Vỏ còn là chương trình thông dịch đặc biệt dùng để thực thi các câu lệnh của hệ điều hành nhưu gọi các chương trình.. 1.3 Giao diện của hệ điều hành Linux Người dùng làm việc với LINUX/
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA AN TOÀN THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI THỰC HÀNH
HỌC PHẦN: THỰC TẬP CƠ SỞ
MÃ HỌC PHẦN: INT13147
BÀI THỰC HÀNH 1.2 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH MÁY TRẠM LINUX
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Xuân Dậu
HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2024-2025
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI THỰC HÀNH 5
I Mục đích 5
II Tìm hiểu lý thuyết 5
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC HÀNH 6
I Chuẩn bị môi trường 6
II Các bước thực hiện 6
1 Cài đặt hệ điều hành Ubuntu trên VMWare Workstation 6
2 Thực hiện một số lệnh cơ bản trên Ubuntu 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO 7
Trang 3DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 - Top 7 ưu điểm nổi bật của Moodle LMS 6
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ
viết tắt Thuật ngữ tiếng Anh/Giải thích Thuật ngữ tiếng Việt/Giải thích
LMS Learning Management System Hệ thống quản lý học tập
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI THỰC HÀNH
1994 Năm 1996, Linux chọn chim cánh cụt làm biểu tượng và phát hành phiên bản 2.0 Các phiên bản tiếp theo lần lượt được phát hành 3.0 (2011), 4.0 (2015) Hiện nay Linux được sử dụng rộng rãi trên nhiều thiết bị, từ máy tính cá nhân đến siêu máy tính
1.2 Kiến trúc hệ điều hành Linux
Kiến trúc của hệ điều hành Linux được mô tả như hình dưới đây:
Hình ảnh 1 : Kiến trúc của Hệ điều hành Linux
Trang 6Gồm các bộ phận chính như sau :
+Kernel (Nhân) : là phần cốt lõi của hệ điều hành chịu trách nhiệm tương tác trực
tiếp với phần cứng và đảm bảo cho hầu hết các hoạt động của hệ thống Phần nhân
75 chứa các chương trình quản lý bộ nhớ, CPU, quản lý file và các trình điều khiển thiết bị
+Shell (Vỏ) : Giao tiếp với phần nhân và nhận câu lệnh từ người dùng Vỏ còn là
chương trình thông dịch đặc biệt dùng để thực thi các câu lệnh của hệ điều hành nhưu gọi các chương trình 1 số dạng vỏ như:
Sh (Bourne shell) : vỏ nguyên thủy của UNIX
Bash (Bourne again shell) : vỏ mặc định của UNIX
Csh (C shell) : rất giống ngôn ngữ C dùng phổ biến trên dòng BSD + Application (Ứng dụng người dùng) : là các chương trình chạy theo yêu cầu của
người dùng như trình biên dịch gcc, bộ ứng dụng văn phòng Star Office
+ Giao diện đồ họa: được chạy ở mức ứng dụng và phát triển dựa trên hệ
thống “X Window” Các giao diện quản lý giao diện đồ họa phổ biến như CDE (Common Desktop Environment), KDE (K Desktop Environment) hay GNOME Các giao diện quản lý cho phép người dùng tương tác một cách với hệ thống thông qua các thiết bị giao tiếp như chuột, bàn phím, âm thanh
+ Dịch vụ hệ thống (Utilities): cung cấp các chương trình chạy ở chế độ nền hay
câu lệnh hệ thống trợ giúp người dùng như dịch vụ truy nhập từ xa, quản trị máy tính
1.3 Giao diện của hệ điều hành Linux
Người dùng làm việc với LINUX/UNIX thông qua giao diện dòng lệnh (Command
Line Interface - CLI) hoặc giao diện đồ họa Giao diện CLI được cung cấp thông qua lớp vỏ
với khả năng tùy biến và tự động hóa thực thi các câu lệnh (lập trình) thuận tiện Với những công việc đơn giản như chạy chương trình hay quản lý file thì giao diện đồ họa đơn giản và thuận tiện hơn với người dùng mới Song giao diện đồ họa yêu cầu phần cứng cao hơn và
