xã hội Chính phủ đóng vai trò đặc biệt quan

trọng trong việc đề ra những chính sách và khuôn khổ thể chế hiệu quả, lắp nhữngkhoảng trống về thông tin và kiến thức, tạo ra những hình thức khuyến khích thích

9

Trang 17

hợp và phân bổ đủ nguồn lực xã hội cho hoạt động thích ứng Đề tăng cường năng

lực thích ứng của quốc gia, cần thực hiện các biện pháp chủ yếu sau đây (Vũ Thị

Hoài Thu, 2012) :

s Lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào việc lập kế hoạch phát triển Điều

này có nghĩa là thích ứng với biến đổi khí hậu cần được coi như một bộ phận câu

thành của chiến lược phát triển bền vững, giảm nghèo, quản lí rủi ro và thiên tai, của quốc gia

s Đây mạnh những nỗ lực nâng cao nhận thức của cộng đông vê biên đôi khí hậu và tác động của nó nhằm tạo lập sự đồng thuận và thu hút sự tham gia của tât cả các bên

liên quan vào cuộc chiên chông biên đôi khí hậu.

s Đẩy mạnh các nỗ lực về phổ biến thông tin và kiến thức.

¢ Đề ra hoặc tăng cường các cơ chế điều phôi liên bộ và lập kê hoạch nhăm khuyên

khích các cách tiếp cận đa ngành về thích ứng với biên đôi khí hậu

s Xác lập hoặc tăng cường các cơ chế điều phối giữa chính quyền trung ương và

chính quyền địa phương, lập kế hoạch và cung cấp tài chính nhằm khuyến khích các

hành động thích ứng ở cấp địa phương cũng như tăng cường năng lực của địa

phương trong việc lập và thực hiện các sáng kiến thích ứng (Vũ Thị Hoài Thu,

thay đổi từ bên ngoài như các cú sốc, các khuynh hướng, tính mùa vụ Hỗ trợ sinh kế

có thể được thực hiện dưới 4 hình thức (MARD, 2008)

Tạo dựng môi trường thuận lợi dé gia tăng các nguôn lực sinh kê.

Người dân thường phụ thuộc vào các nguồn lực sinh kế sẵn có dé thực hiện các chiến

lược sinh kế Một hộ gia đình hoặc cộng đồng nếu thiếu một vài loại nguồn lực sinh

kế thì sẽ bị hạn chế trong việc lựa chọn các chiến lược sinh kế Tạo dựng một môi

trường thuận lợi có thể làm gia tăng nguồn lực sinh kế của hộ gia đình và cộng đồng Cải thiện nguồn lực sinh kế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận chúng có thê

giúp đạt được 2 mục tiêu cùng một lúc: cải thiện điều kiện sống và mở ra những giải

pháp sinh kế tích cực hơn.

Tăng cường các hoạt động tạo thu nhập va cải thiện sinh kế hiện tại

Nguồn lực sinh kế được tăng cường cũng sẽ giúp nâng cao khả năng sinh lợi và tính

bền vững của các hoạt động sinh kế hiện tại Bên cạnh những hỗ trợ làm gia tăng

nguồn lực sinh kê, cải thiện các sinh kê hiện tại cũng có vai trò quan trọng Các biện

10

Trang 18

s Tạo thêm giá trị gia tăng cho các sản phẩm và dịch vụ hiện có, ví dụ như chê biên

sản phâm từ cá, nâng cao sô lượng va chat lượng dịch vụ du lich,

s Giới thiệu các công nghệ tiên tiến để thu lợi nhuận cao hơn và bền vững hơn, ví dụ

như: các kỹ thuật ưu việt hơn về nuôi trồng thủy sản, các phương thức khai thác thủy

sản ít mang tính hủy diệt hơn, các mô hình cải tiến trong nông nghiệp,

* Quản lý nguồn lợi tốt hơn: các nguồn lợi tự nhiên nếu được quản lý và bảo vệ tốt

hơn sẽ làm tăng tính bền vững của sinh kế và duy trì được lâu dài các hoạt động tạo thu nhập Ví dụ như thành lập các khu bảo tồn biển, nâng cao nhận thức và thi hành

nghiêm chỉnh các quy định cắm khai thác hủy diệt, kiểm soát việc khai thác nguồn

lợi chung, sẽ góp phần cải thiện trữ lượng của nguồn lợi thủy sản.

s Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản pham nhăm giúp

người sản xuất thu lãi nhiều hơn thông qua các cơ chê trao đối thương mai tốt hơn.

Phát triển các hoạt động sinh kế thay thế hoặc bé trợ.

Ngoài việc làm gia tăng nguồn lực sinh kế nói chung, để tạo ra những lựa chọn sinh

kế tốt hơn, các chương trình hỗ trợ sinh kế có thể tập trung vào việc xác định và trợ

giúp các hoạt động tạo thu nhập thay thế hoặc bổ sung cho các hoạt động sinh kế hiện tại Đối với các cộng đồng ven biển, đánh bắt là sinh kế truyền thống của nhiều thế hệ và là nguồn thu nhập chính của phan lớn các hộ gia đình ngư dân Phát triển

các hoạt động sinh kế thay thé hoac bổ trợ được thực hiện nhằm làm giảm sự phụ

thuộc của người dân vào hoạt động đánh bắt - một sinh kế truyền thống phụ thuộc

vào nguồn lợi tự nhiên đang suy giảm — thông qua các sinh kế mới như nuôi trồng thủy sản, phát triển các ngành dịch vụ ở địa phương, các nghề thủ công truyền

thống,

Tạo môi trường thuận lợi về thê chê chính sách.

Hình thức hỗ trợ sinh kế này chủ yếu được thực hiện thông qua việc xây dựng và

thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và nâng cao năng

lực thể chế cho chính quyền địa phương và các tô chức cộng đồng và có thể được

thực hiện ở cấp huyện, cấp tỉnh và có thể ở cấp quốc gia Nhìn chung, các chương

trình hỗ trợ sinh kế cần lựa chọn và thiết kế những hoạt động có tính thực tế và khả

thi tùy theo năng lực tổ chức của các thể chế ở địa phương.

-2.7.2 Hỗ tỉợ sinh kế dé thích ứng với biến đổi khí hậu

Các cộng đông thường có kiên thức tôt về các nguy cơ của khí hậu và ảnh hưởng của

nó đên nguôn lực sinh kê và hoạt động sinh kê Cộng đông cũng có năng lực nhât định trong việc quản lí các môi quan hệ về kinh tê, xã hội và sinh thái ở địa phương

i

Trang 19

bị ảnh hưởng bởi biến đối khí hậu Do đó, trước hết, chính cộng đồng là người tự giải

quyết các rủi ro sinh kế do biến đổi khí hậu gây ra dựa trên các kinh nghiệm và kiến

thức truyền thống Trên thực tế, người dân trên thé giới đã và đang thực hiện một số

biện pháp thích ứng trong khả năng của họ nhằm khắc phục những thiệt hại có thểxảy ra trước những tác động của biến đổi khí hậu Tuy nhiên, các chiến lược truyềnthống chỉ có thể giúp các cộng đồng thích ứng được một số rủi ro về biến đôi khí hậu

đã được nhận biết và không thé giúp họ thích ứng với những rủi ro bất thường Nóicách khác, các cộng đồng có thể thích ứng tốt với điều kiện khí hậu hiện tại nhưng it

có khả năng thích ứng với sự biến đổi bất thường hơn của khí hậu trong dài hạn.

Chính vì vậy, các giải pháp hỗ trợ của nhà nước là rất cần thiết để giúp người dân

chuyến đổi từ thích ứng tự phát sang thích ứng có kế hoạch trước tác động của biếnđổi khí hậu Biến đổi khí hậu gây tổn thương đến các nguồn lực sinh kế, từ đó ảnh

hưởng đến các chiến lược sinh kế và các kết quả sinh kế của người dân Đóng vai tròrất quan trọng đối với sự thích ứng về sinh kế của hộ gia đình trước tác động củabiến đổi khí hậu là những nguồn lực sinh kế mà hộ gia đình nắm giữ, bởi đây chính

là phương tiện mà hộ gia đình sử dụng để tạo ra của cải vật chất Hộ gia đình càng cónhiều loại nguồn lực sinh kế thì họ càng được đảm bảo và có được sự bén vững vềsinh kế

Chính vì vậy, sự hỗ trợ của nhà nước thông qua các biện pháp cải thiện các nguồn lực sinh kê đóng vai trò rât quan trọng Bên cạnh đó, tạo dựng môi trường thuận lợi

về thê chê và chính sách đặt trong bôi cảnh của công tác thích ứng với biên doi khí hậu sẽ giúp người dân thích ứng với biển doi khí hậu trong dai hạn trên cơ sở tạo lập

sinh kế bền vững (Vũ Thị Hoài Thu, 2012)

2.8 Tác động của biến đỗi khí hậu đến các lĩnh vực

+ A 2 4 Re cRA & A oA

2.8.1 Tác động của biên đôi khí hau dén nông nghiệp

Nông nghiệp là đối tượng chịu tác động trực tiếp của khí hậu, mà quan trọng nhất là

bức xạ mặt trời Thông qua quá trình quang hợp thì năng suât của cây trông là một

hàm đồng biến với bức xạ mặt trời Trái đất nóng dan lên dẫn đến thay đôi cấu trúc mùa màng như rút ngắn mùa lạnh, kéo dai hay rút ngăn mùa mưa Tất cả các yếu tố

này sẽ tác động đên thời vụ, sâu bệnh, nang suat - sản lượng.

Nhìn chung, nông nghiệp là ngành bị tác động mạnh nhât của BĐKH Nhiệt độ tăng

lên có thé dẫn đến:

Một số loài cây trồng, nhất là các cây A nhiệt đới có khả năng bị bién mắt,

¢ Mùa vụ và cơ cau cây trồng, vật nuôi ở một số vùng có thé bị thay đổi.

e Sản lượng ngũ coc giảm ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhật là vụ mùa.

° Tang thiệt hại do thiên tai (lũ lụt, hán hán, bão, ElNino, cháy rừng, sâu bệnh ) khắc

nghiệt hơn.

12

Trang 20

» Chê độ mưa thay đôi ảnh hưởng đên nguôn nước cung cap cho nông nghiệp, nhat

2,0 2,0

2,0 2,0

944,6

1.782,0 2.846,3 2.236,3

3.953,7

2.544,5

7,597,4 28.870,2

40,52

(Nguồn: tính toán dựa theo nguồn số liệu của Jeremy Carew-Ried- Trung tâm Quốc

tế về quản lý môi trường (ICEM), 2007 và Bộ TN&MT, 2009)

2.8.2 Tác động đến nông thôn và các ngành nghề nông thôn

BDKH tác động đến hạ tầng nông thôn đe doa đời sống sức khoe cộng đồng Thiên

tai và BDKH sẽ gây khó khăn cho công cuộc xoá đói giảm nghèo ở nông thôn trong

những thập kỷ tới Hệ thống cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn bị ảnh

hưởng trầm trọng, công trình cấp nước bị ngập, bị phá vỡ do thiên tai bão lụt Nguồn

nước bị cạn kiệt, ô nhiễm, xâm nhập mặn do hạn hán

Hệ thống giao thông nông thôn cũng bị ảnh hưởng, nhiều tuyến giao thông bị ngập

lụt, xói lở mặt và nên đường.

Sự cạn kiệt dòng chảy sông ngòi về mùa khô dân đên thiêu hụt nguôn nước ngọt,

giao thông thuỷ bi ảnh hưởng.

Mục nước biên dâng, sói lở bờ sông gây mat dat tạo nên những lan sóng di cư bat

buộc ảnh hưởng dén sinh kê, gây mat ôn định và kém bên vững cho các chương trình

phát trién, cải thiện sinh kê va sức khỏe cộng đông.

(Nguồn: Văn phòng thường trực ban chỉ đạo thích ứng với biến đôi khí hậu, Vụ khoa

học công nghệ và môi trường - Bộ Nông nghiệp & PTNT)

13

40,52

Trang 21

2.9 Giải pháp thích ứng với bdkh

2.9.1 Giải pháp chung

Có rất nhiều biện pháp thích ứng có khả năng được thực hiện trong việc đối phó với

BDKH Theo Nguyễn Đức Vượng (2013) là chia các phương pháp thích ứng thành 8

nhóm sau:

a Chấp nhận ton thất

Tất cả các phương pháp thích ứng khác có thể được so sánh với các phản ứng cơ bản:

“không làm gì cả” ngoại trừ chịu đựng hay chấp nhận những ton that Về mặt lý thuyết, chấp nhận tổn thất xảy ra khi bên chịu tác động không có khả năng chống chọi lại bằng bất cứ cách nào (ví dụ ở cộng đồng nghèo khó) hay ở nơi mà giá phải

trả cho các hoạt động thích ứng là cao so với sự rủi ro hay các thiệt hại có thể phátsinh.

b Chia sẽ tổn thất

Loại phản ứng thích ứng này liên quan đến việc chia sẽ những tổn thất siữa một cộng

đồng dân cư lớn Cách thích ứng này thường xảy ra trong một cộng đồng truyền thống và trong xã hội công nghệ cao, phức tạp Trong xã hội truyền thống, nhiều cơ

chế tồn tại để chia sẽ tổn thất giữa cộng đồng rộng mở, như là giữa các hộ gia đình,

họ hàng, thôn bản Mặt khác, các cộng đồng lớn phát triển cao thì sự chia sẻ những

tổn thất thông qua cứu trợ cộng đồng, phuc hồi và tái thiết bằng các nguồn quỹ công

cộng, hoặc cũng có thể thông qua bảo hiểm cá nhân.

c Làm thay đôi nguy co’

Ở mức độ nào đó con người có thê kiểm soát được những mỗi nguy hiểm từ BDKH.

Đối với một số hiện tượng tự nhiên như lũ lụt, hạn hán thì những biện pháp thích hợp

là công tác dap đập, đào mương, dip đê, trồng rừng đề kiểm soát lũ lụt Đối với

BĐKH có thể điều chỉnh thích hợp làm chậm tốc độ BĐKH bằng cách giảm phát thải khí nhà kính và cuối cùng là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyền.

d Ngăn ngừa các tác động

Là một hệ thống các phương pháp thường dùng dé thích ứng từng bước và ngăn chặn

các tác động của biến đổi và bất ổn định của khí hậu Ví dụ trong các lĩnh vực nông

nghiệp, thay đổi trong việc thực hiện quản lý mùa vụ: Tăng việc tưới tiêu, chim bón

thêm, kiểm soát côn trùng và sâu bệnh gây hại

e Thay đổi cách sử dung

Khi những rủi ro của BĐKH ngăn cản hoặc tạo ra sự mạo hiểm cho sự tiếp xúc các hoạt động phát triển kinh tế Ví dụ, nông dân có thể sử dụng các giống cây chịu hạn tốt hoặc các giống cây chịu được độ ẩm đất thấp Tương tự, đất trồng trọt có thể

chuyển đổi sang đất trồng cỏ hay trồng rừng, hoặc có những cách sử dụng khác nhau

như làm khu vui chơi giải trí, làm nơi trú an của động vật hoang dã, hay công viên

14

Ngày đăng: 21/04/2025, 05:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 : Kinh nghiệm sản xuất của nông hộ - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả sinh kế và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân trồng lúa xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Bảng 4 Kinh nghiệm sản xuất của nông hộ (Trang 6)
Bảng 3 : Diện tích đất nông hộ - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả sinh kế và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân trồng lúa xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Bảng 3 Diện tích đất nông hộ (Trang 6)
Hình 1: Bản đồ xã Tân Binh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An (nguồn internet) - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả sinh kế và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân trồng lúa xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Hình 1 Bản đồ xã Tân Binh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An (nguồn internet) (Trang 10)
Hình thức hỗ trợ sinh kế này chủ yếu được thực hiện thông qua việc xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và nâng cao năng lực thể chế cho chính quyền địa phương và các tô chức cộng đồng và có thể được thực hiện ở cấ - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả sinh kế và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân trồng lúa xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Hình th ức hỗ trợ sinh kế này chủ yếu được thực hiện thông qua việc xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và nâng cao năng lực thể chế cho chính quyền địa phương và các tô chức cộng đồng và có thể được thực hiện ở cấ (Trang 18)
Bảng 2 : Canh tác lúa của nông hộ điều tra - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả sinh kế và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân trồng lúa xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Bảng 2 Canh tác lúa của nông hộ điều tra (Trang 27)
Bảng 4 : Kinh nghiệm sắn xuất của nông hộ Kinh nghiệm Số hộ Chiếm tỷ lệ % - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả sinh kế và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân trồng lúa xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Bảng 4 Kinh nghiệm sắn xuất của nông hộ Kinh nghiệm Số hộ Chiếm tỷ lệ % (Trang 28)
Bảng 7: hạn hán và nắng nóng - Khóa luận tốt nghiệp Phát triển nông thôn: Đánh giá hiệu quả sinh kế và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân trồng lúa xã Tân Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Bảng 7 hạn hán và nắng nóng (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm