1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN- DU THI

5 136 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: - Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ

Trang 1

- Ngày soạn: 25/02/2010 Tuần 25

- Tiết 73: Tiếng Việt

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ

- Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc sử dụng tiếng Việt, phân tích được sự đúng

- sai, sửa chữa được những lỗi khi dùng tiếng Việt

- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo, bài soạn Hình thức tiến

hành: trình bày bảng và máy chiếu

- Học sinh: chuẩn bị bài qua hướng dẫn học bài.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

A TỔ CHỨC LỚP HỌC

B TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ (lồng ghép vào bài mới)

3 Vào bài: Chủ Tịch HCM đã nói: "Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý

báu của dân tộc Chúng ta phải gìn giữ nó, quý trọng nó " Học theo lời dạy của Người mỗi

chúng ta hôm nay hãy luôn hướng tới việc sử dụng TV cho đúng, cho hay Để đạt được điều

này giờ học hôm nay thầy trò chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài "Những yêu cầu sử dụng TV"

* Hoạt động 1: Đọc - tìm hiểu văn bản

a/ Thao tác 1: Sử dụng đúng chuẩn ngữ

âm và chữ viết:

- GV: Dựa vào ngữ liệu SGK–tr.65, người nói

(viết) đã mắc lỗi gì và chữa lại cho đúng?

 HS trả lời

- GV gợi dẫn: Người nói (viết) đã phát âm

theo giọng địa phương, không theo chuẩn

Tiếng Việt

- GV: Phân tích sự khác biệt của những từ

phát âm theo giọng địa phương so sánh với

những từ ngữ tương ứng toàn dân?

 HS trả lời

- GV: Từ ngữ liệu em hãy rút ra kết luận khi

I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực Tiếng Việt.

1 Về ngữ âm - Chữ viết.

a Nhận xét:

* NL1: giặc  giặt (nói và viết sai phụ âm

cuối)

- dáo  ráo (sai chính tả - chữ viết)

- lẽ, đối  lẻ, đổi (sai thanh điệu )

*NL2: dưng mờ  nhưng mà

bẩu  bảo.

 Phát âm theo ngôn ngữ địa phương thường

có sự biến âm.

b Kết luận:

- Khi nói (viết) cần tuân theo chuẩn Tiếng Việt

- Viết đúng quy tắc hiện hành về chính tả về

Trang 2

b/ Thao tác 2: Sử dụng đúng chuẩn từ ngữ

- GV: Hãy phát hiện và chữa lỗi về các từ ngữ

trong câu sau ?

 HS: thảo luận nhóm & trình bày

- GV: Khi tạo lập văn bản nói hoặc viết ta cần

chú ý gì về mặt từ ngữ ?

 HS trả lời

c/ Thao tác 3 : Sử dụng đúng ngữ pháp

- GV: Yêu cầu học sinh theo dõi ngữ liệu &

phát hiện lỗi và chữa lỗi về ngữ pháp

 HS theo dõi & phát hiện lỗi & chữa lỗi

- GV: Yêu cầu học sinh theo dõi ngữ liệu &

chọn những câu văn đúng

- HS theo dõi và lựa chọn

- GV: Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng,

nhưng đoạn văn vẫn không có được tính

thống nhất, chặt chẽ Hãy phân tích lỗi và

chữa lại ?

+ Nhận xét về đoạn văn trên?

+ Đoạn văn trên có mấy câu?

+ Cách sắp xếp các câu như thế nào?

+ Nêu cách sửa?

 HS trình bày

2 Về từ ngữ.

a Nhận xét:

NL1 (1) Chót lọt:-> Chót

(2) Truyền tụng: - Truyền thụ

- Truyền đạt

(3) Sai kết hợp từ mắc và chết các bệnh truyền nhiễm -> Chết và mắc các bệnh truyền nhiễm

… (4) Sai kết hợp từ: Những bệnh nhân được pha chế ….-> Những bệnh nhân được điều trị

NL2:

- C2, 3, 4: Đúng

- C1: Sai: yếu điểm -> điểm yếu

- C5: Sai : linh động -> sinh động

c Kết luận:

- Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong TV

3 Về ngữ pháp:

* Phát hiện lỗi và chữa lỗi:

a Nhận xét:

(1) Câu không phân định rõ thành phần TN –

CN

- Cách chữa:

+ C1: Bỏ từ “qua “đầu câu

+ C2: Bỏ từ “ của “ -> dấu phẩy

+ C3: Bỏ từ “đã cho “ -> dấu phẩy

(2) Câu thiếu thành phần -> chỉ mới là cụm DT.

Cách chữa:

+ C1: Thêm từ làm CN: “ đó là “.(2) C2: Thêm

từ làm VN: “ những lớp người sẽ tiếp bước họ,

đã được biểu hiện trong tác phẩm "

* Lựa chọn câu đúng: 2, 3, 4.

* Phân tích:

- Nhận xét: sai ở mối liên hệ, liên kết các câu.

+ Câu 1: Giới thiệu chị em TK,TV + Câu 2: Đột ngột nói về Kiều + Câu 3: Nói về hai chị em + Câu 4 +5: Nói về sắc đẹp + Câu 6: Nói về Kiều hơn hẳn Vân + Câu 7: Kết quả Kiều không được hạnh phúc

- Cách sửa:

Trang 3

- GV: Qua các ngữ liệu trên em hãy rút ra kết

luận về yêu câu sử dụng ngữ pháp khi viết

câu?

- HS nhận xét.

- GV chốt

d/ Sử dụng đúng phong cách:

- GV trình chiếu ngữ liệu SGK & yêu cầu học

sinh phân tích và chữa lại những từ dùng

không phù hợp với phong cách ngôn ngữ

trong ngữ liệu?

+ Ngữ liệu 1 thuộc phong cách nào?

+ Phát hiện từ dùng không phù hợp ?

+ Nêu cách chữa?

 HS thảo luận nhóm & trình bày.

- GV: Phát hiện lỗi sai trong ngữ liệu 2 và nêu

cách sửa?

 HS trình bày

- GV: Đọc ngữ liệu và phát hiện các từ thuộc

ngôn ngữ nói trong ngữ liệu 3?

 HS trình bày

- GV: Những từ ngữ và cách nói trên có thể

sử dụng trong một lá đơn đề nghị không? Vì

sao?

 HS trình bày

- GV giảng: các từ trên không thể dùng trong

một lá đơn đề nghị, dù mục đích lời nói của

Chí Phèo cũng là khẩn cầu, giống mục đích

của một đơn đề nghị (văn bản hành chính)

- GV: Khi nói và viết cần dạt yêu cầu gì về

phong cách?

 HS trình bày

- GV chốt & gọi HS đọc ghi nhớ SGK/trang

67

b Kết luận:

+ Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp

TV, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp

+ Hơn nữa, các câu trong đoạn văn và văn bản càn được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất

4 Về phong cách ngôn ngữ.

a Nhận xét:

(1): Hoàng hôn (buổi chiều): Thường dùng

trong văn bản nghệ thuật ( N2 V/c ) Câu trên thuộc văn bản hành chính không thể dùng từ này

- Cách sửa: Lúc 17h30, này 25-10

(2): Cụm từ "hết sức là" tương đương với các từ

chỉ mức độ cao (rất, vô cùng ) nhưng chỉ dùng trong ngôn ngữ sinhhoạt

- Cách chữa: Đây là văn bản nghị luận, nên cần

thay bằng từ rất hoặc vô cùng.

(3): - Các từ xưng hô: Bẩm, cụ, con.

- Thành ngữ: Trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có.

- Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: Sinh ra ,

có dám nói gian, quả,vè làng về nước,chả làm

gì nên ăn,

=> các từ trên không thể dùng trong một lá đơn

đề nghị.

b Kết luận:

- Cần nói viết phù hợp với đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ

Trang 4

*Hoạt động 2: Sử dụng hay, đạt hiệu quả

giao tiếp cao

- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, 3

SGK:

+ Trong câu tục ngữ "Chết đứng còn hơn

sống quỳ", các từ đứng và quỳ được sử dụng

theo nghĩa như thế nào?

