GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI THỰC HÀNH 1.1 Mục đích Rèn luyện kỹ năng cài đặt và quản trị HĐH máy trạm Linux cho người dùng với các dịch vụ cơ bản 1.2 Tìm hiểu lý thuyết 1.2.1 Tìm hiểu hệ
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA AN TOÀN THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI THỰC HÀNH HỌC PHẦN: THỰC TẬP CƠ SỞ
MÃ HỌC PHẦN: INT13147
BÀI THỰC HÀNH 1.2 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH MÁY TRẠM LINUX
Sinh viên thực hiện:
B22DCAT142 Lê Mạnh Huy
Giảng viên hướng dẫn: Quản Trọng Thế
HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2024-2025
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI THỰC HÀNH 4
1.1 Mục đích 4
1.2 Tìm hiểu lý thuyết 4
1.2.1 Tìm hiểu hệ điều hành Linux 4
1.2.2 Các câu lệnh cơ bản của Linux 7
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC HÀNH 9
2.1 Chuẩn bị môi trường 9
2.2 Các bước thực hiện 9
2.2.1 Cài đặt Linux 9
2.2.2 Chạy các lệnh cơ bản trên Linux 9
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÀI THỰC HÀNH
1.1 Mục đích
Rèn luyện kỹ năng cài đặt và quản trị HĐH máy trạm Linux cho người dùng với các dịch vụ cơ bản
1.2 Tìm hiểu lý thuyết
1.2.1 Tìm hiểu hệ điều hành Linux
1.2.1.1 Giới thiệu chung
Linux là hệ điều hành mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí, được phát triển từ Unix vào năm 1991 và viết dựa trên ngôn ngữ C Hiện nay, Linux hỗ trợ trên nhiều thiết bị khác nhau, bao gồm máy tính xách tay, máy tính để bàn PC hoặc các thiết bị nhúng, máy chủ (Server)
Linh vật của hệ điều hành Linux
Hệ điều hành Linux được xây dựng dựa trên nhân Linux (Linux kernel)linh hoạt, có tích hợp nhiều tiện ích và phần mềm mã nguồn mở, cho phép doanh nghiệp quản lý tập tin, quản
lý hệ thống, truy cập Internet, lập trình và thực hiện nhiều chức năng khác Đây là lựa chọn
lý tưởng cho các dự án xây dựng phần mềm hoặc doanh nghiệp lớn
Hệ điều hành Linux không thuộc sở hữu của bất kỳ hãng công nghệ nào Thay vào đó, nó được phát triển bởi cộng đồng các nhà phát triển và người dùng trên toàn cầu Tuy nhiên, hiện nay có nhiều biến thể của hệ điều hành Linux (gọi là bản phân phối) do các công ty thương mại phát triển và hỗ trợ như Red Hat, Ubuntu, Fedora, CentOS, Từng phiên bản
sẽ có các tính năng và ưu nhược điểm riêng
1.2.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của Linux
Trang 4Lịch sử hệ điều hành Linux được bắt đầu từ những năm 1990 và đã trải qua nhiều giai đoạn như sau:
Năm 1991 - Sự Ra Đời Của Linux: Tháng 4 năm 1991, Linus Torvalds - một sinh
viên Đại học Helsinki ở Phần Lan đã bắt đầu phát triển kernel Linux Ông bắt đầu viết những dòng lệnh đầu tiên và đến tháng 8/1991, ông gửi thông đi và sau này trở nên nổi tiếng nhờ vào Linux Tháng 9/1991, ông công bố phiên bản đầu tiên của Linux Đến tháng 10/1991, phiên bản Linux 0.02 được công bố
Năm 1992: Torvals phát hành Linux dưới dạng mã nguồn mở của giấy phép phần
mềm miễn phí GPL, cho phép tất cả mọi người có thể tải về và cùng phát triển
Năm 1993: Hệ điều hành đầu tiên được phát triển dựa trên Linux là Slackware ra
đời
Năm 1994: Torvals ra mắt phiên bản hoàn thiện đầu tiên của Linux là phiên bản 1.0,
với 176.250 dòng lệnh Đến ngày 3/11/1994, hệ điều hành thương mại hóa đầu tiên của Linux là Red Hat Linux được phát hành
Năm 1996 - Phát hành Linux 2.0: Phiên bản kernel Linux 2.0 ra mắt với nhiều cải
tiến đáng kể so với phiên bản trước đó Đây là bước đột phá quan trọng cho sự phát triển của Linux Lúc này, biểu tượng chim cánh cụt cũng trở thành biểu tượng chính cho Linux
Năm 1998: Các phiên bản Linux được các tập đoàn công nghệ quan tâm và đầu tư
phát triển nhiều hơn, trong đó có IBM đã đầu tư hàng tỉ USD
Năm 2000 - 2010: Sự Thành Công Lan Rộng: Linux trở thành một trong những hệ
điều hành phổ biến và xuất hiện nhiều hơn Năm 2005, Linus Torvalds xuất hiện trên tạp chí BusinessWeek về sự thành công của Linux Năm 2007, các hãng máy tính như Lenovo, Dell, HP, bắt đầu cung cấp máy tính chạy trên hệ điều hành Linux
Từ năm 2010 đến hiện tại: Cộng đồng Linux và hệ điều hành Linux tiếp tục phát
triển và cải tiến với nhiều phiên bản khác nhau, được cộng đồng sử dụng rộng rãi hơn trên máy tính cá nhân, máy ATM hoặc thậm chí là siêu máy tính
1.2.1.3 Kiến trúc
Hệ điều hành Linux có kiến trúc phân lớp, trong đó tất cả các thành phần sẽ kết hợp cùng nhau nhằm xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh, cụ thể gồm các phần:
Kernel (Nhân): Phần quan trọng nhất của hệ điều hành linux là Kernel Đây là phần
trung tâm của hệ điều hành Linux, có vai trò quản lý tài nguyên phần cứng bao gồm bộ
vi xử lý, bộ nhớ, thiết bị lưu trữ, các thiết bị ngoại vi và định vị những tài nguyên này
để các ứng dụng, chương trình có thể truy cập và sử dụng
System calls: Là cầu nối giữa ứng dụng và nhân Giúp các ứng dụng truy cập được vào
phần cứng của hệ thống
Shell: Là một trình thông dịch lệnh trong hệ điều hành Linux, cho phép chúng ta tương
tác với hệ điều hành thông qua các dòng lệnh
Library Routines: Cung cấp các hàm thư viện giúp ứng dụng truy cập chức năng của
hệ điều hành Glibc (GNU C Library) là thư viện chuẩn thường dùng nhất trên Linux
Trang 5 Applications: Môi trường máy tính không có đủ tất cả các ứng dụng Hiện nay, hệ
điều hành Linux cung cấp hàng ngàn phần mềm cho phép người dùng tìm kiếm và cài đặt Doanh nghiệp có thể tìm kiếm trên các bản phân phối Linux như Ubuntu để tìm phần mềm mình cần
Kiến trúc hệ điều hành Linux 1.2.1.4 Giao diện
Linux hỗ trợ cả giao diện dòng lệnh (CLI) và giao diện đồ họa (GUI):
CLI (Command Line Interface): Người dùng tương tác với hệ thống thông qua
dòng lệnh (Terminal, Bash, Zsh )
GUI (Graphical User Interface): Linux có nhiều môi trường desktop khác nhau
như GNOME, KDE, XFCE, LXDE giúp người dùng có trải nghiệm đồ họa trực quan
Giao diện Desktop GUI của Ubuntu
Trang 61.2.1.5 Ưu và nhược điểm của hệ điều hành Linux
a Ưu điểm:
Mã nguồn mở: Linux là hệ điều hành mã nguồn mở, cho phép người dùng xem
xét, sửa đổi và phân phối mã nguồn theo ý muốn Điều này làm tăng tính đa dạng
và cho phép Linux được phát triển liên tục từ cộng đồng người dùng và nhà phát triển
Bảo mật: Cộng đồng người dùng liên tục phát triển và cải thiện các lỗ hổng bảo
mật trong hệ điều hành Linux, giúp cho Linux trở nên an toàn hơn so với một số hệ điều hành khác
Hiệu suất và khả năng tùy chỉnh: Linux có khả năng hoạt động hiệu quả trên cả
phần cứng cũ và mới, cho phép doanh nghiệp tùy chỉnh linh hoạt để đáp ứng nhu cầu cụ thể Doanh nghiệp có thể chỉnh sửa Kernel và các thành phần khác để tối ưu hóa hiệu suất
Đa nhiệm và ổn định: Linux có khả năng đa nhiệm tốt, cho phép chạy nhiều tiến
trình và ứng dụng cùng lúc mà không làm giảm hiệu suất hoạt động Hệ thống Linux cũng thường ổn định và khá ít gặp lỗi
Cộng đồng và tài liệu đa dạng: Linux có cộng đồng người dùng lớn, với nguồn tài
liệu đa dạng và nhiều diễn đàn hỗ trợ trên Internet Doanh nghiệp có thể dễ dàng tìm thấy nhiều giải pháp và hỗ trợ từ cộng đồng
b Nhược điểm:
