1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”

78 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên - Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ (6)
    • 1.1. Tên chủ chủ cơ sở (6)
    • 1.2. Tên cơ sở (6)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của Cơ sở (9)
      • 1.3.1. Công suất hoạt động của Cơ sở (9)
      • 1.3.2. Công nghệ của Cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của Cơ sở (10)
      • 1.3.3. Sản phẩm của Cơ sở (26)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (27)
    • 1.5. Cơ sở không sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất30 1.6. Các thông tin khác có liên quan đến Cơ sở (30)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (32)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (34)
    • 3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (34)
      • 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa (34)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (36)
        • 3.1.2.1. Nguồn phát sinh nước thải tại cơ sở (36)
        • 3.1.2.2. Hệ thống thu gom nước thải (37)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (39)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (40)
    • 3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (51)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (53)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (54)
    • 3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (0)
    • 3.7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (60)
    • 3.8. các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (61)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG63 4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (63)
    • 4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (64)
    • 4.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (65)
    • 4.4. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (66)
    • 4.5. Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất – không có (66)
    • 4.6. Yêu cầu về quản lý chất thải (66)
    • 4.7. Các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường (69)
  • CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CƠ SỞ (70)
  • CHƯƠNG VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (72)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (72)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ (74)
    • 6.3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (75)
  • CHƯƠNG VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (76)
  • CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (77)
    • 8.1. Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ (77)
    • 8.2. Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường (0)

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ...........................................................................6 1.1. Tên chủ chủ cơ sở.....................................................................................................6 1.2. Tên cơ sở ..................................................................................................................6 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của Cơ sở .............................................................9 1.3.1. Công suất hoạt động của Cơ sở .............................................................................9 1.3.2. Công nghệ của Cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của Cơ sở ...10 1.3.3. Sản phẩm của Cơ sở ............................................................................................26 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Cơ sở......................................................................................27 1.5. Cơ sở không sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất30 1.6. Các thông tin khác có liên quan đến Cơ sở ............................................................30 CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.....................................................................32 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH BẢO

THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

Tên chủ chủ cơ sở

Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội

- Địa chỉ trụ sở: Số 63 đường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ Cơ sở: Bà Vũ Thị Kim Anh– chức danh: Tổng giám đốc;

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101112239 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, với lần đăng ký đầu tiên vào ngày 28 tháng 02 năm 2001 và đã trải qua 15 lần thay đổi, lần gần nhất vào ngày 01 tháng 04 năm 2021.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số Cơ sở 3503768216 do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên cấp lần đầu vào ngày 15/09/2014 và đã được chứng nhận thay đổi lần thứ 6 vào ngày 25/08/2020.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cần tuân thủ các tiêu chí về môi trường tương đương với Cơ sở nhóm I theo quy định tại điểm b, khoản 3, điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường và mục 4, Phụ lục.

Nghị định 08/2022/NĐ-CP ban hành ngày 10/01/2022 của Chính phủ đã được áp dụng, và Cơ sở đã nhận Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải” từ Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên.

Cổ phần nhuộm Hà Nội, hiện nay cần thực hiện Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM của Cơ sở Vì vậy, Cơ sở sẽ làm Giấy phép môi trường để trình Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Hưng Yên thẩm định, sau đó UBND tỉnh Hưng Yên sẽ cấp Giấy phép môi trường.

Tên cơ sở

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên

Cơ sở tọa lạc tại Khu công nghiệp Dệt may Phố Nối B, xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, và phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.

Cơ sở được thực hiện trên khu đất có diện tích 26.000 m 2

- Phía Bắc tiếp giáp hàng rào KCN;

- Phía Nam: tiếp giáp với trục giao thông chính của KCN;

- Phía Đông: tiếp giáp với lô đất của KCN;

- Phía Tây: tiếp giáp đường giao thông và tường rào KCN

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm vải chất lượng cao Đơn vị tư vấn cho dự án là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường 7 Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí thực hiện nhà máy

Hình 1.2 Vị trí tọa độ của khu đất thực hiện nhà máy

Bảng 1.1 Vị trí các mốc tọa độ VN 2000 (Kinh tuyến trục 105 0 30’, múi chiếu 3 o ) các điểm mốc của Cơ sở) Điểm X Y

* Mối tương quan giữa Cơ sở với các đối tượng xung quanh:

Cơ sở tiếp giáp với đường nội bộ RD-01 của KCN và nằm cách đường QL 39 khoảng 100m về phía Tây Bắc

Toàn bộ khu đất thực hiện cơ sở Đơn vị thuê xưởng 1 Đường trục chính KCN Đơn vị thuê xưởng 2 Đường QL.39A

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên, thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, cung cấp dịch vụ chất lượng cao trong ngành công nghiệp dệt nhuộm Đơn vị tư vấn cho nhà máy là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường 8, có thể liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999 để biết thêm thông tin chi tiết.

Khu vực công ty nằm tại xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ và phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, nơi có hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải cùng với sông Cửu An và các tuyến sông nội đồng như sông Bần Vũ Xá, kênh Trần Thành Ngọ Nước thải từ cơ sở được thu gom và dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN dệt may Phố Nối để đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra kênh nội đồng, tiếp đó là kênh Trần Thành Ngọ và cuối cùng ra sông Bắc Hưng Hải.

Cơ sở nằm trong KCN, xung tiếp giáp với các doanh nghiệp trong và ngoài KCN

Nhà máy nằm cách khu dân cư xã Nghĩa Hiệp khoảng 700m về phía Tây Nam, vì vậy trong quá trình hoạt động, cơ sở này không gây ra tiếng ồn ảnh hưởng đến khu vực dân cư.

- Di tích văn hoá - lịch sử:

Trong khu vực công ty không có công trình kiến trúc, công trình Quốc gia và di tích lịch sử văn hoá

* Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt Cơ sở (nếu có):

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên;

- Cơ quan thẩm định các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của Cơ sở đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên;

Vào ngày 17/12/2014, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên đã ban hành Quyết định số 701/QĐ-BQL, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Cơ sở Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên Quyết định này đánh dấu bước quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động của nhà máy.

Cơ sở có tổng vốn đầu tư lên đến 215 tỷ đồng, thuộc loại hình sản xuất thiết bị điện tử nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

Theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 3503768216, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên đã cấp chứng nhận lần đầu vào ngày 15/09/2014 và chứng nhận thay đổi lần thứ 6 vào ngày 25/08/2020 Dự án có mục tiêu thực hiện nhuộm và hoàn tất vải với quy mô 14 triệu mét/năm, đồng thời xây dựng nhà kho và nhà xưởng cho thuê với tổng diện tích 7.585m² Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu sản xuất, cơ sở thực hiện nhuộm và hoàn tất vải sẽ có công suất thực tế tối đa phù hợp với khả năng cung cấp đơn hàng.

Nhà máy có mục tiêu sản xuất 8 triệu mét vải mỗi năm, với quy trình nhuộm và hoàn tất vải cho khổ vải trung bình 1,5m, tương đương 12 triệu mét vuông vải/năm Đây là loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm, với quy mô công suất trung bình theo quy định tại nghị định 08/2022/NĐ-CP Địa điểm thực hiện nhà máy nằm tại xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên, thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Theo nghị định 08/2022/NĐ-CP, cơ sở này thuộc dự án nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trường cao Mặc dù vậy, cơ sở đã được Ban Quản lý các khu công nghiệp phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 701/QĐ-UBND vào ngày 17/12/2014, với mục tiêu sản xuất 14 triệu mét vải/năm Do đó, theo Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14, cơ sở này cần có Giấy phép môi trường do UBND tỉnh Hưng Yên cấp.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của Cơ sở

1.3.1 Công suất hoạt động của Cơ sở

Dựa theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 3503768216, được Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp lần đầu vào ngày 15/09/2014 và chứng nhận lần thứ 6 vào ngày 25/08/2020, mục tiêu và quy mô công suất của dự án đã được đăng ký như sau:

Mục tiêu: Đầu tư xây dựng nhà máy nhuộm và hoàn tất vải và xây dựng nhà xưởng, nhà kho cho thuê

Quy mô công suất cụ thể như sau:

Bảng 1.2 Quy mô công suất của Cơ sở

STT Mục tiêu Quy mô

2 Nhuộm và hoàn tất vải 14 triệu m vải/năm

3 Diện tích nhà kho, nhà xưrởng cho thuê 2.310m 2

4 Diện tích nhà kho, nhà xưởng cho thuê 5.275m 2

Mặc dù nhà máy đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng, dây chuyền máy móc và nhân công để đạt mục tiêu sản xuất 14 triệu mét vải mỗi năm, nhưng thực tế sản xuất và khả năng đáp ứng đơn hàng hiện tại không đạt yêu cầu Do đó, cơ sở xin đăng ký mục tiêu sản xuất nhuộm và hoàn tất vải với các mục tiêu cụ thể hơn.