 HS trình bày

+ Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ

có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?

 HS trình bày

+ Phân tích hiệu quả biểu đạt của việc dùng

ẩn dụ và so sánh trong các câu sau ?

 HS trình bày

+ Giá trị nghệ thuật của phép điệp, đối, nhịp

điệu của các ngữ liệu tr.67

 HS trình bày

+ Khi nói viết ngoài đảm bảo tính chính xác

cần chú ý điều gì ?

- GV chốt

* Hoạt động 3: GV cho hướng dẫn cho HS

làm bài tập

- GV: Lựa chọn những TN đúng trong các

trường hợp SGK ở bài tập 1?

 HS trả lời

- GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2: Phân

tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ

lớp(thay cho từ hạng) và của từ sẽ (thay từ

phải) trong bản thảo Di trúc của Chủ Tịch

HCM (lúc đầu Bác dùng từ hạng, phải sau đó

Bác gạch bỏ) ?

 HS trả lời

- GV chốt

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao.

1 Ngữ liệu:

a Trong câu tục ngữ các từ"đứng, quỳ" được dùng với nghĩa chuyển:

+ Đứng  nghĩa chuyển  ẩn dụ: "chết đứng"

 hiên ngang, có khí phách cao đẹp

+ Quỳ  nhân cách, phẩm giá  quỵ lụy, hèn

nhát

=> Việc dùng từ "đứng" và từ "quỳ" như vậy

mang tính hình tượng và biểu cảm cao.

b.Các cụm từ "Chiếc nôi xanh" & "Cái máy điều hoà khí hậu" đều biểu thị cây cối.

=> Tính cụ thể, tính hình tượng, biểu cảm và cảm xúc thẩm mĩ

c Đoạn văn dùng phép đối, phép điệp (Ai có súng dùng súng Ai có giươm dùng gươm )

- Nhịpđiệu: Dứt khoát, khoẻ khoắn.

=> Tạo âm hưởng hùng hồn, vang dội tác động mạnh mẽ đến người nghe, người đọc

2 Kết luận:

- Cần sử dụng ngôn ngữ sao cho đạt được tính nghệ thuật để có hiệu quả giao tiếp cao

III Luyện tập:

1 Bài tập 1: ( SGK )

- Từ viết đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

2 Bài tập 2: ( SGK )

Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ:

- Từ lớp: Phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ,

không có nét nghĩa xấu, cho nên nó phù hợp

với câu văn này Còn từ hạng phân biệt người

theo phẩm chất tốt- xấu, mang nét nghĩa xấu (khi dùng với người), nên không phù hợp với câu văn này

- Từ phải: mang nét nghĩa "bắt buộc", "cưỡng

bức" nặng nề, không phù hợp với sắc thái nghĩa

"nhẹ nhàng, vinh hạnh" của việc "đi gặp các vị

cách mạng đàn anh" còn từ sẽ có nét nghĩa nhẹ nhàng, phù hợp hơn  cần dùng từ sẽ

Trang 5

4 Củng cố

- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.

C GIAO NHIỆM VỤ VÀ HƯỚNG DẪN BÀI VỀ NHÀ CHO HỌC SINH.

- Học bài; nắm vững những vấn đề cơ bản:

+ Sử dụng đúng theo các chuẩn mực tiếng Việt

+ Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

+ Vận dụng thực hành

- Chuẩn bị bài mới: Hồi trống Cổ Thành

+ Đọc văn bản

+ Tìm hiểu tiểu dẫn: tác giả, tác phẩm, đoạn trích

+ Hình ảnh: Trương Phi, Quan Vu

+ Ý nghĩa nhan đề “Hồi trống Cổ Thành”

D RÚT KINH NGHIỆM

Mỹ Tho, ngày 23 tháng 02 năm 2010 Giáo sinh thực tập

Võ Văn Sơn

Ngày đăng: 01/07/2014, 10:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w