1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HSG huyện môn hóa học 9

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 660 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Dãy chất gồm các oxit axit là: A.. Câu 3: Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là: A.. Zn Câu 8: Cặp chất tác dụng với dung dịch axit clohiđric: A... Câu 10: Dãy các oxit tác

Trang 1

UBND HUYỆN SỐP CỘP

PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9

NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN THI: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm có 04 trang)

Họ và tên thí sinh: SBD: Phòng:

Chữ kí của Giám thị 1 Chữ kí của Giám thị 2 Số phách

(Do thư kí hoặc Chủ tịch hội đồng đánh)

Sang trang

Trang 2

- Bằng số:

- Bằng chữ:

Giám khảo 1 Giám khảo 2 Số phách

(Do thư kí hoặc Chủ tịch hội đồng đánh)

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm):

Hãy ghi lại đáp án đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây?

Câu 1: Dãy chất gồm các oxit axit là:

A CO2, SO2, NO, P2O5 B CO2, SO3, Na2O, NO2

C SO2, P2O5, CO2, SO3 D H2O, CO, NO, Al2O3

Câu 2: Dãy chất gồm các oxit bazơ:

A CuO, NO, MgO, CaO B CuO, CaO, MgO, Na2O

C CaO, CO2, K2O, Na2O D K2O, FeO, P2O5, Mn2O7

Câu 3: Hai oxit tác dụng với nhau tạo thành muối là:

A CO2 và BaO B K2O và NO

C Fe2O3 và SO3 D MgO và CO

Câu 4: Có thể tinh chế CO ra khỏi hỗn hợp (CO + CO2) bằng cách:

A Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư

B Dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dư

C Dẫn hỗn hợp qua NH3.

D Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2

Câu 5: Chất nào dưới đây có phần trăm khối lượng của oxi lớn nhất ?

A CuO B SO2 C SO3 D Al2O3

Câu 6: Dụng cụ làm bằng gang dùng chứa hoá chất nào sau đây?

A Dung dịch H2SO4 loãng B Dung dịch CuSO4

C Dung dịch H2SO4 đặc, nguội D Dung dịch MgSO4

Câu 7: Để phân biệt 2 dung dịch HCl và H2SO4 loãng ta dùng một kim loại:

A Mg B Ba C Cu D Zn

Câu 8: Cặp chất tác dụng với dung dịch axit clohiđric:

A NaOH, BaCl2 B NaOH, BaCO3

C NaOH, Ba(NO3)2 D NaOH, BaSO4

Trang 3

Câu 9: Để làm sạch dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất CuCl2 ta dùng:

A H2SO4 B HCl C Al D Fe

Câu 10: Dãy các oxit tác dụng được với dung dịch HCl:

A CO, CaO, CuO, FeO B NO, Na2O, CuO, Fe2O3

C SO2, CaO, CuO, FeO D CuO, CaO, Na2O, FeO

Câu 11: NaOH có thể làm khô chất khí ẩm sau:

A CO2 B SO2 C N2 D HCl

Câu 12: Dung dịch NaOH phản ứng được với kim loại:

Câu 13 : Cho dãy các kim loại : K, Mg, Cu, Al; số kim loại trong dãy phản

ứng được với dd HCl là:

Câu 14: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ

tàu (phần ngập dưới nước) những tấm kim loại :

Câu 15: Thuốc thử để nhận biết ba lọ mất nhãn chứa riêng biệt 3 dung dịch:

H2SO4, BaCl2, NaCl là:

A Phenolphtalein B Dung dịch NaOH

C Dung dịch Na2CO3 D Dung dịch Na2SO4

Câu 16: Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền

và nhẹ, đó là kim loại:

Câu 17: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là:

Câu 18: 0,5mol CuO tác dụng vừa đủ với:

A 0,5mol H2SO4 B 0,25mol HCl

C 0,5mol HCl D 0,1mol H2SO4

Câu 19: Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó tỉ lệ khối

lượng giữa sắt và oxi là 7/3 Công thức hoá học của oxit sắt là:

A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D FeO2

Câu 20: Khí có tỉ khối đối với hiđro bằng 32 là:

A N2O B SO2 C SO3 D CO2

Câu 21: Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit

sunfuric Thể tích khí Hiđro thu được ở đktc là:

A 44,8lít B 4,48lít C 2,24lít D 22,4lít

Trang 4

Câu 22: Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml dung dịch HCl 1M.

Khối lượng muối thu được là:

A 2,22 g B 22,2 g C 23,2 g D 22,3 g

Câu 23: Cho 2,24 lít CO2 (đktc) tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư Khối lượng chất kết tủa thu được là :

A 19,7g B 19,5g C 19,3g D 19g

Câu 24: Trong phương trình hóa học:

KMnO4 + HCl ���t0 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

hệ số của phân tử HCl là:

A 16 B 14 C 12 D 10

PHÂN II: TỰ LUẬN (14 điểm):

Câu 1 (3,0 điểm):

1 Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

a Fe3O4 + H2SO4(loãng) �� � B + C + D

b B + NaOH �� �E + F

c E + O2 + D �� � G

d G ��t0 � Q + D

e Q + CO (dư) �� �K + X

g K + H2SO4 (loãng) �� � B + H2↑

2 Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các chất bột đựng trong 4 lọ mất nhãn chứa các chất sau : Na2CO3, CaCO3, MgCl2 và AgCl Câu 2 (3, 0 điểm): 1 Cho hình vẽ mô tả thí nhiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl

Trang 5

Giải thích tác dụng của bình (1) đựng dung dịch NaCl bão hòa, bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc và nút bông tẩm dung dịch NaOH ở bình (3) Viết phương trình phản ứng xảy ra?

2 Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất trong hỗn hợp Fe và Cu

Câu 3 (2,0 điểm):

Cho hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu tác dụng với khí Clo dư thu được 59,5 gam hỗn hợp muối Cũng lượng hỗn hợp trên cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl 10% thu được 25,4 gam một muối

a Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp thu được

b Tính thể tích dung dịch HCl 10% (d = 1,0 g/ml) đã phản ứng

Câu 4 (2,0 điểm):

Hòa tan hoàn toàn 1,7 gam hỗn hợp gồm kẽm và kim loại A (hóa trị II không đổi) trong dung dịch HCl dư tạo ra 1,672 lít khí H2 (đktc) Mặt khác hòa tan riêng 1,9 gam kim loại A thì không dùng hết 200ml dung dịch HCl 0,5M

Tìm kim loại A

Câu 5 (4,0 điểm):

Nung 9,28 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt trong không khí đến khối lượng không đổi Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8 gam một oxit sắt duy nhất và khí CO2 Hấp thụ hết lượng khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M kết thúc phản ứng thu được 3,94 gam kết tủa

1 Tìm công thức hoá học của oxit sắt

2 Cho 9,28 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B Dẫn 448ml khí Cl2 (đktc) vào B thu được dung dịch

D Hỏi D hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu?

(Biết: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5;

Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65)

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Trang 6

-Hết -UBND HUYỆN SỐP CỘP

PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9

MÔN: HÓA HỌC NĂM HỌC: 2019 – 2020

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm):

(Chọn đúng mỗi đáp án được 0,25 điểm).

PHẦN II: TỰ LUẬN (14 điểm)

Câu

1 (1,5

điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ

chuyển hóa sau:

a.Fe3O4 +4H2SO4(loãng) �� �FeSO4 + Fe2(SO4)3 +4H2O b.FeSO4 +2NaOH �� � Fe(OH)2 +Na2SO4 c.4Fe(OH)2 +O2 + 2H2O �� � 4Fe(OH)3 d.2Fe(OH)3 ��t0 �Fe2O3 +3H2O e.Fe2O3 + 3CO (dư) �� �2Fe +3CO2

g Fe + H2SO4 (loãng) �� � FeSO4 + H2

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

2 (1,5

điểm) * Đánh dấu các lọ và lấy mỗi lọ mốt ít hóa chất ra để thử

- Hòa tan vào nước ta thấy có 2 chất ta trong nước là

Na2CO3 và MgCl2 còn 2 chất không tan trong nước là:

AgCl và CaCO3

- Nhận biết Na2CO3 với MgCl2: Lần lượt cho 2 chất này vào dung dịch NaOH, nếu chất nào tạo kết tủa thì nhận ra

MgCl 2 , chất không tạo kết tủa là: Na 2 CO 3 PTHH: MgCl2 + 2NaOH �� � Mg(OH)2 � + 2NaCl

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 7

- Nhận biết CaCO3 với AgCl: Lần lượt cho 2 chất này vào dung dịch HCl, nếu chất nào tạo ra chất khí thì nhận

ra CaCO 3 , chất không tạo chất khí là: AgCl.

