1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài hiệp Định thương mại tự do việt nam – liên minh kinh tế á âu (vn – eaeu fta)

23 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệp định thương mại tự do Việt Nam — Liên minh kinh tế Á Âu (VN — EAEU FTA)
Tác giả Huỳnh Thị Thùy Diễm, Phạm Trần Trúc Thanh, Nguyễn Phan Ánh Huỳnh, Nguyễn Thị Trinh
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thùy Hằng
Trường học Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệp định Thương mại Tự do FTA giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á-Âu EAEU là một trong những bước ngoặt quan trọng trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.. Lợi ích đối vớ

Trang 1

BAO CAO DE TAI NHOM

MON HOC: THUONG MAI QUOC TE

Đề tài: Hiệp Định Thương Mại Tự Do Việt Nam — Liên Minh Kinh Té A Au (VN — EAEU FTA)

Giang Vién: ThS Hoang Thu Hang

Nhom: 1A LHP: 24C4COM50302201

TP Hồ Chi Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2024

Trang 2

Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á-Âu (EAEU) là một trong

những bước ngoặt quan trọng trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Được ký kết vào năm 2015 và chính thức có hiệu lực từ năm 2016, thỏa thuận này đã mở ra một cơ hội quý gia

cho các doanh nghiệp trong nước khi tiếp cận một thị trường hơn 180 triệu dân, trải dài khap cac quéc

gia nhu Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia va Kyrgyzstan Dac biét, cac nganh hang xuat khau chién lược của Việt Nam như dệt may, nông sản, thủy sản, và ngành gia vị đã và đang được hưởng lợi từ những ưu đãi về thuế và thủ tục thông quan thuận lợi hơn

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu vẻ tác động của hiệp định này, nhóm 1A — gồm các thành viên: Huỳnh Thị Thúy Diễm, Phạm Trần Trúc Thanh, Nguyễn Phan Ánh Huỳnh, và Nguyễn Thị

Trinh, đã tập trung đi sâu vào phân tích một ví dụ cụ thể: ngành gia vị Việt Nam Đây là một trong

những lĩnh vực có nhiều tiềm năng nhưng cũng đối diện với không ít thách thức khi bước chân vào

thị tường EAEU

Cơ hội lớn nhất mà FTA mang lại cho ngành gia vị Việt Nam là khả năng mở rộng quy mô xuất khâu,

nhờ vào mức thuế ưu đãi và các điều khoản thuận lợi Gia vị Việt Nam, nỗi tiếng với hương vị đậm

đà và đa dạng, chắc chắn có thê tìm được chỗ đứng vững chắc trên thị trường này Tuy nhiên, cơ hội lớn cũng đi kèm với nhiễu thách thức dang ké Dé tan dung tối đa FTA, các doanh nghiệp gia vị cần vượt qua những rào cản kỹ thuật khắt khe và tiêu chuân chất lượng nghiêm ngặt từ EAEU Bên cạnh

đó, sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ quốc tế, đặc biệt là từ các nước cũng có sản phẩm gia vị nỗi bật

Nhóm 1A tin rằng, đề tối ưu hóa những lợi thế từ FTA, các doanh nghiệp không chi cần cải thiện chất

lượng sản phâm mà còn phải đầu tư vào công nghệ, quy trình sản xuất và nguồn nhân lực Việc tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh là chìa khóa dé ngành gia vị Việt Nam không

chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trên thị trường EAEU

Trang 3

Muc luc

8 7 8 ằẢớẢớẢaẢằẲ: 2

I Tổng quan về thị trường EAEU và động lực thúc đây ký kết hiệp định giữa EAEU —VN 4

1 Giới thiệu thị trường đối tác: . n2 2n ST 2 S3 HH2 2111181511 1111111111 1E erree 4

2 Động lực thúc đấy ký kết hiệp định giữa thương mại tự do giữa Việt Nam và EAEU 5

II Giới thiệu về hiệp định thương mại tự do giữa VN — EAEU 5c Sccecntereerrere 6 IiNed or o2 0: n1 10

1 Tổng quan về ngành gia vị Việt và các sản phẩm gia vị Việt Nam đã xuất khấu 10

2 Cơ hội và thách thức của Việt Nam đối với ngành gia vị Việt Nam trong việc ký kết hiệp

định EA EU — Việt Nam LH TH ng gi Tà KT kh kh ng 10

¡CÔ An .ỒỒ 13 Danh mục tài liệu tham khảo - - nh TH HH ng g1 14

1080 0105 Ố 16

3

Trang 4

I Tổng quan về thị trường EAEU và động lực thúc đây ký kết hiệp định giữa EAEU —VN

1 Giới thiệu thị trường đổi tác:

- _ Liên minh kinh tế Á Âu gồm 5 nước thành viên: Liên bang Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia

và Kyrgyzstan

- Lién minh A Âu là một thị trường chung với dân số khoảng 183 triệu người, tổng diện tích hơn

20tr km?, GDP năm 2023 đạt khoảng 2.390 tỷ USD chiếm 3,2 % GDP thé giới

- _ Tài nguyên thiên nhiên: nhiều dầu mỏ, than đá, quặng sắt

- _ Các sản phẩm nhập khâu chính từ Việt Nam: điện thoại và linh kiện, máy vi tinh va san pham

điện tử, hàng dệt may, giày dép, thủy sản, cà phê, hạt điều, gạo, rau quả

- _ Các sản phâm xuất khâu chính sang Việt Nam: xăng đầu, sắt thép, phân bón, máy móc thiết bị

- EAEU khuyén khích các nước tự do lưu thông hàng hóa, tư bản, dịch vụ và tự do định cư Tao ra môi trường thuận lợi trong việc đầu tư và phát triển kinh té

- _ Đặc điểm các nước thành viên EAEU:

e Thị trường Nga:

Nga là quốc gia có diện tích lớn nhất thé giới với dan sé hon 144 triệu người, phần lớn theo đạo

Cơ đốc giáo Chính thống Chính phủ tô chức theo hình thức Cộng hòa bán tông thống

+ Nga là nhà xuất khâu lớn về năng lượng và khoáng sản, nhưng đang gặp khó khăn do các lệnh trừng phạt từ phương Tây và xung đột chính trị làm gián đoạn chuỗi cung ứng và ngoại thương

khiến tỷ trọng xuát khâu trên GDP của Nga đang ở mức tháp

+ Nga cũng là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong Liên minh Kinh tế Á-Âu, hợp tác toàn điện trong các lĩnh vực dầu khí, thương mại, khoa học, công nghệ và quốc phòng

Thị trường Belarus:

+ Belarus có dân số khoảng 9.2 triệu người (2024), với 91% theo đạo Kitô giáo Hệ thống chính trị

là Cộng hòa tông thống tập trung quyền lực

+ Thương mại giữa Việt Nam và Belarus còn khiêm tốn Hai bên đang thúc đây quan hệ hợp tác

thông qua việc khuyến khích mở hội chợ triển lãm, diễn đàn được tổ chức tại 2 nước, thu hút đầu

tư trên lãnh thô của nhau

+ Việt Nam xuất khâu sang Belarus thủy hải sản, cao-su, đồ gỗ, hàng dệt may và nhập khâu sữa,

may moc, thiét bi Trong 9 thang đầu năm 2023, kim ngạch thương mại đạt 46,42 triệu USD

Belarus có ba dự án đầu tư tại Việt Nam với tổng vốn 32,25 triệu USD, gồm khai thác khoáng

sản, liên doanh sản xuất lốp xe, và lắp ráp ô tô tại Hưng Yên

e Thị trường Kazakhstan:

Kazakhstan có diện tích hơn 2,7 triệu km? và dân số hơn 20 triệu người, là một trung tâm trung chuyên hàng hóa quan trọng giữa châu Á và châu Âu Nước này có hai tôn giáo chính là Hồi giáo

và Kitô giáo, và theo chế độ Cộng hòa Tổng thống

+ Kazakhstan là nước xuất siêu với các mặt hàng xuất khâu chính là dầu và khoáng sản, nhập khâu hang may mặc vả sản phẩm nhựa

+ Kazakhstan la déi tac thương mại lớn thứ 2 của Việt Nam trong EAEU, và Việt Nam là đối tác

lớn thứ 2 của Kazakhstan trong ASEAN Tuy nhiên, hợp tác giữa hai nước vẫn còn chưa tương

xứng với tiềm năng Tính đến tháng 11/2023, kim ngạch thương mại đạt 939,6 triệu USD, tăng

95 7% so với năm trước

Thị trwong Armenia:

+ Armenia có dân số gần 3 triệu người, phần lớn theo đạo Kitô giáo Quốc gia này có hệ thống chính trị Cộng hòa dân chủ tổng thống và đa đảng

4

Trang 5

+ Armenia xuat khau chi yéu cac san pham khoáng sản và năng lượng, và nhập khẩu ô tô, đầu mỏ tinh chế, khí đốt từ Nga, UAE, Trung Quốc, Georgia Armenia là nước duy nhất trong EAEU không có biên giới chung với các thành viên khác

+ Hợp tác kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Armenia vẫn còn hạn chế và chưa tương xứng với tiềm năng Hai nước đã thiết lập Ủy ban liên Chính phủ đề thúc đây hợp tác và dự định tổ chức Diễn đàn Doanh nghiệp nhằm tăng cường kết nối doanh nghiệp hai nước

2 Động lực thúc đấy ký kết hiệp định giữa thương mại tự do giữa Việt Nam va EAEU

Động lực nào đã thúc đây việc ký kết hiệp định giữa hai bên, cùng tìm hiệu các lợi ích từ hai bên như sau dé hiểu rõ hơn:

a Lợi ích đối với Việt Nam:

- _ Mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế: Khi FTA có hiệu lực EAEU sẽ dành cho Việt Nam nhiều ưu đãi thuế quan từ đó giúp Việt Nam có cơ

hội thâm nhập vào thị trường EAEU voi hon 180 triệu dân, đặc biệt là xuất khâu các mặt hàng chủ lực như dệt may, cả phê, máy móc thiết bị

- _ Thu hút đầu tư và công nghệ từ EAEU: Thành viên của EAEU, đặc biệt là Liên bang Nga có

thế mạnh về khoa học - công nghệ và cơ khí chế tạo Nếu các dự án đầu tư trong lĩnh vực này của

Liên minh hoạt động tại Việt Nam, chúng ta có thê tranh thủ được cơ hội đê tiếp thu công nghệ

và tiếp cận với dự án đầu tư có trình độ tiên tiến trên khu vực và thế giới

- _ Đa dạng hóa quan hệ kinh tế: Quan hệ kinh tế với EAEU không chỉ mở rộng thị trường xuất khâu mà còn giúp Việt Nam đa dạng hóa nguồn cung ứng và đầu tư Thay vì phụ thuộc quá mức

vào nguồn cung từ Trung Quốc hay các quốc gia Đông Á khác, Việt Nam có thê tiếp cận các

nguôn cung ứng từ Nga và các nước EAEU khác Điều nảy giúp giảm thiêu rủi ro khi các chuỗi cung ứng toàn cầu gặp khó khăn, như trong trường hợp của đại dịch COVID-19

b Lợi ích đối với EAEU:

- _ Tăng cường quan hệ và sự ảnh hưởng trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương:

» - Việt Nam đã Và đang tích cực phát triên các chuỗi cung ứng sản xuất hàng hóa và tiêu dùng trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Vi vay, tang cuong các hoạt động kinh tế, thương mại với Việt Nam theo chiều sâu sẽ là tiền đề để các nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm của các nước EAEU có cơ hội tham gia vào các dây chuyền cung ứng sản phẩm tại khu vực châu Á - Thái Bình

Dương

» - Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, Nga, một quốc gia có tầm ảnh hưởng quan trọng trong EAEU, đang đối mặt với các lệnh trừng phạt liên quan đến cuộc xung đột với Ukraine Điều này cảng đã thúc đây Nga tăng cường quan hệ với các quốc gia ở khu vực châu Á

Trang 6

Mở ra kha năng giảm thuế quan và rào cản thương mại: Việt Nam mở cửa thị trường trong

nước cho khoảng 90% các san phâm đến từ các nước EAEU, đặc biệt là các sản phâm mà khu vực này có thế mạnh xuất khâu như chăn nuôi, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải Ký FTA

sẽ giúp giảm thuế từ đó các sản phâm từ EAEU tiếp cận thị trường Việt Nam dễ dàng hơn nhờ

giảm chỉ phí xuất khâu vả nhập khâu giữa

Ngoài những lợi ích đạt được, từ lâu giữa Việt Nam và Nga - một trong những quốc gia thành

viên chính của EAEU, có mối quan hệ lịch sử lâu dài đặc biệt là từ thời Liên Xô Điều này đóng

vai trò quan trọng trong quyết định của EAEU Việc ký hiệp định với Việt Nam mang lại sự hỗ

trợ chính trị từ một đối tác truyền thống tại châu Á

II Giới thiệu về hiệp định thương mại tự do giữa VN —- EAEU

Hiệp định FTA Việt Nam - EAEU được ký ngày 29/5/2015 giữa Việt Nam và 5 nước EAEU (gồm

LB Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia va Kyrgyzstan) va co hiéu luc từ ngày 5/10/2016 FTA gồm

15 Chuong va Cac Phu luc về mở cửa thị trường Hàng hóa, Dịch vụ, Đầu tư, Quy tắc xuất xứ

Các Chương chính là: Nhóm về hàng hóa: Các Chương Thương mại hàng hóa, Quy tắc xuất xứ, Phòng vệ thương mại, Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm địch động thực vật (SPS), Hang rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), Thuận lợi hóa và hải quan

Nhóm khác: Các Chương Thương mại dịch vụ, Đầu tư, Sở hữu trí tuệ, Thương mại điện tử, Cạnh

tranh, Pháp ly va thé chế

Riêng Chương Thương mại Dịch vụ, Đầu tư và di chuyên thê nhân được đàm phán song phương giữa Việt Nam và Liên Bang Nga và các cam kết đạt được chỉ áp dụng song phương giữa hai nước (không áp dụng cho các đối tác khác trong EAEU)

Chương 2: Thương mại hàng hoá

Chương nảy tập trung vào các quy định liên quan đến thương mại hàng hóa của hai bên Các nội dung chính của chương như sau:

Điều khoản vẻ quy chế tối huệ quốc (MEN) đối với mọi khoản thuế quan khoản thu, chuyên tiền quốc tế, liên quan đến nhập khâu và xuất khâu (với 1 số loại trừ theo thông lệ)

Đối xử quốc gia (NT) tương tự GATT

Cam kết không tăng thuế vượt quá cam kết, có thể đây nhanh cắt giảm và xóa bỏ thuế quan Các cam kết về thuế quan được thẻ hiện cụ thê theo biểu đồ kèm theo phụ lục † của đề tài này

Cơ chế phòng vệ ngưỡng (trigger) đối với hàng dệt may và đồ gỗ, thuế suất 0% trong trigger Khi xuất khẩu dat trigger, lién minh sẽ điều tra thị trường nội địa (vẫn được xuất khâu với thuế suất vấn 0%) Nếu Liên minh tuyên bồ thị trường nội địa ảnh hưởng, các sản phâm liên quan sẽ mắt

ưu đãi thuế theo Hiệp định và bị áp thuế MEN trong thời gian hiệu lực của biện pháp, tối đa 6 tháng

Thành lập Ủy ban về Thương mại hàng hóa, ủy ban hàng hóa sẽ gặp theo yêu cầu của một Bên

đê xem xét bat ky vấn đề nào phát sinh trong Chương nảy và trong các Chương (Phòng vệ thương mại, Quy tắc xuất xứ, Hải quan và Thuận lợi hóa thương mại, SPS, TBT)

Chương 4: Quy tắc xuất xứ (làm rõ điều kiện về hàm lượng xuất xứ, mẫu C/O)

Đề hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định Việt Nam - EAEU, hàng hóa phải đáp ứng quy tắc xuất

xứ của Hiệp dinh Cu thể:

Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc sản xuất toản bộ tại một trong hai Bên (Việt Nam hoặc

EAEU)

Hàng hóa được sản xuất toàn bộ từ nguyên vật liệu có xuất xứ từ một hoặc cả hai Bên; hoặc

6

Trang 7

- _ Hàng hóa sản xuất tại một Bên, sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ, nhưng đáp ứng quy tắc

xuất xứ cụ thê từng mặt hàng; hoặc

- _ Hàng hóa cần đạt hàm lượng giá trị gia tăng VAC > 40% (một số yêu cầu > 50-60%) hoặc phải

CÓ SỰ chuyển đổi mã HS ở cấp độ 2, 4, hoặc 6 số

Các nguyên tắc cơ bản của quy tắc xuất xứ trong FTA Viét Nam — EAEU:

® Nguyên tắc giá trị gia tăng:

Công thite tinh VAC:

VAC (%) = (Tri gia FOB — Tri giá nguyên vật liệu không có xuất xứ )/Trị gid FOB x 100% Trong đó, trị giá nguyên vật liệu không có xuất xứ là:

a) Gia CIF tai thoi diém nhap khẩu;

b) Giá mua ban đầu của nguyên vật liệu trong lãnh thô nơi sản xuất;

Lưu ý: Nếu nguyên vật liệu không có xuất xứ được mua trong nước, giá trị này không bao gồm phí vận chuyên, bảo hiểm, đóng gói và các chỉ phí phát sinh khác

Ví dụ công ty TNHH IGB Automotive Việt Nam nhập khâu nguyên phụ liệu đề sản xuất ra thiết bị

giữ nhiệt cho ghé ngôi xe hơi, trị giá nguyên vật liệu không có xuất xứ 2291.02 USD xuất bán điều

kiện EXW tri gia EXW 4639 USD, local charge 162.77 USD

Tri gia FOB= tri gia EXW + phi local charge = 4639 + 162.77 =4797.77 USD

VAC (%) = (Tri gia FOB — Tri giá nguyên vật liệu không có xuất xứ )/Trị gid FOB x 100%

=(4797.77-2291.02)/4797.77 x 100% = 52.25%

=> Hàm lượng giá trị gia ting VAC = 52.25% >40% => đủ điều kiện sử dụng ưu đãi thuế quan

Ngoài ra dựa vào phụ lục 2 ta có thê xác định được mặt hàng đó xin C/O theo tiêu chí gì, ví dụ: + Bocacao, chat béo va dau cacao: tiéu chi CTH

+ Bột ca cao, đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác: tiêu chí CTH hoặc VAC 40% => ta

có thê chọn 1 trong 2 tiêu chí trên để xin C/O

® Nguyên tắc linh hoạt (de minimis)

Cho phép một lượng nhỏ nguyên liệu hoặc linh kiện không đáp ứng yeu cầu xuất xứ vẫn có thê được đưa vào hàng hóa mà không làm mắt tính chất xuất xứ của sản phâm cuối cùng

© Quy tac cu thé cho timg mat hang

Các quy tắc cụ thê cho từng mặt hàng nêu rõ yêu cầu chi tiết cho từng loại sản pham dé duge coi là

có xuất xứ

- Van chuyén trực tiếp: Hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định nếu được vận

chuyên trực tiếp giữa các nước thành viên Trường hợp quá cảnh qua nước thứ 3, hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện: quá cảnh cần thiết vì lý do địa lý hoặc vận tải, không tham gia

giao dịch hay tiêu thụ tại nước quả cảnh, và chỉ thực hiện các công đoạn như dỡ hàng, bốc lại hoặc lưu kho

- _ Chứng nhận xuất xứ: Chứng nhận xuất xứ ưu đãi C/O áp dụng quy trình cấp chứng nhận xuất

xứ thông qua một cơ quan có thấm quyền do nhà nước quy định Trong vòng 2 năm kẻ từ ngày Hiệp định có hiệu lực nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu mạng ghi lại thông tin của tất cả Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp bởi cơ quan được ủy quyên, và cơ quan hải quan nước

nhập khâu có thể truy cập và kiểm tra tính hiệu lực và nội dung của bất kỳ Giấy chứng nhận xuất xứ đã được cấp

Chương 05: Thương mại đầu tư

Đầu tiên, các bên cam kết tuân thủ các nguyên tắc chung về minh bạch, không phân biệt đối xử và các quyết định được dựa trên các tiêu chuân khoa học và kỹ thuật phù hợp Điều này đảm bảo rằng

Trang 8

các bên tham gia đều có cơ hội tiếp cận thị trường một cách công bằng và rõ ràng, không chịu ảnh hưởng bởi những yếu tổ bất hợp lý

Cam kết mở cửa thị trường là một phần quan trọng của chương này, với mục tiêu khuyến khích các

bên tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận thị trường của nhau trong các lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ

và đầu tư Điều này nhằm giảm thiểu rào cản thương mại và thúc đây sự lưu thông tự do của hàng

hóa và dịch vụ giữa các bên, từ đó tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và mang lại lợi ích kinh

tế cho tất cả các bên

Ngoài ra, các bên cũng đồng thuận về việc xây dựng và áp dụng các quy định và tiêu chuẩn chung

đối với thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư Các quy định này sẽ được thiết kế dựa trên các tiêu

chuẩn quốc tế và khoa học, giúp giảm thiêu sự khác biệt về mặt kỹ thuật và quy định giữa các quốc

gia, đồng thời tạo điều kiện cho hoạt động thương mại và đầu tư diễn ra thuận lợi hơn

Cuối cùng, chương này cũng đưa ra các quy định liên quan đến việc giải quyết tranh chấp Các thủ tục giải quyết tranh chấp được thiết lập nhằm xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến thương mại và đầu tư một cách hiệu quả và công bằng Điều này đảm bảo rằng các tranh chấp sẽ được giải quyết nhanh chóng và minh bạch, giúp duy trì su 6n định và tin tưởng trong quan hệ thương mại và đầu tư giữa các bên

Ví dụ về cam kết mở cửa thị trường: Việt Nam cam kết giảm hoặc loại bỏ thuế quan đối với nhiều mặt hàng nhập khâu từ các nước thành viên EAEU, bao gồm máy móc, thiết bị, dược phẩm, và thực

phẩm Ngược lại, các nước EAEU đã mở cửa thị trường cho các sản phẩm chủ lực của Việt Nam như dệt may, giày dép, nông sản (cà phê, chè, gạo, thủy sản)

Chương 6: Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại

Chương này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật không gây cản trở thương mại và tăng cường hợp tác giữa Việt Nam và EAEU Áp dụng cho tất cả các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp liên quan đến thương mại, trừ các quy định về mua

sắm công và các biện pháp vệ sinh, kiểm dịch động thực vật

Các nguyên tắc của Hiệp định TBT thuộc WTO sẽ được áp dụng giữa các quốc gia tham gia Hiệp định này, và chúng đã được tích hợp vào hiệp định với những điều chỉnh phù hợp Những nguyên tắc quan trọng như minh bạch, không phân biệt đối xử và không tạo ra các rào cản thương mại không cần

thiết vẫn được duy trì

Các nội dung cam kết chính của Chương như sau:

Về minh bạch hóa: Các nước có thê thiết lập tiêu chuẩn riêng đề ngăn chặn hàng hóa kém chất lượng hoặc không an toàn vào thị trường của mình Nhưng khi thiết lập các bên phải thông báo và cho phép thời gian góp ý (ít nhất 60 ngày) trước khi ban hành quy chuân kỹ thuật mới Thời gian hiệu lực của quy chuân kỹ thuật sẽ ít nhất là 180 ngày, trừ các trường hợp khẩn cấp

Về ghi dấu và ghi nhãn: Các quốc gia không cam kết chỉ tiết về việc ghi dâu, ghi nhãn, mà chỉ thống nhất một nguyên tắc chung, dựa trên định nghĩa về quy chuẩn kỹ thuật trong phụ lục 1 của Hiệp định TBT Tuy nhiên, các quy định về ghi dấu và ghi nhãn sẽ không tạo ra sự hạn chế, cũng như không được dùng làm rào cản kỹ thuật đề cản trở thương mại giữa các nước

Về tham vấn: Khi xảy ra tranh chấp về TBT, đầu tiên các nước phải nỗ lực xem xét và tích cực yêu cầu tham vấn song phương Khi không thê giải quyết bằng cách trên có thẻ thành lập nhóm công tác (đại diện của các nước tham gia Hiệp định) để xác định giải pháp giúp thuận lợi hóa thương mại Ngoài ra thông qua tham vấn kỹ thuật, các nước có thé vấn giải quyết được tranh chấp mà không phải trải qua quy trình phức tạp và tốn kém nguồn lực

Chương 8: Thương mại dịch vụ:

Trang 9

Mục tiêu của Chương này nhằm khuyến khích tính hiệu quả, cạnh tranh và phát triển kinh tế của các

Bên thông qua việc tạo thuận lợi cho mở rộng thương mại dịch vụ, thành lập, đầu tư và di chuyên thé

nhân Chương về thương mại dịch vụ chỉ áp dụng giữa Việt Nam và Nga mà không áp dụng với các nước khác trong khối EAEU

Trong đó, các cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ đối với các Phương thức I (Cung cấp qua biên giới), Phương thức 2 (Tiêu dùng ở nước ngoài) và Phương thức 4 (Di chuyển thê nhân) được thực hiện theo phương pháp “Chọn — Cho” giống WTO Riêng Phương thức 3 (Hiện diện thê nhân) được thực hiện theo phương pháp “Chọn — Bỏ” giống một số FTA mới của Việt Nam như CPTPP

Mức độ mở cửa thị trường địch vụ của Việt Nam trong VN — EAEU FTA không cao hơn nhiều so với WTO Một số lĩnh vực dịch vụ trong VN — EAEU FTA co cam kết mở cửa cao hơn WTO ở Phương thức 3 — Hiện diện thương mại như: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ thông tin, dịch vụ vận tải, dịch vụ sản xuất Trong đó dịch vụ kinh doanh và dịch vụ sản xuất ngoài đưa ra những cam kết cao hơn, 2 dịch vụ này còn đưa các dịch vụ mở thêm:

- Dich vu mo thém trong dịch vụ kinh doanh:

+ Dich vu don dep tòa nhà trong các khu công nghiệp và khu chế xuất: Khử trùng (CPC87401); Vệ sinh cửa sô (CPC 87402)

+ Dich vu dai ly tau biên

- Dich vu mo thém trong dich vu san xuat:

+ Céng nghiép san xuat may bay (ISIC 353)

+ Sản xuất các loại phụ tùng, toa xe đường sắt (ISIC 352)

Chương 12: Phát triển bền vững

Mục tiêu chính của chương là phát triển bền vững thông qua bảo vệ môi trường, bảo vệ lao động và

sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên Chương này chủ yếu mang tính hợp tác và không vượt quá những cam kết của Việt Nam trong WTO và tại các FTA ta đã ký hoặc đang đàm phán

Bảo vệ môi trường: Các bên phải cam kết duy trì và thực thi các tiêu chuân môi trường, đồng thời thúc đây các biện pháp bảo vệ và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên

Quyên lao động: Các bên phải đảm bảo tôn trọng và thực hiện các quyên lao động cơ bản, bao gồm các tiêu chuân của Tô chức Lao động Quốc tế (ILO) như quyền tự do hiệp hội, xóa bỏ lao động cưỡng bức và lao động trẻ em, cũng như đảm bảo điều kiện làm việc công bằng

Minh bạch và trách nhiệm giải trình: Các bên cần duy trì sự minh bạch và trách nhiệm giải trình trong việc thực thi các luật và quy định liên quan đến phát triển bền vững

Chương 14: Giải quyết tranh chấp

Mục tiêu của Chương này nhằm quy định một quy trình có hiệu quả và minh bạch cho việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ Hiệp định này Sau đây là các nội dung chính của chương giúp doanh nghiệp hiểu được quy trình và quyền lợi khi xảy ra tranh chấp với đối tác EAEU hoặc ngược lại Phạm vi áp dụng (Điều 14.3): Điều này xác định rằng chương này được áp dụng cho các tranh chấp

liên quan đến việc giải thích hoặc thực thị Hiệp định FTA Các bên cần xác định tranh chấp của mình

có nằm trong phạm vi này không, và nếu có sự chồng lần giữa Hiệp định FTA và Hiệp định WTO, bạn phải chọn diễn đàn giải quyết phù hợp

Quy trình tham vấn (Điều 14.6): Trước khi yêu câu thành lập Hội đồng Trọng tài, các Bên tranh chấp cần tham vấn với nhau nhằm giải quyết vấn đề Tham vấn phải diễn ra trong vòng 30 ngày hoặc 10 ngày trong trường hợp khân cấp

Thành lập Hội đồng Trọng tải (Điều 14.7): Nếu tham vấn không thành công, một Hội đồng Trọng tài gồm 3 trọng tài viên sẽ được thành lập đề xem xét và giải quyết tranh chấp Điều này xác định cách thức và thời gian đê yêu cầu thành lập hội đồng

Trang 10

Chức năng của Hội đồng Trọng tài (Điều 14.9): Hội đồng sẽ đưa ra đánh giá khách quan và kết luận

dựa trên tình tiết của vụ việc và tính hợp lệ của các biện pháp tranh cãi, cũng như quyết định biện

pháp thực thi hoặc tạm ngưng ưu đãi nếu can

Quy trình tố tụng (Điều 14.10): Quy trình xét xử của Hội đồng Trọng tài phải tuân thủ các quy định

được đề ra trong Hiệp định Hội đồng có thê tự tìm thêm thông tin hoặc tư vấn kỹ thuật nếu cần thiết

Trung gian và hòa giải (Điều 14.5): Các Bên có thê thỏa thuận sử dụng trung gian hoặc hòa giải ở bất

kỳ giai đoạn nào đề có gắng giải quyết tranh chấp mà không cần đưa ra Hội đồng Trọng tải

II Cơ hội và thách thức xuất khẩu:

1 Tổng quan về ngành gia vị Việt và các sản phẩm gia vị Việt Nam đã xuất khẩu

Việt Nam là quốc gia xuất khâu gia vi hang dau thế giới với nhiều loại gia vị phô biến như: Hạt tiêu, qué, hoa hôi Gia vị của Việt Nam ngày cảng được người tiêu dùng thé giới ưa chuộng, trong đó có

cả những thị trường khó tính như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Hà Lan, Đức

Theo bà Hoàng Thị Liên, Chủ tịch Hiệp hội Hồ tiêu và Cây gia vị Việt Nam (VPSA), cho biết Việt

Nam hiện đứng thứ 3 về xuất khẩu gia vị toàn cầu và chiếm lĩnh nhiều thị trường quan trọng Trong

đó, Việt Nam đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khâu hồ tiêu Xuất khâu quê cũng đứng đầu thế

giới kê từ năm 2022 và đứng thứ 3 thế giới về xuất khâu hoa hồi

Theo thống kê của Hiệp hội Hồ tiêu và Cây gia vị Việt Nam (VPSA), gia vị xuất khâu lớn nhát là hồ tiêu, đạt 183,756 tán trong 8 tháng đầu năm với hai loại chính là tiêu đen vả tiêu trắng; tiếp theo là sản phâm quế đạt 62,918 tán; cuối cùng là hoa hồi và ớt lần lượt đạt 9,831 tán và 8,800 tán sản lượng xuất khâu (Phụ lục 3 )

Ngành gia vị Việt Nam có tiềm năng lớn trong việc xuất khẩu sang thị trường Liên minh Kinh tế Á -

Âu (EAEU), bao gồm Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia, và Kyrgyzstan Thị trường EAEU là một trong những khu vực mới nỗi với nhu câu tiêu thụ gia vị đang tăng trưởng, đặc biệt là các sản phẩm

gia vị có giá trị cao như hạt tiêu, quế, hồi, và các loại gia vị tự nhiên khác Việt Nam hiện nay đã xuất

khẩu gia vị sang các nước thành viên khói EAEU nhiều nhất là Nga nhưng vẫn chưa khai thác hết

được tiềm năng, riêng thị trường Kyrgyzstan thì vẫn chưa xuất khâu Số liệu về tiềm năng xuất khâu

sang các thị trường khói EAEU theo phụ lục 4 của đề tài này

2 Cơ hội và thách thức của Việt Nam đối với ngành gia vị Việt Nam trong việc ký kết hiệp

định EA EU — Việt Nam

2.1 Cơ hội

e Khai théng hang rao thué quan

Theo cam kết mở cửa hàng hóa thông qua loại bỏ thuê quan của EAEU cho Việt Nam, phản lớn các sản phẩm ngành gia vị đều nằm trong nhóm loại bỏ thuế quan ngay khi có hiệu lực (EIF), trừ sản

pham ớt (Mã HS: 0709 60) thuộc nhóm loại bỏ thuế quan theo lộ trình cắt giảm từng năm và sẽ loại

bỏ thuế quan ở năm cuối của lộ trình (xem chỉ tiết tại Phụ lục 5 và Phụ lục 6) Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành gia vị Việt Nam khi xuất khâu vào thị tường EAEU Giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất và tăng cạnh tranh với các quốc gia khác trong ngành gia vị

®_ Mở rộng thị trường xuất khâu

Việc ký kết và thực thi hiệp định thương mại tự do với EAEU là một cơ hội giúp doanh nghiệp Việt

Nam có thê tiếp cận vào thị này để đa dạng hóa thị trường xuất khâu gia vị, góp phản giảm rủi ro và

10

Trang 11

tăng khả năng tiêu thụ sản phâm Bởi EAEU là một thị trường mới và nhiều tiềm năng đề khai thác bên cạnh các thị trường truyền thống như EU, Mỹ vàTrung Quốc

e_ Chính sách thuận lợi cho xuất khâu

Nhằm thúc đây sự phát triên cho ngành xuất khâu gia vị Việt Nam, vào năm 2001, Ban Tổ chức Cán

bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) ký phê duyệt hành lập Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam (tiền

thân là Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam) VPSA là một tô chức phi chính phủ được sự bảo hộ của Nhà

nước thông qua chủ trương và cơ ché chính sách, cung cấp cho doanh nghiệp trong nước thông tin về thị trường xuất khâu và các kỹ thuật sản xuất tiên tiến dé nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phâm

- Tổ chức nhiều hoạt động xúc tiến thương mại, tăng cường quảng bá sản phâm gia vị Việt Nam trên thị trường quốc té như:

-_ Là thành viên của Hiệp hội Hà tiêu Quóc té (IPC)

Tổ chức các lớp tập huấn, chương trình đảo tạo về Tiêu chuân nông nghiệp hữu cơ JAS, hoạt dong xuat khau,

- Hội chợ triển lãm Gulfood

- Téchic Vietnam International Pepper and Spice Outlook 2024

2.2 Thích thức

e Chiu anh huéng từ xung đột Nga - Ukraine:

Cuộc xung đột Nga - Ukraine bắt đầu từ năm 2022 đã làm thay đổi cục diện chính trị và kinh tế toản

cầu, và ngành gia vị Việt Nam cũng không nằm ngoài tầm ảnh hưởng Nga, một thị trường xuất khâu lớn của Việt Nam trong khối EAEU, đã phải đối mặt với các biện pháp trừng phạt kinh tế từ phương Tây Tình hình kinh tế khó khăn tại Nga, cùng với tác động của cuộc xung đột, làm giảm nhu cầu tiêu thụ hàng nhập khâu không thiết yếu, bao gồm cả gia vị Các doanh nghiệp xuất khâu gia vị của Việt Nam phải đối mặt với sự giảm sút nhu cầu từ thị trường Nga, một trong những thị trường lớn trong EAEU

Chart2

Russia's exports fall sharply after Ukraine invasion

Billions of U.S dollars per month

SOURCES: Central Bank of the Russian Federation (CBoR); International Monetary Fund (IMF)

Federal Reserve Bank of Dallas

Biéu dé: Xuat nhap khâu của Nga giảm mạnh sau cuộc xâm lược Ukraine

e®_ Biến động giá nguyên liệu

Giá nguyên liệu đầu vào cho sản xuất gia vị, chẳng hạn như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, đã tăng vot trong những năm gần đây Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến các doanh nghiệp gia vị vừa và nhỏ, khi chỉ phí sản xuất tăng nhưng giá bán khó có thê tăng tương ứng đề duy trì tính cạnh tranh Do đó,

T1

Ngày đăng: 05/02/2025, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3  -  Cam  kết  mở  cửa  của  Việt  Nam  đối  với  một  số  sản  phẩm  chủ  lực  của  EAEU  (Nguòn:  Bộ  Tài  chính) - Đề tài  hiệp Định thương mại tự do việt nam – liên minh kinh tế á âu (vn – eaeu fta)
ng 3 - Cam kết mở cửa của Việt Nam đối với một số sản phẩm chủ lực của EAEU (Nguòn: Bộ Tài chính) (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm