1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chủ Đề tìm hiểu và tóm tắt vụ kiện trong phạm vi wto về biện pháp tự vệ thương mại

14 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Và Tóm Tắt Vụ Kiện Trong Phạm Vi WTO Về Biện Pháp Tự Vệ Thương Mại
Tác giả Nhóm 6
Người hướng dẫn ThS. Đoàn Kim Vân Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Văn Lang
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Mục tiêu Quá trình tự do hóa thương mại, trong số trường hợp nhất định, sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước của các thành viên, WTO đã cho phép các thành viên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG

b4

KHOA LUAT KINH TE HOC PHAN: LUAT THUONG MAI QUOC TE CHU DE: TIM HIEU VA TOM TAT VU KIEN TRONG PHAM VI

WTO VE BIEN PHAP TU VE THUONG MAI

Giang vién: Ths Doan Kim Van Quynh Nhóm thực hiện: Nhóm 6 Lop hoe phan: 241_71LAWS40403_05

Trang 2

BANG DANH GIÁ VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

+ | Neuyén Thi Hồng Tuyết (NT) | 227380107036g ` nên — dụng,

2 | Nguyễn Đặng Phương Uyên | 2273801070361 Thuyết trình

3 Chau Anh Đức 207LK47458 Thuyết trình

6 Trân Thị Quỳnh Như 2273401200392 Nội dung

7 Lé Thi Nhu Y 2273801070382 Nội dung

8 Lê Thiên Thanh Vân 2273801070368 Word

9 Võ Ngọc Hương 2273801070108 Nội dung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, nhóm em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Th,S Đoàn Kim Vân Quỳnh Trong quá trình học tập và tìm hiểu môn Luật Thương mại quốc tế, em đã nhận được

rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tâm huyết và tận tình của cô Cô đã giúp em tích lũy

thêm nhiều kiến thức về môn học này để có thể hoàn thành được bài tiểu luận cuối kỳ này Mặc

dù đã có những đầu tư nhất định trong quá trình làm bài Xong do còn nhiều hạn chế về kiến thức nên khó tránh khỏi có những thiếu sót trong bài làm Chúng em rất mong nhận được sự góp ý và đánh giá từ quý thầy cô đề bài tiêu luận được hoàn thiện hơn Chúng em xin cam kết

đề tài tiêu luận nghiên cứu là công trình nghiên cứu của nhóm em Các nội dung, kết quá nghiên cứu được trình bày trong tiêu luận là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công

trình nào khác Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính em

thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phan tài liệu tham kháo

Nhóm chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nêu như có bất cứ vấn đẻ gì xảy ra liên quan

đến tính chính xác và duy nhất của bài tiêu luận này

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT TEN VIET TAT TEN DAY DU

TO CHUC THUONG MAI

QUỐC TẾ HIỆP ĐỊNH CHUNG VẼ

DICH BIEN PHAP TU VE

THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ

Trang 5

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VẺ BIỆN PHÁP TỰ VỆ THƯƠNG MẠI -.-5-55555552 1

1.1 Sự xuất hiện của biện pháp tự vệ thương mại 2 .- 2-5222 SSSv+x+xeEervrrsrerrrrrrerrer 1

li 1

I co 44H 1 CHƯƠNG 2: KHUNG PHÁP LÝ CỦA BIỆN PHÁP TỰ VỆ THƯƠNG MẠI 2

2.1 Khung pháp lý cho biện pháp tự vệ thương mại trong hệ thống thương mại

C19776 di .-aa 2

2.2 Áp dụng biện pháp tự vệ trên cơ sở Điều XIX GATT và Hiệp định tự vệ thương mại 2

2.2.1 Thú tục áp dụng biện pháp tự vệ thương mại .- .- Ship 2

2.2.2 Thông báo và tham vấn ¿2-2 2StSt2323E2 22323212123 1211117111 1171111 3 2.2.3 Nguyên tắc áp dụng biện pháp tự vệ + 5222222222 vvErxexekrrxrrsrrrrrrrrerrei 3

2.2.4 Thời hạn và thủ tục rà SOÁT Án ng HH KH KH TH 4 2.3 Áp dụng biện pháp tự vệ trên cơ sở Điều 5 của Hiệp định Nông nghiệp 4

CHƯƠNG 3: NỘI DŨNG VỤ KIỆN TRONG PHẠM VI WTO 2-22cccccccesrerereceee 7 3.1 TOM tat Vir Kig eo a d ôÔỎ 7

“Vụ kiện giữa Liên minh Châu Âu (EU) và Hoa Kỳ về thép diễn ra vào cuối những năm