PTHH: CaCO3 + 2HCl �� �CaCl2 + CO2 �+ H2O

0,25

0,25

điểm

1(1,25

điểm) - PTHH điều chế:

MnO2 + 4HClđ

0 t

���MnCl2 + Cl2 � + 2H2O

- Bình (1) đựng dung dịch NaCl bão hòa hấp thụ khí HCl

do axit HCl đậm đặc dễ bay hơi

- Bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc hấp thụ nước làm khí Cl2 khô

- Khí Cl2 độc nên bông tẩm dung dịch NaOH ở bình (3)

để giữ cho khí Cl2 không thoát ra khỏi bình:

PTHH: Cl2 + 2NaOH � NaCl + NaClO + H2O

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

2(1,75

điểm) * Cho hỗn hợp (Fe và Cu) vào dung dịch HCl dư ta thấy

Fe tan hết theo PTHH:

Fe +2HCl  FeCl2 + H2 Chất rắn sau phản ứng lọc ra ta thu được Cu

* Dung dịch sau phản ứng gồm (FeCl2 và HCl dư) cho vào dung dịch NaOH dư ta thấy FeCl2 sẽ tác dụng với NaOH tạo Fe(OH)2 kết tủa theo PTHH:

FeCl2 + 2NaOH �� � Fe(OH)2 + 2NaCl

* Lọc kết tủa đem nung ngoài không khí đến khi khối lượng chất rắn không đổi ta thu được Fe2O3:

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O �� � 4Fe(OH)3 2Fe(OH)3

0

t

�� � Fe2O3 + 3H2O

* Khử Fe2O3 bằng khí CO dư ta thu được Fe:

Fe2O3 + 3CO ��t0 � 2Fe + 3CO2

0,5

0,5

0,5

0,25

điểm

a (1,25

điểm) - Viết các PTHH:

2Fe + 3Cl2   t0 2FeCl3

Cu + Cl2   t0 CuCl2

Fe + 2HCl FeCl2 + H2 

- Gọi x, y là số mol Fe, Cu trong hỗn hợp, theo bài ra và các PTHH ta có HPT:

162,5 135 59,5 0, 2

- Khối lượng mỗi muối thu được:

gam m

gam

m FeCl3 0,2162,532,5 ; CuCl2 0,213527

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 8

b (0,75

điểm) Theo PTHH (3), ta có:

2

2 0, 2.2 0, 4( )

HCl FeCl

mHCl = 0,4.36,5 = 14,6(g) Thể tích dung dịch HCl 10% (d = 1,0 g/ml) đã phản ứng là: 14,6.100 146( )

10

HCl Hcl

m

d

0,25

0,25 0,25

điểm

PTHH:

Zn + 2HCl � ZnCl2 + H2 (1)

A + 2HCl � ACl2 + H2 (2)

- Số mol H2 là: 2

0, 672

0,03( )

22, 4

- Gọi x, y là số mol Zn, A trong 1,9 gam hỗn hợp, theo bài ra ta có hệ phương trình:

0,03 1,9

0,05

x Ay

x y A

�  

- Giá trị trung bình của khối lượng mol 2 kim loại 1,7

56,67 0,03

M   � 56,67 > A > 38

- Trong khoảng giá trị này theo bảng hệ thống tuần hoàn

có 2 kim loại hóa trị II là Fe và Ca Vì Fe có hóa trị thay đổi nên kim loại A (hóa trị II không đổi) cần tìm là

Canxi (Ca).

