1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van9 tiet 136_140

8 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp học sinh - Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận đợc ý nghĩa triết lý mang tính trải nghiệm về cuộc đời con ngời, biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và

Trang 1

Ngày dạy: /02/2010

Tiết 136 + 137 Văn bản:

Bến quê

( Nguyễn Minh Châu)

Mục tiêu cần đạt.

- Giúp học sinh

- Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận đợc ý nghĩa triết

lý mang tính trải nghiệm về cuộc đời con ngời, biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quý giá trong những gì gần gũi của quê hơng, gia đình

- Thấy và phân tích đợc những đặc sắc của truyện: Tạo tình huống nghịch lý, trần thuật qua dòng nội tâm nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu đầy chất suy t, hình ảnh biểu tợng

- Rèn luyện kỹ năng phát triển tác phẩm truyện có sự kết hợp các yếu tố tự sự, trữ tình

và triết lý

Chuẩn bị của thầy và trò

- GV: Tranh ảnh trong SGK có liên quan, bảng phụ, bài soạn

- HS: Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK ( Phần hớng dẫn đọc thêm)

Các bớc lên lớp

1 - ổn định tổ chức

- GV kiểm tra sĩ số học sinh; nêu yêu cầu của giờ học

2 - Kiểm tra bài cũ.

? Hãy đọc thuộc lòng bài thơ mà em yêu thích? Nêu nội dung và nghệ thuật chính của bài thơ đó?

3 - Bài mới

I - Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- Nguyễn Minh Châu là một nhà văn chuyên viết truyện ngắn, những tác phầm của ông thờng thể hiện đợc những tìm tòi quan trọng về t tởng, nghệ thuật, góp phần đổi mới nền văn học

II - Hoạt động 2 Hớng dẫn HS đọc hiểu chú thích

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc:

- Đọc phải diễn tả đợc sắc thái,

vẻ đẹp của thiên nhiên Giọng

trầm t suy ngẫm của một ngời

từng trải, giọng xúc động, đợm

buồn, ân hận, xót xa của một

ng-ời nhìn vào cõi đng-ời của nhân vật

Nhĩ

- Gọi 3 học sinh đọc - 3 học sinh đọc, học sinh nhận xét

I - Đọc chú thích

1/ Đọc

H: Trình bày những hiểu biết của

em về tác giả Nguyễn Minh

Châu?

- Là một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học thời

kỳ kháng chiến chống Mỹ

- Sau 1975: Sáng tác của ông đặc biệt là truyện ngắn đã thể hiện những tìm tòi mới quan trọng về t

2/ Chú thích a) Tác giả

Trang 2

tởng, về nghệ thuật đã góp phần

đổi mới quan trọng về t tởng văn học nớc ta từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay

→ Hiện tợng nổi bật trong đời sống văn học ở chặng đầu thời kỳ

đổi mới

H: Xuất xứ của tác phẩm Bến

quê? - In trong tập truyện cùng tên, xuất bản năm 1985

- Văn bản trong sách giáo khoa có lợc bỏ một đoạn ở gần đầu

b) Tác phẩm

H: Giải nghĩa một số từ ngữ khó

II - Hoạt động 2 Hớng dẫn HS đọc tìm hiểu nội dung văn bản.

H: Em hiểu thế nào là tình huống

văn bản

H: Tình huống truyện trong "Bến

quê" là gì? ý nghĩa của việc xây

dựng tình huống truyên đó?

GV: Trong văn học đã có không

ít tác phẩm đặt nhân vật vào hoàn

cảnh hiểm nghèo, giáp ranh giữa

sự sống và cái chết Nhng thờng

thì tác giả hay khai thác tình

huống ấy để nói về kỳ vọng cuộc

sống và sức sống mạnh mẽ của

con ngời hay về lòng nhân ái, sự

hi sinh cao thợng (Cuộc sống của

Giắc Lân - Đơn, Chiếc lá cuối

cùng - ÔHenri) Nhng trong

truyện của Nguyễn Minh Châu

không khai thác theo hớng đó mà

lại tạo nên một tình huống

nghịch lý để chiêm nghiệm triết

lý về đời ngời

- Nhân vật Nhĩ trong truyện ở vào một hoàn cảnh đặc biệt căn bệnh hiểm nghèo khiến Nhĩ hầu nh liệt toàn thân không thể tự mình di chuyển dù chỉ là Nhĩch nửa ngời trên giờng bệnh Tất cả mọi sinh hoạt của anh phải nhờ vào sự giúp đỡ của ngời khác mà chủ yếu là Liên vợ anh