Do hệ điều hành Linux chưa phổ biến như Android hoặc iOS, nên các nhà phát triển phần mềm vẫn chưa tập trung nhiều vào hệ điều hành này Do đó, số lượng phần mềm trên Linux khá hạn chế
Nhiều nhà phát triển thậm chí còn không phát triển Driver hỗ trợ trên Linux
Giao diện và cách thức hoạt động của Linux có thể khác biệt so với một số hệ điều hành khác như Windows Điều này có thể gây khó khăn cho người mới sử dụng Linux
1.2.2 Các câu lệnh cơ bản của Linux
a Câu lệnh quản trị hệ thống
- sudo (Superuser Do): Chạy lệnh với quyền quản trị (root)
b Cập nhật và nâng cấp hệ thống
- update: Cập nhật danh sách gói từ kho lưu trữ
- upgrade: Cập nhật tất cả các gói phần mềm đã cài đặt lên phiên bản mới nhất
c Quản lý thư mục và tập tin
- pwd (Print Working Directory): Hiển thị đường dẫn thư mục hiện tại
- ls (List): Liệt kê nội dung thư mục
- mkdir (Make Directory): Tạo thư mục mới
- cd (Change Directory): Di chuyển giữa các thư mục
Trang 7- cp (Copy): Sao chép tập tin hoặc thư mục
- mv (Move): Di chuyển hoặc đổi tên tập tin/thư mục
- rm (Remove): Xóa tập tin hoặc Xóa thư mục và nội dung bên trong
- rmdir (Remove Directory): Xóa thư mục rỗng
d Xử lý nội dung tập tin
- cat: Hiển thị nội dung tập tin
- more: Xem nội dung file theo trang (bấm phím Space để tiếp tục)
- head: Hiển thị 10 dòng đầu tiên của file
- tail: Hiển thị 10 dòng cuối của file
e Tìm kiếm và xử lý văn bản
- grep: Tìm kiếm chuỗi trong tập tin
- wc (Word Count): Đếm số dòng, từ, ký tự trong file
f Dọn dẹp màn hình
- clear: Xóa sạch màn hình Terminal
g Hiển thị và chỉnh sửa nội dung
- echo: In chuỗi ra màn hình/ tệp text
- > (Redirect): Ghi nội dung vào file (nếu file có sẵn, nó sẽ bị ghi đè)
- >> (Append): Ghi thêm vào cuối file (không ghi đè nội dung cũ)
h Sắp xếp và lọc dữ liệu
- sort: Sắp xếp nội dung tập tin theo thứ tự bảng chữ cái
- uniq: Lọc các dòng trùng lặp trong tập tin
Trang 8CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC HÀNH
2.1 Chuẩn bị môi trường
- File cài đặt ubuntu định dạng iso
- Phần mềm ảo hóa, chẳng hạn: VMWare Workstation
2.2 Các bước thực hiện
2.2.1 Cài đặt Linux
Cài đặt Linux thành công
2.2.2 Chạy các lệnh cơ bản trên Linux
Lệnh sudo
- Danh sách các lệnh đi cùng cú pháp sudo:
Trang 9 Sử dụng lệnh update
Sử dụng lệnh Upgrade
Trang 10 Sử dụng lệnh pwd
Sử dụng lệnh ls-l
Dùng mkdir để tạo thư mục huy-142
Dùng cd để di chuyển vào thư mục huy-142 rồi tạo 1 file text trong đó
Trang 11 Copy file hello.txt sang thư mục documents
Di chuyển file hello.txt sang thư mục Download
Xóa file hello.txt trong thư mục Documents
Dùng rmdir xóa thư mục rỗng huy-142
Ghi nội dung vào file hello trong Download bằng echo
Trang 12 Hiển thị nội dung tập tin hello.txt
Hiển thị 5 dòng đầu tiên của file hello.txt
Hiển thị 5 dòng cuối của file hello.txt
Dùng grep tìm chuỗi trong file hello.txt
- Tìm đúng phông in hoa hoặc thường:
Trang 13- Tìm bất kể chuỗi nào mà không quan tâm đến in hoa hoặc thường
Sử dụng wc sẽ in ra kết quả bao gồm số dòng, từ, kí tự trong file
Dùng clear để xóa màn hình Terminal
Dùng echo “ ” > (Redirect) để ghi nội dung vào file (nếu file có sẵn, nó sẽ bị
ghi đè)
Dùng echo “ ” > >(Append) để ghi nội dung vào cuối file
Trang 14 Dùng sort trong file để sắp xếp nội dung theo bảng chữ cái
Dùng sort thêm đuôi uniq để sắp xếp và loại bỏ các chuỗi câu trùng nhau
Trang 15TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Đinh Trường Duy, Phạm Hoàng Duy, Bài giảng Hệ điều hành Windows và Linux/Unix, Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, 2022
[2] Wale Soyinka, Linux Administration A Beginners Guide, McGraw-Hill Osborne Media,
2012