chạy chậmhơn so với giao diện dòng lệnh
- Giao diện dòng lệnh :
+ Được kích hoạt thông qua chương trình đặc biệt (terminal)
+ Khi nhập câu lệnh qua giao diện dòng lệnh, người dùng có thể sử dụng các ký
tự đặc biệt : >,<,| hay ?, * ,…
Trang 7- Giao diện đồ họa :
+ Giao diện đồ họa Unity : môi trường làm việc đồ họa của phiên bản Uuntu
Unity hoạt động trên nền GNOME và dùng hầu hết các ứng dụng và công cụ của GNOME Có nhiều chức năng giao diện của Unity giống với Windows 7 : thanh nhiệm vụ, phím tắt hay chuột
Hình ảnh 2 : Giao diện đồ họa Unity của Hệ điều hành Linux
+ Giao diện đồ họa GNOME: môi trường làm việc phổ biến nhất với đặc trưng
đơn giản và khá gọn nhẹ GNOME được chọn làm môi trường mặc định cho ngườidùng Ubuntu, Fedora và Debian Phiên bản GNOME 3 được thiết kế mới hoàn toàn và hướng tới các thiết bị hỗ trợ giao tiếp chạm
Hình ảnh 3 : Giao diện đồ họa GNOME
Trang 8+ Giao diện đồ họa KDE: thường phức tạp hơn so với GNOME do cung cấp nhiều
tùy chọn cấu hình và tính năng hơn Cách bố trí các phần tử giao diện của KDE trông khá giống với môi trường làm việc của Microsoft Windows KDE phù hợp cầu mình
Hình ảnh 4: Giao diện đồ họa KDE
1.4 Đặc điểm đặc trưng:
- Linux là hệ điều hành mã nguồn mở ( có sẵn để xem, sửa đổi và phân phối theo các
điều kiện giấy phép mã nguồn mở)
- Hệ điều hành Linux hỗ trợ quản lý người dùng và quyền lực thông qua hệ thống quyền
hạn và phân quyền Người dùng có thể được gán cho các nhóm, mỗi người dùng có một tập hợp các quyền đặc quyền
- Linux có một hệ thống bảo mật mạnh mẽ với quyền lực người dùng, firewalls, cơ chế
kiểm soát truy cập và các công nghệ bảo mật như SELinux (Security- Enhanced Linux)
2.Một số lệnh cơ bản của Linux
- sudo : Lệnh cho phép User chạy chương trình với những đặc quyền bảo mật của user
khác (thường là root) trong hệ điều hành Linux mà không cần cấp quyền đặc biệt
- apt update: Lệnh này chỉ thực hiện việc cập nhật các chỉ mục gói của hệ thống Linux
hoặc danh sách gói Lệnh này sẽ không thực hiện nâng cấp bất kỳ gói nào trên hệ thống
- apt upgrade: Lệnh này nâng cấp gói phần mềm lên phiên bản mới nhất.
Trang 9- pwd : Lệnh này được sử dụng để in ra thư mục làm việc hiện tại (thư mục người dùng
đang đứng) Nó hiển thị tên thư mục hiện tại kèm theo đường dẫn đầy đủ bắt đầu từ thư mục gốc (/)
- ls : Lệnh này sử dụng để liệt kê các tập tin và thư mục trong Linux, có thể liệt kê theo
danh sách tên hoặc theo các tính chất như: ngày tháng tạo ra, chủ sở hữu, quyền, kích thước, kiểu file
- man : Lệnh này liệt kê một hệ thống tài liệu tích hợp cung cấp thông tin về các lệnh,
chức năng và tệp cấu hình Linux khác Nhờ nó mà người dùng hiểu biết toàn diện về cách
sử dụng lệnh, các tùy chọn khác nhau và các ví dụ về cách sử dụng thực tế của nó
- ps : Hiển thị các tiến trình đang chạy.
- mkdir :Lệnh này được sử dụng để một hay nhiều tạo thư mục mới với tên được chỉ định.
Thư mục mới sẽ được tạo trong thư mục hiện tại nếu không chỉ định một đường dẫn đầy đủ.Lệnh này cũng cho phép người dùng tạo ra một cây thư mục mới
- cd : Lệnh được sử dụng để thay đổi các thư mục, di chuyển đến thư mục đích.
- cp : Lệnh được sử dụng để sao chép tệp và thư mục.
- mv : Lệnh sử dụng để đổi tên và di chuyển các file và thư mục từ vị trí này sang vị trí
khác
- rm : Lệnh sử dụng để xóa tệp và thư mục.
- rmdir : Lệnh sử dụng để xóa tệp và thư mục trống.
- cat : Lệnh sử dụng để tạo một hoặc nhiều tệp, xem nội dung của một tệp, nối các tệp và
chuyển hướng đầu ra trong terminal hoặc tệp
- more : Lệnh sử dụng để xem nội dung một tập tin văn bản trên giao diện dòng lệnh theo
trang
- head: Lệnh này được sử dụng để xem những dòng đầu tiên của tệp tin (theo mặc định là
10 dòng đầu tiên) Có thể thay đổi số dòng bằng cách thêm -n vào sau lệnh
- tail : Lệnh này được sử dụng để xem những dòng cuối cùng của tệp tin (theo mặc định là
10 dòng cuối cùng) Có thể thay đổi số dòng bằng cách thêm -n vào sau lệnh
- grep : Lệnh này được sử dụng để tìm kiếm một chuỗi ký tự trong một file được chỉ định.
Trang 10- wc : Lệnh này được sử dụng để đếm số dòng, số từ, số byte thậm chí cả các ký tự và byte
trong một tệp văn bản
- clear: Lệnh này được sử dụng để xóa trắng cửa sổ dòng lệnh.
- echo: Lệnh này được sử dụng để hiển thị một dòng văn bản ra màn hình hoặc hiển thị các
tập tin của một loại cụ thể
- Dấu “>”: Được sử dụng để định hướng đầu ra của một lệnh.
- Dấu “>>”: Cũng được sử dụng để định hướng đầu ra của một lệnh, nhưng có một sự khác
biệt quan trọng so với dấu ">" Khi sử dụng ">>", nếu tập tin đích đã tồn tại, nội dung mới sẽđược thêm vào cuối tập tin thay vì ghi đè lên nó như dấu ">" thường làm Nếu tập tin khôngtồn tại, nó sẽ được tạo mới
- sort: Lệnh này được sử dụng để in đầu ra của một file theo thứ tự nhất định Lệnh này xử lý
trên dữ liệu (nội dung file hoặc đầu ra của bất kỳ lệnh nào) và sắp xếp lại theo cách được chỉđịnh, giúp đọc dữ liệu một cách hiệu quả
- uniq: Lệnh này được sử dụng để in các dòng trùng lặp trong tệp văn bản duy nhất 1 lần Rất
hữu ích nếu muốn xóa các từ hoặc các dòng trùng lặp khỏi tệp văn bản Lệnh này so sánh cácdòng liền kề để tìm các bản sao thừa, nên chỉ hoạt động với các tệp văn bản đã được sắp xếp
CHƯƠNG 2 : NỘI DUNG THỰC HÀNH
- Download file Ubuntu (Iso)
- Download phần mềm ảo hóa VMWare Workstation
II Các bước thực hiện
1 Cài đặt Ubuntu trên VMWare Workstation
- Khởi động ứng dụng VMWare Workstation -> Chọn Create a New Virtual Machine để mở cửa sổ New Virtual Machine Wizard -> Typical -> Next
Trang 11Hình ảnh 5 : Create a New Virtual Machine
- Chọn file iso Ubuntu đã chuẩn bị từ trước -> Next
Hình ảnh 6 : Chọn file iso đã chuẩn bị từ trước
- Đặt tên và thiết lập mật khẩu cho máy ảo -> Next
Trang 12Hình ảnh 7 : Đặt tên và thiết lập mật khẩu
- Chọn vị trí lưu máy ảo -> Next
Hình ảnh 8 : Chọn vị trí lưu máy ảo
- Thiết lập dung lượng tối đa cho máy ảo -> Next
Trang 13Hình ảnh 9 : Thiết lập dung lượng tối đa cho máy ảo
- Cài đặt máy ảo Ubuntu thành công và tiến hành đăng nhập
Hình ảnh 10 : Tiến hành đăng nhập
- Giao diện Ubuntu
Trang 14Hình ảnh 11 : Giao diện Ubuntu
2 Thực hiện 1 số lệnh cơ bản trên hệ điều hành Ubuntu
Thực hiện lệnh “sudo”: Trên Terminal gõ “sudo su” để chuyển sang tài
khoản superuser, tức là trở thành người dùng root và nhập mật khẩu để xác thực
Hình ảnh 12 : Kết quả sau “sudo su”
Trang 15-Thực hiện lệnh “apt-update”
Hình ảnh 13 : Kết quả sau “sudo apt update”
- Thực hiện lệnh “sudo apt upgrade”
Hình ảnh 14 : kết quả của “sudo apt upgrade”
Trang 16- Thực hiện lệnh “pwd”
Hình ảnh 15 : Kết quả của pwd
- Thực hiện lệnh “ls”: Trên Terminal gõ “ls” để xem các thư mục, tệp đang có trong thư
mục đang hoạt động hiện tại, hoặc gõ “ls -l” để xem cả quyền của các user
Hình ảnh 16 : Kết quả của lệnh “ls”
Trang 17- Thực hiện lệnh “man”: Trên Terminal gõ “man ls” để xem các thông tin về lệnh “ls”.
Hình ảnh 17 : Kết quả của lệnh “man ls”
- Thực hiện lệnh “mkdir”: Trên Terminal gõ “mkdir B22DCAT176” để tạo thư
mục Gõ “ls” để kiểm tra xem thư mục đã được tạo chưa
Hình ảnh 18 : Kết quả của lệnh “mkdir”
Trang 18- Thực hiện lệnh “cd”: Trên Terminal gõ “cd B22DCAT176” để chuyển sang
thư mục B22DCAT176 để hoạt động
Hình ảnh 19 : Kết quả của “cd B22DCAT176”
- Thực hiện lệnh “cp”:
+ Tạo file “test1.txt” với nội dung như hình dưới.
Trang 19Hình ảnh 20 : Tạo file “test1.txt”
+ Gõ “cp test1.txt test2.txt” để sao chép nội dung từ file test1.txt sang file test2.txt
Hình ảnh 21 : Kết quả của “cp test1.txt test2.txt”
-Thực hiện lệnh “mv”:
Hình ảnh 22 : Kết quả sau lệnh “mv”
Trang 20- Thực hiện lệnh “rm”: Trên Terminal gõ “rm B22DCAT176” Sau đó, kiểm tra lại bằng lệnh
“ls”.
Hình ảnh 23 : Kết quả của lệnh “rm”
- Thực hiện lệnh “cat”: Trên Terminal gõ “cat test1.txt” để đọc nội dung file này.
Hình ảnh 24 : Kết quả của lệnh “cat test1.txt”
Trang 21- Thực hiện lệnh “more”:
Hình ảnh 25 : Kết quả của lệnh “more”
- Thực hiện lệnh “head”: Gõ “head test1.txt” để đọc nội dung 10 dòng đầu tiên của file
này.
Hình ảnh 26 : Kết quả của lệnh “head”
Trang 22- Thực hiện lệnh “tail”: Gõ “tail test1.txt” để đọc nội dung 10 dòng cuối cùng của file
này
Hình ảnh 27 : Kết quả của lệnh “tail”
-Thực hiện lệnh “grep”: Gõ “grep -c “Thi” test1.txt” để đếm số chuỗi “Thi” có trong
file test1.txt là bao nhiêu
Hình ảnh 28 : Kết quả của lệnh “grep”
Trang 23- Thực hiện lệnh “wc”: Gõ “wc test1.txt test2.txt” để đếm số dòng, số từ, số byte của 2
Trang 24- Thực hiện lệnh “echo”: Gõ “echo “Nguyen Thi Thuy Linh”” để in ra xâu “Nguyen Thi
Thuy Linh” Gõ “echo *.txt” để in ra tất cả file có đuôi “txt”.
Hình ảnh 31 : Kết quả của lệnh “echo”
-Dấu “>”: Gõ “echo “Hello” > test4.txt” Sau đó, đọc file này để kiểm tra Gõ “echo “I am
Trung” > test4.txt” Sau đó, đọc file này để kiểm tra Đã bị ghi đè.
Hình ảnh 32: Kết quả của Dấu nhắc “>”
Trang 25- Dấu “>>”: Gõ “echo “Happy New Year” >> test4.txt” Sau đó, đọc file này để kiểm
tra Không bị ghi đè.
Hình ảnh 33 : Kết quả của Dấu nhắc “>>”
- Thực hiện lệnh “sort”:
+ Sửa lại file test2.txt với nội dung sau
Hình ảnh 34 : Kết quả sau khi sửa file test2.txt
Trang 26-Gõ “sort test2.txt”.
Hình ảnh 35 : Kết quả sau khi thực hiện lệnh sort
-Thực hiện lệnh “uniq”: Gõ “sort test2.txt | uniq” Gõ “sort test2.txt | uniq -c” để hiện thịthêm số lần xuất hiện của từng xâu
Hình ảnh 36 : Kết quả sau khi thực hiện lệnh “uniq”
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 27[1] Đinh Trường Duy, Phạm Hoàng Duy, Bài giảng Hệ điều hành Windows và Linux/Unix, Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, 2022.
[2] Tom Carpenter, Microsoft Windows Server Operating System Essentials, Sybex, 2011
[3] Giáo trình Hệ điều hành