- Tình huống truyện chính là ở các

điều rất trớ trêu nh một nghịch lý

- Công việc đã cho anh điều kiện đi hầu hết khắp mọi nơi trên thế giới

"Suốt đời Nhĩ đã từng đi không xó xỉnh nào trên Trái đất" và nếu không mắc bệnh thì anh sẽ có nhiều chuyến

đi liên tiếp ấy thế mà cuối đời căn bệnh quái ác, buộc chặt anh vào gi-ờng bệnh vào buổi sáng hôm ấy

Khi Nhĩ muốn mình Nhĩch đến bên cửa sổ thì việc ấy đối với anh khó khăn nh phải đi hết cả một nửa vòng Trái đất

H: Em có nhận xét gì về nghệ

thuật xây dựng tình huống

truyện? Tác giả muốn ngời đọc

hiểu điều gì?

- Xây dựng tình huống nghịch lý tác giả muốn ngời đọc lu ý đến nhận thức về cuộc đời: Cuộc sống và số phận con ngời chứa đầy những điều bất thờng, những nghịch lý ngẫu nhiên vợt ngoài những dự định và ớc muốn, cả những hiểu biết và toan tính của ngời ta

Trang 3

GV: Tìm hiểu văn bản

này chúng ta đi vào phân

tích những cảm xúc và

suy nghĩ của nhân vật

Nhĩ?

H: Vào một buổi sáng

đầu thu qua khung cửa

sổ Nhĩ cảm nhận đợơ

những vẻ đẹp gì của

thiên nhiên?

- Những chùm hoa bằng lăng cuối mùa tha thớt nhng lại đậm sắc hơn

- Con sông Hồng màu đỏ nhạt

- Vòm trời nh cao hơn

- Những tia nắng sớm cả một vùng phù sa

1 thứ vàng thau xen với màu xanh hơn

1/ Cảm nhận của Nhĩ về vẻ

đẹpc của thiên nhiên.

H: Cảnh vật trong tầm

nhìn của Nhĩ đợc miêu tả

theo trình tự nào?

- Miêu tả từ gần đến xa, tạo thành một không gian có chiều sâu, rộng: Từ những bông bằng lăng ngay phía ngoài cửa sổ đến con sông Hồng với màu đỏ nhạt lúc đã vào thu, vòm trời và sau cùng là bãi bồi bên kia sông

- Vẻ đẹp riêng, quen thuộc gần gũi nhng mới mẻ với Nhĩ

H: Nhận xét gì về cảm

nhận của Nhĩ về thiên

nhiên?

- Cái nhìn và cảm xúc tinh tế của Nhĩ vẻ đẹp vốn quen thuộc gần gũi nhng lại rất mới mẻ với Nhĩ nh lần đầu anh cảm nhận đợc tất cả

vẻ đẹp và giàu có của nó

H: Toàn bộ khung cảnh

thiên nhiên ở đây còn có

một ý nghĩa khái quát

biểu tợng Theo em đó là

ý nghĩa khái quát biểu

t-ợng nào nữa?

- Đó là vể đẹp của đời sống trong những cái gần gũi bình dị, thân thuộc nh 1 bến sông, bãi bồi rộng ra là quê hơng xứ sở

GV: Những suy ngẫm

của Nhĩ từ hoàn cảnh của

mình mà phát hiện quy

luật giống nh 1 nghịch lý

của đời ngời

2/ Những suy ngẫm của Nhĩ

H: Trong hoàn cảnh bệnh

tật hiểm nghèo Nhĩ cảm

nhận đợc những gì về

cuộc đời mình?

H: Tìm những dẫn chứng

cụ

thể?

- Câu hỏi của Nhĩ với Liên:

+ "Đêm qua lúc gần sáng em có nghe thấy tiếng gì không?"

+ "Hôm nay đã là ngày mấy rồi em nhỉ?"

⇒ Bằng trực giác Nhĩ nhận ra thời gian của cuộc đời mình chẳng còn bao lâu nữa - Nhận ra thời

gian của cuộc

đời mình H: Nhĩ có cảm nhận gì

về Liên - vợ mình? - Cảm nhận của Nhĩ về Liên:+ "Suốt đời anh chỉ nín thinh"

+ "Cũng nh các bãi bồi nằm phơi mình tâm hồn Liên vẫn giữ nguyên nét tần tảo, chịu

đựng hi sinh thầm lặng của vợ

- Nhĩ nhận ra tất cả tình yêu thơng sự tần tảo

và đức hi sinh thầm lặng của vợ

- Những ngày cuối đời Nhĩ mới thực sự thấu hiểu và lòng biết ơn sâu sắc của ngời vợ

- Nhận ra tình yêu thơng sự tần tảo vợ H: Qua khung cửa sổ

Nhĩ đã cảm nhận đợc vẻ

đẹp thiên nhiên và cùng

thời gian đó anh đã khao

- Niềm khao khát của Nhĩ là đợc đặt chân lên bãi bồi bên kia sông → Niềm khao khát vô

vọng

3/ Niềm

Trang 4

khát điều gì?

H: Vì sao Nhĩ lại có

niềm khao khát ấy? Điều

đó có ý nghĩa gì?

- Anh nhận ra tất cả vẻ đẹp của cảnh vật rất

đỗi bình dị, gần gũi và đồng thời anh cũng hiểu rằng mình sắp phải từ biệt cuộc đời →

điều ớc muốn này chính là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, bình thờng và sâu xa của cuộc sống

- Những giá trị đời thờng bị ngời ta bỏ qua, lãng quên

khao khát của Nhĩ đặt chân lên bãi bồi bên kia sông

H: Phân tích tâm trạng

Nhĩ khi nhận ra vẻ đẹp

bình dị, gần gũi của thiên

nhiên của bãi bồi, nhất là

khi ở Nhĩ bừng lên nỗi

khát khao vô vọng

- Sự thức nhận đến với Nhĩ vào lúc cuối đời khi phải nằm trên giờng bệnh bởi thế đó là sự thức tỉnh xen với niềm ân hận, nỗi xót xa

"Hoạ chăng chỉ có anh đã từng trải, đã từng

in gót chân khắp mọi chân trời xa lạ mới nhìn thấy hết sự giàu có lẫn mọi vẻ đẹp của 1 cái bãi sông Hồng ngay bờ bên kia" - Không làm đợc điều mình

khao khát H: Biết khao khát của

mình chỉ là vô vọng anh

đã làm gì?

H: Trong trờng hợp này

anh lại gặp 1 nghịch lý

nào nữa?

- Anh đã nhờ đứa con đi thay mình đi sang bên kia sông, đặt chân lên cái bãi phù sa màu mỡ

- Nghịch lý: Đứa con không hiểu đợc ớc muốn của cha nên làm một cách miễn cỡng

và rồi lại bị cuốn vào trò chơi, để rồi có thể lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày

⇒ Nhờ con đi thay mình

H: Từ nghịch lý này Nhĩ

đã nghiệm ra đợc cái quy

luật phỏ biến gì cho đời

ngời?

⇒ Chi tiết gợi ra điều mà ngời ta trên đờng

đời thật khó tránh đợc những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình

GV yêu cầu đọc đoạn

cuối truyện: ở đoạn này

tác giả đã tập trung miêu

tả chân dung và cử chỉ

nhân vật Nhĩ khác thờng

H: Hãy tìm những chi

tiết ấy?

- Chân dung, cử chỉ của Nhĩ ở đoạn cuối:

"anh cố thu mình nhặt hết mọi chút sức lực

đu mình nhô ngời ra ngoài, giơ cánh tay gầy guộc "

- Mắt mũi đỏ sựng hai mắt long lanh cả

10 đầu ngón tay

H: Cử chỉ, hành động

của anh giúp em cảm

nhận đợc điều gì?

- Anh đang nôn nóng, thúc giục cậu con trai hãy mau kẻo lỡ chuyến đò duy nhất trong ngày

- ý nghĩa khái quát: Thức tỉnh mọi ngời về cái vòng vèo, chùng chình mà chúng ta đang sa vào trên đờng đời để dứt ra khỏi nó, để hớng tới những giá trị đích thức vốn rất giản dị, gần gũi và rất bền vững

III - Hoạt động 3 Hớng dẫn HS tổng kết.

H: Em có nhận xét gì về nghệ

thuật miêu tả tâm lý nhân vật của

tác giả?

H: Nêu những nét đặc sắc về

nghệ thuật của truyện?

- Miêu tả nội tâm nhân vật một cách tinh tế

- Cách xây dựng tình huống nghịch

lý Trần thuật qua dòng nội tâm hình

III - Tổng kết

1/ Nghệ thuật

Trang 5

ảnh biểu tợng khái quát

H: Nhắc lại một số hình ảnh

mang ý nghĩa biểu trng?

H: Nêu nội dung chủ đề của

truyện

- Ngôn ngữ giọng điệu đầy chất suy

t :Trong cuộc đời con ngời thờng khó tránh khỏi những điều vòng vèo, chùng chình đồng thời thức tỉnh về những giá trị và vẻ đẹp đích thực của

đời sống ở những cái gần gũi, bình thờng mà bền vững 2/ Nội dung

IV - Hoạt động 4 Hớng dẫn học sinh luyện tập.

* Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện

tập

- Làm bài tập 1 SGK/ 155

IV - Luyện tập

4 - Củng cố.

5 - hớng dẫn về nhà.

- Làm tiếp phần luyện tập

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị bài "Ôn tập T.V"

-Ngày Soạn:20/3/2009

Ngày giảng:

Tiết 138 + 139 Ôn tập Tiếng việt

A - Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh: Củng cố phần lý thuyết và biết thông qua các tài liệu ngôn ngữ thực tế

để hệ thống hoá lại các hiện tợng ngời đã học

B - Các bớc lên lớp

I - ổn định tổ chức

II - Kiểm tra bài cũ: Kiến thức phần chuẩn bị của học sinh

III - Nội dung bài mới

1/ Vào bài

2/ Tiến trình tổ chức hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh ôn tập khởi ngữ và

biệt lập.

GV yêu cầu học sinh đọc

ví dụ trong SGK/109

H: Bài tập 1 yêu cầu gì?

GV yêu cầu học sinh lập

bảng vào vở

GV kẻ ra bảng phụ yêu

cầu học sinh ghi kết quả

vào bảng phụ

- Học sinh đọc văn bản

- Thành phần của từ in

đậm

- Học sinh kẻ bảng

Khởi ngữ Thành phần biệt lập

- Xây cái

lăng ấy - Dờng nh - Vất vả quá - Tha ông - Nhng ngời con gái ấy nhìn ta nh vậy

Trang 6

H: Hãy viết đoạn văn giới thiệu

truyện ngắn Bến Quê? Có sử

dụng các tác phẩm?

- Học sinh viết

- Học sinh trình bày, nhận xét, bổ xung

3/ Viết đoạn văn

- GV: Nhận xét đánh giá

*HĐ2: Ôn tập về liên kết câu

và liên kết đoạn

GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ

liên hết đoạn

H: Bài tập yêu cầu gì?

H: Em đã học những phép liên

kết nào?

H: Gọi tên phép liên kết đợc thể

hiện rõ từ ngữ in đậm?

- Xác định phép liên kết câu

- Học sinh trả lời kiểm tra cũ

a) Phép nối b) Lặp từ vựng, phép thế đại từ

c) Thế đại từ Phép liên kết Lặp từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa

- Từ ngữ tơng ứng - Thế, nối, liên tởng

- Cô bé

- Cô bé, nó, thế, nhng Nhng nối

và H: Nêu rõ sự liên kết về nội

dung về hình thức giữa các câu

trong đoạn văn em viết về

truyện ngắn Bến Quê của

Nguyễn Minh Châu?

Học sinh chỉ ra sự liên kết

*HĐ3: Ôn tập nghĩa tờng minh và hàm ý

GV: Yêu cầu học sinh đọc các

minh và hàm ý

H: Tìm hàm ý của những câu in

đậm trong VD SGK/111 - BT1: "Địa ngục là chỗ của cá ông (ngời nhà giầu)"

- BT2: a) "Đội bóng huyện chơi không hay"

b) Tôi không muốn bình luận về việc này ngời nói cố ý vi phạm quan hệ

c) "Tôi cha báo cho Nam và Tuấn"

Vi phạm p/c về lợng

c) Củng cố - h ớng dẫn về nhà

- Tiếp tục ôn tập những nội dung trên

- Chuẩn bị bài "Luyện nói "

-Ngày Soạn: 22/3/2009

Ngày giảng:

Tiết 140

Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

A - Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

Trang 7

- Có kỹ năng trình bày miệng một cách mạch lạc, hấp dẫn những cảm nhận, đánh giá của mình về 1 đoạn thơ, bài thơ

- Luyện tập cách lập dàn ý, lập dàn bài và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một

đoạn thơ, bài thơ

B - Các b ớc lên lớp.

I - ổn định tổ chức

II - Kiểm tra bài cũ: Kiến thức sự chuẩn bị bài của học sinh.

III - Nội dung bài mới

1/ Vào bài

2/ Tiến trình hoạt động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: Hớng dẫn chuẩn bị

GV yêu cầu học sinh đọc đề bài

H: đề bài yêu cầu gì? - Học sinh đọc- Kiểu bài: Nghị luận về

một bài thơ

- Vấn đề cần nghị luận:

Tình cảm bà cháu

- Cách nghị luận: Xuất phát

từ sự cảm thụ cá nhân đối với bài thơ, khái quát thành những thuộc tính tinh thần cao đẹp của con ngời

I - Chuẩn bị

- Đề bài: Suy

nghĩ về bài thơ "Bếp lửa"

của Bằng Việt

1/ Tìm hiểu

đề

H: Thế nào là nghị luận về 1 đoạn

thơ, bài thơ

H: Em hãy tìm ý cho đề bài thơ trên?

- Tình yêu quê hơng nói chung trong các bài thơ đã

học, đã đọc

- Tình yêu quê hơng với nét riêng t trong bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt

2/ Tìm ý

* Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện nói

H: Tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề

bài?

H: Em hãy nêu phần mở bài mà em

dự định làm?

MB: Chúng ta đã đợc học, đọc nhiều

áng thơ hay về tình yêu quê hơng

tình cảm gia đình tha thiết nồng nàn

của Tế Hanh ở bài thơ "Quê hơng"

Sự mộng mơ lãng mạn của tình mẹ

con trong bài "Mây và sóng"

Tôi đồng cảm cùng tình bà cháu

nồng đợm, đằm thắm trong bài "Bếp

lửa" của Bằng Việt

- Học sinh trả lời

- Học sinh 1: Trình bày

- Học sinh 2: Nhận xét, bổ xung

II - H ớng dẫn

1/ Mở bài

H: Trình bày các luận điểm trong

phần thân bài?

Trớc tình bà cháu đẹp nh trong

truyện cổ tích

- Tình cảm đợc khơi dậy từ hình ảnh

thân thơng, ấm áp về bếp lửa:

"Một bếp lửa chờn vờn sơng sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đợm"

- Tuổi ấu thơ bên cạnh ngời bà:

- Học sinh trả lời 2/ Thân bài

Luận điểm 1:

Xúc động trớc tình bà cháu

đẹp nh trong truyện cổ tích

Trang 8

"Lên 4 tuổi cháu đã quen mùi khói

Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi

Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm

lửa"

- Tình cảm đẹp giàu ý nghĩa:

"Rồi sớm

bếp lửa"

- Tình cảm chan chứa yêu thơng ấy

tạo nên sức mạnh nuôi dỡng cháu

khôn lớn trởng thành:

"Giờ cháu đi xa

lên cha"

- Ngời đi: Rung động lôi cuốn ta với hồn thơ trữ tình, tài hoa

độc đáo

- Gấp sách rồi mà d âm bài thơ

GV nhắc nhở học sinh khi nói chú ý

ngữ điệu tốc độ nhanh, chậm, cách

nên xuống giọng

- GV gọi học sinh nói, lớp nhận xét

bổ xung

III - Luyện tập

C - Củng cố h ớng dẫn về nhà

- Tiếp tục luyện nói với đề 2

- Soạn "Những ngôi sao xa xôi"

Ngày đăng: 01/07/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vào vở - van9 tiet 136_140
Bảng v ào vở (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w