1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang

115 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Cơ Sở Nhà Máy Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi Của Công Ty Tnhh De Heus – Chi Nhánh Hậu Giang
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (13)
    • 1. Tên chủ cơ sở (13)
    • 2. Tên cơ sở (13)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (14)
      • 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở (14)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (14)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (17)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (17)
      • 4.1. Nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu, hóa chất (18)
      • 4.2. Nhu cầu máy móc, thiết bị (22)
      • 4.4. Nhu cầu sử dụng nước (30)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (34)
      • 5.1. Vị trí cơ sở (34)
      • 5.2. Các hạng mục công trình của cơ sở (34)
      • 5.3. Tổ chức bộ máy quản lý (37)
  • CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (38)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (38)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (39)
  • CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (40)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (40)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (40)
      • 1.3. Xử lý nước thải (48)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (56)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (70)
      • 3.1. Chất thải rắn sinh hoạt (70)
      • 3.2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường (72)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (74)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (76)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (77)
    • 7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (0)
  • CHƯƠNG IV..................................................................................................................77 (87)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (87)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (88)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (93)
      • 3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung (0)
      • 3.2. Tiếng ồn, độ rung phát sinh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường (94)
  • CHƯƠNG V...................................................................................................................85 (0)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (95)
      • 1.1. Kết quả quan trắc môi trường nước thải của cơ sở năm 2022 (95)
      • 1.2. Kết quả quan trắc môi trường nước thải của của cơ sở năm 2023 (99)
      • 1.3. Kết quả quan trắc môi trường nước thải của của cơ sở năm 2024 (102)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (105)
      • 2.1. Kết quả quan trắc khí thải định kỳ của cơ sở năm 2022 (105)
      • 2.2. Kết quả quan trắc khí thải định kỳ của cơ sở năm 2023 (106)
      • 2.3. Kết quả quan trắc khí thải định kỳ của cơ sở năm 2024 (107)
  • CHƯƠNG VI..................................................................................................................99 (109)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (109)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (109)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (109)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ Cơ sở (109)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (110)
  • CHƯƠNG VII (111)
  • CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (112)

Nội dung

Ngoài ra, Công ty đã được Ủy bannhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Nhàmáy sản xuất thức ăn chăn nuôi ANCO Hậu Giang” tại Quyết định số 172/QĐ-U

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở: CÔNG TY TNHH DE HEUS – CHI NHÁNH HẬU GIANG

- Địa chỉ văn phòng: Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh – Giai đoạn 1, xã Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông JOHAN CHRISTIAAN VAN DEN BAN

- Chức vụ: Tổng Giám đốc

Quyết định số 73/QĐ-BQL ngày 25/9/2024 của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang đã phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư, đánh dấu lần điều chỉnh thứ hai trong quá trình phát triển dự án.

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh với mã số 3701091716-018 được cấp lần đầu vào ngày 03 tháng 6 năm 2016 Đến ngày 21 tháng 11 năm 2023, chi nhánh đã đăng ký thay đổi lần thứ 4, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 7687756024 được cấp lần đầu vào ngày 03 tháng 4 năm 2015, và đã được điều chỉnh lần thứ 8 vào ngày 25 tháng 9 năm 2024 Giấy chứng nhận này do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang cấp.

Tên cơ sở

- Tên cơ sở: “NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY TNHH DE HEUS – CHI NHÁNH HẬU GIANG”

- Địa điểm cơ sở: Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh – Giai đoạn 1, xã Tân Phú Thạnh, Huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:

Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về Phòng cháy và chữa cháy số 07/TD-PCCC do Công an tỉnh Hậu Giang cấp ngày 18/03/2016, cùng với Công văn số 30/NT-PCCC từ Phòng CS PCCC&CNCH của Công an tỉnh Hậu Giang ngày 07/4/2017, khẳng định sự tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy tại địa phương.

Công văn số 665/BQL-QH&XD ngày 19/12/2016 của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang thông báo về việc miễn Giấy phép xây dựng cho nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi ANCO Hậu Giang, tọa lạc tại KCN Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, trong giai đoạn 1.

+ Văn bản số 02/ICCI ngày 20/11/2016 của Công ty Cổ phần tư vấn Kiểm định Xây

Quyết định số 172/QĐ-UBND ngày 27/01/2016 của UBND tỉnh Hậu Giang đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án "Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi ANCO Hậu Giang" tại Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 1.

Giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án "Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi ANCO Hậu Giang" (hiện tại là "Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi của MNS FEED Hậu Giang") đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang cấp với số hiệu 01/GXN-STNMT vào ngày 10/01/2020.

Dự án có tổng nguồn vốn đầu tư lên tới 320.000.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi tỷ đồng), được phân loại theo quy mô cơ sở theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

Dự án này được phân loại tương đương với dự án nhóm B theo Luật đầu tư công, với quy mô vốn đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng, theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 Đồng thời, dự án nằm trong danh mục các dự án đầu tư nhóm II có nguy cơ tác động xấu đến môi trường, theo Điều 28 của Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:

Theo Quyết định số 172/QĐ-UBND ngày 27/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được phê duyệt với tổng công suất 360.000 tấn/năm, bao gồm cả dạng bột và dạng hạt.

Nhà máy đã hoàn thành việc xây dựng và lắp đặt 100% công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất với khả năng đạt 360.000 tấn/năm, theo Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Hiện tại, Nhà máy đang hoạt động với khoảng 48% công suất thiết kế.

Bảng 1 Công suất hoạt động của cơ sở

Mục tiêu Công suất theo ĐTM Công suất thực tế hiện nay (hoạt động 48% công suất Nhà máy)

(dạng bột và dạng hạt) 360.000 tấn sản phẩm/năm 171.296 tấn sản phẩm/năm(Công ty TNHH De Heus – Chi nhánh Hậu Giang, 2024)3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:

Công nghệ sản xuất của cơ sở gồm 01 dây chuyền chính, sơ đồ công nghệ sản xuất thể hiện trong hình sau:

Nguyên liệu tinh bằng Phễu nạp liệu

Sàng tạp chất bởi máy sàng nguyên liệu

Nạp nguyên liệu tinh vào bồn chứa Định lượng

Nguyên liệu thô (bắp, đậu nành, khoai mì)

Sàng tách tạp chất bởi máy sàng nguyên liệu

Nghiền nguyên lệu thô bằng máy nghiền

Nạp nguyên liệu thô sau khi nghiền

Chất thải rắn Ép viên bằng máy Làm nguội

Cân và đóng bao bằng máy đóng bao

Nhập kho thành phẩm Kiểm tra chất lượng

Cân và đóng bao bằng máy đóng bao

Giai đoạn tiếp nhận và bảo quản:

Ngũ cốc và các nguyên liệu khác được đóng bao sẽ được đưa vào kho và chia thành các khu vực khác nhau.

Bột đậu nành và các nguyên liệu rời khác cần được cất giữ trong nhà với tường bê tông chắc chắn, giúp dễ dàng hơn trong việc xử lý và cho phép chất đống với mật độ cao hơn so với việc lưu trữ trong bao.

Chuẩn bị các nguyên liệu thô cho sản xuất:

Ngũ cốc và nguyên liệu thô được chuyển vào phễu nạp liệu, sau đó gàu tải liệu vận chuyển chúng qua hệ thống máy sàng nguyên liệu đến bồn chứa Từ bồn chứa, nguyên liệu sẽ được đưa vào máy nghiền để nghiền nhỏ theo kích thước từ 2 đến 3 mm, với sự trợ lực bằng hơi để kiểm soát độ ẩm, giảm bụi và tiết kiệm điện năng Cuối cùng, ngũ cốc được chuyển đến bộ phận phân phối điều khiển bằng máy tính, nơi chúng được đưa tới các thùng trộn.

Các nguyên liệu tinh sẽ được vận chuyển qua hệ thống băng tải đến các gàu tải liệu, sau đó đi qua thiết bị làm sạch để loại bỏ tạp chất Sau khi được làm sạch, nguyên liệu sẽ được chuyển đến các bồn chứa lớn để chuẩn bị cho quá trình định lượng mẻ và trộn.

Công thức thức ăn chăn nuôi cho từng loại vật nuôi được thiết lập trong phần mềm máy tính do các chuyên gia của Công ty phát triển, áp dụng những nghiên cứu mới nhất để phù hợp với điều kiện quản lý và khí hậu tại các nông trại Việt Nam Hệ thống này sử dụng công nghệ cân định lượng mẻ được điều khiển bằng máy tính.

Các thành phần được cân theo công thức và cho vào phễu cân Khi đạt khối lượng yêu cầu, nguyên liệu sẽ được chuyển vào máy trộn để trộn đều.

Các nguyên liệu đặc biệt, bao gồm vitamin, nguyên tố vi lượng và khoáng chất, được cho vào máy trộn bằng tay trước khi bắt đầu chu kỳ trộn.

Sau khi hoàn thành chu kỳ trộn, mẻ hỗn hợp sẽ được xả vào gàu nâng và chuyển bằng băng tải tới máy làm sạch thức ăn, nhằm loại bỏ các tạp chất hoặc sản phẩm có kích thước vượt quá tiêu chuẩn trong hỗn hợp.

Máy làm sạch thức ăn giúp loại bỏ tạp chất, sau đó sản phẩm trộn sẽ được chuyển đến các bồn chứa thông qua thiết bị phân phối Tại đây, sản phẩm sẽ được chế biến tiếp hoặc đóng bao để đảm bảo chất lượng.

Các hoạt động chế biến phụ trợ:

Quá trình tạo viên thức ăn chăn nuôi giúp nén nguyên liệu thành các viên có kích thước phù hợp với từng loại vật nuôi, đảm bảo hiệu quả dinh dưỡng và dễ tiêu hóa.