0,5

0,25 0,5

0,5 0,25

Câu

1 (3,0

điểm)

Gọi công thức tổng quát của oxit sắt là FxOy ( x, y �N*;

1 �x y, � 7) PTHH: 4FeCO3 + O2 ���t o 2Fe2O3 + 4CO2 (1)

2FxOy + (3 2 ))

2

xy

O2

o

t

���xFe2O3 (2)

- Tổng số mol Fe2O3 tạo thành sau thành sau các phản ứng (1) và (2) là: 2 3 8

0,05( ) 160

Fe O

Cho CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 PTHH: CO2 + Ba(OH)2 �� �BaCO3 (3)

Có thể: 2CO2 + Ba(OH)2 �� �Ba(HCO3)2 (4)

0,25

0,25

0,25 0,25

Trang 9

( ) 0,3 0,1 0,03( )

Ba OH

3

3,94

0, 2( ) 197

BaCO

*Trường hợp 1: Xảy ra các phản ứng 1, 2, 3

-Theo PTHH (1) và (3): nFeCO3  nCO2  nBaCO3  0,02( mol )

-Theo (1) Số mol Fe2O3 tạo thành từ FeCO3 là:

1

0,01( ) 2

- Số mol Fe2O3 tạo thành từ FexOy là:

n Fe O2 3  0,05 0,01 0, 04(   mol)

-Theo PT(2): 2 2 3 2 0, 04 0, 08( )

x y

Theo định luận bảo toàn khối lượng:

3 x y 9, 28( )

0, 02.112 (56 16 ) 9, 28

31

x

Không tìm được x, y phù hợp (loại).

Trường hợp 2: Xảy ra các phản ứng 1, 2, 3, 4

-Theo PTHH (3) số mol CO2 tham gia phản ứng là:

nnmol

Theo PTHH (4) số mol CO2 phản ứng là:

n CO2  2n Ba OH( )2 2(0, 03 0,02) 0,02(  mol)

- Tổng số mol CO2 đã phản ứng là:

n CO2 0, 22 0, 02 0, 04(  mol)

-Theo PTHH (1) và (3): n FeCO3 n CO2  0, 04(mol)

- Theo PTHH (1) số mol Fe2O3 tạo thành từ PTHH (1) là:

2 3 3

1

0, 02( ) 2

-Vậy số mol Fe2O3 tạo thành từ PTHH (2) là:

Fe O

Theo PTHH (2): n Fe O x y 2 n Fe O2 3 2 0, 03 0,06(mol)

-Theo định luận bảo toàn khối lượng, ta có:

mhỗn hợpA = 3 9, 28( )

x y

1,0

1,0

Trang 10

0, 06 0,04 116 (56 16 ) 9, 28 3

3; 4 4

x x

y

۴

Vậy công thức oxit sắt là Fe 3 O 4 (Ôxít sắt từ)

2 (1,0

điểm)

Cho 9,28 gam hỗn hợp A vào dung dịch HCl dư

FeCO3 + 2HCl �� � FeCl2 + CO2 + H2O (5)

Fe3O4 + 8HCl �� �FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (6) Dung dịch B gồm: FeCl2; FeCl3 và HCl dư

Cho khí Cl2 vào dung dịch B xảy ra phản ứng:

2FeCl2 + Cl2 �� � 2FeCl3 (7)

2

0, 448

0,02( )

22, 4

Cl

-Số mol FeCl3 tạo thành từ PTHH (7) là:

3 2 2 0,02, 2 0,04( )

-Số mol FeCl3 tạo thành từ PTHH (6) là:

3 2 3 4 2,0, 02 0,04( )

-Tổng số mol FeCl3 có trong dung dịch D là:

3 0,04 0,04 0,08( )

FeCl

Dung dịch D gồm: HCl dư, FeCl2 dư và FeCl3

- Cu tan trong dung dịch D theo PTHH:

2FeCl3 + Cu �� � CuCl2 + 2FeCl2 (8)

Số mol Cu phản ứng là:

0,04( )

FeCl Cu

n

-Khối lượng Cu bị dung dịch D hòa tan là:

m Cu = 0,04.64 = 2,56 gam

0,25

0,25

0,25

0,25

* Chú ý: Nếu học sinh cóc cách giải khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 06/04/2022, 00:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Trong khoảng giá trị này theo bảng hệ thống tuần hoàn có 2 kim loại hóa trị II là Fe và Ca - Đề thi HSG huyện môn hóa học 9
rong khoảng giá trị này theo bảng hệ thống tuần hoàn có 2 kim loại hóa trị II là Fe và Ca (Trang 8)
w