Bảng 1.3 Quy mô công suất sản xuất thực tế của cơ sở

STT Mục tiêu Quy mô

I Sản xuất nhuộm và hoàn tất vải

8 triệu m vải/năm (tương đương 12 triệu m 2 vải/năm)

II Nhà kho, nhà xưởng cho thuê

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

1.3.2 Công nghệ của Cơ sở, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của Cơ sở

- Trong quá trình sản xuất, cơ sở thực hiện nhuộm và hoàn tất vải với 04 loại vải khác nhau bao gồm:

1, Vải TC: Là loại vải kết hợp sợi Cotton và Polyeste, trong đó có 02 loại vải

TC với thành phần Cotton, Polyeste khác nhau; vải 83% polyeste, 17% cotton và vải 65% Polyeste, 35% cotton);

2, Vải Cotton: Vải 100% sợi cotton

3, Vải TR: là loại vải kết hợp sợi Polyeste và Rayon với tỷ lệ 65%:35%;

4, Vải Cotton Spandex: Là loại vải kết hợp sợi Cotton và sợi Spandex theo tỷ lệ 95%:5%;

Tất cả bốn loại vải mộc được đưa về nhà máy để thực hiện quá trình nhuộm và hoàn tất 100% vải được nhuộm tại nhà máy, trong khi chỉ một phần nhỏ vải cotton sau khi nhuộm được gửi đi in hoa ở đơn vị khác, vì nhà máy không thực hiện công đoạn in hoa.

Quy trình sản xuất của cơ sở cụ thể như sau:

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất chung các sản phẩm của nhà máy

Quy trình sản xuất của cơ sở bao gồm các công đoạn sau:

Vải mộc các loại Đốt lông, cuộn ủ

Kiềm bóng Nhuộmásấy Định hình (văng) (văng)(văng)

In hoa (thuê ngoài) Phòng co Định hình (văng)

Hoàn tất Sản phẩm có in hoa

Lửa gas Tàn lửa, bụi

98%, chấy chống tạo bọt, chất phụ gia

Nước thải Nước, thuốc nhuộm

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, quý khách có thể liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

Công đoạn đốt lông và cuộn ủ là rất quan trọng trong quy trình sản xuất vải, giúp làm sạch những đầu xơ nhỏ trên bề mặt vải, mang lại sự nhẵn đẹp và tăng giá trị thẩm mỹ Đồng thời, quá trình này cũng giảm thiểu tình trạng đầu xơ rụng trong quá trình nhuộm, đặc biệt khi sử dụng máy jet với tốc độ dòng chảy cao Nếu không được xử lý đúng cách, những xơ không bám chặt có thể bị cuốn vào dung dịch nhuộm, dẫn đến việc hình thành các đốm màu không mong muốn trên bề mặt vải.

Khi nhuộm liên tục, các đầu xơ có thể tách ra và bám vào trục ép, gây ra sự thay đổi mức ép và dẫn đến hiện tượng màu sắc không đều Để đảm bảo chất lượng vải, cần bố trí đốt đầu xơ ở đầu dây chuyền nhuộm.

Máy đốt có nhiều kiểu, nhiều hãng chế tạo nhưng tại Cơ sở sử dụng máy đốt khí, dùng khí gas

Công đoạn đốt lông, cuộn ủ gồm cac bước sau:

Hình 1.4 Sơ đồ công đoạn đốt lông

Chải đầu xơ, đốt đầu xơ

Làm lạnh, ngấm dịch hồ

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên, thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, là một cơ sở sản xuất quan trọng trong ngành công nghiệp dệt nhuộm Đơn vị tư vấn cho nhà máy là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường, với số điện thoại liên hệ 02216.256.999.

Hình 1.5 Hình ảnh vải mộc nguyên liệu

Công đoạn nạp vải gồm hai bộ phận: căng vải và hướng vải

Để đảm bảo quá trình đốt đầu xơ diễn ra đều đặn và máy hoạt động ổn định, việc tạo sức căng cho vải là rất quan trọng Sức căng này là yếu tố quyết định đến đặc trưng chuyển động của vải trong máy.

Nếu sức căng của vải quá nhỏ, vải sẽ dễ bị lệch khỏi tâm máy và tạo ra nếp nhăn, nếp gấp; ngược lại, nếu sức căng quá lớn, vải sẽ bị kéo dãn quá mức, dẫn đến biến dạng và làm tăng tải trọng lên trục.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

Hình 1.6 Hình ảnh bộ phân căng vải

Bộ phận hướng vải sử dụng hai cặp con lăn dài khoảng 20 cm đặt ở hai biên của băng vải để duy trì vị trí của khổ vải Khi vải di chuyển, nó dẫn theo hai cặp con lăn, và nếu vải lệch khỏi tâm, mép vải sẽ chạm vào vị trí cảm ứng biên của một cặp con lăn, khiến cặp con lăn đó tách ra và vải chuyển động ở cặp con lăn khác, từ đó điều chỉnh vị trí vải Công nhân có thể điều chỉnh khoảng cách giữa hai cặp con lăn bằng cách quay vô lăng, tùy theo khổ vải.

Bộ phận này được lắp đặt trong buồng kín và kết nối với cyclon hút bụi để ngăn chặn bụi xơ phát tán ra ngoài, gây ô nhiễm không khí Sau khi vải được nạp vào, nó sẽ đi qua bộ phận chải đầu xơ, nơi các đầu xơ dính trên bề mặt vải (cả hai mặt) được bật lên, làm cho bề mặt vải xù ra, thuận lợi cho việc đốt đầu xơ sau này Một số xơ sẽ bị bật ra và được hút vào cyclon, nơi bụi nhẹ và nhỏ được thải ra ngoài, trong khi bụi nặng và to sẽ rơi xuống đáy và được công nhân thu dọn theo chu kỳ vệ sinh.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

Hình ảnh đường ống hút bụi từ công đoạn chải đầu xơ

Hình ảnh Cyclon hút bụi xơ

Hình 1.7 Hình ảnh thiết bị thu gom và xử lý bụi xơ

Đốt đầu xơ là quá trình quan trọng trong máy đốt, ảnh hưởng trực tiếp đến độ sạch lông của mặt vải mà không làm thay đổi tính chất hóa lý của xơ sợi Trong quá trình này, vải được đưa qua ngọn lửa với nhiệt độ từ 900 o C đến 1000 o C và tốc độ từ 30 đến 100 m/p Tùy thuộc vào độ dày của vải, loại nguyên liệu và mục đích công nghệ, các thông số như nhiệt độ ngọn lửa, tốc độ vải và góc nghiêng của miệng lửa sẽ được điều chỉnh khác nhau Có ba chế độ đốt được áp dụng trong quá trình này.

- Chế độ “tangent” là chế độ đốt nhẹ nhất, ngọn lửa nhỏ và tiếp xúc theo phương tiếp tuyến với mặt vải

- Chế độ “radial” là chế độ đốt trung bình, mặt vải tiếp xúc với ngọn lửa theo phương 60 độ

- Chế độ “through” là chế độ đốt ở mức cao nhất, ngọn lửa vuông góc với mặt vải và bao trùm toàn bộ vải ở trục dẫn

Trong buồng đốt có lắp một cyclon hút khói ra ngoài

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

a, Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng cho năm hoạt động ổn định

Bảng 1.5 Các nguyên liệu sử dụng trong hoạt động của cơ sở

STT Tên nguyên liệu Đơn vị Lượng sử dụng

I Vải mộc các loại (TC,

Spandex dài/năm 8.400.000.000 Việt Nam/Nhập khẩu

Bảng 1.6 Nhu cầu hóa chất cần sử dụng của Cơ sở STT Tên nguyên liệu, hóa chất Đơn vị Số lượng Mục đích sử dụng

1 Men Kg/năm 12.500 Đốt lông, cuộn ủ Công ty DVV tải

2 Dịch hồ Kg/năm 4.500 Đốt lông, cuộn ủ Công ty DVV tải

1 H2O2 Kg/năm 50.250 Nấu tẩy Công ty DVV tải

2 Muối Na2SO4 Kg/năm 7.130 Nấu tẩy Công ty DVV tải

3 Axit CH3COOH Kg/năm 1.285 Nấu tẩy Công ty DVV tải

4 NaOH 32% Kg/năm 28.950 Nấu tẩy, kiềm bóng Công ty Tân châu

II Chất trợ Kg/năm

1 Na 2 SO 4 Kg/năm 25.120 Nhuộm Công ty Kiến Vương

Kg/năm 10.240 Giặt trong dây chuyền nhuộm Công ty Kiến Vương

III Thuốc nhuộm hoàn nguyên

1 Thuốc nhuộm hoàn nguyên màu vàng 3R

2 Thuốc nhuộm hoàn nguyên oliu S MD

IV Thuốc nhuộm hoạt tính + phân tán

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

VI Thuốc nhuộm phân tán Husmant

1 Thuốc nhuộm phân tán xanh

2 Thuốc nhuộm phân tán đen

3 Thuốc nhuộm phân tán đỏ W-

4 Thuốc nhuộm phân tán vàng

5 Thuốc nhuộm phân tán xanh

Kg/năm 624 Nhuộm Công ty TH Phát

VII Thuốc nhuộm hoàn nguyên

Kg/năm 2.142 Nhuộm Công ty DTSC

Nguyên liệu được cung cấp bởi các đối tác uy tín, với nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng đầu vào cho quy trình sản xuất Đồng thời, nhu cầu về nhiên liệu cũng được chú trọng để đáp ứng yêu cầu sản xuất hiệu quả.

- Cơ sở sử dụng điện trong các thiết bị sản xuất, thiết bị chiếu sáng, phục vụ trong các hoạt động văn phòng…

- Công suất tiêu thụ điện là 3.000 kW/ngày Đồng thời công ty bố trí 01 máy phát điện dự phòng, công suất 550KVA

Khi cơ sở hoạt động ổn định với 70 cán bộ công nhân viên, lượng nước dùng cho sinh hoạt ước tính khoảng 4,9 m³/ngày, dựa trên định mức sử dụng nước theo QCVN 01:2021/BXD là 70 lít/người/ngày.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm và hoàn tất vải chất lượng cao Đơn vị tư vấn cho nhà máy là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường, với số điện thoại liên hệ 02216.256.999.

Công ty TNHH Yong Woo Vina III, với đội ngũ 70 cán bộ công nhân, cần khoảng 4,9m³ nước sinh hoạt mỗi ngày để đáp ứng nhu cầu sử dụng.

- Nước sử dụng cho quá trình sản xuất:

+ Nước sử dụng cho công đoạn đốt lông, cuộn ủ:

+ Nước sử dụng cho công đoạn giặt của dây chuyền nấu tẩy;

+ Nước sử dụng cho công đoạn giặt của dây chuyền kiềm bóng;

+ Nước sử dụng cho công đoạn giặt của quy trình nhuộm vải;

+ Nước sử dụng cho công đoạn pha thuốc, hóa chất nhuộm;

+ Nước sử dụng cho lò hơi;

Trong quá trình xử lý khí thải từ lò hơi và lò dầu, các cơ sở cần bổ sung nước thường xuyên để duy trì hiệu quả hệ thống, với lượng nước bổ sung khoảng 0,1 m³ mỗi ngày.

- Nước phòng cháy chữa cháy: dự trữ trong bể chứa, chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn Tổng nhu cầu sử dụng điện, nước ước tính như bảng sau:

Bảng 1.7 Nhu cầu về điện nước và nhiên liệu sử dụng

STT Tên nhiên liệu Đơn vị tính Khối lượng sử dụng

2.2 Nước sử dụng cho quá trình sản xuất m 3 /ngày 666,25

2.2.1 Nước sử dụng cho công đoạn giặt của đốt lông, cuộn ủ m 3 /ngày 32,5

2.2.2 Nước sử dụng cho công đoạn giặt của dây chuyền nấu tẩy m 3 /ngày 266

2.2.3 Nước sử dụng cho công đoạn giặt của dây chuyền kiềm bóng m 3 /ngày 99,75

2.2.4 Nước sử dụng cho công đoạn giặt của quy trình nhuộm vải m 3 /ngày 266

2.2.5 Nước sử dụng cho công đoạn pha thuốc, hóa chất nhuộm m 3 /ngày 2

2.3 Nước sử dụng cho lò hơi m 3 /ngày 100

2.4 Nước sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi, lò dầu m 3 /ngày 0,1

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

2.5 Nước sử dụng cho đơn vị thuê xưởng (nước sản xuất, từ quá trình sản xuất sợi) m 3 /ngày 45

Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy được dự trữ trong bể và chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn;

Nguồn điện và nước Cơ sở sử dụng do KCN Dệt may Phố Nối cung cấp.

Cơ sở không sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất30 1.6 Các thông tin khác có liên quan đến Cơ sở

1.6 Các thông tin khác có liên quan đến Cơ sở a, Danh mục máy móc của Cơ sở

Các hạng mục công trình phục vụ cho quá trình sản xuất của Cơ sở được liệt kê trong bảng sau:

Bảng 1.8 Danh mục máy móc, thiết bị của Cơ sở

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Tình trạng Nước sản xuất

I Máy móc, thiết bị chính phụ vụ quá trình sản xuất của Cơ sở

1 Dây chuyền đốt lông Dây chuyền 01 Hoạt động tốt Nhập khẩu

2 Dây chuyền nấu tẩy Dây chuyền 01 Hoạt động tốt Nhập khẩu

Dây chuyền 02 Hoạt động tốt Nhập khẩu, chuyển xưởng

4 Dây chuyền nhuộm liên tục

Dây chuyền 01 Hoạt động tốt Nhập khẩu

5 Máy nhuộm jigger Cái 04 Hoạt động tốt Chuyển xưởng

5 Máy định hình Cái 02 Hoạt động tốt Nhập khẩu, chuyển xưởng

6 Máy phòng co Cái 01 Hoạt động tốt Chuyển xưởng

II Máy móc thiết bị kỹ thuật khác

1 Lò hơi đốt than công suất 10 tấn hơi/giờ cái 01 Hoạt động tốt Nhập khẩu, chuyển xưởng

2 Lò dầu tản nhiệt đốt than cái 01 Hoạt động tốt

3 Hệ thống phân phối hơi quá nhiệt

Hệ thống 01 Hoạt động tốt Nhập khẩu b, Vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư của cơ sở cụ thể như sau:

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm vải chất lượng cao Đơn vị tư vấn cho dự án này là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường, với số điện thoại liên hệ là 02216.256.999.

Tổng vốn đầu tư của Cơ sở đạt 215.000.000.000 đồng, trong đó vốn góp thực hiện Cơ sở là 70.000.000.000 đồng, chiếm 32,5% tổng vốn đầu tư.

Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội cụ thể như sau:

Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng lao động của Cơ sở

TT Chức vụ Số lượng

2 Phòng hành chính, phòng kinh doanh, kế toán 13

3 Bộ phận kỹ thuật, bảo trì bảo dưỡng 4

II Lao động trực tiếp 50

Chế độ làm việc 8 giờ/ca, ngày làm việc tối đa là 2 ca/ngày;

*Chính sách tuyển dụng lao động và đào tạo:

Công ty cam kết ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương, trong đó những ứng viên thuộc nhóm lao động phổ thông sẽ được đào tạo Đối với các vị trí yêu cầu trình độ cao, công ty tìm kiếm những lao động có kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp để đáp ứng nhu cầu công việc theo sự phân công của Ban Giám đốc.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm và hoàn tất vải chất lượng cao Đơn vị tư vấn cho nhà máy là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường, có thể liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999 để biết thêm thông tin chi tiết.

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1, Sự phù hợp của Cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Theo Quyết định số 450/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 13/4/2022, chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2030 với tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt, nhằm định hướng phát triển bền vững và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Mục tiêu cụ thể của chiến lược này là nâng cao chất lượng môi trường, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, và bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.

Tầm nhìn đến năm 2050 của Việt Nam hướng tới một môi trường chất lượng tốt, đảm bảo quyền sống trong môi trường trong lành và an toàn cho người dân, bảo tồn đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái, đồng thời chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Đến năm 2030, mục tiêu là ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và nâng cao khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu Việt Nam sẽ phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và các-bon thấp, nhằm đạt được các mục tiêu phát triển bền vững vào năm 2030, phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia.

- Về quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: Hiện tại Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên chưa ban hành quyết định quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Dệt may Phố Nối B, với diện tích 121,6987 ha, đã được UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt theo Quyết định số 2284/QĐ-UBND ngày 30/09/2020 KCN Dệt may Phố Nối tập trung thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp dệt may, hàng tiêu dùng, cơ khí, hóa chất, điện máy, điện tử, chế biến thực phẩm và dược phẩm Mục tiêu của cơ sở là thực hiện quy trình nhuộm và hoàn tất vải, hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của khu công nghiệp này.

2, Sự phù hợp của Cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nguồn tiếp nhận khí thải và nước thải của Cơ sở chủ yếu là môi trường không khí xung quanh KCN dệt may Phố Nối, cùng với hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp này.

Theo báo cáo quan trắc môi trường định kỳ từ chủ đầu tư hạ tầng KCN gửi Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên, chất lượng không khí xung quanh khu vực này đang được theo dõi chặt chẽ.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm vải chất lượng Đơn vị tư vấn cho dự án là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

KCN năm 2021 trên đường 39A, 39B và đường ĐH.34 đã có những biến động, tuy nhiên, các chỉ số quan trắc môi trường không khí vẫn nằm trong giới hạn cho phép Về môi trường nước, các thông số cũng được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an toàn.

Chất lượng nước mặt tại Kênh Trần Thành Ngọ đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, với kết quả quan trắc trong Quý I và II năm 2021 cho thấy các thông số BOD5 vượt từ 1,33-1,73 lần, COD vượt từ 1,47 đến 2,59 lần, và NH4+ vượt từ 2,37 đến 2,42 lần Ngoài ra, chất hoạt động bề mặt vượt 1,56 lần và Coliform vượt 1,24 lần so với tiêu chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do nhiều nguồn nước như nước mưa, nước thải công nghiệp từ các cơ sở ngoài KCN và nước thải từ khu dân cư Mặc dù toàn bộ nước thải sinh hoạt và sản xuất của các cơ sở được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Dệt may Phố Nối để xử lý, nhưng vẫn không đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.

+ Hiện trạng hoạt động của KCN Dệt may Phố Nối

KCN Dệt may Phố Nối hiện có 68 cơ sở, trong đó 62 cơ sở đang hoạt động sản xuất kinh doanh, còn lại đang trong quá trình xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị.

Tổng lượng nước thải phát sinh từ KCN Dệt may Phố Nối khoảng 9.000-9.350m³/ngày đêm, bao gồm cả nước thải sinh hoạt và công nghiệp Tất cả lượng nước thải này được xử lý tại Trung tâm xử lý nước thải của KCN với công suất 10.000m³/ngày đêm Riêng 50m³/ngày đêm nước thải công nghiệp phát sinh từ nhà máy sản xuất kết cấu thép của Công ty TNHH đầu tư công nghiệp Việt Hưng được chủ cơ sở thuê đơn vị chuyên môn để vận chuyển và xử lý.

(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong các KCN năm 2021 của Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên)

Cơ sở hiện đang hoạt động với hệ thống thu gom và xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, bụi và khí thải được đầu tư theo quy chuẩn Nước thải sau xử lý sơ bộ được kết nối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của KCN Dệt may Phố Nối, đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường Đồng thời, môi trường không khí khu vực xung quanh Cơ sở vẫn chưa có dấu hiệu ô nhiễm do hoạt động công nghiệp, cho thấy khả năng chịu tải của môi trường khí vẫn được duy trì trong quá trình hoạt động của Cơ sở.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Cơ sở đã thiết lập hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn tách biệt với hệ thống thoát nước thải, đảm bảo quản lý nước mưa hiệu quả Nước mưa từ mái các nhà xưởng, khu văn phòng và khu nhà điều hành được thu gom qua các máng thu nước xung quanh mái, sau đó dẫn qua ống nhựa PVC đường kính 90mm hoặc ống tụ hộp kích thước 15cmx15cm Hệ thống này kết hợp với các hố ga lắng cặn được bố trí khắp khu vực nhà máy, giúp thu gom nước mưa chảy tràn từ bề mặt Đặc biệt, tại các hố ga lắng cặn có lắp đặt song chắn rác để loại bỏ các loại rác lớn, ngăn không cho chúng xâm nhập vào hệ thống thoát nước mưa.

Hệ thống thu gom và thoát nước mưa chảy tràn được xây dựng ngầm bằng rãnh bê tông kích thước 400mm x 400mm, với tổng chiều dài khoảng 1.250m Hệ thống này bao gồm song chắn rác và hố ga để lắng cặn, bụi và chất rắn trước khi kết nối vào hệ thống thu gom và thoát nước mưa chảy tràn của KCN Dệt may Phố Nối.

Toàn bộ nước mưa phát sinh trong quá trình vận hành của cơ sở sẽ được thu gom và dẫn vào hệ thống thoát nước mưa do Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng dệt may Phố Nối xây dựng, trước khi được thải ra nguồn tiếp nhận.

Hố ga thu gom được phân bố dọc theo tuyến cống thoát nước mưa với số lượng

30 hố ga đều có kích thước dài x rộng x cao: 1.000mm x1.000mm x1.000mm, với độ dốc i =0,2%

Hình 3.1: Hình ảnh tôn hộp kích thước

15cmx15cm thoát nước mưa

Hình 3.2: Hình ảnh hố ga thu gom nước mưa

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm vải chất lượng cao Đơn vị tư vấn cho nhà máy là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường, có thể liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999 để biết thêm thông tin chi tiết.

Hình 3.3 Hình ảnh rãnh thu nước mưa tại cơ sở

Các hố ga được định kỳ nạo vét để loại bỏ rác, cặn lắng và xử lý theo đúng quy định

Cơ sở thường xuyên tiến hành dọn dẹp vệ sinh mặt đường và vỉa hè, đồng thời kiểm tra hệ thống thu gom thoát nước mưa để ngăn ngừa ô nhiễm xâm nhập vào hệ thống này.

Nước mưa chảy tràn từ cơ sở, bao gồm nhà máy sản xuất nhuộm và hoàn tất vải của Công ty TNHH Young Woo III, được thu gom và kết nối vào hệ thống thoát nước mưa của KCN Dệt may Phố Nối qua hai điểm đấu nối tại khu vực hàng rào phía Nam Đối với Công ty TNHH SW, đơn vị thuê xưởng bên cạnh, có mạng lưới thu gom nước mưa và nước thải riêng, đồng thời có hợp đồng cung cấp nước sạch và xử lý nước thải với Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng dệt may Phố Nối, nên không được liệt kê trong hệ thống thu gom nước mưa và nước thải của cơ sở.

Cơ sở có một điểm thoát nước mưa kết nối với hệ thống thu gom và thoát nước mưa của KCN Dệt may Phố Nối Tọa độ của điểm xả thải nước mưa được xác định rõ ràng, đảm bảo việc đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm vải chất lượng cao Đơn vị tư vấn cho nhà máy là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường, với số điện thoại liên hệ 02216.256.999.

Hình 3.4 Hình ảnh hố ga đấu nối nước thải với hệ thống thu gom nước mưa của

KCN Dệt may Phố Nối

Phương thức xả nước mưa: tự chảy

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

3.1.2.1 Nguồn phát sinh nước thải tại cơ sở

Trong giai đoạn vận hành, cơ sở có 70 cán bộ công nhân viên, tương tự như Công ty TNHH Young Woo Vina III Theo QCVN 01:2021/BXD, lượng nước cấp cho mỗi cán bộ công nhân viên là 70 l/người/ngày, dẫn đến tổng lượng nước cấp cho cả hai đơn vị là 9,8 m³/ngày Lượng nước thải phát sinh được tính bằng 100% lượng nước cấp, chủ yếu từ khu vực rửa tay chân và nhà vệ sinh Do đó, lượng nước thải sinh hoạt tối đa từ quá trình vận hành của cơ sở là 9,8 m³/ngày.