Quá trình tạo viên sử dụng hơi nước và nhiệt giúp tăng cường khả năng tiêu hóa tinh bột và carbohydrate, từ đó cải thiện năng lượng tiêu hóa thức ăn Hơi nước và nhiệt được cung cấp từ lò hơi có công suất 5 tấn hơi/h, sử dụng nguyên liệu chính là củi trấu Trong trường hợp củi trấu không đủ, có thể thay thế bằng củi dăm bào và than đá.

Sau khi trộn, mẻ thức ăn sẽ được chuyển đến máy làm sạch để loại bỏ tạp chất trước khi vào bồn chứa của máy tạo viên Tiếp theo, sản phẩm từ bồn chứa được dẫn qua máy điều hòa, nơi nó được làm nóng bằng hơi nước trong khoảng 18 giây Cuối cùng, hỗn hợp sẽ được nén qua máy tạo viên qua khuôn quay để hình thành các viên thức ăn.

Sau khi nguội, sản phẩm sẽ được đưa vào máy sàn rung để loại bỏ những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn và tái chế chúng Những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển qua thiết bị phân phối, sau đó vào bồn chứa và tiếp tục đến hệ thống đóng bao.

Các cân bao tự động có khả năng cân và đổ đầy chính xác từ 12 đến 18 bao 25kg mỗi phút Sau đó, các bao này sẽ được may lại, xếp lên pallet và vận chuyển vào kho bằng xe nâng cho đến khi được giao cho khách hàng.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1 Nhu cầu nhiên liệu, nguyên liệu, hóa chất

Nhu cầu nguyên liệu cho hoạt động của cơ sở chủ yếu bao gồm các phụ phẩm nông nghiệp như cám gạo, cám mì, và tấm, cùng với nguyên liệu giàu năng lượng như lúa mì, bắp hạt, và bột mì, cũng như nguyên liệu giàu protein Các nguyên liệu này được vận chuyển đến cơ sở thông qua hai tuyến đường chính.

Nguyên liệu được nhập vào cơ sở chủ yếu qua đường bộ bằng xe tải, với các bao nguyên liệu được đóng kín để đảm bảo chất lượng Nhà cung cấp sử dụng xe tải đã được kiểm định, không chở quá tải và được che phủ để hạn chế bụi phát tán ra môi trường Sau khi đến nơi, nguyên liệu từ xe tải được đưa vào hố nạp liệu bằng xe nâng hoặc nạp liệu tay, sau đó được chuyển vào hệ thống nhập liệu qua băng tải Mọi nguyên liệu rơi vãi sẽ được công nhân thu dọn và tái sử dụng.

Nguyên liệu được vận chuyển bằng ghe, sà lan đến bến thủy nội địa, đảm bảo không quá tải và được che chắn để bảo vệ môi trường Sau đó, nguyên liệu được chuyển vào kho xá bằng băng tải kín, mỗi kho xá chứa một đơn hàng và một loại nguyên liệu Hệ thống nhập liệu sử dụng xe cuốc và băng tải âm để đưa nguyên liệu vào khu vực nhập liệu Cuối cùng, công nhân sẽ quét dọn và thu hồi nguyên liệu rơi vãi dưới phương tiện.

Sơ đồ quy trình như sau:

Cám vận chuyển từ đường thủy

Khu vực tiếp nhận nguyên liệu

Cám vận chuyển từ đường bộ Xe nâng và nạp liệu tay

Khu vực cầu cảng Băng tải Đường ống hút

Hình 2 Sơ đồ quy trình tiếp nhận nguyên liệu

Hình 3 Khu vực nhập nguyên liệu từ bến cảng

Hình 4 Khu vực nhập nguyên liệu bằng xe tải và khu vực tập kết

Hình 5 Khu vực kho xá

Trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, cơ sở cần lựa chọn nguyên liệu cẩn thận, chủ yếu là các loại bột và phụ gia Việc chọn nguyên liệu dựa trên tiêu chí nguồn gốc sơ chế, chứng từ sản xuất, giá trị dinh dưỡng và đặc tính của nguyên liệu.

 Cám gạo (thuộc nguyên liệu thô, nhiều xơ) được sử dụng trong phối chế thức ăn với tỷ lệ khoảng 15% Về chất lượng mì lát khô như sau:

 Bột xương thịt 50% đạm (thuộc nguyên liệu giàu năng lượng) được sử dụng trong phối chế thức ăn với tỷ lệ khoảng 2,7% nhằm cung cấp đạm động vật.

 Khô dầu đậu tương 46% đạm (thuộc nguyên liệu giàu protein) được sử dụng trong phối chế thức ăn với tỷ lệ khoảng 37.89% nhằm cung cấp đạm thực vật.

Bột đá vôi mịn CaCO3, một nguyên liệu bổ sung quan trọng, được sử dụng trong phối chế thức ăn cho cá với tỷ lệ khoảng 2,21% Sản phẩm này chứa hàm lượng canxi từ 36 đến 38%, giúp tăng cường canxi cho hệ xương của cá.

 Muối ăn (thuộc nhóm nguyên liệu bổ sung) được sử dụng làm gia vị trong phối chế thức ăn với tỷ lệ khoảng 0,8%.

Premix, một loại nguyên liệu bổ sung, thường được sử dụng làm gia vị trong chế biến thức ăn với tỷ lệ khoảng 1,54% Đây là hỗn hợp bột chứa các chất dinh dưỡng có hoạt tính sinh học cao, bao gồm khoáng vi lượng, vitamin và axit amin, cùng với các chất kháng ẩm và tạo mùi, giúp cải thiện giá trị dinh dưỡng và hương vị của sản phẩm.

Bảng 2.Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của dự án

STT Tên nguyên liệu, vật liệu

Công suất tối đa theo ĐTM

Thực tế hiện nay (48% công suất)

1 Nhóm nguyên liệu thô, nhiều xơ: các phụ phẩm nông nghiệp (cám gạo, cám mì, tấm,…) 36.182 30.977

Nhóm nguyên liệu giàu năng lượng, bao gồm:

- Lúa mì, bắp hạt VN, mì tốt, cám gạo/cám sấy

- Khoai mì lát, khoai mì bột, bột mì

Nhóm nguyên liệu giàu protein, bao gồm:

- Bột cá tinh 65% đạm, bột cá 55% VN, bột cá Peru

67%, Bột gan mực, bột xương thịt, bột đậu nành

- Khô dầu hạt cải, đậu tương, khô dầu vừng, khô dầu thấp đạm,…

Nhóm nguyên liệu bổ sung, bao gồm:

- Canxicacbonate, muối, oxit kẽm, Sodium bicacbonate, Premix, mineral, Trytophan, Premix vitamine B6, Premix vitamine Naui, Vitamin B1,

Nhóm phụ gia: chất bảo quản, chất tạo mùi

- Hương sữa, Leader Yellow, Tartazine, Enzyme A,

STT Tên nguyên liệu, vật liệu

Công suất tối đa theo ĐTM

Thực tế hiện nay (48% công suất)

(Công ty TNHH De Heus – Chi nhánh Hậu Giang,2024)

Hình 6 Hệ thống nhập nguyên liệu của Nhà máy

- Nhu cầu nhiên liệu của cơ sở bao gồm dầu DO và trấu rời:

+ Dầu DO phục vụ cho hoạt động của máy phát điện dự phòng được vận chuyển bằng xe chuyên dụng (xe nâng) sau đó bơm vào bồn chứa.

+ Trấu rời phục vụ cho hoạt động của lò hơi, được vận chuyển bằng xe tải, xe chuyên dụng, quy trình như sau:

Hình 7 Sơ đồ quy trình tiếp nhận nhiên liệu trấu

Trấu vận chuyển bằng xe tải, xe chuyên dụng

Khu vực tiếp nhận (Kho chứa trấu)

Bảng 3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của dự án

Khối lượng Đơn vị Ghi chú

Công suất tối đa theo ĐTM

Thực tế (hoạt động 48% công suất)

1 Trấu rời 12 5,5 tấn/ngày.đêm

15 15 lít/giờ Vận hành máy phát điện dự phòng với 100% công suất (Ước tính mỗi tháng có 2 ngày mất điện, một năm 24 ngày mất điện)

(Nguồn: Công ty TNHH De Heus – Chi nhánh Hậu Giang, 2024)

Nhu cầu nhiên liệu dầu DO được xác định dựa trên công suất tối đa của máy phát điện, tương ứng với mức tiêu thụ nhiên liệu ở định mức cao nhất.

Nhu cầu sử dụng hóa chất tại cơ sở chủ yếu phục vụ cho công trình bảo vệ môi trường của Nhà máy, bao gồm hóa chất cho hệ thống xử lý nước thải tập trung và xử lý nước lò hơi nhằm chống cáu cặn.

Bảng 4 Danh mục hóa chất của Nhà máy

TT Tên hóa chất Đơn vị Khối lượng Mục đích sử dụng

Công suất tối đa theo ĐTM Thực tế

1 PAC Kg/năm 60,84 - Xử lý nước thải

2 Chlorine Kg/năm 91,26 - Xử lý nước thải

(Javel) Lít/năm - 40 Xử lý nước thải

(NaOH) Kg/năm - 20 Xử lý nước thải

5 Diclean TL-4401 Kg/năm - 160 Xử lý nước lò hơi

6 Alcon 4121 Kg/năm - 160 Xử lý nước lò hơi

Ghi chú: Cơ sở thay chất khử trùng trong HTXLNT bằng chất Sodium hypochlorite nhằm tăng quá trình khử trùng mạnh mẽ và hiệu quả cao hơn

(Nguồn: Công ty TNHH De Heus – Chi nhánh Hậu Giang, 2024) 4.2 Nhu cầu máy móc, thiết bị

Cơ sở sử dụng máy móc và thiết bị chủ yếu chạy bằng điện, đã hoạt động từ năm 2016 với toàn bộ thiết bị mới 100% Để đảm bảo năng suất và an toàn trong quá trình sản xuất, Công ty thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ cho tất cả máy móc hiện có.

