Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường a Môi trường không khí Trong quá trình hoạt động, chủ dự án đã áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của bụi tron
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở
Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam
– Địa chỉ văn phòng: Khu CN Đồng Văn I, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
– Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Nguyễn Khoa Phương – Giám Đốc
– Giấy phép kinh doanh số 0700227197 do Sở Kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Hà Nam cấp, đăng ký lần đầu ngày 06/05/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 14, ngày 23/06/2021.
Tên cơ sở
Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Phương
Nhà máy được xây dựng tại KCN Đồng Văn I, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, với tổng diện tích 32.800m2, theo hợp đồng thuê đất số 149/HĐTĐ ký ngày 08/11/2012 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam và Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam.
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:
+ Giấy chứng nhận ƣu đãi đầu tƣ số 1181/GCNƢDD ngày 27/7/2005 của UBND tỉnh Hà Nam;
Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 06221000050 do Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam cấp, lần đầu được chứng nhận vào ngày 27/07/2005 và đã có sự thay đổi lần thứ hai vào ngày 23/12/2010.
+ Chứng chỉ quy hoạch số 23/CCQH-ĐVI của BQL các KCN;
+ Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số 860/PXN-STN&MT ngày 04/10/2005 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam;
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 5
Quyết định số 54/QĐ-BQL ngày 20/11/2012 của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam đã phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho dự án "Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi" của Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam Quyết định này thể hiện cam kết của công ty trong việc đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ các quy định liên quan đến bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất.
+ Sổ đăng ký chủ nguồn chất thải rắn nguy hại (mã số QLCTNH: 35.000113.T) cấp ngày 19/01/2010 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho Công ty TNHH Việt Phương
Giấy phép xả nước thải vào hệ thống cống thoát nước Khu công nghiệp Đồng Văn I, tỉnh Hà Nam, được cấp bởi Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam với số hiệu 263/GP-BQLKCN vào ngày 13/10/2010.
Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi có tổng mức đầu tư lên tới 94.306.000.000 VNĐ, được phân loại là nhóm B theo Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 Dự án này thuộc nhóm II theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường và không nằm trong danh mục các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
Theo Giấy chứng nhận đầu tƣ điều chỉnh số 06221000050 của Ban quản lý các KCN, chứng nhận lần đầu ngày 27/7/2005, chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 23/12/2010 nhƣ sau:
- Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công suất 60.000 tấn/năm
- Diện tích đất sử dụng: 32.800 m 2
1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi của cơ sở đƣợc trình bày nhƣ sau:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 6
Hình 1 Sơ đồ công nghệ sản xuất của nhà máy
Thuyết minh quy trình sản xuất:
- Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu vào các bồn chứa
Bin chứa thành phẩm viên
Bin chứa thành phẩm bột
Bụi, ồn, mùi, bao bì rách hỏng
Nguyên liệu không qua nghiền
Bụi, nhiệt, Khí NOx, SO 2 , CO, Chất thải rắn, nước thải
Sản phẩm vụn, không đạt
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 7
Các nguyên liệu thô như ngô và sắn được cân và đưa vào hệ thống bồn chứa qua các vít tải và gầu tải, tất cả đều được điều khiển bằng hệ thống vi tính Mỗi loại nguyên liệu được lưu trữ trong thùng riêng biệt để đảm bảo chất lượng và quản lý hiệu quả.
Các nguyên liệu thô như ngô và sắn được cân chính xác bằng hệ thống vi tính Sau đó, chúng được chuyển qua máy nghiền búa để nghiền thành bột có kích thước hạt từ 0,2 đến 0,3mm, và cuối cùng được chuyển đến bồn trộn.
Các nguyên liệu bổ sung và vi lượng được trộn sẵn thành premix, bao gồm các chất khoáng như canxi, photpho, và muối, được đóng gói thành từng bao nhỏ và đưa trực tiếp vào thùng máy trộn qua các bins riêng biệt.
Các loại dầy béo đƣợc nạp vào cùng với nguyên liệu trong quá trình nghiền
Máy trộng theo nguyên tắc khuấy, sử dụng cánh xoắn quay trong thùng trộn để trộn đều các nguyên liệu với nhau
Sau khi được trộn trong thùng, sản phẩm sẽ đạt đủ thành phần theo quy định dưới dạng bột Quá trình trộn tạo ra ma sát, khiến hỗn hợp bột nóng hơn so với nhiệt độ môi trường xung quanh.