1990 và đầu những năm 20000” S223 2v 2v 2339212351121 271211 1121111121111 E1 7

3.1.1 Nguyên nhÂn: ch HH HH KH KH KH tk Hệp 7

3.1.2 Quy trình giải quyết tranh chấp: . ¿-:- 5252 +++z+SvEt+x+EexeEvrvexexerxrrsrerrsrrrrrrree 7

“ha: na 7 3.2 Các tiêu chí để áp dụng biện pháp tự vệ thương mại: 22-225 SSv+x+xexvrezrzxeea 7

kh Y(s cdaạD , 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO G2222 121211111E11111111111111111111111101111111111101 01010101 E1E1E1E re 9

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VẺ BIỆN PHÁP TỰ VỆ THƯƠNG MẠI

1.1 Sự xuất hiện của biện pháp tự vệ thương mại?

Các quốc gia đã thừa nhận rằng cần có một công cụ pháp lý cần thiết dé ngăn chặn và khắc phục hậu quả ảnh hưởng của quá trình tự do hóa thương mại và mở cửa thị trường Trong thương mại quốc tế hiện đại, công cụ pháp lý đó gọi là “biện pháp phòng vệ thương mại”

Trong GATT/WTO biện pháp phòng vệ thương mại đối phó lại những thiệt hại do sự gia tăng é at hang hóa nhập khẩu đo kết quả của việc thực hiện các nghĩa vụ mở cửa thị trường

được ghi nhận trong Hiệp định GATT và các nghĩa vụ được cụ thể hóa trong các cam két gia nhập WTO Các quốc gia thành viên WTO được phép áp dụng để bảo vệ ngành sản xuất trong

nước trước những thiệt hại và trong những điều kiện nhất định mà không ảnh hưởng tới nghĩa

vụ thương mại và những cam kết mở cửa thị trường của quốc gia

1.2 Mục tiêu

Quá trình tự do hóa thương mại, trong số trường hợp nhất định, sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước của các thành viên, WTO đã cho phép các thành viên, thông qua

việc nội luật hóa và/hoặc áp dụng trực tiếp các Hiệp định GATT 1994, Hiệp định chống bán phá giá, Hiệp định trợ cấp và các biện pháp đối kháng, Hiệp định về tự vệ thương mại GIúp

ngành sản xuất trong nước đối phó lại những thiệt hại và đồng thời duy trì tính ôn định và đễ

dự đoán của các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại giữa các thành viên

1.3 Đối tượng

Là các sản phẩm hàng hóa nhập khẩu Các sản phẩm không phái là đối tượng của biện pháp

phòng vệ thương mại là dịch vụ và sở hữu trí tuệ

Hiệp định GATS có quy định về khá năng quốc gia áp dụng biện pháp tự vệ thương mại trong trường hợp khẩn cấp dưới hình thức rút bỏ hoặc sửa đổi các cam kết trong biêu cam kết dịch vụ tuy nhiên chỉ mang tính nguyên tắc và chưa được áp dụng trong thực tiễn

Cơ chế phòng vệ thương mại đối với một số hàng hóa đặc biệt còn chịu sự điều chỉnh các

hiệp định thương mại cụ thê đối với hàng hóa đó.

Trang 7

CHƯƠNG 2: KHUNG PHÁP LÝ CÚA BIỆN PHÁP TỰ VỆ THƯƠNG MẠI

2.1 Khung pháp lý cho biện pháp tự vệ thương mại trong hệ thống thương mại GATTAWTO Biện pháp tự vệ thương mại hay còn gọi là điều khoản miễn nghĩa vụ được ghi nhận lần đầu

tiên trong Hiệp định giữa Mexico và Hoa Kì năm 1943 Trong hệ thống WTO/GATT biện pháp

tự vệ thương mại được quy định chủ yếu tại điều XIX Hiệp định GA TT và Hiệp định tự vệ thương mại Bên cạnh đó còn quy định tại điều 5 Hiệp định nông nghiệp và dịch vụ thương mại

tại điều X, Hiệp định GATS trong thương mại hàng nông nghiệp

Về bản chất, biện pháp tự vệ thương mại là một trường hợp ngoại lệ của hệ thống

WTO/GATTT các thành viên WTO sẽ được miễn thực hiện một số nghĩa vụ trong một số trường hợp đặc biệt khẩn cấp

Nói một cách đơn giản hơn, biện pháp tự vệ thương mại là việc tạm thời hạn chế nhập khẩu

với một số loại hàng hoá để tránh tình trạng nhập khâu quá mức cho phép gây ra thiệt hại nghiêm trọng/bị đe đọa nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước, là biện pháp hạn chế thương mại

lành mạnh của các thành viên khác

2.2 Áp dụng biện pháp tự vệ trên cơ sở Điều XIX GATT và Hiệp định tự vệ thương mại

2.2.1 Thủ tục áp dụng biện pháp tự vệ thương mại

Được áp dụng khi và chỉ khi thành viên nhập khâu của WTO có thâm quyền kết luận rằng:

(1) Gia tăng của hàng hóa nhập khâu (Điều 2.1 Hiệp định tự vệ thương mại):

Sy gia tang tuyét déi cha hàng hóa nhập khẩu (định lượng tấn hoặc số lượng đơn vị hàng

nhập khẩu)

Sự gia tăng tương đối của hàng hóa nhập khẩu (khối lượng nhập khẩu so sánh với khối lượng sản xuất trong nước)

Sự gia tăng phải đám bảo hai yếu tố:

Mang tính khuynh hướng

Diễn ra trong quá khứ gần với khoảng thời gian cơ quan có thắm quyền của quốc gia nhập khẩu tiền hành điều tra (không thê điều tra từ 5 năm trước)

(2) Sự phát triển không lường trước được

Được hiểu là sự phát triển điễn ra sau khi các thành viên WTO đã đàm phán cắt giảm thuế quan

và các thành viên đã không hoặc không thê biết tại thời điểm đàm phán Thành viên nhập khẩu

phải chứng minh được sự gia tăng của hàng hóa nhập khẩu tuyệt đối và/hoặc là tương đối là kết quả không lường trước được

Nhưng Hiệp định tự vệ thương mại không dùng từ “phát triển không lường trước được” thay

vào đó chỉ để cập đến sự gia tang tuyệt đối hoặc tương đối (Điều 3.1 Hiệp định tự vệ thương

mai) Co quan phúc thấm đã bác bỏ lập luận “tình huống gây ra sự phát triển không lường trước được trong việc áp dụng biện pháp thương mại” của các thành viên và khẳng định “ thành viên nhập khâu phái có nghĩa vụ xem xét về tình huỗng không lường trước được trong việc áp dụng biện pháp thương mại, cụ thể phải giải thích hợp lý và đầy đủ tại sao và bằng cách nào sự gia

tăng không lường trước được làm cho ngành sản xuất trong nước bị đe dọa thiệt hại hay bị thiệt

Trang 8

hại vì cơ quan phúc thấm cho rằng “Điều XIX GATT và Hiệp định tự vệ thương mại phải đọc như một gói quyên và nghĩa vụ và đặt song song với nhau không thê tách rời”

(3) Thiệt hại nghiêm trọng

Được hiểu là sự suy giảm toàn diện đáng kể tới vị trí ngành công nghiệp trong nước từ sự

g1a tăng của hàng hóa nhập khẩu sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc bị đe dọa thiệt hại trong

một tương lai gần được đánh giá đựa vào các bằng chứng cụ thế chứ không phải các lời biện luận mang tính cáo buộc, không xảy ra ở tương lai xa

Đề xác định mức độ thiệt hại nghiêm trọng, WTO/GATT yêu câu các thành viên phải đánh

giá các yếu tế có liên quan ở Điều 4.2 Hiệp định tự vệ thương mại, ví dụ như “tốc độ và số

lượng gia tăng nhập khẩu của sản phẩm có liên quan một cách tương đối hay tuyệt đối, thị phần trong nước của phần gia tăng nhập khẩu này, sự thay đổi mức bán hàng, sản xuất, năng suất,

công suất sử dụng, lợi nhuận, lễ và việc làm”

(4) Yêu cầu về mối quan hệ nhân quá

Điều kiện để áp dụng biện pháp tự vệ thương mại thành viên nhập khâu phái chứng minh

được:

( mối quan hệ nhân quá giữa hàng hóa nhập khẩu gia tăng và đe dọa thiệt hại hoặc thiệt hại

nghiêm trọng

(1Ù xác định các thiệt hại liên quan có thế là hậu quá của các nhân tô khác hay không, nếu thiệt hại gây ra bởi các yêu tố khác thì không được tính cho hàng hóa nhập khẩu gia tăng

2.2.2 Thông báo và tham vấn

Khi tiến hành điều tra, co quan có thâm quyền có nghĩa vụ thông báo với tất cá các bên liên quan đến sán phâm nhập khẩu là đối tượng điều tra: nhà sán xuất, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu

và các chủ thể khác có liên quan, để các bên có điều kiện tham gia, theo dõi, trả lời câu hỏi,

thông tin của cơ quan thâm quyển yêu cầu

Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan có thấm quyền cÓ nghĩa vụ công bố kết quá, nêu rõ các tình tiết thực tế và cơ sở pháp lý để ra kết luận như đã nêu trong báo cáo điều tra

Thành viên nhập khâu cũng phái thông báo đây đủ các thông tin liên quan đến chứng cứ về thiệt hại/đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng, tô tả hàng hóa bị điều tra, biện pháp tự vệ thương

mại dự kiến, thời gian áp dụng biện pháp tự vệ thương mại dự kiến, Đồng thời các thành viên

nhập khâu có nghĩa vụ tiến hành tham vấn với thành viên khác về việc điều tra, thiệt hại do hàng nhập khâu gây ra; phạm vi, mức độ áp dụng

2.2.3 Nguyên tắc áp dụng biện pháp tự vệ

(1) Biện pháp tự vệ thương mại được áp đụng khi đắp ứng đủ điều kiện bắt buộc

Biện pháp tự vệ thương mại được áp dụng khi có căn cứ đủ 4 yếu tố xác định

(i) Gia tăng hàng hóa nhập khâu

(ii) Su phat triển không lường trước được

(i1) Thiệt hại nghiêm trọng

Trang 9

(iv) yêu cầu về mối quan hệ nhân quá

Biện pháp tự vệ thương mại tạm thời khác với biện pháp tự vệ thương mại sau khi cơ quan

có thắm quyền ra kết luận cuối cùng, chỉ có thể là biện pháp thuế quan

(2) Ngăn chặn thiệt hại để giúp ngành sản xuất trong nước điều chỉnh

Biện pháp tự vệ thương mại được áp dụng ở mức độ phù hợp với thiệt hại đo chính hàng hóa gia tang gây ra nhằm ngăn chặn thiệt hại nghiêm trọng với các ngành sản xuất trong nước va có thời gian điều chỉnh

(3) Không phân biệt đối xử

Được áp dụng với các hàng hóa nhập khâu không phân biệt nguồn gốc xuất xứ (Hiệp định

tự vệ thương mại điều 2.2) ngoại trừ thành viên đang phát triển có thị phần không vượt quá 3% tính riêng lé hoặc không vượt quá 9% tính gộp (Hiệp định thương mại điều 9.1)

(4) Bồi thường khi áp dụng biện pháp tự vệ thương mại

Thành viên nhập khẩu có nghĩa vụ phải bồi thường cho các thành viên có hàng hóa bị áp

dụng biện pháp tự vệ thương mại

Mức độ và phương thức bồi thường sẽ được thỏa thuận giữa các bên liên quan (Hiệp định tự

vệ thương mại điều 8) Nếu thành viên nhập khẩu và các thành viên khác không thống nhất được phương thức và mức độ bồi thường, các thành viên khác có quyền áp dụng biện pháp trả

đũa là ngưng thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ thương mại Nhưng trên thực tế thì biện pháp này cũng hạn chế (Hiệp định thương mại điều 8.3)

2.2.4 Thời hạn và thủ tục rà soát

Về nguyên tắc, biện pháp tự vệ thương mại chỉ là biện pháp mang tính chát tạm thời nên chỉ biện pháp tự vệ thương mại, sau khi có quyết định điều tra cuôi cùng của thành viên nhập khâu, chỉ được áp dụng tối đa 4 năm Trong trường hợp cần thiết, nếu cơ quan thám quyên có thế chứng minh được rằng việc tiếp tục áp dụng việc tự vệ thương mại là cần thiết đề ngăn chặn thiệt hại nghiêm trọng có thê xáy ra đối với ngành sản xuất trong nước và cơ quan này xuất trình được các chứng cứ liên quan đến việc ngành sản xuất trong nước đang điều chỉnh, thì cơ quan có thâm quyên có thê gia hạn thêm 4 năm tiếp theo", Đối với thành viên đang phát triên

Hiệp định cho phép thành viên đang phát triển đó áp dụng biện pháp tự vệ tối đa là 10 năm, thay vì 8 năm như các thành viên khác của WTO

2.3 Áp dụng biện pháp tự vệ trên cơ sở Điều 5 của Hiệp định Nông nghiệp

Việc gia tăng hàng nhập khâu là các sản phẩm là nông sản, Điều 5 Hiệp định nông nghiệp

sẽ được áp dụng thay cho Hiệp định tự vệ thương mại Trong đó, sản phâm là nông sản, theo

WTO, bao gồm toàn bộ sản phẩm thuộc chương 1 đến chương 24 (trừ cá và các sản phẩm từ cá) và không bao gỏm các sán phám thuộc lĩnh vực thủy sán, lâm nghiệp và ngư nghiệp" Chăng

hạn như, sản phẩm nông nghiệp cơ bán (lúa gạo, bột mỳ, sữa, cà phê, hạt điều, hoa quả tươi);

sản phẩm phái sinh (bánh mì, dầu ăn, thịt ); sản phẩm được ché biến từ sán phâm nông nghiệp

(bánh kẹo, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá ) Tuy nhiên, Điều 5 Hiệp định nông nghiệp sẽ chỉ

Trang 10

áp dụng giới hạn đôi với các san phâm nông nghiệp được danh dau "SSG" (special safeguard measures - biện pháp tự vệ thương mại đặc biệt) trong biêu cam kết của từng nước và là kết quá

của Sự đàm phán, thỏa thuận của các thành viên WTO

Biện pháp tự vệ thương mại theo cơ chế đặc biệt này không yêu cầu thành viên nhập khâu

phải xuất trình chứng cứ liên quan đến thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sán xuất trong nước hoặc cho lĩnh vực nông nghiệp đó Thay vào đó, cơ quan có thám quyên của thành viên nhập khâu chỉ cần chứng minh răng khói lượng hàng nông sản được đánh dau SSG thay thé cho bién

pháp tự vệ thương mại đặc biệt tăng nhanh vượt quá một mức quy định (gọi là SSG khởi phát

do khói lượng) hoặc khi giá nhập khấu (theo từng chuyền hàng) tháp hơn mức giá tham kháo

quy định (gọi là SSG khởi phát do khói lượng) 4 Khác với biện pháp tự vệ theo hiệp định tự

vệ thương mại, biện pháp tự vệ theo cơ ché đặc biệt này chỉ có thẻ là biện pháp thué quan *

Hay nói cách khác, cơ chế tự vệ đặc biệt này không được phép các thành viên áp dụng hạn

ngạch nhập khâu đói với các sản phảm nông nghiệp

Nhìn chung, về cơ bán, biện pháp tự vệ đối với hàng nông sán do Hiệp định nông nghiệp điều chỉnh được áp dụng tương đối dễ dàng hơn so với biện pháp tự vệ được ghi nhận trong

hiệp định tự vệ thương mại

Điều 5: Tự vệ đặc biệt

1.Bắt kế các quy định tại khoản 1(b) của Điều II, GATT 1994, bát kỳ một Thành viên có thé

viện tới các quy định tại các khoán 4 và 5 dưới đây đối với việc nhập khẩu một sản phâm nông nghiệp mà các biện pháp được dẫn chiều tới tại khoán 2 Điều 4 của Hiệp định này áp dụng với sản phẩm đó đã được chuyền đổi thành thuế quan thông thường, và nông sản đó được đánh dầu trong Danh mục bằng ký hiệu "SG", tức là sản phẩm đó là đối tượng nhân nhượng mà các quy định của Điều này có thê được viện tới, néu:

(a) lượng nhập khẩu sản phẩm đó trong bất kỳ năm nào vào lãnh thổ hải quan của Thành viên có nhân nhượng vượt quá mức giá không ché liên quan tới cơ hội tiếp cận thị trường hiện

tại như quy định tại khoản 4; hoặc, nhưng không déng thoi:

(b) gia san pham nhập khâu vào lãnh thỏ hái quan của Thành viên có nhân nhượng, được xác định trên cơ sở giá nhập khâu CIF của chuyén hàng liên quan tính bằng đồng tiền trong nước của Thành viên đó, giám xuống đưới mức giá lẫy tương đương với giá bình quân của san pham

đó trong các năm 1986 đến 198821

4.Bát kỳ một khoán thuế bỏ xung theo tiêu khoán 1(a) sẽ chỉ được duy trì cho tới cuối năm khi khoán thuế đó được áp dụng, và chỉ có thế được áp dụng với mức không vượt quá một phân

ba mức thuê thông thường có hiệu lực tại năm khoán thuế bố xung đó được áp dụng Mức giá

không ché sẽ được đặt theo công thức sau đây dựa trên cơ hội tiếp cận thị trường được xác định

băng tỷ lệ phần trăm của mức tiêu thụ nội địaPÏ trong ba năm có sẵn số liệu trước đó:

(a) nếu cơ hội tiếp cận thị trường đối với một sản phâm tháp hơn hoặc bang 10%, mức giá không chề cơ sở sẽ bằng 125%;

(b) nếu cơ hội tiếp cận thị trường đối với một sản phâm lớn hơn 10% nhưng thấp hơn hoặc bang 30%, mức giá khóng ché cơ sở sẽ bằng 110%;

Ngày đăng: 12/02/2025, 16:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN