Tính nồng độ mol/lit của các chất có trong dung dịch C.. Nếu đem một nữa hỗn hợp trên khử bởi khí H2 thì thu được 0,1 gam nước.. Hãy xác định công thức của oxit sắt đó.. 2 điểm được V1
Trang 1ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 HUYỆN NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1.(1,5 điểm)
a Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
CaCO3 CO2 Na2CO3 NaHCO3 Na2CO3 Na2SO4 NaCl
b Từ các chất: NaOH, Fe2(SO4)3, nước cất , điều kiện và xúc tác cần thiết coi như có đủ Hãy viết các phương trình hóa học điều chế sắt kim loại.
Câu 2 (1,5 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 6,9 gam một kim loại M vào nước thì thu được 100ml dung dịch (A) và 3,36 lít khí (đktc).
được khí (B) Sục khí (B) vào dung dịch (A) thì được dung dịch (C).
a Xác định kim loại M.
b Tính nồng độ mol/lit của các chất có trong dung dịch (C).
Câu 3 (2 điểm)
dư thấy có 2,24 lít khí H2 (đktc) Nếu đem một nữa hỗn hợp trên khử bởi khí
H2 thì thu được 0,1 gam nước Hãy xác định công thức của oxit sắt đó.
Câu 4 (2 điểm)
được V1 cm3 (đktc) khí H2 và một phần chất rắn không tan Cho hỗn hợp gồm phần chất rắn không tan (ở trên) và 20g sắt tác dụng với 500cm3 dung dịch axit HCl (như lúc đầu) thì thu được V2 cm3 (đktc) khí H2 và 3,2g chất rắn không tan Tính V1, V2.
Trang 2Câu 5 (3 điểm)
thu được kết tủa A và dung dịch B Nung kết tủa A trong không khí đến khi
khối lượng không đổi thu được chất rắn D Thêm BaCl2 (dư) vào dung dịch B
thì tách ra kết tủa E.
a Tính khối lượng chất rắn D và khối lượng kết tủa E.
không đáng kể khi xảy ra phản ứng).
1
(1,5
điểm)
a Mỗi phản ứng viết đúng 0,125 điểm 6 p.ư x 0.125 = 0,75 đ
b (0,75 điểm )
được dung dịch NaOH và dung dịch Fe2(SO4)3
6NaOH + Fe2(SO4)3 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
- Lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao:
2Fe(OH)3 t0
_ Fe2O3 +3H2O
- Điện phân H2O:
2H2O điện phân 2H2 + O2
Fe2O3 + 3H2 t0 2 Fe + 3H2O
0,75
0,25
0,25
0.25
2
(1,5
điểm)
a M + n H2O M(OH)n +0,5n H2
0,15
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 3M = 6,9 => M= 23 n => n=1, M là Na
b MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,1 0,1
nNaOH = 0,3
nCl2 = 0,1
2 NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O
0,2 0,1 0,1 0,1
nNaOH dư = 0,1 [ NaOH] =[NaCl] = [ NaClO] = 1 M
0,25 0,25
3
(2
điểm)
Giả sử công thức của oxit sắt cần tìm là FexOy
tham gia phản ứng là 0,4g
Từ: FexOy + yH2 → xFe + yH2O
56x + 16y 18y
0,4 0,1
Lập luận suy ra được x = y
Vậy công thức của oxit sắt là FeO
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
4
(2
điểm)
Tính được nHCl = 0,4n1; nMg = 0,6mol
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 4Chất rắn không tan là Mg và nMg (không tan) = 0,6 – x
chỉ ra được chất rắn không tan lúc này là Fe và số mol HCl, Fe tham gia phản ứng trong trường hợp này nHCl = 0,5n1; nFe = 0,3 mol
Từ:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Lập luận, tính toán suy ra được nồng độ của axit HCl là 2M
Tính đúng V1 = 8,96 lít; V2 = 11,2 lít
0,25 0,25 0,25 0,25
5
(3
điểm)
nFe2(SO4)3 = 0,15 mol; nBa(OH)2
Fe2(SO4)3 + Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Fe(OH)3
0,1 mol 0,3 mol 0,3 mol 0,2 mol
Fe2(SO4)3 dư (0,05mol)
đổi và ta có phản ứng: 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3 H2O
0,2 mol 0,1 mol
3BaCl2 + Fe2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2FeCl3
0,05mol 0,15mol
Kết tủa E là BaSO4 và mE = = 34,95g
+ Thể tích dung dịch sau phản ứng V = = 250ml
Nồng độ Fe2(SO4)3 trong dung dịch B: = 0,2M
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 5* Chú ý: + Học sinh làm cách khác đúng vân cho điểm tối đa.
ràng, trình bày sạch, đẹp Điểm tổng cộng của toàn bài không làm tròn.
thống nhất.