Nếu sản xuất sản phẩm đậm đặc (dạng bột) thì hỗn hợp này đƣợc chuyển thẳng ra nhà máy đóng bao
Nếu sản xuất sản phẩm hỗn hợp (dạng viên) thì tiếp tục bước 3
Sản phẩm sau khi được phối trộn theo công thức hỗn hợp dưới dạng bột đƣợc đƣa vào máy ép viên bằng vít tải
Trước khi vào khuôn ép, hỗn hợp bột được trộn đều qua vít trộn hơi, nơi hơi nước từ nồi hơi được thêm vào, giúp hồ hoá bột Hệ thống trục vít nhào trộn cũng đảm bảo hỗn hợp đạt độ ẩm thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ép viên.
Sau khi ra khỏi máy ép viên, sản phẩm sẽ có nhiệt độ khoảng 80°C do ma sát và quá trình hồ hóa bằng hơi nước Để làm nguội, sản phẩm được đưa vào bồn làm nguội.
Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam sử dụng hệ thống quạt hút gió để làm nguội sản phẩm bằng không khí tự nhiên Khi quạt hoạt động, không khí sẽ được lưu thông từ đáy thùng lên trên và thoát ra ngoài qua ống dẫn Quá trình này giúp sản phẩm được làm nguội và khô, đạt độ ẩm dưới 13% Khí thoát ra chỉ bao gồm không khí và hơi nước, đảm bảo tính an toàn và chất lượng của sản phẩm.
Sau khi được làm mát, sản phẩm sẽ được chuyển qua hệ thống sàng để loại bỏ các hạt bị vỡ và gãy, đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi tiến hành kiểm tra và đóng gói Các hạt gãy vụn sẽ được chuyển vào thùng chờ và sau đó sẽ được đưa đến công đoạn ép viên.
- Bước 6: Kiểm tra, đóng gói
Sản phẩm đạt kích thước tiêu chuẩn sẽ được chuyển vào bin chứa thành phẩm Sau khi hoàn tất kiểm tra chất lượng và đạt yêu cầu, sản phẩm sẽ được cân tự động và đóng bao theo khối lượng ghi trên bao bì.
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở:
Thức ăn chăn nuôi công suất 60.000 tấn/năm.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
- Nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi gồm các nhóm chính sau đây:
+ Nhóm nguyên liệu thô, nhiều xơ: các loại vỏ, phụ phẩm nông nghiệp;
+ Nhóm nguyên liệu giàu năng lƣợng: các loại hạt ngũ cốc, dạng khô của các loại củ nhiều bột, dầu thực vật, mỡ động vật,…
Nhóm nguyên liệu giàu protein bao gồm các loại hạt họ đậu, bột đậu tương, dầu thực vật, bột máu, phụ phẩm chế biến từ thịt, sữa và các sản phẩm cao đạm tổng hợp.
+ Các nguyên liệu bổ xung khoáng: canxi (Ca), photpho (P), natri (Na), clo (Cl), magie (Mg), kali (K), kẽm (Zn), đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), iot (I), selen (Se),…
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 9
+ Phụ gia thức ăn: chất bảo quản, men tiêu hoá, chất kháng khuẩn, chất tạo màu, tạo mùi,…
- Nguồn cung cấp các loại nhiên liệu:
Nhóm nguyên liệu thô giàu xơ và nhóm nguyên liệu năng lượng chủ yếu được lấy từ các nông sản trong nước, bao gồm ngô, sắn và bột đá, được cung cấp từ các tỉnh như Thanh Hoá, Sơn La, Nghệ An, Hà Nam và Hà Nội.
+ Các nguyên liệu được nhập khẩu như khô đậu tương, khô hạt cải, chất dinh dƣỡng bổ sung nhập khẩu từ Ấn Độ, Brazil, Trung Quốc, Pháp, Bỉ,…
Bảng 1.Nhu cầu nguyên vật liệu hàng năm
STT Nhóm nguyên liệu Khối lƣợng
Chất axit hoá có khả năng chống nấm mốc, kết dính với nấm độc tố và biến đổi cấu trúc phân tử của chúng, từ đó làm giảm độc tính của nấm độc tố.
2 Chất axit hoá chống nấm mốc 14
3 Chất bắt độc tố nấm mốc 18
10 Hạt cốc và phụ phẩm 43.344
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 10
(Nguồn: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam)
Nhà máy sử dụng nhiên liệu than kiple từ Quảng Ninh, được cung cấp và vận chuyển đến để phục vụ cho việc đốt lò hơi Than được giao nhận tại kho của Nhà máy từ các đơn vị cung cấp Nhu cầu sử dụng than cho nồi hơi loại 2,0 tấn/h là 0,6 tấn/ngày, tương đương 230 tấn/năm.
Than kiple có thành phần nhƣ sau: Độ ẩm W p = 3,5% Lưu huỳnh S = 0,6% Độ tro A p = 11% Cacbon C p = 79%
Nhiệt trị Q = 7.450 kcal/kg Chất bốc H p = 3%
Ngoài ra Nhà máy còn sử dụng khoảng 2.000kg gas/năm phục vụ nấu ăn
1.4.3 Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Nhà máy của Công ty cổ phần cấp nước Setfil Hà Nam cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, với tổng lượng nước sử dụng khoảng 52,25m³/ngày đêm.
- Nước sử dụng cho quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Công ty:
Dự án có tối đa 100 cán bộ công nhân viên làm việc, nhưng do công nhân làm việc theo ca, số lượng người làm việc cùng lúc chỉ khoảng 50 Theo tiêu chuẩn TCVN 13606:2023, quy định về việc sử dụng nước cho công nhân cũng cần được tuân thủ.
Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 11 là chủ đầu tư của nhà máy, với mức tiêu thụ nước là 75 lít/người/ngày Lượng nước cung cấp cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên được tính toán dựa trên con số này.
QSinh hoạt = 50 người x 75 l/người/ngày= 3.750 l/ngày = 3,75 m 3 /ngày
- Nước cấp cho sản xuất:
+ Nước cấp cho lò hơi: Lượng nước cấp cho lò hơi trung bình mỗi ngày là 20 m 3 /ngày
Hệ thống xử lý khí thải lò hơi cần khoảng 7,34 m³ nước mỗi ngày, theo số liệu thực tế từ hoạt động của công ty.
Diện tích cây xanh tại dự án là 4.920m², cần lượng nước tưới theo QCVN 01:2021/BXD là 3,0 l/m²/ngày Do đó, tổng lượng nước cần cấp cho tưới cây là 14.760 l/ngày, tương đương 14,76 m³/ngày.
+ Nước sử dụng cho rửa đường: Diện tích sân đường nội bộ dự án là
16.000m 2 Theo QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng là 0,4l/m 2 /ngày Lượng nước cấp cho rửa đường là 16.000m 2 x 0,4l/m 2 /ngày = 6.400l/ngày = 6,4 m 3 /ngày
- Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn
Tổng thể nhu cầu sử dụng nước, nước thải phát sinh được thể hiện qua sơ đồ sau:
1.4.4 Nhu cầu tiêu thụ điện năng
Sinh hoạt 3,75 m 3 /ngày Nước thải
Tưới cây, rửa đường 21,16 m 3 /ngày Đi vào sản phẩm
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 12
Nhà máy sử dụng khoảng 14.000 kW/ngày tương đương 350.000 kW/tháng, điện được kéo từ lưới điện của khu công nghiệp vào trạm điện của Nhà máy.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Vị trí địa lý của cơ sở
Nhà máy thức ăn chăn nuôi của Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam tọa lạc tại Khu công nghiệp Đồng Văn I, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, với tổng diện tích lên đến 32.800 m².
Vị trí tiếp giáp của Nhà máy nhƣ sau:
Phía Đông giáp Công ty Quang Quân;
Phía Tây giáp Công ty Giang Hồng và Công ty Hồng Hà;
Phía Bắc giáp mương và tường rào Khu công nghiệp;
Phía Nam giáp đường nội bộ Khu công nghiệp
Diện tích xây dựng các hạng mục công trình được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 2 Diện tích các hạng mục công trình
TT Hạng mục công trình Quy mô xây dựng
8 Nhà để xe Công ty 76
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 13
9 Nhà để xe của khách 40
II Sân đường nội bộ 16.000 48,8
(Nguồn: Đề án bảo vệ môi trường chi tiết)
Bảng 3 Danh mục máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi
STT Thiết bị và đặc tính kỹ thuật ĐVT Số lƣợng Xuất xứ Năm sản xuất
1 Bồn trên máy ép viên Bộ 16 Việt
2 Bộ cấp liệu cho máy ép viên Bộ 03 Việt
3 Bộ trộn hơi cho máy ép viên Bộ 03 Việt
4 Máy ép viên Bộ 03 Việt
5 Bộ cấp liệu cho máy ép đùn Bộ 01 Việt
6 Bộ trộn hơi cho máy ép đùn Bộ 01 Việt
7 Máy làm nguội Bộ 03 Việt
8 Quạt hút cho máy làm nguội Bộ 03 Việt
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 14
STT Thiết bị và đặc tính kỹ thuật ĐVT Số lƣợng Xuất xứ Năm sản xuất
9 Máy bẻ mảnh Bộ 03 Việt
10 Vít tải xả liệu dưới máy bẻ mảnh Bộ 03 Việt
11 Gầu tải xả liệu lên sàng Bộ 03 Việt
12 Ống dẫn khí dưới quạt gió Cái 03 Việt
13 Bộ khoá gió Cái 03 Việt
15 Van chữ Y phân loại Cái 03 Việt
16 Bin thành phẩm cám viên Cái 03 Việt
17 Hệ thống đường ống Cái 03 Việt
II Hệ thống nạp và silo chứa nguyên liệu
1 Gầu tải nạp liệu vào silo Hệ 02 Việt
2 Gầu tải cấp liệu vào dây chuyền
3 Cân tự động Bộ 03 Việt
III Hệ thống nạp và cân định lƣợng
1 Gầu tải nạp sắn Bộ 01 Việt
2 Vít tải nạp sắn Bộ 01 Việt
3 Cân tự động nạp sắn Bộ 01 Việt
4 Máy bẻ mảnh sắn Bộ 01 Việt
5 Van trượt nạp liệu trước nghiền Bộ 05 Việt
6 Bin chứa trước nghiền Cái 05 Việt
7 Thiết bị cảm ứng báo đầy Bộ 05 Việt
8 Vít tải định lƣợng Bộ 05 Việt
9 Xích tải dưới cân định lương Bộ 01 Việt
10 Cân định lƣợng Bộ 01 Việt
11 Nạp liệu cho máy trộn thô Bộ 01 Việt
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 15
STT Thiết bị và đặc tính kỹ thuật ĐVT Số lƣợng Xuất xứ Năm sản xuất
12 Máy trộn thô Bộ 01 Việt
13 Vít tải sau máy trộn thô Bộ 01 Việt
2 Lọc bụi máy nghiền Bộ 02 Việt
3 Vít tải xả liệu sau nghiền Bộ 04 Việt
4 Gầu tải xả liệu sau nghiền Bộ 01 Việt
5 Quạt hút cho máy lọc bụi Bộ 03 Việt
6 Vít chia liệu sau nghiền Bộ 04 Việt
7 Bin chứa sau nghiền Bộ 05 Việt
V Các thiết bị phụ trợ
1 Trạm biến áp 560 KVA Trạm 02 Việt
2 Máy xúc lật Chiếc 01 Nhật
3 Xe nâng hàng 3 tấn Chiếc 03 Nhật
4 Cân điện tử 80 tần Chiếc 01 Việt
6 Băng tải nhập liệu đóng bao Chiếc 05 Việt
7 Băng tải xuất bán sản phẩm Chiếc 02 Việt
8 Nồi hơi 1 tấn/giờ Bộ 02 Việt
(Nguồn: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam)
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 16
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án "Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi" của Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam đã được phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo Quyết định số 54/QĐ-BQL ngày 20/11/2012 của Ban Quản lý các KCN Dự án tọa lạc tại KCN Đồng Văn I, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam và hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh.
Dự án "Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Đồng Văn tại thị trấn Đồng Văn, huyện Duy Tiên" đã được phê duyệt theo Quyết định số 698/QĐ-UBND ngày 11/07/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam, nhằm thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường một cách hợp pháp và hiệu quả.
Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam đã phê duyệt đề án đổi mới định hướng đầu tư phát triển giai đoạn 2016-2020, với tầm nhìn đến năm 2030, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trong tỉnh.
Quyết định 384/QĐ-UBND ngày 24/03/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt đề án nâng cao chất lượng dịch vụ doanh nghiệp khu công nghiệp giai đoạn 2017-2020, với định hướng phát triển đến năm 2025, nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút đầu tư hiệu quả hơn.
Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường
Trong quá trình hoạt động, chủ dự án đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu bụi từ khu vực nạp và nghiền nguyên liệu bằng cách lắp đặt thiết bị thu bụi tay áo đồng bộ Đầu tư vào các công trình bảo vệ môi trường giúp đảm bảo môi trường lao động đạt tiêu chuẩn QCVN 02:2019/BYT và QCVN 03:2019/BYT, từ đó không ảnh hưởng đến sức khoẻ của cán bộ công nhân viên cũng như môi trường làm việc.
Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam đã đầu tư hệ thống xử lý khí thải lò hơi, đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường Kết quả quan trắc định kỳ cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong quy chuẩn cho phép, do đó tác động đến môi trường là không đáng kể và phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường Hàng năm, công ty thuê đơn vị chức năng thực hiện quan trắc và giám sát môi trường, nhằm đánh giá chất lượng môi trường làm việc tại Nhà máy, từ đó đưa ra giải pháp tạo môi trường làm việc thoáng mát và tuân thủ các quy định.
Trong hai năm qua, đặc biệt là tại chương 5, chất lượng môi trường làm việc tại Nhà máy đã được duy trì theo các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành Bên cạnh đó, môi trường nước cũng được đảm bảo, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn và vệ sinh.
Quá trình hoạt động của cơ sở phát sinh các loại nước thải sau:
Nước thải lò hơi chứa chủ yếu chất rắn lơ lửng, cần được lắng đọng trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy với công suất 10 m³/ngày đêm Quá trình này nhằm đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn GHCP theo quy định của QCVN.
Nước thải sinh hoạt có tổng lượng tối đa 3,75 m³/ngày đêm sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại Sau đó, lượng nước thải này sẽ được kết nối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải của Công ty để đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo QCVN 14:2008 - Cột.
Trước khi xả thải vào hệ thống xử lý nước thải của KCN, chủ đầu tư đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 10m³/ngày đêm, đảm bảo tuân thủ quy định GHCP theo QCVN.
Công ty cam kết xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường Kết quả quan trắc trong 2 năm qua cho thấy chất lượng nước thải sau xử lý đáp ứng đầy đủ các quy định hiện hành Do đó, tác động của hoạt động xả nước thải từ dự án đến môi trường là không lớn và đảm bảo khả năng chịu tải của môi trường.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 18
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nhà máy xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách biệt với hệ thống thu gom và thoát nước thải nội bộ của nhà máy Cụ thể như sau:
Hệ thống thu và thoát nước mưa trên mái nhà máy được thiết kế để thu gom nước mưa hiệu quả Nước mưa được dẫn qua máng có kích thước 34cm x 40cm, sau đó chảy xuống hệ thống rãnh thoát nước mưa.
Hệ thống thu gom nước mưa dưới đất của nhà máy bao gồm rãnh thoát nước và các công trình phụ trợ, giúp thu gom hiệu quả lượng nước mưa Nước mưa sẽ chảy vào hệ thống thoát nước, đi qua hố ga lắng cặn trước khi được dẫn vào hệ thống thoát nước chung của KCN Sau khi xử lý sơ bộ, nước mưa từ nhà máy sẽ được bơm ra cống thoát nước và đổ vào hệ thống thoát nước mưa của KCN.
- Hệ thống rãnh thoát nước mưa kích thước rộng x sâu = 20cm x 20cm
Công ty đã lắp đặt các hố ga lắng cặn dọc theo hệ thống rãnh thu nước mưa trên toàn bộ mặt bằng, nhằm đảm bảo việc thoát nước hiệu quả Những hố ga này được trang bị song chắn rác bằng kim loại, giúp ngăn chặn rác thải và duy trì sự thông thoáng của hệ thống thoát nước.
- Tổng chiều dài của hệ thống thoát nước mưa của nhà máy là 965m Độ dốc cống thiết kế với độ dốc 0,2% đảm bảo thoát nước tự chảy
- Rãnh thoát nước mưa và hố ga được nạo vét bùn cặn thường xuyên tối thiểu
- Vị trí toạ độ điểm xả nước mưa của cơ sở nằm phía trước công ty, trên vỉa hè tuyến đường N2, ống D400:
(Bản vẽ thoát nước mưa đính kèm phụ lục 2)
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 19
Bảng 4.Tổng hợp hệ thống thu gom, thoát nước mưa
STT Hạng mục Đơn vị Số lƣợng
2 Điểm xả nước mưa Điểm 2
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Nguồn phát sinh nước thải của Dự án:
Nước thải sinh hoạt từ các hoạt động như tắm giặt, rửa sàn, và nấu ăn chứa nhiều chất ô nhiễm, bao gồm chất tẩy rửa, cặn bẩn, và dầu mỡ Tổng lưu lượng nước thải này khoảng 3,75 m³ mỗi ngày đêm.
Nước thải lò hơi bao gồm nước thải xả đáy lò hơi và nước thải từ hệ thống xử lý khí thải, với tổng lưu lượng khoảng 2,5 m³/ngày đêm Cụ thể, nước xả đáy lò hơi khoảng 1 m³ mỗi lần xả, trong khi nước thải từ xử lý khí thải lò hơi đạt khoảng 1,5 m³ mỗi lần xả.
Sơ đồ quy trình thu gom và xử lý nước thải tại Dự án như sau:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 20
Hình 2 Sơ đồ tổng thể thu gom và xử lý nước thải của dự án
- Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt bao gồm:
+ Đường ống PVC đường kính 200mm
+ Độ dốc của hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt 0,2%, đảm bảo hướng thoát hướng về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
+ Khoảng cách từ bể chứa nước thải sau xử lý đến điểm đấu nối nước thải với KCN khoảng 96m
- Hệ thống thu gom nước thải lò hơi bao gồm :
+ Đường ống PVC đường kính 200mm
+ Khoảng cách từ hố ga lắng đọng chất rắn lơ lửng đến điểm đấu nối nước thải với KCN khoảng 120m
- Điểm xả nước thải sau xử lý:
Nước thải khu vực vệ sinh
Nước thải tắm giặt, rửa sàn chứa các chất tẩy rửa, cặn bẩn
Hệ thống xử lý nước thải tập trung 10m 3 /ngày
Nước thải đạt QCVN 14:2008 – Cột B
Hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Đồng Văn I
Nước thải xả cặn lò hơi
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 21
+ Vị trí xả nước thải: Hố ga đấu nối nước thải với hệ thống thu gom nước thải chung KCN Đồng Văn I
+ Toạ độ vị trí xả thải: X: 2284497 Y: 596496
(Bản vẽ thoát nước thải đính kèm phụ lục 2)
Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý qua bể tự hoại 2 ngăn có dung tích 28m³ trước khi được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 10m³/ngày đêm của dự án.
Bể tự hoại là công trình có hai chức năng chính: lắng và phân huỷ cặn lắng Cặn lắng trong bể được giữ lại và dưới tác động của vi sinh vật kị khí, các chất hữu cơ bị phân huỷ, tạo ra khí và chất vô cơ hoà tan Thời gian lưu nước thải trong bể lắng kéo dài giúp đạt hiệu suất lắng và xử lý khoảng 60 – 70% nồng độ ô nhiễm.
Hình 3 Sơ đồ bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt
3.1.3.2 Bể lắng nước thải từ hệ thống xử lý khí thải nồi hơi
Hệ thống xử lý khí thải lò hơi được trang bị bể lắng cặn có thể tích khoảng 3m³, giúp lắng đọng cặn trong dòng nước thải trước khi chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung Các hạt cặn lơ lửng sẽ lắng xuống đáy bể nhờ trọng lực, sau đó nước sẽ tự chảy về bể điều hòa, nơi nó được trộn lẫn với nước thải sinh hoạt để tiếp tục quá trình xử lý.
3.1.3.3 Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 10m 3 /ngày đêm
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 22
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là 3,75m 3 /ngày đêm, nước thải lò hơi là 2,5m 3 /ngày đêm
- Đơn vị thiết kế và thi công hệ thống xử lý nước thải công suất 10m 3 /ngày đêm: Công ty CP Môi trường và ATCN Phương Nam
Quy trình công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy:
Hình 4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Thuyết minh quy trình xử lý:
Hệ thống xử lý nước thải hoạt động liên tục 24/24, với phương pháp xử lý sinh học là nền tảng chính của công nghệ Các quá trình xử lý nước thải sinh hoạt cơ bản bao gồm nhiều bước quan trọng nhằm đảm bảo nước thải được xử lý hiệu quả và an toàn trước khi thải ra môi trường.
Nước thải từ dự án được dẫn qua hệ thống ống gom tới bể chứa, nơi nước thải sinh hoạt được bơm lên thiết bị tách rác để xử lý hiệu quả.
Nước sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B)
Bùn tuần hoàn Không khí
Nước thải sau bể tự hoại, nhà ăn, khu rửa tay đƣợc thu gom
Bể gom 2 Nước thải lò hơi
Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 23 thực hiện quy trình loại bỏ các chất rắn lớn nhằm ngăn ngừa tắc nghẽn và bảo vệ thiết bị Nước thải sau đó được dẫn vào bể điều hòa, nơi có chức năng thu gom và điều chỉnh lưu lượng để tránh tình trạng tràn vào giờ cao điểm, đồng thời điều hòa nồng độ các chất có trong nước thải.
Bể xử lý sinh học SBR được cấp nước từ bể điều hòa nước thải, bao gồm các giai đoạn thiếu khí và hiếu khí Trong giai đoạn thiếu khí, nitrat trong nước thải được khử thành nitơ nhờ vi khuẩn khử nitơ, sau đó nước thải tự chảy sang giai đoạn hiếu khí Tại đây, các chất hữu cơ được oxy hóa và loại bỏ thông qua quá trình bùn hoạt tính, trong khi vi sinh vật oxy hóa amoni thành nitrat để hỗ trợ quá trình khử nitơ ở giai đoạn thiếu khí Để duy trì mật độ sinh khối và khử nitrat, bể hiếu khí được trang bị hai bơm bùn để tuần hoàn bùn về giai đoạn thiếu khí, đồng thời trộn đều nước thải với bùn hoạt tính và thải bỏ bùn dư.
Quá trình xử lý nước thải diễn ra theo từng mẻ, với sục khí và khuấy trộn liên tục để vi sinh vật phân hủy chất ô nhiễm và tạo ra bông sinh học Sau khi ngừng cấp khí ở bể thiếu khí - hiếu khí, bông bùn sinh học sẽ lắng xuống đáy bể, và bùn dư sẽ được thải ra Tiếp theo, nước trong sẽ được gạn tách ra bằng thiết bị rút nước Khi mực nước giảm đến mức thấp nhất, quá trình rút nước sẽ dừng lại và chu kỳ kết thúc, với hiệu quả phân hủy các chất hữu cơ đạt 80%.
Sau khi xử lý sinh học, nước sẽ được chuyển đến bể khử trùng để tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vật gây bệnh Hóa chất khử trùng sẽ được thêm vào đầu bể, giúp loại bỏ 100% vi sinh vật trong nước thải.
Nước sau khi đã xử lý nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008 cột
B sẽ được thải ra hệ thống thu gom nước thải của KCN Đồng Văn I
Bùn dƣ từ quá trình xử lý sinh học sẽ đƣợc định kỳ thải về bể chứa bùn sau đó sẽ đƣợc xe hút bùn đƣa đi xử lý
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 24
Bảng 5 Vật tư, thiết bị sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải
STT Hạng mục Đơn vị tính Xuất xứ Số lƣợng
A Thiết bị cho Bể gom
1 Chắn rác cái Việt Nam 1
2 Thiết bị đo mức cái Việt Nam 1
3 Bơm nước thải Q = 5m 3 /h, H = 5m cái Đài Loan 2
B Thiết bị cho Bể điều hòa
1 Thiết bị đo mức cái Việt Nam 1
2 Bơm nước thải Q = 5m 3 /h, H = 5m cái Đài Loan 2
3 Hệ thống phân phối khí thô dạng ống HT Việt Nam 1
C Thiết bị cho Bể sinh học ASBR
1 Bơm bùn Q = 5m 3 /h; H=4m cái Đài Loan 2
2 Thiết bị rút nước Q =5m 3 /h cái CNX/Bơm Đài Loan 1
3 Hệ thống phân phối khí tinh, hệ thống phân phối khí thô và đường ống HT Đĩa phân phối khí từ G7
D Thiết bị đặt cạn khác
1 Hộp khử trùng và hoá chất khử trùng Bộ 1
2 Máy thổi khí 0,75kw 3pha/380/50hz cái Đài Loan 2
3 Tủ điện điều khiển tự động HT Việt Nam 1
6 Hệ thống đường ống công nghệ HT Việt Nam 1
7 Hệ thống dây cáp điện, ống bảo vệ và phụ kiện HT Việt Nam 1
E Thiết bị thu gom nước từ 2 nhà vệ sinh và đường thoát nước thải ra ngoài
1 Bơm nước thải Q = 5m 3 /h, H = 5m cái Đài Loan 2
2 Đường ống thu gom HT Việt Nam 1
1 Hệ thống đường ống công nghệ HT 1
2 Hệ thống dây cáp điện, ống bảo vệ, phụ kiện HT 1
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 25
Bao gồm: Keo dán, que hàn, giá đỡ, ốc vít, nở thép, nở inox, đệm cao su, đai giữ ống, bu lông, long đen, ê cu, băng tan, …
STT Hóa chất Tỉ lệ pha Ghi chú
1 Clo viên 5 viên/lần Cho vào hộp khử trùng, khi nào hết lại cho tiếp
EM Bổ sung để xử lý COD, BOD5
2 tuần bổ sung 1kg (pha 1kg + nước sạch, vào thùng 20l Đổ thẳng vào bể hiếu khí
_N1 (Việt Nam) Bổ sung để xử lý Nitơ
2 tuần bổ sung 1kg (pha 1kg + nước sạch, vào thùng 20l Đổ thẳng vào bể thiếu khí
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
3.2.1 Nguồn phát sinh bụi và khí thải của dự án
Các nguồn phát sinh bụi, khí thải từ dự án bao gồm :
- Nguồn số 01: Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình nghiền nguyên liệu, trộn nguyên liệu
- Nguồn số 02: Bụi, khí thải phát sinh từ lò hơi
- Nguồn số 03 : Khí thải từ nhà bếp nấu ăn
- Nguồn số 04 : Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm
- Nguồn khác : Khí thải phát sinh từ các nguồn khác như khu vực lưu giữ rác thải, nhà vệ sinh,… : Không đáng kể
3.2.2 Biện pháp xử lý bụi, khí thải
3.2.2.1 Biện pháp xử lý bụi, khí thải từ quá trình nghiền, trộn nguyên liệu
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Việt Phương Hà Nam 26
Bụi phát sinh từ quá trình nghiền, trộn nguyên liệu tại mỗi công đoạn đƣợc xử lý bằng hệ thống lọc bụi túi vải
Quy trình xử lý nhƣ sau:
Hình 5 Sơ đồ quy trình xử lý bụi từ quá trình nghiền, trộn nguyên liệu Thuyết minh quy trình xử lý:
Lọc túi vải áo hoạt động theo nguyên lý phin lọc, giữ lại các hạt bụi có kích thước lớn hơn lỗ rỗng của vải khi chúng tiếp xúc với bề mặt màng vải Lớp bụi bám trên bề mặt vải này đóng vai trò như một lớp lọc phụ, giúp không khí sạch được thu gom và đẩy ra ngoài.
Lọc bụi tỳi vải có hiệu quả lọc cao, có khả năng loại bỏ các hạt bụi nhỏ hơn 1 micron với hiệu suất đạt tới 99% Sau một thời gian hoạt động, bụi tích tụ trên phin lọc sẽ làm tăng trở lực của thiết bị, dẫn đến giảm sức hút của hệ thống Để duy trì hiệu quả làm việc, phin lọc cần được rung rũ định kỳ sau một khoảng thời gian nhất định Thời gian rung rũ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nồng độ bụi, dạng bụi và sức cản thủy lực của hệ thống.
Hoạt động sản xuất của dự án diễn ra trong hệ thống nhà xưởng kín, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và sức khỏe của công nhân Để duy trì hiệu quả, các thiết bị lọc bụi túi vải cần được bảo trì và vận hành đúng cách.
Dự án thực hiện chế độ bảo dưỡng thường xuyên, định kỳ theo khuyến cáo của nhà cung cấp thiết bị với định kỳ bảo dƣỡng 3 tháng/ lần
- Ƣu điểm: lọc bụi túi vải có hiệu quả lọc cao, có thể lọc đƣợc những hạt bụi