Công ty xin cập nhật danh sách máy móc và thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất của cơ sở, nhằm đảm bảo tính chính xác về chức năng và tên gọi của các thiết bị theo nội dung ĐTM Dưới đây là thông tin chi tiết về hiện trạng máy móc, thiết bị của nhà máy.

Bảng 5 Các thiết bị, máy móc phục vụ quá trình hoạt động theo thực tế

STT Máy móc, thiết bị Hiện trạng Thông số kỹ thuật lượngSố thực tế đã lắp đặt

I Công đoạn đầu vào và làm sạch nguyên liệu thô

1 Phễu nạp liệu Sử dụng tốt

2 Máy hút bụi 2-72-3.6A Sử dụng tốt

Công suất: 7.5 kW Lưu lượng:

Công suất: 11kw Capacity: 49t/h Model:

4 Mô tơ hộp số 4kw Sử dụng tốt Tốc độ: 1435/34 r/min 02 2015 Trung Quốc

5 Máy trộn SCY150 Sử dụng tốt

STT Máy móc, thiết bị Hiện trạng Thông số kỹ thuật lượngSố thực tế đã lắp đặt

Nămsản xuất Xuất xứ dụng tốt 7.5kw

7 Gàu tải TDTG60/30, h= 35m Sử dụng tốt

Model:TDTG 60/33 Capacity: 90-99 t/h Công suất:30kw

Model:TDTG 60/33 Capacity: 95-100 t/h Công suất:22kw

8 Mô tơ hộp số37kw Sử dụng tốt

Model:ZSY224- 56-I Công suất: 37 kW

9 Máy sàn nguyên liệu SCT

SQLZ90*80*140 Capacity: 80 t/h Công suất: 30kW

IV(138x8A) với mô tơ chính

250kw dụng tốtSử Công suất 25 tấn/giờ 02 2015 Trung Quốc

Sử dụng tốt Công suất 30 tấn/giờ 02 2015 Trung Quốc

III Công đoạn cân phối liệu và trộn

STT Máy móc, thiết bị Hiện trạng Thông số kỹ thuật lượngSố thực tế đã lắp đặt

2 Hộp số máy trộn75kw Sử dụng tốt Model hộp số:

3 Quạt hút bụi, 4-72-28A Sử dụng tốt

4 Gàu tải tự làm sạchTDTDG36/28 dụng tốtSử

5 Vít tải nạp liệu,TWLL23 Sử dụng tốt

IV Công đoạn ép viên

1 Máy chống vón cục trong bồn

Sử dụng tốt 1.5 kW 02 2015 Trung Quốc

250kw (32 tấn/giờ) với bộ trộn nhão

4 Máy làm nguội,SKLN 22x44 Sử dụng tốt 32 t/h 02 2015 Trung Quốc

5 Máy làm nguội,SKLN8 Sử dụng tốt

Thể tích làm nguội 8m 3 Công suất 20 t/h

72-10C với mô tơ Sử Công suất: 37 kW 02 2015 Trung Quốc

STT Máy móc, thiết bị Hiện trạng Thông số kỹ thuật lượngSố thực tế đã lắp đặt

Công suất: 30 kW Lưu lượng:

9 Máy đập mảnh hệmới Sử dụng tốt

10 Gàu tải TDTG50/28 Sử dụng tốt

11 Gàu tải hệ mới Sử dụng tốt 7.5 kW 01 2008 Trung Quốc

(18-22 tph) dụng tốtSử 7.5 kW 02 2015 Trung Quốc

13 Máy sàng quay hệmới Sử dụng tốt 5.5 kW 01 2022 Trung Quốc

V Công đoạn cân, đóng bao

SDPY-PX2 Sử dụng tốt 900 bao/giờ 04 2015 Trung Quốc

1560A Sử dụng tốt 300 bao/giờ 01 2015 Trung Quốc

VI Công đoạn hỗ trợ

1 Hệ thống phun chất lỏng,

2 Quạt hút bụi Sử dụng tốt Công suất: 3,7 kW 01 2015 Trung Quốc

3 Phểu hút bụi Sử Kích thước: 04 2023 Việt Nam

STT Máy móc, thiết bị Hiện trạng Thông số kỹ thuật lượngSố thực tế đã lắp đặt

Nămsản xuất Xuất xứ dụng tốt 1000*1000*1400 Bảng 6 Các thiết bị, máy móc liệt kê theo ĐTM

STT Máy móc, thiết bị Hiện trạng Thông số kỹ thuật

Số lượng (theo ĐTM đã duyệt)

Năm sản xuất Xuất xứ

I Công đoạn đầu vào và làm sạch nguyên liệu thô

1 Phễu nạp liệu Sử dụng tốt 6 2015 Trung Quốc

3.6A Sử dụng tốt 6 2015 Trung Quốc

TDTG 50/28 Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

4 Mô tơ hộp số 4kw Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

SHSJ4 Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

6 Bộ chuyển động cứng đối với mô tơ 30kw

7 Máy đập khoai mì Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

60/30, h5m Sử dụng tốt 4 2015 Trung Quốc

18,5kw Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

10 Máy sàn nguyên liệu ơ, SCT

Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

SFSP998- Sử dụng Công suất 4 2015 Trung Quốc

STT Máy móc, thiết bị Hiện trạng Thông số kỹ thuật

Số lượng (theo ĐTM đã duyệt)

Năm sản xuất Xuất xứ mô tơ chính

Sử dụng tốt Công suất

III Công đoạn cân phối liệu và trộn

Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

Hệ thống chất lượng hộp lái đôi, mô tơ chính

45kw, (tay cần chắc), băng tải

Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

72-28A Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

4 Gàu tải tự làm sạch

Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

TWLL10/16 Sử dụng tốt 16 2015 Trung Quốc

6 Vít tải bằng thép không rỉ,

Sử dụng tốt 4 2015 Trung Quốc

IV Công đoạn ép viên

1 Máy chống vón cục trong bồn

Sử dụng tốt 8 2015 Trung Quốc

160kw (15 tấn/giờ) với máy điều hòa

Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

3 Máy làm nguội, Sử dụng 2 2015 Trung Quốc

STT Máy móc, thiết bị Hiện trạng Thông số kỹ thuật

Số lượng (theo ĐTM đã duyệt)

Năm sản xuất Xuất xứ

Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

50/28 Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

Sử dụng tốt 2 2015 Trung Quốc

V Công đoạn cân, đóng bao

SDPY-P Sử dụng tốt 5 2015 Trung Quốc

SDPY-PX2 Sử dụng tốt 3 2015 Trung Quốc

3 Cân 5kg, Sử dụng tốt 3 2015 Trung Quốc

VI Công đoạn hỗ trợ

72-5A Sử dụng tốt 4 2015 Trung Quốc

Y26 Sử dụng tốt 4 2015 Trung Quốc

3 Hệ thống phun chất lỏng,

Sử dụng tốt 4 2015 Trung Quốc

(Nguồn: Công ty TNHH De Heus – Chi nhánh Hậu Giang, 2024) 4.3 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện

Nguồn điện cho nhà máy được cung cấp từ lưới điện quốc gia, thông qua Điện lực Hậu Giang, với đường dây 22kV dẫn đến hàng rào của nhà máy.

Công ty đã ký hợp đồng mua bán điện số 24000072/EVN SPC/HĐMBĐNMĐSH với Tổng Công ty Điện lực Miền Nam, nhằm mục đích sử dụng điện ngoài sinh hoạt Điện năng tiêu thụ trung bình hàng năm của công ty đạt khoảng 5.901.999 kWh.

Bảng 7 Điện năng sử dụng trung bình qua 06 tháng đầu năm 2024 Đơn vị: kWh/tháng

Công ty TNHH De Heus – Chi nhánh Hậu Giang đã lắp đặt một máy phát điện dự phòng công suất 300 kVA nhằm đảm bảo hoạt động liên tục trong trường hợp xảy ra sự cố mất điện từ mạng lưới điện quốc gia.

4.4 Nhu cầu sử dụng nước

Hiện tại, Công ty đã ký hợp đồng số 13/HĐCN-2017 ngày 13/03/2017 với Công ty

Công ty Cổ phần Cấp thoát nước – Công trình đô thị Hậu Giang cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt tại Nhà máy Để phục vụ cho việc tưới cây và rửa đường, công ty sử dụng nguồn nước từ sông Ba Láng.

 Nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy được trình bày trong bảng sau:

Bảng 8 Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở

STT Nhu cầu sử dụng

Công suất tối đa theo ĐTM

Công suất thực tế hiện nay (48% công suất)

Công suất xin cấp phép (hoạt động 100% công suất)

1 Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của công nhân viên 13,2 (*) 6,2 (**) 8,0 (***)

1.1 Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt từ nhà vệ sinh nhà bảo vệ - 0,6 0,8

1.2 Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực văn phòng - 1,6 2,0

STT Nhu cầu sử dụng

Công suất tối đa theo ĐTM

Công suất thực tế hiện nay (48% công suất)

Công suất xin cấp phép (hoạt động 100% công suất)

1.3 Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực nhà xe - 0,6 0,8

1.4 Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực xưởng sản xuất - 2,2 2,8

1.5 Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực bến cảng - 1,2 1,6

2 Nước cấp cho hoạt động căn tin 2,4 2,0 (**) 2,5 (***)

3 Nước cấp cho hoạt động từ phòng giặt đồng phục - 1 1

1 Nước cấp cho lò hơi 48 48 48

2 Nước cấp cho làm mát lò hơi 8 - -

3 Nước cấp cho hoạt động xử lý khí thải lò hơi 6 6 6

4 Nước cấp cho hoạt động vệ sinh nhà xưởng (không thường xuyên) - 15 15

III Nước tưới cây, rửa đường 54,3 38,3 38,3

- (*) : Với số công nhân làm việc tại nhà máy là 132 người

Tại nhà máy, có 77 công nhân làm việc, với định mức cấp nước sinh hoạt là 80 lít/người/ngày và định mức cấp nước nấu ăn là 25 lít/người/ngày.

- (***): Với số công nhân làm việc tại nhà máy là 100 người, định mức cấp nước 80 lít/người/ngày và định mức cấp nước nấu ăn 25 lít/người/ngày

(Nguồn: Công ty TNHH Heheus – Chi nhánh Hậu Giang, 2024)

Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty TNHH De Heus – Chi nhánh Hậu Giang nằm tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh, giai đoạn 1, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Nhà máy có vị trí thuận lợi, tiếp giáp với các khu vực quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển ngành chăn nuôi trong khu vực.

- Phía Đông: giáp đường số 04 Khu công nghiệp;

- Phía Tây: giáp sông Ba Láng;

- Phía Nam: giáp Công ty TNHH MTV bê tông Hamaco – Hậu Giang;

- Phía Bắc: giáp Công ty CP CBTP XK Phú Thịnh.

Hình 8 Vị trí của Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi5.2 Các hạng mục công trình của cơ sở

Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty TNHH De Heus – Chi nhánh Hậu Giang được xây dựng trên khu đất rộng 50.370,2 m² tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT24492, thửa đất số 2485, tờ bản đồ 03A, mục đích sử dụng đất là khu công nghiệp với thời hạn sử dụng đến ngày 22/02/2061 Quy hoạch các khu chức năng và sử dụng đất của cơ sở đã được xác định rõ ràng.

Bảng 10 Quy hoạch các khu chức năng và sử dụng đất

STT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ

A Các hạng mục công trình chính

B Các hạng mục công trình phụ trợ

7 Khu vực nhà vệ sinh 33,6 0,1

8 Khu vực nhà vệ sinh lái xe 7,5 -

13 Khu vực cầu cảng (Bến cảng thủy nội địa) 1.755 -

C Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

1 Khu vực xử lý nước thải 33 0,1

2 Khu vực chứa tro(thuộc khu vực nhà xưởng) - -

3 Khu vực xử lý khí thải lò hơi(thuộc khu vực nhà xưởng - -

(Nguồn: Công ty TNHH De Heus - Chi nhánh Hậu Giang, 2024)

5.3 Tổ chức bộ máy quản lý

Hình 9 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Tổ chức chính hành Đại diện chủ sở hữu (Chủ tịch Công ty)

Phòng lý chất Quản lượng

PhòngVật tư nguyên liệu

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Công ty TNHH De Heus đã triển khai dự án "Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi" tại KCN Tân Phú Thạnh, giai đoạn 1, thuộc xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Cơ sở phù hợp với các quy hoạch sau:

KCN Tân Phú Thạnh giai đoạn 1 được thành lập theo Quyết định số 3103/QĐ-UBND ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh Hậu Giang, với diện tích khoảng 201,42 ha Dự án đầu tư hạ tầng của KCN đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 529/QĐ-UBND ngày 27/3/2007 của UBND tỉnh Hậu Giang.

Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 8/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt kế hoạch bảo vệ môi trường quốc gia cho giai đoạn 2021-2030, với tầm nhìn đến năm 2050.

- Phù hợp với Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 8/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Phù hợp với các hồ sơ pháp lý về môi trường của Cơ sở “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi”, bao gồm:

Quyết định số 172/QĐ-UBND ngày 27/01/2016 của UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Anco Hậu Giang”, hiện được biết đến với tên gọi “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi”.

Vào ngày 10/01/2020, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang đã cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 01/GXN-STNMT cho dự án “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Anco Hậu Giang”, hiện tại được biết đến với tên gọi “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi”.

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang đã ban hành văn bản số 3283/STNMT-QLMTTN&BĐKH ngày 12/11/2024, chấp thuận kế thừa các nội dung liên quan đến bảo vệ môi trường và cam kết tiếp tục thực hiện trách nhiệm này.

Cơ sở "Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi" thuộc Công ty TNHH De Heus – Chi nhánh Hậu Giang tại KCN Tân Phú Thạnh giai đoạn 1 hoàn toàn phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch tỉnh và các quy định pháp luật về đầu tư và đất đai Đồng thời, cơ sở này cũng đáp ứng các yêu cầu của quy hoạch ngành nghề của khu công nghiệp Theo Công văn số 385/UBND-KTN ngày 26/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, việc cho thuê đất cho cơ sở này hoàn toàn phù hợp với mục đích sử dụng đất khu công nghiệp.

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Công ty TNHH De Heus – Chi nhánh Hậu Giang đang triển khai dự án "Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi", với hạ tầng KCN đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 172/QĐ-UBND ngày 27/01/2016 Tất cả thủ tục môi trường đã hoàn tất, bao gồm Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 01/GXN-STNMT ngày 10/01/2020 từ Sở TNMT tỉnh Hậu Giang Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN có công suất 2.500 m³/ngày.đêm đang hoạt động ổn định, với nước thải sinh hoạt được đấu nối vào trạm xử lý mà không xả ra môi trường Các biện pháp xử lý khí thải và chất thải rắn cũng đã được thực hiện đúng quy định Chủ đầu tư cam kết áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường và xử lý chất thải phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Vì vậy, Cơ sở phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường theo quy định của pháp luật.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa Để khống chế ô nhiễm do nước mưa, Công ty đã thực hiện các biện pháp sau:

Để bảo vệ môi trường, cần kiểm soát chặt chẽ các nguồn ô nhiễm như khí thải, nước thải và chất thải rắn theo quy định hiện hành Đồng thời, khu vực sân bãi phải được vệ sinh thường xuyên và đảm bảo không có chất thải rơi vãi trong quá trình hoạt động của cơ sở.

- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa được xây dựng hoàn chỉnh và riêng biệt với hệ thống thu gom, thoát nước thải.

Nước mưa từ mái nhà văn phòng và nhà xưởng được thu gom qua các ống nhựa uPVC ỉ 114 với chiều dài 48m, chảy vào hệ thống thu gom và thoát nước mưa dọc theo các công trình nhà xưởng cũng như khuôn viên của cơ sở.

Nước mưa từ sân bãi và đường nội bộ chảy tràn theo độ dốc địa hình, được thu gom vào các hố ga và hệ thống thoát nước mưa dọc theo các công trình nhà xưởng và khuôn viên.

Tuyến đường ống thu gom và thoát nước mưa được thiết kế dọc theo các công trình nhà xưởng sản xuất, với cấu trúc và kích thước ống phù hợp với yêu cầu của khuôn viên cơ sở.

 Đường cống HDPE ỉ800, chiều dài 189 một;

 Đường cống HDPE ỉ600, chiều dài 376 một;

 Đường cống HDPE ỉ400, chiều dài 597 một

Hệ thống thu gom nước mưa được thiết kế với các hố ga BTCT có kích thước 1.2m x 1.2m x 1.5m, giúp lắng lọc và chắn rác hiệu quả Nước mưa từ sân bãi và đường nội bộ sẽ chảy theo độ dốc địa hình, được thu gom vào các hố ga ven đường để đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa được thiết kế với độ dốc 0,15 – 0,25%.

- Cơ sở đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa theo 02 hướng dốc:

 01 hướng dốc thoát nước mưa từ các khu vực văn phòng đổ ra cống thoát nước ngoài đường số 4 của Khu công nghiệp tại 01 vị trí đấu nối.

 01 hướng dốc thoát nước mưa từ khu vực nhà xưởng đổ ra sông Ba Láng tiếp giáp với Cơ sở tại 2 vị trí xả thải nước mưa.

Nước mưa sau khi được thu gom sẽ được xả trực tiếp vào sông Ba Láng, nơi tiếp giáp với Nhà máy, cũng như vào cống thoát nước mưa của Khu công nghiệp phía trước nhà máy Quá trình này diễn ra thông qua ba điểm xả thải được xác định rõ ràng.

Điểm xả thải nước mưa chung của Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh (giai đoạn 1) được thiết lập với chế độ tự chảy Tọa độ xả thải được xác định là X00600; YW9526 theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến 105°00’, múi chiếu 3°.

+ 02 điểm xả ra sông Ba Láng, chế độ tự chảy, tọa độ xả thải lần lượt là X100684; Y1W9057; và X200764; Y2W9060 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến 105 0 00’, múi chiếu 3 0 ).

- Sơ đồ thu gom nước mưa như sau:

Nước mưa từ mái nhà văn phòng và sân bãi, cùng với nước mưa từ khu vực mái nhà nhà xưởng, được dẫn đi qua hệ thống cống HDPE có đường kính từ 200mm đến 800mm.

Sông Ba Láng Cống thoát nước mưa của

KCN trên đường số 4 Ống uPVC ỉ114 Ống uPVC ỉ114

Hình 10 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa tại cơ sở Bảng 11 Khối lượng vật tư hệ thống thu gom, thoát nước mưa

STT Hạng mục/Vật tư Khối lượng Đơn vị

5 Hố ga BTCT kích thước

Hình 11 Hình ảnh điểm đấu nối nước mưa vào KCN

Hình 12 Nước mưa chảy tràn từ mặt sân Hình 13 Nước mưa từ mái nhà

Khuôn viên cơ sở được bê tông hóa và lót đan cho các vỉa hè, ngăn ngừa tình trạng tích tụ nguyên liệu hoặc rác lâu ngày Nhà máy thường xuyên nạo vét các hố ga thoát nước để đảm bảo thông thoáng, giúp khả năng thoát nước kịp thời trong những cơn mưa lớn.

1.2 Thu gom, thoát nước thải

 Công trình thu gom nước thải

Nhà máy đã đầu tư xây dựng hệ thống thu gom nước thải tách riêng biệt với hệ thống thu gom nước mưa.

Nước thải phát sinh chủ yếu từ các nguồn như nước thải sinh hoạt, nước thải từ hoạt động nấu ăn, nước thải trong quá trình vệ sinh nhà xưởng, nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi và nước thải xả đáy lò hơi.

Bảng 12 Tổng hợp lượng nước thải phát sinh từng nguồn của cơ sở khi hoạt động

100% công suất (xin cấp phép)

Công suất hoạt động hiện hữu

Công suất xin cấp phép (hoạt động 100% công suất) Ghi

Lưu lượng chú nước cấp (m³/ng.đ)

Lưu lượng nước thải (m³/ng.đ)

Lưu lượng nước cấp (m³/ng.đ)

Lưu lượng nước thải (m³/ng.đ)

1 Nước thải sinh hoạt của công nhân viên 6,2 5 8,0 6,4 nước80% cấp

1.1 Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh nhà bảo vệ 0,6 0,45 0,8 0,64

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực văn phòng

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực nhà xe

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực xưởng sản xuất

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực bến cảng

2 Nước thải từ hoạt động nấu ăn của căn tin 2 2 2,5 2,5 100% nước cấp

3 Nước thải từ phòng giặt đồng phục 1 1 1 1 100% nước cấp

II Nước thải sản xuất 69 21,5 69 21,5

Công suất hoạt động hiện hữu

Công suất xin cấp phép (hoạt động 100% công suất) Ghi

Lưu lượng chú nước cấp (m³/ng.đ)

Lưu lượng nước thải (m³/ng.đ)

Lưu lượng nước cấp (m³/ng.đ)

Lưu lượng nước thải (m³/ng.đ) hoạt động xả đáy lò hơi nước cấp

2 Nước thải từ hoạt động xử lý khí thải lò hơi 6 6 6 6 100% nước cấp

Nước thải từ hoạt động vệ sinh nhà xưởng

Tại nhà máy De Heus - Chi nhánh Hậu Giang, toàn bộ nước thải phát sinh được thu gom và xử lý qua hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 35 m³/ngày Đêm Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT trước khi được kết nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải của Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh - giai đoạn 1.

Chi tiết công trình thu gom nước thải cụ thể như sau:

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh của nhà bảo vệ được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó chảy vào ống nhựa HDPE ỉ150 dẫn đến bể thu gom nước thải, trước khi được bơm đi xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy.

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực văn phòng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó chảy vào ống nhựa HDPE ỉ150 Nước thải này sẽ được dẫn về bể thu gom trước khi được bơm vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy.

Tổng chiều dài đường ống nhựa HDPE ỉ150 tại nguồn số 01, nguồn số 02 về bể thu gom của hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở là 19m.

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực nhà xe được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại và sau đó chảy vào ống nhựa HDPE ỉ150 dài 18m, dẫn về bể thu gom nước thải Tại đây, nước thải sẽ được bơm để xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy.

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực nhà xưởng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại, sau đó chảy vào ống nhựa HDPE ỉ250 để dẫn về bể thu gom Từ đây, nước thải sẽ được bơm đi để xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của Nhà máy.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

 Công trình, biện pháp xử lý bụi phát sinh từ quá trình sản xuất:

Bụi là một vấn đề quan trọng trong hoạt động của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, ảnh hưởng đến sản lượng và sức khỏe công nhân Để giảm thiểu bụi phát tán và bảo vệ sức khỏe, Cơ sở đã triển khai nhiều biện pháp kiểm soát và thu hồi bụi hiệu quả.

Nhà máy áp dụng công nghệ sản xuất khép kín với thiết bị hiện đại và tự động hóa cao Dây chuyền sản xuất được thiết kế kín từ việc nhập nguyên liệu cho đến quá trình đóng bao, đảm bảo hiệu quả và an toàn Hệ thống băng tải chuyển sản phẩm trong các giai đoạn của dây chuyền cũng được thiết kế kín, tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Để kiểm soát nồng độ bụi và ngăn ngừa thất thoát ra môi trường, Công ty đã lắp đặt 23 hệ thống thu hồi bụi, bao gồm 03 hệ thống cyclone và 20 hệ thống lọc bụi bằng túi vải, tại 10 khu vực phát sinh bụi trong quá trình sản xuất Các hệ thống này có quy trình công nghệ xử lý tương tự nhau và bụi thu hồi sẽ được tái sử dụng cho sản xuất.

 Tại công đoạn làm nguội (còn gọi là khu vực phiễu đổ tay tầng 4, tầng 5) lắp đặt

03 hệ thống thu hồi bụi (cyclone thu bụi), cụ thể: 02 hệ thống công suất 48.797 m³/giờ/hệ thống, 01 hệ thống công suất 22.511 m³/giờ;

Khu vực nạp liệu tay được trang bị 03 hệ thống thu hồi bụi, bao gồm thiết bị lọc bụi túi vải, với công suất mỗi hệ thống đạt 5.040 m³/giờ.

Tại khu vực nạp liệu vi lượng, một hệ thống thu hồi bụi với công suất 2.160 m³/giờ đã được lắp đặt, bao gồm thiết bị lọc bụi túi vải.

Tại khu vực hố đổ tay vi lượng, đã lắp đặt một hệ thống thu hồi bụi với công suất 2.160 m³/giờ, sử dụng thiết bị lọc bụi túi vải.

Tại khu vực đóng bao, đã lắp đặt một hệ thống thu hồi bụi với công suất 5.040 m³/giờ, sử dụng thiết bị lọc bụi túi vải (filter lọc bụi).

Khu vực máy nghiền được trang bị hai hệ thống thu hồi bụi, bao gồm filter lọc bụi hay thiết bị lọc bụi túi vải, với công suất mỗi hệ thống đạt 10.800 m³/giờ.

Tại khu vực nạp liệu, đã lắp đặt 06 hệ thống thu hồi bụi với công nghệ lọc bụi túi vải Mỗi hệ thống có công suất lên tới 10.000 m³/giờ, đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý bụi.

Tại khu vực gàu tải nhập xá, đã lắp đặt 03 hệ thống thu hồi bụi với công nghệ lọc bụi túi vải, mỗi hệ thống có công suất 2.160 m³/giờ.

 Tại khu vực phòng cân vi lượng lắp đặt 01 hệ thống thu hồi bụi (túi vải lọc bụi), hệ thống công suất 3.600 m³/giờ;

Tại khu vực phiễu liệu nhập cảng, đã lắp đặt hai hệ thống thu hồi bụi với công suất mỗi hệ thống lên tới 10.000 m³/giờ Các thiết bị này được gọi là filter lọc bụi hay thiết bị lọc bụi túi vải, nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý bụi và bảo vệ môi trường.

 Quy trình công nghệ hệ thống thu hồi bụi - thiết bị lọc bụi túi vải/túi vải:

Hình 21 Quy trình công nghệ hệ thống thu hồi bụi - thiết bị lọc bụi túi vải Thuyết minh quy trình:

Bụi được thu gom tại các vị trí phát sinh như hố đổ liệu tay, khu vực máy nghiền và kho xá thông qua hệ thống chụp hút nối với ống dẫn Dưới tác dụng của lực hút ly tâm, bụi được dẫn vào thiết bị lọc túi vải, nơi không khí và bụi đi qua tấm vải lọc Các hạt bụi lớn hơn sẽ được giữ lại trên bề mặt vải theo nguyên lý rây, trong khi các hạt nhỏ hơn bám dính nhờ va chạm và lực hút tĩnh điện Hiệu quả lọc đạt tới 99,8%, nhờ lớp trợ lọc giữ lại các hạt bụi rất nhỏ Tuy nhiên, bụi bám nhiều sẽ làm tăng trở lực của túi lọc, do đó cần phải làm sạch túi định kỳ để tránh quá tải cho quạt hút Các biện pháp làm sạch bao gồm rũ túi, sử dụng sóng âm hoặc đổi ngược chiều dòng khí Sau khi lọc, dòng khí được quạt ly tâm cao áp hút vào ống thải ra môi trường.

Thiết bị lọc bụi túi vải/ túi vải

Miệng thải của thiết bị lọc bụi hoặc Ống khói thải hoặc bề mặt túi vải

Bụi thu hồi tái sử dụng cho quá trình sản xuất

Bụi phát sinh tại công đoạn làm nguội

Quạt hút Ống khói thải (Khí thải đạt cột B, QCVN 19:2009/BTNMT thoát ra ngoài môi trường không khí)

Hình 22 Quy trình công nghệ hệ thống thu hồi bụi - cyclone thu bụi

Bụi từ quá trình làm nguội được dẫn vào thiết bị xử lý cyclone theo phương tiếp tuyến, tạo ra chuyển động xoáy tròn hướng xuống Khi dòng khí gặp phễu, nó bị đẩy ngược lên và tiếp tục xoáy trong ống trụ Trong quá trình này, các hạt bụi dưới tác dụng của lực ly tâm va vào thành thiết bị, mất quán tính và rơi xuống đáy phễu để được thu gom Lượng bụi cám thu gom từ các cyclone sẽ được tái sử dụng trong dây chuyền sản xuất, trong khi khí sạch thoát ra ngoài qua ống khói thải.

 Thông số kỹ thuật của các hệ thống thu hồi bụi từ quá trình sản xuất:

Bảng 17 Thông số kỹ thuật của các hệ thống thu hồi bụi từ quá trình sản xuất

STT Tên Thiết bị Tiêu chuẩn kỹ thuật Số lượng

I Tại khu vực nạp liệu tay (03 hệ thống công suất 5.040 m 3 /giờ/hệ thống)

- Vật liệu thân và cánh: thép

2 Thân Filter (thiết bị lọc bụi túi vải)

STT Tên Thiết bị Tiêu chuẩn kỹ thuật Số lượng

3 Airlock (van xả bụi của thiết bị)

- Vật liệu: thép Động cơ:

4 Cửa xả của thiết bị

II Tại khu vực nạp liệu vi lượng (01 hệ thống công suất 2.160 m 3 /giờ)

- Vật liệu thân và cánh: thép

- Nhãn hiệu: ABB - Điện áp: 380V – 3 pha

2 Thân Filter (thiết bị lọc bụi túi vải)

3 Airlock (van xả bụi của thiết bị)

- Vật liệu: thép Động cơ:

4 Cửa xả của thiết bị

III Tại khu vực máy nghiền (02 hệ thống công suất 10.800 m 3 /giờ/hệ thống)

STT Tên Thiết bị Tiêu chuẩn kỹ thuật Số lượng

- Vật liệu thân và cánh: thép

2 Thân Filter (thiết bị lọc bụi túi vải)

3 Airlock (van xả bụi của thiết bị)

- Vật liệu: thép Động cơ:

IV Tại khu vực đóng bao (01 hệ thống công suất 5.040 m 3 /giờ)

- Vật liệu thân và cánh: thép

2 Thân Filter (thiết bị lọc bụi túi vải)

3 Airlock (van xả bụi của thiết bị) Airlock: 01 bộ

STT Tên Thiết bị Tiêu chuẩn kỹ thuật Số lượng

- Vật liệu: thép Động cơ:

4 Cửa xả của thiết bị

V Tại khu vực hố đổ tay vi lượng (01 hệ thống công suất 2.160 m 3 /giờ)

- Vật liệu thân và cánh: thép

2 Thân Filter (thiết bị lọc bụi túi vải)

3 Cửa xả của thiết bị

VI Tại công đoạn làm nguội (02 hệ thống công suất 48.797 m 3 /giờ/hệ thống)

- Vật liệu thân và cánh: thép

STT Tên Thiết bị Tiêu chuẩn kỹ thuật Số lượng

3 Airlock (van xả bụi của thiết bị)

- Vật liệu: thép Động cơ:

VII Tại công đoạn làm nguội (01 hệ thống công suất 22.511 m 3 /giờ)

- Vật liệu thân và cánh: thép

3 Airlock (van xả bụi của thiết bị)

- Vật liệu: thép Động cơ:

STT Tên Thiết bị Tiêu chuẩn kỹ thuật Số lượng

VIII Tại khu vực nạp liệu xá (06 hệ thống công suất 10.000 m 3 /giờ/hệ thống)

- Vật liệu thân và cánh: thép

- Lưu lượng: 10.000 m 3 /giờ Động cơ:

2 Thân Filter (thiết bị lọc bụi túi vải)

3 Cửa xả thiết bị -Kích thước: 600*400

IX Tại khu vực gàu tải nhập xá (03 hệ thống công suất 2.160 m 3 /giờ/hệ thống)

- Vật liệu thân và cánh: thép

2 Thân Filter (thiết bị lọc bụi túi vải)

STT Tên Thiết bị Tiêu chuẩn kỹ thuật Số lượng

X Tại khu vực phòng cân vi lượng (01 hệ thống công suất 3.600 m 3 /giờ)

- Vật liệu thân và cánh: thép

- Vật liệu: Sợi polyester 01 bộ

XI Tại khu vực phễu liệu nhập cảng (02 hệ thống công suất 10.000 m 3 /giờ/hệ thống)

- Vật liệu thân và cánh: thép

- Lưu lượng: 10.000 m 3 /giờ Động cơ:

2 Thân Filter (thiết bị lọc bụi túi vải)

3 Cửa xả thiết bị -Kích thước: 280*250

(Nguồn: Công ty TNHH De Heus - Chi nhánh Hậu Giang, 2024)

Cơ sở đã triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của bụi đến sức khỏe công nhân, bao gồm việc trang bị khẩu trang và thiết kế nhà xưởng thông thoáng.

Hình 23.Hệ thống thu hồi bụi của nạp liệu đổ tay

Hình 24 HT thu hồi bụi của máy nghiền Hình 25 HT thu hồi bụi khu vực đóng bao

 Xử lý khí thải lò hơi

Để đảm bảo cung cấp hơi liên tục và không làm gián đoạn sản xuất, cơ sở đã đầu tư lò hơi đốt trấu có công suất 5 tấn/giờ và lắp đặt hệ thống xử lý khí thải Lò hơi hoạt động bằng ghi xích, với quy trình kiểm soát hàm lượng ôxy để đảm bảo quá trình đốt cháy nguyên liệu hoàn toàn Khí thải từ lò hơi được thu gom và xử lý, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường qua ống khói cao 24m, tọa độ X00609, YW9261 theo hệ tọa độ VN2000.

- Công suất thiết kế hệ thống xử lý khí thải lò hơi: 12.000 m 3 /giờ.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

- Chức năng: Thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt.

Chất thải rắn sinh hoạt chứa nhiều thành phần dễ phân hủy sinh học như thực phẩm dư thừa, chủ yếu phát sinh từ khu vực văn phòng và nhà xưởng Nếu không có biện pháp thu gom và xử lý phù hợp, lượng rác này sẽ tích tụ, gây ảnh hưởng đến chất lượng không khí và nước mặt, đồng thời tạo điều kiện cho vi sinh vật gây bệnh phát triển, làm tăng nguy cơ lây truyền mầm bệnh và ô nhiễm môi trường Ngoài ra, các thành phần khó phân hủy như bọc ni-lông, nhựa, vải và giấy cũng có mặt trong chất thải, do đó việc phân loại rác tại nguồn là cần thiết để dễ dàng xử lý và tận dụng các thành phần có giá trị tái chế.

- Khối lượng: Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm 2023 là 295,5 m 3 /năm.

Cơ sở đã triển khai biện pháp bảo vệ môi trường bằng cách lắp đặt 21 thùng rác có nắp đậy, bao gồm 06 thùng loại 25 lít tại khu vực văn phòng, 05 thùng loại 120 lít và 02 thùng loại 90 lít tại khu vực hệ thống xử lý nước thải, cùng với 02 thùng loại 120 lít và 02 thùng loại 90 lít tại khu vực thành phẩm.

02 thùng rác có nắp đậy loại 120 lít tại khu vực sản xuất; 01 thùng rác có nắp đậy loại

120 lít và 01 thùng rác có nắp đậy loại 90 lít tại khu vực phòng bảo vệ công ty để thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại nguồn.

Hình 29 Thùng rác khu vực HTXLNT Hình 30 Thùng rác khu vực thành phẩm

Hình 31 Thùng rác khu vực sản xuất Hình 32 Thùng rác khu vực Bảo vệ

Sơ đồ quy trình thu gom như sau:

Hình 33 Sơ đồ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Tất cả chất thải sinh hoạt từ khu vực văn phòng và sản xuất sẽ được thu gom vào thùng chứa và vận chuyển đến điểm tập kết trong khuôn viên nhà máy Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Hậu Giang (hợp đồng số 14/2024.HĐ.XL.CT) có hiệu lực từ ngày 10/01/2024 đến 31/12/2024, cùng với phụ lục hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01/2024/PLHĐ để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy định của Luật bảo vệ môi trường hiện hành Tần suất thu gom được thực hiện 3 lần mỗi tuần vào các ngày thứ 2, thứ 4 và thứ 6.

3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Chức năng: Thu gom, lưu trữa tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Chất thải rắn công nghiệp thông thường tại nhà máy bao gồm phế liệu từ máy móc, thiết bị hư hỏng, bao bì đóng gói hỏng, tro thải và bùn thải từ hệ thống xử lý nước Những chất thải này thường trơ về mặt hóa học, ít gây tác động trực tiếp đến môi trường và có khả năng tái sử dụng cho nhiều mục đích khác Tuy nhiên, nếu không có kế hoạch thu gom hợp lý trong quá trình hoạt động, chúng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và làm giảm mỹ quan khu vực nhà máy.

- Căn cứ tình hình hoạt động thực tế của Nhà máy, khối lượng chất thải công nghiệp thông thường phát sinh tối đa tại Cơ sở như sau:

Bảng 19 Danh mục chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tại nhà máy

STT Tên chất thải Mã chất thải

Khối lượng Kg/ngày Tấn/năm

1 Bao bì nhựa (đã chứa chất khi thải ra không phải là CTNH) thải 18 01 06 376 137

2 Tro đáy, xỉ và bụi lò hơi khác với các loại trên

3 Sản phẩm hữu cơ khác với các loại trên

(nguyên liệu/sản phẩm rơi vãi, bụi cám, cám vụn,…) 19 03 04 301 110

Thùng chứa rác Điểm thu gom

Hợp đồng với đơn vị thu gom, xử lý

STT Tên chất thải Mã chất thải

Khối lượng Kg/ngày Tấn/năm

4 Phế liệu: Pallet gỗ, sắt phế, vật tư, máy hư, - 115 41

Chất thải rắn công nghiệp thông thường được phân loại thành các nhóm và xử lý như sau:

Bao bì thải, bao gồm giấy và bao bì giấy carton, sẽ được tái sử dụng khoảng 20-40% Những vật liệu không được tái sử dụng sẽ được thu gom và lưu trữ tại kho chứa có diện tích 102,3 m² (9,3m x 11m) Kho chứa có kết cấu nền xi măng, mái tôn và vách tường bằng tôn, cùng với biển báo bên ngoài Công ty đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định.

Phế liệu như sắt phế, vật tư và máy hư hỏng sẽ được tái sử dụng với tỷ lệ khoảng 20-40% Những vật liệu không tái sử dụng sẽ được thu gom và lưu trữ tại kho chứa phế liệu có diện tích 99,935 m² (kích thước 7.9x12,65m) Kho chứa được xây dựng với nền trán xi măng, mái tôn và vách tường bằng tôn, đồng thời có biển báo bên ngoài Công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý phế liệu theo quy định.

Vào ngày 11 tháng 07 năm 2024, công ty đã ký hợp đồng số 128-2024-PMH với Hộ kinh doanh Minh Thanh, địa chỉ tại số 736A, Quốc lộ 80, ấp Phú Long, xã Tân Phú Đông, Tp Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, nhằm thu mua phế liệu tại cơ sở Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký cho đến hết ngày 30/06/2025, và được đính kèm tại Phụ lục.

Trong quá trình sản xuất, nguyên liệu và thành phẩm có thể bị rơi vãi, tạo ra bụi cám (cám phế) với khối lượng ước tính khoảng … kg/ngày Công nhân sẽ thu gom bụi cám này định kỳ hàng ngày hoặc sau mỗi đợt xuất nhập hàng để tái sử dụng Cám phế được lưu trữ tại kho chứa có diện tích 102,3 m² (9,3m x 11m) trước khi đưa vào sản xuất Kho chứa được xây dựng với nền trán xi măng, mái tôn và vách tường bằng tôn, đồng thời có biển báo bên ngoài để dễ nhận diện.

Hình 34 Khu vực chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường

Tro trấu thải phát sinh khoảng 452 kg mỗi ngày, được vận chuyển qua vít tải vào khu vực đóng bao Sau khi làm nguội, tro trấu được đóng gói, buộc kín và lưu trữ gọn gàng trên pallet trong khu vực riêng, chờ chuyển giao Toàn bộ lượng tro trấu này sẽ được bán cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng, và được tập kết tại khu vực có mái che.

Tro trấu thải Đóng bao Khu vực trữ tro trấu Bàn giao cho đơn vị có chức năng

Hình 35 Sơ đồ thu gom và xử lý tro trấu thải

Công ty đã ký hợp đồng số 02/2024/AHG-VN nhằm thu gom và xử lý tro trấu thải công nghiệp từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi đốt trấu (tro đáy) Hợp đồng này tuân thủ các quy định pháp luật có hiệu lực từ ngày 01/04/2024, chi tiết được đính kèm trong Phụ lục.

Hình 36 Kho trấu – Khu chứa tro của nhà máy

Cơ sở đã ký hợp đồng số 787HĐ.MTNB/VAE-2024 với Công ty CP Môi trường Việt Úc vào ngày 01 tháng 8 năm 2024, nhằm thu gom bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 đến ngày 01/08/2025 và được đính kèm tại Phụ lục.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

- Chức năng: thu gom, lưu trữ chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại tại nhà máy bao gồm bóng đèn huỳnh quang, chất thải chứa thủy ngân, dầu và nhớt thải, cùng với giẻ lau nhiễm thành phần độc hại Do tính chất độc hại của những loại chất thải này, nhà máy đã thực hiện quản lý và xử lý theo đúng quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.

- Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở trong năm 2023 là 1.610 kg/năm.

Bảng 20 Danh mục chất thải nguy hại phát sinh tối đa tại nhà máy

STT Tên chất thải Mã

Tổ chức, cá tiếp nhậnnhân CTNH lượngKhối (kg/năm)

Bao bì kim loại cứng, bao gồm những loại đã chứa chất thải nguy hại (CTNH) hoặc chứa áp suất chưa được đảm bảo an toàn, cũng như có lớp lót rắn nguy hiểm như amiang, cần được xử lý đúng cách khi thải bỏ.

Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc Giấy phép số 1-2-3-4-5- 6.077.VX

2 Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải 18 01 03 Rắn 279

Chất hấp thụ và vật liệu lọc, bao gồm cả vật liệu lọc dầu, cùng với giẻ lau và vải bảo vệ, đều là những sản phẩm thải bị nhiễm các thành phần nguy hại.

4 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thuỷ tinh hoạt tính thải 16 01 06 Rắn 172

5 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải 17 02 03 Lỏng 584

6 Ắc quy chì thải 19 06 01 Rắn 10

(Nguồn: Công ty TNHH De Heus - Chi nhánh Hậu Giang, 2024)

Trong việc xử lý chất thải nguy hại (CTNH), các phương pháp được áp dụng bao gồm: TC (Tận thu/tái chế), TH (Trung hòa), PT (Phân tách/chiết/lọc/kết tủa), OH (Oxy hóa), SH (Sinh học) và ĐX (Đồng xử lý) Các ký hiệu này giúp phân loại và quản lý hiệu quả các phương pháp xử lý khác nhau.

TĐ (Thiêu đốt); HR (Hóa rắn); CL (Cô lập/đóng kén); C (Chôn lấp); TR (Tẩy rửa); SC (Sơ chế).

Sơ đồ thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại như sau:

Chất thải nguy hại Phân loại, dán nhãn Kho CTNH Bàn giao cho đơn vị có chức năng

Hình 37 Sơ đồ thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại

Nhà máy sử dụng thùng chứa bằng nhựa có nắp đậy cho từng loại chất thải nguy hại, đảm bảo an toàn và quản lý hiệu quả Mỗi thùng chứa được gắn nhãn rõ ràng, bao gồm tên chất thải, mã chất thải nguy hại và các đặc tính liên quan, giúp dễ dàng nhận diện và xử lý đúng cách.

Kho chứa chất thải nguy hại được thiết kế với vách và mái bằng tole, cùng nền tráng xi măng Bên trong, các thùng chứa được bố trí có nhãn rõ ràng, bao gồm tên chất thải, mã chất thải nguy hại và đặc tính của chúng Ngoài ra, kho còn được trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn.

Chủ cơ sở cần thực hiện quản lý chất thải nguy hại (CTNH) theo đúng quy định hiện hành, cụ thể là Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, nhằm đảm bảo tuân thủ các điều khoản của Luật Bảo vệ môi trường.

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phát sinh khá ít, ước tính khoảng 0,4 kg/ngày Để xử lý bùn, công ty định kỳ sử dụng máy ép bùn, sau đó bùn được cho vào bao chứa kín Bùn thải được lưu trữ tại kho với sức chứa khoảng 25 tấn (kích thước 4m x 6m x 4m) Công ty cũng hợp đồng với đơn vị thu gom và xử lý bùn thải theo quy định.

Sơ đồ quy trình thu gom như sau:

Hình 38 Sơ đồ thu gom, xử lý bùn thải HTXLNT

Công ty TNHH De Heus – Chi nhánh Hậu Giang đã ký hợp đồng số 787 HĐ.MTNB/VAE-2024 vào ngày 01/8/2024 với Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc Hợp đồng này quy định việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định pháp luật Chi tiết hợp đồng được đính kèm tại Phụ lục.

Hình 39 Thùng chứa và kho chứa chất thải nguy hại

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Để giảm thiểu tiếng ồn và độ rung từ Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty TNHH De Heus - Chi nhánh Hậu Giang, một số biện pháp đã được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo vệ môi trường.

- Bố trí khu vực để máy phát điện dự phòng riêng, cách biệt khu vực văn phòng và phân xưởng sản xuất.

- Trồng cây xanh xung quanh khuôn viên;

HTXLNT Bao chứa Điểm tập kết Hợp đồng với đơn vị có chức năng

- Trang bị nút tai hoặc chụp tai chống ồn cho người lao động để hạn chế bệnh điếc nghề nghiệp;

Người lao động tại nơi có tiếng ồn cao cần được sắp xếp thời gian tiếp xúc với nguồn ồn theo đúng quy định Trong thời gian còn lại của ngày làm việc, công nhân chỉ được phép tiếp xúc với tiếng ồn dưới 85 dBA để bảo vệ sức khỏe và đảm bảo an toàn lao động.

- Duy trì công tác quan trắc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên hàng năm.

Để đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động, việc định kỳ bảo trì và bảo dưỡng máy móc, thiết bị là rất quan trọng Điều này bao gồm các hoạt động như bôi trơn, sửa chữa và thay thế các thiết bị hư hỏng.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

 Ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải

Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, cần thường xuyên theo dõi bể tự hoại và thực hiện bảo trì, bảo dưỡng định kỳ Việc này giúp ngăn chặn các sự cố có thể xảy ra, từ đó nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống xử lý nước thải.

- Để giảm thiểu các sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải, Công ty thực hiện các biện pháp sau:

+ Công nhân viên vận hành hệ thống xử lý nước thải phải được tập huấn về chương trình vận hành và bảo dưỡng của hệ thống;

+ Tuân thủ nghiêm ngặt chương trình vận hành và bảo dưỡng được thiết lập cho hệ thống xử lý nước thải;

Để đảm bảo hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải, cần thực hiện quan trắc định kỳ chất lượng nước thải Đồng thời, nên có bảng tóm tắt hướng dẫn cụ thể để khắc phục các sự cố có thể xảy ra trong quá trình vận hành.

+ Yêu cầu đối với cán bộ vận hành trong trường hợp gặp sự cố;

+ Phải lập tức báo cáo đến cấp trên khi có các sự cố xảy ra;

+ Tiến hành giải quyết các sự cố kịp thời.

Hình 40 Khu vệ sinh mắt khu vực HTXLNT

- Các trường hợp sự cố hệ thống xử lý nước thải và biện pháp khắc phục như sau:

Bảng 21 Các sự cố và biện pháp khắc phục trong quá trình vận hành HTXLNT

Hạng mục Sự cố Nguyên nhân Hành động sửa chữa/ khắc phục

Song chắn Mùi Vật chất bị lắng trước khi tới song chắn Loại bỏ vật lắng Tắc Không làm vệ sinh sạch sẽ Tăng lượng nước làm vệ sinh

Bể điều hòa Mùi Lắng trong bể Tăng cường khuấy, sục khí

Bọt trắng nổi lên bề mặt bể

Nhiễm độc tính (thể tích bùn bình thường) Tìm nguồn gốc phát sinh để xử lý

Bùn có màu đen Có lượng oxi hòa tan (DO) quá thấp (yếm khí) Tăng cường sục khí

Bùn có chỉ số thể tích bùn cao Lượng DO trong bể thấp Kiểm tra sự phân bổ khí và điều chỉnh

Có bọt khí ở một số chỗ trong bể Thiết bị phân phối khí bị rò rỉ Thay thế thiết bị phân phối khí

Bể lắng Bùn đen trên mặt Thời gian lưu bùn quá lâu Loại bỏ bùn thường xuyên

Hạng mục Sự cố Nguyên nhân Hành động sửa chữa/ khắc phục

Có nhiều bông nổi ở dòng thải

Nước thải quá tải Xây bể lớn hơn Máng tràn quá ngắn Tăng độ dài của máng tràn

Nước thải không trong Khả năng lắn của bùn kém Tăng lượng bùn trong bể hiếu khí

 Ứng phó sự cố cháy nổ

Các biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố cháy nổ của cơ sở bao gồm:

Công ty cam kết thiết kế và xây dựng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy (PCCC) Các phương án PCCC cho từng hạng mục công trình đã được thẩm định và phê duyệt, bao gồm hạng sản xuất, khả năng chịu lửa, lối thoát nạn, khoảng cách an toàn PCCC, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chống sét, cũng như các hệ thống chữa cháy bên trong và bên ngoài Ngoài ra, công ty cũng cung cấp bình chữa cháy xách tay, với Giấy chứng nhận thẩm duyệt PCCC được đính kèm trong Phụ lục.

 Niêm yết các tiêu lệnh, biển báo, quy định về phòng cháy chữa cháy, trang bị các thiết bị ứng phó sự cố.

Nhà máy đã ban hành nội quy nghiêm cấm mang các thành phần dễ gây cháy nổ vào khu vực làm việc Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của công nhân viên về các nguy cơ cháy nổ và tác động tiêu cực khi xảy ra sự cố này.

Nhà máy được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy, như bình chữa cháy tại chỗ, nhằm giảm thiểu thiệt hại do sự cố cháy nổ đến mức thấp nhất.

Khi phát hiện sự cố cháy nổ, cần ngay lập tức thông báo cho tất cả mọi người trong Nhà máy và khu vực lân cận để cùng nhau dập tắt đám cháy Sử dụng các bình chữa cháy sẵn có và báo cáo ngay cho các cơ quan chức năng Đồng thời, tận dụng mọi công cụ chữa cháy và nguồn lực có tại kho để hỗ trợ trong việc dập lửa.

- Thực hiện các biện pháp an toàn về điện gồm:

Các thiết bị điện cần phải được trang bị dây dẫn có tiết diện phù hợp với cường độ dòng điện, đồng thời phải có thiết bị bảo vệ quá tải Đặc biệt, ở những khu vực có nhiệt độ cao, dây điện cần được bảo vệ một cách cẩn thận để đảm bảo an toàn.

Hệ thống đường điện cần đảm bảo hành lang an toàn và trang bị hệ thống bảo vệ pha rowle cho các thiết bị điện Việc kiểm tra định kỳ mức độ an toàn điện là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

 Thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống cháy nổ tại khu vực kho chứa trấu.

Nhà máy đã lắp đặt hệ thống báo cháy và các thiết bị chữa cháy tại chỗ, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Cảnh sát PCCC.

Quy định PCCC tại kho chứa tro trấu

Các thiết bị bơm, hút trấu được đặt cách xa khu vực chứa trấu, do đó ngăn chặn được nguồn phát sinh cháy từ nhiệt phát sinh ở động cơ.

Nhà kho chứa trấu được thiết kế riêng biệt, tách biệt với lò đốt và các thiết bị điện, nhằm đảm bảo an toàn Kho chứa tro trấu đóng vai trò ngăn cách giữa khu vực này và các khu vực khác.

Công trình chịu áp lực bảo vệ lò hơi

Khung bệ lò được xây dựng chắc chắn bằng gạch thẻ và bê tông cốt thép, đảm bảo khả năng chịu lực tốt Thiết kế này không chỉ giữ nhiệt hiệu quả trong quá trình đốt mà còn giảm thiểu tác động từ các sự cố nổ lò hơi.

Quy trình ngừng lò khi xảy ra sự cố

Khi lò hơi gặp sự cố, công nhân có chuyên môn cần nhanh chóng ngừng hoạt động của lò hơi bằng cách thực hiện các thao tác an toàn và hiệu quả.

 Ngắt nguồn nhiên liệu đốt cấp nhiệt lò hơi, đóng van cấp hơi, kênh van an toàn, mở van xả le.

 Cấp đầy nước vào lò (nếu lò hơi sự cố cạn nước thì nghiêm cấm việc cấp nước vào lò).

 Để lò nguội từ từ dưới sự giám sát của người vận hành lò hơi.

 Bên cạnh đó, Nhà máy bố trí nhân viên đã có chứng chỉ nghề trong việc vận hành lò hơi.

 Sự cố lò hơi và hệ thống ống dẫn hơi nóng

Cơ sở đã thiết lập quy trình vận hành an toàn cho lò hơi nhằm ngăn chặn các sự cố, đặc biệt là nổ lò hơi Định kỳ, tổ chức các buổi hướng dẫn cho nhân viên vận hành để đảm bảo họ thực hiện đúng kỹ thuật qua các giai đoạn trước, trong và sau khi vận hành Quy trình này được kiểm soát chặt chẽ thông qua nhật ký vận hành và hệ thống tự động hóa bằng PLC, giúp giảm thiểu rủi ro sự cố.

Bảo trì và bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vận hành cùng với các yêu cầu và thông số kỹ thuật thiết kế trong quá trình vận hành lò hơi sẽ giúp nâng cao độ an toàn và độ bền của thiết bị.

Đảm bảo kiểm tra chế độ vận hành theo thiết kế và thực hiện sửa chữa kịp thời khi có sự cố Đội ngũ kỹ thuật và công nhân luôn sẵn sàng ứng phó nhanh chóng với mọi tình huống phát sinh.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải:

- Nguồn phát sinh nước thải và lưu lượng nước thải phát sinh chi tiết như sau:

 Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt tại nhà vệ sinh của nhà bảo vệ, lưu lượng 0,64 m 3 /ngày.đêm;

 Nguốn số 02: Nước thải sinh hoạt tại nhà vệ sinh khu vực văn phòng, lưu lượng 1,6 m³/ngày.đêm;

 Nguồn số 03: Nước thải sinh hoạt tại nhà vệ sinh khu vực nhà xe, lưu lượng 0,64 m³/ngày.đêm;

 Nguồn số 04: Nước thải sinh hoạt tại nhà vệ sinh khu vực xưởng sản xuất, lưu lượng 2,24 m³/ngày.đêm;

 Nguồn số 05: Nước thải sinh hoạt tại nhà vệ sinh khu vực bến cảng, lưu lượng 1,3 m³/ngày.đêm;

 Nguồn số 06: Nước thải từ hoạt động nấu ăn tại căn tin, lưu lượng 2,7 m³/ngày.đêm;

 Nguồn số 07: Nước thải từ phòng giặt đồng phục, lưu lượng 1,0 m³/ngày.đêm;

 Nguồn số 08: Nước thải từ hoạt động xả đáy lò hơi, lưu lượng 0,5 m³/ngày.đêm;

 Nguồn số 09: Nước thải từ hoạt động xử lý khí thải lò hơi, lưu lượng 6 m³/ngày.đêm;

 Nguồn số 10: Nước thải từ quá trình vệ sinh nhà xưởng (nguồn phát sinh không thường xuyên, phát sinh định kỳ từ 6 tháng/lần), lưu lượng 15 m³/ngày.đêm;

- Lưu lượng xả nước thải tối đa xin cấp phép: 35 m 3 /ngày.đêm (1,46 m 3 /giờ).

Hệ thống xử lý nước thải công suất 35 m³/ngày.đêm sẽ xả 01 dòng nước thải ra hệ thống thoát nước thải KCN Tân Phú Thạnh – giai đoạn 1, tại vị trí có tọa độ X00559; YW9514 (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105°, múi chiếu 3°).

Các chất ô nhiễm trong nước thải phải tuân thủ giá trị giới hạn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT Theo đó, nồng độ chất ô nhiễm không được vượt quá các giới hạn quy định trong cột B của Quy chuẩn này.

Bảng 23 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm nước thải

STT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn

Ngày đăng: 27/02/2025, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Khu vực nhập nguyên liệu từ bến cảng - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 3. Khu vực nhập nguyên liệu từ bến cảng (Trang 19)
Hình 6. Hệ thống nhập nguyên liệu của Nhà máy - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 6. Hệ thống nhập nguyên liệu của Nhà máy (Trang 21)
Hình 8. Vị trí của Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi 5.2. Các hạng mục công trình của cơ sở - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 8. Vị trí của Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi 5.2. Các hạng mục công trình của cơ sở (Trang 34)
Hình 9. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 9. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 37)
Hình 11. Hình ảnh điểm đấu nối nước mưa vào KCN - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 11. Hình ảnh điểm đấu nối nước mưa vào KCN (Trang 42)
Hình 14. Sơ đồ thu gom, thoát nước tại của nhà máy - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 14. Sơ đồ thu gom, thoát nước tại của nhà máy (Trang 47)
Hình 16. Nắp hố thăm Bể tách mỡ Hình 17. Bể thu gom nước thải tập trung - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 16. Nắp hố thăm Bể tách mỡ Hình 17. Bể thu gom nước thải tập trung (Trang 48)
Hình 18. Điểm đấu nối nước thải 1.3. Xử lý nước thải: - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 18. Điểm đấu nối nước thải 1.3. Xử lý nước thải: (Trang 48)
Hình 19. Bể tự hoại 3 ngăn tại khu vực căn tin - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 19. Bể tự hoại 3 ngăn tại khu vực căn tin (Trang 49)
Hình 20. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống XLNT Thuyết minh quy trình hệ thống xử lý nước thải: - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 20. Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống XLNT Thuyết minh quy trình hệ thống xử lý nước thải: (Trang 51)
Hình 28. Ống khói khí thải lò hơi - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 28. Ống khói khí thải lò hơi (Trang 69)
Hình 34. Khu vực chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 34. Khu vực chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường (Trang 74)
Sơ đồ thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại như sau: - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Sơ đồ thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại như sau: (Trang 75)
Hình 38. Sơ đồ thu gom, xử lý bùn thải HTXLNT - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 38. Sơ đồ thu gom, xử lý bùn thải HTXLNT (Trang 76)
Hình 40. Khu vệ sinh mắt khu vực HTXLNT - Báo cáo Đề xuất cấp gpmt cơ sở nhà máy sản xuất thức Ăn chăn nuôi của công ty tnhh de heus – chi nhánh hậu giang
Hình 40. Khu vệ sinh mắt khu vực HTXLNT (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w