Nước thải từ quy trình nhuộm phát sinh trong giai đoạn vận hành với lượng 664,25m³/ngày, bao gồm nước thải từ các quá trình như đốt lông, cuộn ủ, nấu tẩy, kiềm bóng và dây chuyền nhuộm Thành phần nước thải này chứa cặn bẩn và hàm lượng hữu cơ cao do sự hiện diện của thuốc nhuộm và các hóa chất dư thừa trong dung dịch thuốc nhuộm.

Nước thải từ việc súc rửa lò hơi phát sinh do cặn bẩn tích tụ sau quá trình hoạt động, chủ yếu là do nước cứng Để duy trì hiệu suất hoạt động của lò hơi, việc súc rửa vệ sinh định kỳ mỗi tháng là cần thiết nhằm thay thế nước sạch cho lò hơi.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm vải chất lượng cao Đơn vị tư vấn cho nhà máy là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường, với số điện thoại liên hệ là 02216.256.999.

Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động này là khoảng 2,5m 3 /tháng/lần, tương đương 0,1 m 3 /ngày đêm;

Nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý bụi và khí thải lò hơi chủ yếu là do quá trình sử dụng nước để dập bụi trong quá trình đốt than Sau một tháng, nước dập bụi chứa nhiều cặn bẩn cần được thay thế và thải bỏ, dẫn đến lượng nước thải khoảng 8 m³ mỗi 3 tháng, tương đương 0,1 m³ mỗi ngày Thành phần chính của nước thải này là cặn bẩn.

Công ty TNHH Young Woo Vina III, chuyên sản xuất sợi chỉ, phát sinh khoảng 45 m³ nước thải mỗi ngày từ hoạt động sản xuất của mình.

3.1.2.2 Hệ thống thu gom nước thải

- Hệ thống thu gom nước thải được tách riêng với hệ thống thu gom nước mưa

- Hướng thoát nước thải toàn cơ sở là từ Tây Bắc xuống Tây Nam, từ Bắc xuống Nam

Hình 3.5 Sơ đồ hệ thống thu gom và thoát nước thải của cơ sở a, Hệ thống thu gom và thoát nước thải sinh hoạt Đường ống bê tông D600

01 hố ga đấu nối (1.500x1.500x2.000mm)

Nước thải sản xuất của cơ sở

Rãnh bê tông (400mmx 500mm)

Hố ga thu gom nước thải chung (khu vực xưởng đốt lông)

Nước thải sinh hoạt của cơ sở và của đơn vị thuê xưởng Đường ống PVC ỉ 110mm

Bể tự hoại Đường ống PVC ỉ 110mm

Nước thải sản xuất đơn vị cho thuê xưởng

Rãnh bê tông (400mmx 500mm)

Hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm vải chất lượng cao Đơn vị tư vấn cho dự án là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường, với số điện thoại liên hệ 02216.256.999.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

3.2.1 Nguồn phát sinh bụi, khí thải của Cơ sở

Bụi và khí thải phát sinh trong nhà máy từ nguồn chính sau:

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm;

- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu lò hơi, lò dầu;

- Bụi phát sinh từ quá trình trình sản xuất (công đoạn trải đầu xơ và đốt đầu xơ):

- Hơi hóa chất từ công đoạn nấu tẩy, nhuộm, và kiềm bóng

- Khí thải từ hoạt động của máy phát điện dự phòng;

- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển hàng hóa, vật liệu sản xuất:

Quá trình hoạt động của các phương tiện vận chuyển phát sinh ra các khí CO, NOx,

SO2, hydrocarbon, bụi TSP và không gian vận chuyển thoáng đãng với diện tích rộng, cùng với việc các phương tiện hoạt động không đồng thời, dẫn đến ảnh hưởng thấp đến môi trường và sức khỏe con người.

Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu lò hơi và lò dầu là một vấn đề quan trọng trong ngành sản xuất nhuộm và hoàn tất vải Để đáp ứng nhu cầu cung cấp hơi và nhiệt cho quy trình này, nhà máy đã lắp đặt một lò hơi có công suất 10 tấn hơi/giờ cùng với một lò dầu có công suất tương ứng.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm vải chất lượng cao Đơn vị tư vấn cho nhà máy là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường, với số điện thoại liên hệ là 02216.256.999.

Nhà máy sử dụng than cám Indo làm nhiên liệu cho lò hơi và lò dầu, với công suất 4.000.000 kCal/giờ Quá trình đốt cháy nhiên liệu này tạo ra bụi và khí độc như CO và SO2.

Quá trình đốt than để cấp nhiệt cho lò hơi và lò dầu thải ra các khí ô nhiễm như bụi, SO2, CO, CO2, và NOx, với nhiệt độ khí thải dao động từ 120 o C đến 400 o C Tải lượng ô nhiễm từ các nguồn thải được xác định dựa trên thành phần và đặc tính của nhiên liệu, cũng như điều kiện môi trường xung quanh.

Than cám Indo nhập khẩu từ Indonesia là loại than đá vỡ nhỏ với kích thước hạt từ 0-50mm Loại than này có hàm lượng lưu huỳnh dưới 1% và độ tro thấp, đồng thời chứa hàm lượng chất bay hơi cao, từ 37-47%.

Căn cứ vào mức sử dụng than cám (tiêu chuẩn kỹ thuật than TCVN 8910-2015) được đưa ra trong bảng dưới đây:

Bảng 3.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với than cám 1, cám 2 Loại than Độ ẩm % Độ tro khô %

Với lượng than cám Indo tiêu thụ cho lò hơi và lò dầu là 1.650 kg/giờ, hệ số ô nhiễm phát sinh khi đốt than trong 1 giờ được thể hiện rõ trong bảng dưới đây.

Bảng 3.3 Hệ số ô nhiễm của than (nguồn WHO)

TT Thông số ô nhiễm Hệ số ô nhiễm

1 Bụi 5 x A ( A: độ tro trong nhiên liệu )

2 SO2 19,5 x S ( S: % lưu huỳnh trong than )

Theo sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp, tập 2 Xử lý khí thải lò hơi thì:

Lưu lượng khí thải ở nhiệt độ t được tính theo công thức:

Trong đó: B = Lượng than đốt trong 1 giờ

V 20 0 = Khói sinh ra khi đốt 1 kg than = 7,5

V0 = lượng không khí cần để đốt 1 kg than = 7,1 α = Hệ số thừa không khí cho than = 1,25 t = Nhiệt độ khí thải = 150 Vậy L = 23.712 m 3 khí thải/giờ

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên, thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

Tải lượng chất ô nhiễm = Hệ số ô nhiễm x 1.650 x 10 -3

Kết quả tính toán tải lượng chất ô nhiễm được trình bày tại bảng 3.23 như sau:

Bảng 3.4 Tải lượng ô nhiễm của than

TT Thông số ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm (kg/h)(

4 CO 0,495 Ở điều kiện tiêu chuẩn thì lượng khí thải phát sinh ra được tính toán như sau:

Vậy Nồng độ chất ô nhiễm = Tải lượng chất ô nhiễm x 10 6 /lưu lượng khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm 3 )

Kết quả tính toán nồng độ chất ô nhiễm được thể hiện tại bảng sau:

Bảng 3.5 Nồng độ ô nhiễm trong khí thải lò hơi đốt than

TT Thông số Nồng độ ô nhiễm

QCVN 19: 2009/BTNMT (cột B) (mg/Nm 3 )

(Nguồn: Sổ tay hướng dẫn xử lý ô nhiễm môi trường không khí trong sản xuất tiểu thủ công nghiệp-sở KHCN&MT TP Hồ Chí Minh)

Ghi chú: QCVN 19:2009/ BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

Kết quả từ bảng số liệu cho thấy nồng độ bụi và khí thải tại ống khói lò hơi và lò dầu trong giai đoạn hoạt động ổn định vượt quá giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT cột B Để giảm thiểu tác động tiêu cực của bụi và khí thải từ quá trình đốt than đến sức khỏe người lao động và cộng đồng xung quanh, chủ cơ sở đã đề xuất các biện pháp giảm thiểu sẽ được trình bày trong phần sau của báo cáo.

Quá trình chải đầu xơ tạo ra bụi chủ yếu từ các xơ vải bị bật ra trong khi chải, với lượng bụi ước tính khoảng 20 kg/ngày Hơn nữa, quá trình này diễn ra trong dây chuyền tiền xử lý kín, được lắp đặt hệ thống đồng bộ nhằm giảm thiểu bụi phát sinh.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên, thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Hệ thống hút và dẫn bụi về hệ thống lọc bụi túi vải giúp giảm thiểu tác động của bụi từ quá trình chải đầu xơ, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và sạch sẽ.

Trong quá trình đốt đầu xơ, vải được tiếp xúc với ngọn lửa có nhiệt độ từ 900 đến 1000 độ C, dẫn đến sự phát sinh bụi, tàn tro và khí thải có nhiệt độ cao Tuy nhiên, lượng bụi và tàn tro phát sinh từ quy trình này rất ít, chỉ khoảng một lượng nhỏ.

Quá trình đốt đầu xơ diễn ra trong dây chuyền tiền xử lý kín, với hệ thống hút và dẫn khí về Cyclon, kết hợp với hệ thống dập lửa, bụi và tro, giúp giảm thiểu đáng kể tác động của bụi từ quá trình này, đạt hiệu suất 5 kg/ngày.

* Tác động của hơi hóa chất từ quá trình sản xuất:

Trong công đoạn nấu tẩy, các hóa chất như NaOH, chất tẩy dầu, chất chống tạo bọt và H2O2 được sử dụng chủ yếu, trong đó NaOH và H2O2 đóng vai trò quan trọng nhất Các hóa chất còn lại chỉ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhuộm.

Do đó công đoạn này có thể phát sinh hơi hóa chất tại công đoạn chưng và tại đầu ra của quá trình sấy trong dây chuyền nấu tẩy;

Mục đích chính của quá trình nấu tẩy là loại bỏ tạp chất và hóa chất hồ trên vải, diễn ra trong hệ thống kín để thu hồi hơi hóa chất và nước Sau khi ngâm hóa chất nấu và tẩy, vải cần được giặt sạch đến khi nước giặt gần như không còn hóa chất, đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi sấy Hóa chất trong quá trình này chủ yếu tác động vào môi trường nước, do đó, lượng hơi hóa chất ở đầu ra của quá trình sấy là không đáng kể.

+ Công đoạn kiềm bóng: Trong công đoạn kiềm cơ sở sử dụng NaOH với lượng rất lớn (289 tấn/năm); quá trình này phát sinh hơi kiềm

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

+ Chất thải rắn sinh hoạt: rác thải sinh hoạt của cơ sở và bùn thải từ hệ thống bể tự hoại;

Chất thải rắn công nghiệp thông thường bao gồm các loại bao bì giấy, thùng carton, bao gói nguyên liệu và sản phẩm, hàng may mặc bị nhuộm lỗi, cùng với xỉ than từ lò hơi và lò dầu.

- Khối lượng các chất thải của cơ sở phát sinh chủ yếu như sau:

Bảng 3.8 Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh của cơ sở

TT Loại chất thải Khối lượng

2 Bùn thải từ hệ thống bể tự hoại 5,46

Bảng 3.9 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường của cơ sở

TT Thành phần Khối lượng

1 Giấy, thùng carton từ khu vực văn phòng 870

2 Bao gói nguyên liệu, sản phẩm 2.250

3 Hàng may mặc nhuộm lỗi 1.420

4 Xỉ than của lò hơi, lò dầu 125.000

5 Cặn thải từ hệ thống xử lý bụi và khí thái lò hơi, lò dầu 350

Hình ảnh khu lưu giữ chất thải rắn thông thường của cơ sở

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

Hình 3.12 Hình ảnh khu lưu giữ chất thải rắn thông thường của cơ sở

Chất thải rắn tại Cơ sở được thu gom và phân loại, sau đó chứa trong thùng nhựa cứng 60 lít có nắp đậy Những thùng này được vận chuyển đến khu lưu giữ chất thải tạm thời của nhà máy, nằm ở phía cuối khu đất.

Khu lưu giữ chất thải rắn thông thường của cơ sở được bố trí ở cuối khu đất nhà máy với diện tích 30 m² (6m x 5m), có nền bê tông và bao quanh bằng tôn cứng, mái che và cửa ra vào bằng thép Khu vực này chia thành hai ngăn: một ngăn 20 m² để chứa chất thải rắn công nghiệp với 04 thùng chứa 250 lít/thùng, và một ngăn 10 m² để lưu trữ chất thải sinh hoạt với 03 thùng chứa 250 lít/thùng Nền khu lưu giữ được xây dựng cao hơn nền đường nội bộ để ngăn nước mưa tràn vào Ngoài ra, khu lưu giữ được dán biển báo theo quy định để đảm bảo an toàn và nhận diện.

Hàng ngày, công nhân vệ sinh thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các thùng rác và vận chuyển về khu lưu giữ chất thải rắn thông thường để lưu giữ tạm thời Đối với chất thải rắn sản xuất như bao bì nguyên vật liệu và vải nhuộm lỗi, công nhân cũng thực hiện thu gom và vận chuyển về khu lưu giữ chất thải rắn thông thường, sắp xếp gọn gàng trong khu vực này.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty CP Môi trường Công nghệ Cao Hòa Bình để thực hiện việc thu gom và xử lý chất thải theo quy định Chi tiết hợp đồng được đính kèm trong phần phụ lục của báo cáo.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

*) Nguồn phát sinh chất thải nguy hại của Cơ sở

Khối lượng và thành phần chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành của cơ sở được chủ cơ sở thể hiện chi tiết dựa trên thực tế hoạt động của cơ sở.

Bảng 3.10 Thành phần chất thải nguy hại phát sinh tại Cơ sở

STT Loại chất thải nguy hại Khối lượng

1 Giẻ lau, găng tay dính dầu 125 Ký hiệu phân loại: KS

2 Dầu tổng hợp thải 450 Ký hiệu phân loại: NH

3 Bao bì cứng bằng kim loại nhiễm thành phần nguy hại 1.220 Ký hiệu phân loại: KS

4 Bao bì cứng thải bằng nhựa nhiễm thành phần nguy hại 1.500 Ký hiệu phân loại: KS

5 Bao bì mềm nhiễm thành phần nguy hại 1.200 Ký hiệu phân loại: KS

6 Pin, ắc quy thải 110 Ký hiệu phân loại: NH

7 Mực in thải 3 Ký hiệu phân loại: NH

8 Hộp mực in thải 10 Ký hiệu phân loại: KS

9 Mỡ thải lỏng 150 Ký hiệu phân loại: NH

10 Bóng đèn huỳnh quang thải 12 Ký hiệu phân loại: NH

11 Than hoạt tính thải 400 Ký hiệu phân loại: NH

*) Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại của Cơ sở

Quản lý chất thải nguy hại tại cơ sở phải tuân thủ nghiêm ngặt theo thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành ngày 10/01/2022.

Khu lưu giữ chất thải nguy hại có diện tích 15m² (3mx5m), được đặt gần hệ thống xử lý hơi hóa chất của cơ sở Khu vực này được xây dựng với nền bê tông chắc chắn, bao quanh bằng tôn cứng và có mái che, cùng với gờ bao xung quanh để đảm bảo an toàn trong trường hợp có sự cố.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội đang được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Đơn vị này nhấn mạnh sự cần thiết phải kiểm soát chất thải để tránh tình trạng tràn ra ngoài, gây nguy hiểm và ô nhiễm môi trường, đặc biệt khi chất thải có thể lẫn vào nước mưa Bên trong nhà máy, có 11 thùng chứa chất thải bằng nhựa cứng, dung tích 150 lít, với nắp đậy và được ghi rõ loại chất thải cùng mã chất thải nguy hại Đồng thời, nhà máy cũng có hệ thống hố thu để xử lý chất thải nguy hại rò rỉ.

Khu lưu giữ chất thải nguy hại phải được dán biển báo và biển cảnh báo đúng vị trí để mọi người dễ nhìn thấy Biển báo này có hình tam giác đều với nền màu vàng, viền đen, kèm theo các biểu tượng và chữ màu đen (nếu có) thể hiện tính chất của chất thải và ý nghĩa cảnh báo theo tiêu chuẩn TCVN 6707:2009.

Cơ sở thuê Công ty Cổ phần môi trường công nghệ cao Hòa Bình để thu gom, vận chuyển và xử lý định kỳ toàn bộ chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của mình, đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn và độ rung trong quy trình nhuộm và hoàn tất vải chủ yếu phát sinh từ việc vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm Mặc dù mức ồn của các loại máy móc tại cơ sở đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y tế (< 85dBA) nhờ vào việc đầu tư công nghệ tiên tiến, nhưng nếu không bảo dưỡng định kỳ và sắp xếp hợp lý, mức ồn có thể vượt quá tiêu chuẩn, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Tuy nhiên, khu vực dân cư xung quanh ít bị ảnh hưởng do máy móc được đặt trong nhà xưởng và được bảo trì thường xuyên, có tường bao che giúp hạn chế tiếng ồn Để giảm thiểu tiếng ồn phát sinh, cơ sở đã áp dụng nhiều biện pháp hiệu quả.

* Đối với tiếng ồn do phương tiện giao thông

- Xe ra vào yêu cầu đi với tốc độ chậm, không bóp còi;

- Không cho xe nổ máy lúc đang nhận hàng;

- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt;

- Ngoài ra xe chuyên chở nguyên vật liệu, sản phẩm và thu gom chất thải, các loại phương tiện đều phải phải gửi ngoài bãi xe

Tiếng ồn trong xưởng sản xuất chủ yếu phát sinh từ các khu vực như đốt lông, cuộn ủ, dây chuyền nhuộm liên tục, cùng với quá trình kiểm tra và đóng gói sản phẩm, cũng như từ máy phát điện.

Chủ Cơ sở áp dụng các biện pháp sau:

- Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (máy giặt, nhuộm, vắt, sấy) để hạn chế tiếng ồn;

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm và hoàn tất vải Đơn vị tư vấn cho dự án là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường, có số điện thoại liên hệ là 02216.256.999.

- Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ cho cán bộ công nhân viên;

- Bố trí lắp đặt máy móc thiết bị sản xuất hợp lý để giảm thiểu tiếng ồn phát sinh;

Đối với thiết bị không thể cách ly như máy bơm và quạt gió, cần sử dụng các mối nối mềm tại các ống hút và ống đẩy Đồng thời, lắp đặt các chi tiết giảm ồn và rung, bao gồm ống giảm thanh, gioăng cao su và lò xo giảm chấn để cải thiện hiệu suất hoạt động.

- Bảo dưỡng thay thế phụ tùng thiết bị đúng quy trình của nhà sản xuất

Công nhân làm việc trong các khu vực có tiếng ồn lớn như xưởng cơ khí và khu vực nhập liệu được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ chống ồn như mũ, chụp tai, nút tai, găng tay, ủng và quần áo lao động Ngoài ra, nhà máy quy định thời gian nghỉ giữa ca từ 30 đến 45 phút để đảm bảo sức khỏe cho người lao động.

Trong quá trình sản xuất, Cơ sở nhận thấy rằng nguồn rung động từ hoạt động của máy móc trong nhà xưởng không lớn, mặc dù một số máy có yêu cầu nghiêm ngặt về độ ổn định và độ chính xác Để giảm thiểu tối đa độ rung do hoạt động của thiết bị, Cơ sở đã áp dụng các biện pháp hiệu quả.

Lắp đệm cao su dưới đế chân cho máy móc, thiết bị giúp giảm rung động hiệu quả Cần thường xuyên kiểm tra độ cân bằng và định kỳ sửa chữa, thay mới đệm cao su để đảm bảo hiệu suất Đối với xe vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, cần tuân thủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và môi trường của Cục Đăng Kiểm Ngoài ra, cần sắp xếp thời gian hợp lý cho phương tiện ra vào cơ sở và trồng cây xanh trong khuôn viên để tạo môi trường làm việc thân thiện.

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý bụi, khí thải:

+ Sự cố về hệ thống thu hồi bụi nguyên liệu

Để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống chụp hút, quạt hút và túi vải, cần thường xuyên kiểm tra và định kỳ bảo trì, bảo dưỡng Việc này giúp phát hiện kịp thời các sự cố và thay thế thiết bị hỏng hóc Nếu sự cố không thể khắc phục ngay, cơ sở phải ngừng sản xuất cho đến khi sự cố được giải quyết, sau đó mới tiến hành vận hành nạp liệu để tiếp tục quá trình sản xuất.

+ Sự cố về hệ thống xử lý hơi hóa chất từ máy nhuộm;

Để đảm bảo hiệu suất tối ưu của hệ thống, cần thường xuyên kiểm tra và định kỳ bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị như chụp hút và quạt hút Ngoài ra, việc thay thế vật liệu hấp phụ như than hoạt tính cũng rất quan trọng Khi xảy ra sự cố, cơ sở phải ngay lập tức ngừng sản xuất cho đến khi khắc phục xong sự cố, sau đó mới tiếp tục vận hành và nạp liệu để duy trì quy trình sản xuất.

+ Sự cố về hệ thống thu gom, xử lý bụi và khí thải lò hơi, lò dầu;

Trong quá trình vận hành hệ thống xử lý khí thải, có thể xảy ra hỏng hóc do không tuân thủ đúng thao tác vận hành Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ quy trình để đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn và kỹ thuật vận hành máy móc thiết bị, đặc biệt là hệ thống xử lý khí thải Việc khắc phục kịp thời sự cố là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường xung quanh Để hạn chế thiệt hại, cần thường xuyên đào tạo và tập huấn ứng phó với các sự cố, rủi ro môi trường Do đó, việc triển khai các biện pháp phòng ngừa cho hệ thống xử lý khí thải là cần thiết.

Để đảm bảo khí thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường, cần thường xuyên theo dõi hoạt động và thực hiện bảo dưỡng định kỳ, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.

+ Chuẩn bị một số bộ phận, thiết bị dự phòng đối với một số các bộ phận dễ hư hỏng như: quạt hút

- Khu lưu giữ chất thải:

Xây dựng khu lưu giữ chất thải có mái che và gờ bao quanh là biện pháp quan trọng nhằm ngăn chặn rò rỉ chất thải ra ngoài, bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm do nước mưa.

Khu lưu giữ chất thải được phân chia thành nhiều khu vực khác nhau, thiết kế với khoảng cách an toàn theo quy định để hạn chế tương tác giữa các loại chất thải, giảm nguy cơ cháy nổ Mỗi khu vực đều có biển cảnh báo, thiết bị phòng cháy chữa cháy, dụng cụ bảo hộ lao động và vật liệu ứng phó khắc phục sẵn sàng trong trường hợp xảy ra sự cố.

Chủ đầu tư cần ký hợp đồng với đơn vị chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định Đơn vị này phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát sự cố trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Tại nhà máy lắp đặt các hệ thống phòng chống cháy nổ và các thiết bị phòng cháy, chữa cháy sau:

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

a Hệ thống xử lý bụi công đoạn đốt lông, cuộn ủ

+ Biện pháp giảm thiểu tác động của bụi từ bộ phận chải đầu xơ:

Hình 3.13 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi từ quá trình chải đầu xơ

Dây chuyền sản xuất hiện đại của cơ sở được thiết kế theo hệ thống khép kín, với các chụp hút được lắp đặt tại đầu ra của quá trình chải xơ để thu gom bụi phát sinh Bụi được dẫn vào hệ thống ống chung và qua thiết bị lọc túi vải, nơi không khí và bụi đi qua tấm vải lọc Các hạt bụi lớn hơn sẽ bị giữ lại trên bề mặt vải nhờ nguyên lý rây, trong khi các hạt nhỏ hơn bám dính do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện Qua thời gian, lớp bụi dày lên tạo thành màng trợ lọc, giúp giữ lại tất cả các hạt bụi siêu nhỏ Hiệu quả lọc của hệ thống đạt tới 99,8%, đảm bảo loại bỏ hoàn toàn bụi mịn.

Sau một thời gian, lớp bụi dày làm tăng sức cản của màng lọc, dẫn đến việc cần ngưng cho khí thải đi qua Để khôi phục khả năng lọc, cần tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải Thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả năng lọc, với chu kỳ thực hiện là 03 lần mỗi tuần.

Chủ cơ sở cam kết rằng nồng độ bụi tại đầu ra của hệ thống xử lý bụi từ bộ phận chải đầu xơ luôn đạt tiêu chuẩn quy định nhờ vào các biện pháp áp dụng hiệu quả.

* Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi từ quá trình chải đầu xơ;

- Quạt hút có công suất 1,5 kW, lưu lượng gió: 3000 m 3 /h

- Số lượng túi lọc bụi: 01 túi, kích thước 110mm x1800 mm

- Đường kính ống xả ra ngoài : 200mm;

Bụi từ quá trình chải đầu xơ

Hệ thống chụp hút Lọc bụi túi vải

Không khí ra môi trường nhà xưởng đạt QCVN 02:2019/BYT

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội đang được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Đơn vị này có trách nhiệm đánh giá tính khả thi của hệ thống lọc bụi túi vải, nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc xử lý bụi và bảo vệ môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

- Chi phí vận hành thấp và vận hành đơn giản;

- Hiệu quả xử lý khí thải: Nồng độ bụi trong không khí làm việc khu vực chải đầu xơ nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 02:2019/BYT

+ Biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, tàn tro từ bộ phận đốt đầu xơ:

Hình 3.14 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi, tàn tro từ quá trình đốt đầu xơ

Tàn tro được hút ra ngoài qua một cyclon, bao gồm ống thải khói hướng lên và ống hút tàn lửa hướng xuống, kèm theo van tự động Sau mỗi chu kỳ nhất định, van tự mở ra, phun tia nước từ trên xuống để dập tắt tàn lửa, bụi và tàn tro, sau đó tự động đóng lại để thực hiện chu kỳ mới Nhờ có tia nước, tàn lửa được kiểm soát an toàn trước khi được hút ra ngoài.

các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội đã nhận được phê duyệt báo cáo ĐTM cho "Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên" từ Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo Quyết định số 701/QĐ-BQL ngày 17/12/2014 Trong quá trình thực hiện, cơ sở đã có một số thay đổi so với quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ban đầu.

Bụi từ quá trình chải đầu xơ

Hệ thống chụp hút Lọc bụi túi vải

Không khí ra môi trường nhà xưởng đạt QCVN 02:2019/BYT

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ nhuộm vải chất lượng cao Đơn vị tư vấn cho dự án là Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường, với số điện thoại liên hệ 02216.256.999.

Bảng 3.11 Các nội dung thay đổi của Cơ sở so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM

TT Nội dung thay đổi

Theo quyết định phê duyệt ĐTM

1 Sản phẩm nhuộm, in hoa

14 triệu sản phẩm vải nhuộm và in hoa, công đoạn in hoa thực hiện tại nhà máy;

8 triệu sản phẩm vải nhuộm và in hoa, công đoạn in hoa thuê đơn vị ngoài; Để phù hợp với năng lực cung ứng các đơn hàng sản xuất

04 lò hơi (03 lò hơi sử dụng, 01 lò hơi dự phòng)

01 lò hơi và 01 lò dầu tải nhiệt Để phù hợp với thực tế sản xuất và nhu cầu cấp hơi, cấp nhiệt của quy trình sản xuất

3 Nguyên liệu sử dụng cho lò hơi, lò dầu

02 lò hơi sử dụng than cám; và 02 lò hơi (01 lò hoạt động, 01 lò dự phòng) sử dụng than cục

01 lò hơi và 01 lò dầu tải nhiệt sử dụng than cám Indo;

Than Indo được ưa chuộng nhờ vào những ưu điểm nổi bật như nhiệt trị cao, hàm lượng tro và lưu huỳnh thấp, cùng với trữ lượng dồi dào, vì vậy nó ngày càng được sử dụng để thay thế than cám và than cục truyền thống.

4 Hệ thống xử lý lò hơi

02 hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi: 01 hệ thống của 02 lò hơi sử dụng nguyên liệu than cám và 01 hệ thống của

02 lò hơi (01 lò hoạt động, 01 lò dự phòng)

Hệ thống bể tích hợp tháp xử lý bụi và khí thải từ lò hơi và lò dầu được thiết kế phù hợp với cấu trúc hiện tại của nhà xưởng công ty, nhằm đáp ứng hiệu quả với thực tế nguồn thải phát sinh.

5 Khu lưu giữ chất thải

Khu lưu giữ chất thải có diện tích khoảng 60m 2 , được ngăn làm

02 ngăn; 01 ngăn diện tích 20m 2 để lưu giữ chất thải rắn sản xuất;

01 ngăn diện tích 40m 2 để lưu giữ chất thải nguy hại;

Khu lưu giữ chất thải rắn thông thường có diện tích khoảng 30m², trong khi khu lưu giữ chất thải nguy hại có diện tích 15m² Diện tích này được thiết kế phù hợp với khối lượng chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của cơ sở và vị trí bố trí khu lưu giữ của nhà máy.

Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên thuộc Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội, được tư vấn bởi Trung tâm quan trắc - thông tin Tài nguyên và Môi trường Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ qua số điện thoại 02216.256.999.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG63 4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ

Ngày đăng: 23/10/2023, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Sơ đồ quy trình sản xuất chung các sản phẩm của nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình sản xuất chung các sản phẩm của nhà máy (Trang 10)
Hình 1.5. Hình ảnh vải mộc nguyên liệu - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 1.5. Hình ảnh vải mộc nguyên liệu (Trang 12)
Hình 1.6. Hình ảnh bộ phân căng vải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 1.6. Hình ảnh bộ phân căng vải (Trang 13)
Hình 1.8. Hình ảnh máy đốt xơ bề mặt vải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 1.8. Hình ảnh máy đốt xơ bề mặt vải (Trang 15)
Hình 1.9. Hình ảnh thiết bị Cyclon hút khói tàn lửa - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 1.9. Hình ảnh thiết bị Cyclon hút khói tàn lửa (Trang 15)
Hình 1.10. Hình ảnh trục làm lạnh và bể chứa dịch hồ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 1.10. Hình ảnh trục làm lạnh và bể chứa dịch hồ (Trang 16)
Hình 1.11. Hình ảnh các cuộn vải  đang được cuộn ủ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 1.11. Hình ảnh các cuộn vải đang được cuộn ủ (Trang 17)
Hình 1.13. Hình ảnh dây chuyền nấu tẩy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 1.13. Hình ảnh dây chuyền nấu tẩy (Trang 18)
Hình 1.14. Hình ảnh buồng sấy 24 lô sấy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 1.14. Hình ảnh buồng sấy 24 lô sấy (Trang 20)
Hình 3.3. Hình ảnh rãnh thu nước mưa tại cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 3.3. Hình ảnh rãnh thu nước mưa tại cơ sở (Trang 35)
Hình 3.4. Hình ảnh hố ga đấu nối nước thải với hệ thống thu gom nước mưa của - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 3.4. Hình ảnh hố ga đấu nối nước thải với hệ thống thu gom nước mưa của (Trang 36)
Hình 3.6. Hình ảnh hố ga đấu nối nước thải của nhà máy vào hố ga thu gom nước - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 3.6. Hình ảnh hố ga đấu nối nước thải của nhà máy vào hố ga thu gom nước (Trang 38)
Hình 3.7. Hình ảnh bể tự hoại xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt của Cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 3.7. Hình ảnh bể tự hoại xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt của Cơ sở (Trang 40)
Hình 3.11. Hình ảnh hệ thống xử lý hơi hóa chất từ quá trình nhuộm liên tục - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 3.11. Hình ảnh hệ thống xử lý hơi hóa chất từ quá trình nhuộm liên tục (Trang 50)
Hình 3.12. Hình ảnh khu lưu giữ chất thải rắn thông thường của cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở “Nhà máy nhuộm và hoàn tất vải Hưng Yên  Công ty cổ phần nhuộm Hà Nội”
Hình 3.12. Hình ảnh khu lưu giữ chất thải rắn thông thường của cơ sở (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm