Hiểu được chất lượng học tập trực tuyến là một vẫn đề được các nhà giáo dục, nha quan ly va sinh viên quan tâm hàng đầu, vậy nên nhóm chúng em thực hiện đề tai nghiên cứu khoa học: "Phân
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC THUONG MAI KHOA MARKETING
BAI THAO LUAN PHUONG PHAP NGHIEN CUU KHOA HOC
DE TAI:
“Nghiên cứu tác động của nhân tổ khách quan đến chất lượng học online
của sinh viên Đại học Thương Mại”
Giáo viên hướng dẫn:
Lê Thị Thu Lớp học phần:
Trang 2BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC THUONG MAI
“Nghiên cứu tác động của nhân tố khách quan đến chất lượng học online
của sinh viên Dại học Thương Mại”
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Thu Lớp học phần: 241_SCRE0111_ 03
Nhóm 4
Hà Nội, 10/2024
Trang 3BANG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 4 - 5222222221122 re 4 BANG PHAN CONG NHIEM VỤ 552-221 2122112211221122712212 11a 5 BIỂN BẢN HỌP NHÓM 4 LẦN Ì - 2c S212 2112212121121 Etrrrrrrei 9 BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM 4 LẦN IIL -©252 S221 2125122122122 1e 11 DANH MỤC BẢNG BIÊU - 52 222122112221211127112211121112110.1121e ke 13 PHÂN I: MỞ ĐẦÂU 222-222 22212221222122112211211121122112112212 21 re 15 1.1 Bồi cảnh nghiên cứu - S1 11121111 11211121 1110121 Etrerrse 15
1.2 Tổng quan nghiên cứu S21 E1E1121221211 212121121 1 2 nr tr tư, 15
1.3 Mục đích nghiên cứu & Mục tiêu nghiên cu ccc c2 csey 31
1.3.1 Mục đích nghiên cứu - c 1 2122111221112 2112 1158115 211 rườ 31
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu 220 122111221122 11221215 2111115112 c1 re 31
1.4 Câu hỏi nghiên cứu - - 1222122211211 1521 15 1111811511111 1kg 32 1.4.1 Câu hỏi chưng: L2 c1 2211211212111 111 111511511111 11 118111115281 y 32
1.4.2 Câu hỏi cụ thể: 2-52 21 21222122122212112211211221121121211212112 re 32 1.5 Giả thuyết và mô hình nghiên 2-5 S9 E1 SỰ 2121822112 1E men 32
1.5.1 Mô hình nghiên cứu c2 c1 2211122112 112211122 ng rườy 32
1.5.2 Giả thuyết nghiên cứu - 5s s1 1121111112111 HH 33
1.7 Phương pháp nghiên cứu: c1 2211221122112 211 211222221211 ey 34
PHÂN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 22-222 2212211222122112211221122112111 8.12 rre 35 2.1 Các khái niệm và vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài 5s: 35 2.2 Cơ sở lý thuyẾt ác nh HH1 H11 112tr ng 37
Trang 4PHÂN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2-©2222222E222E22E2222122222EXe2 39 3.1 Tiếp cận nghiên cứu - - c1 E11 21121121111 1121111222121 ng g ga 39
3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý đữ liệu - 2 sccsccssa 40 3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 52-1 S123 1 1E 11511112111111 11 11g te 40
3.2.2 Thu thập và xử lý dữ liệu 2L 0 2221212111211 11 122211118 rưy 4I
3.3 Xử lý và phân tích đữ liệu - 22-2222+2SE2222222251117112221211122 2x6 41 3.3.1 Nghiên cứu định tinh ceccceesseecsssesssessssessssessstesssessstessreesaresenes 41
3.3.2 Nghiên cứu định lượng 0 2221222112 111121152211 112811211 k re se 42
PHÂN 4: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU - 22 22+2S2222122511221221121221.211 21 xe 45 4.1 Phân tích kết quả nghiên cứu định tính - 5s SE cEEEEEcEerrkerki 45
4.2 _ Phân tích kết quả nghiên cứu định lượng - 5: St E2 rrrreeg 49
4.2.1 Phân tích thống kê mô tả - S1 1 E11 1212112112121 reo 49 4.2.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha L L1 22222 11221122 HH xe 56
4.2.3 Phân tích khám phá nhân tố EFA 2 E11 182127121211 21E1EExceg 60
4.2.4 Phân tích tương quan Pearson c2 212111222222 122tr re 71 4.2.5 Phân tích hồi quy đa biến 2 ST E112 112121 2tr 72
PHÂN 5: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 2 222 S2212212212 2121221221222 e2 75 5.1 Kết luận - 52 2122112212211211211121121112111112112111211012121212 re 75 5.2 Hạn chế của đề tài 2 5s 2112112212211211221121122112112121211 121212 e 76 5.3 Kiến nghị, giải pháp 5 ST E21 E1 t2 11 12111 nga 77 PHỤ LỤC - 52+ 22222522251222112221122212211221121221212 2e 78
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát ST SE 5251 111551155111 55 HH Hee 80
Phụ lục 3: Danh sách tài liệu tham khảo 20 022 2v nh h nh sxy 84
Trang 5BANG DANH GIA CAC THANH VIEN NHOM 4
B
Trang 6BANG PHAN CONG NHIEM VU
thiện
Tim tài liệu hiên
những tài liệu Hoan
i
nghién cuu
Trang 7
Cau hoi nghién
Trang 8thu thập dữ thành thu thập dữ liệu
Trang 9Kết quả xử lý định| Trình bày, cho loạn thành 10/1024 Minh
Trong
10 | 14/10/24 | Thuyéttrinh | Đúng yêu cầu 14/10/24 | Kiên,
Minh Phuong
Trang 10
CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Độc lập — Tw do — Hanh phic
BIEN BAN HOP NHÓM 4 LAN I
Tén hoc phan: Phuong phap nghién ctu khoa hoc
Lớp học phần: 241 SCRE0111 03
Buổi làm việc nhóm lân thi: I
I Thanh viên tham gia:
Tham gia
STT Họ Và Tên Có tham gia Không tham gia
32_ | Lê Diệp Chi Oo
II Địa điểm làm việc: Họp online (Google meet)
II Thời gian: Từ 20:30 đến 21:30, ngày 5 tháng 9 năm 2024
IV Nội dung cuộc họp: Thành viên nhóm giới thiệu, bầu chọn nhóm trưởng, thư
ký Phân công công việc cho từng thành viên
Trang 11Nhóm trưởng - Nguyễn Thị Minh Huyền
Thư ký: Nguyên Hương Anh
Phân công nội dung:
nguyên cứu ( ghi lại các thông
Nguyên Hương Anh Nguyễn Diệp Anh
đưa vào mô hình
nghiên cứu (nguồn và
lí do chọn)
Định Trọng Kiên Nguyễn Lan Phương
Ngày 11 tháng 9 năm 2024
Doan Truong Giang
Lam Thi Giang
Nhiệm vụ của mỗi thành viên:
Mỗi thành viên cần hoàn thành đúng, đủ nhiệm vụ được phân công theo thời
gian đã thông nhất
Nhóm trưởng kiêm tra số lượng nộp bài
NHÓM TRƯỞNG
Huyền
Nguyễn Thị Minh Huyền
Hà Nội, ngày 5 thang 09 năm
2024
THU KY
Anh Nguyễn Hương Anh
Trang 12CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Độc lập — Tw do — Hanh phic
KKK
BIEN BAN LAM VIEC NHOM 4 LAN II
Tén hoc phan: Phuong phap nghién ctu khoa hoc
Tham gia
II Địa điểm làm việc: Họp online (Google meet)
HI Thời gian: Từ 23:00 đến 1:30, ngày 03 tháng 10 năm 2024
_IV Nội dung cuộc họp:
Chốt lại bảng khảo sát đề tiên hành khảo sát
Trang 13- Hoàn thành phiếu khảo sát
Hà Nội, ngày 03 thang 10
Trang 14DANH MUC BANG BIEU
Bảng 4.1:Bảng thống kê người tham gia khảo sát theo giới tin lec Bảng 4.2: Bảng thông kê theo năm học - 1 S2 E1 11E2121121211211 2121.1111 Bảng 4.3: Thống kê mức độ ảnh hưởng của nhân tô môi trường - - sec: Bảng 4.4 Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của hình thức thi và kiểm tra online
Bang 4.5: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của sự công nhận của mọi người
Bảng 4.6: Thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của chất lượng công nghệ và hệ thống
Bảng 4.7: Thống kê mô tả mức ảnh hưởng của Phương pháp giảng dạy và sự tương tác CUA SIAN VIGIL cece ccc cece ec cene ese ecetee seat cee eeneeseseceseeseesesacesaeseseceseestseeeesesaeeesieeeteieas
Bang 4.8: Thống kê mô tả mức ảnh hưởng của chất lượng học online của sinh viên
Bảng 4.9: Hệ số Cronbach's Alpha của biến độc lập “Môi trường xung quanh”” Bảng 4.10: Hệ số Cronbach”s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Môi trường
Bảng 4.12 Hệ số Cronbachˆs Alpha của từng biến quan sát đo lường “Hình thức thi và kiêm tra OnÏiTi€” s- + se x 19211212212212112112112 2112121121211 rrr de
Bảng 4.13 Hệ số Cronbach”s Alpha của biến độc lập “Hình thức thi và kiểm tra
Bảng 4.14 Hệ số Cronbachˆs Alpha của từng biến quan sát đo lường “Hình thức thi và kiểm tra online” 2 s- 2s 212221221221221271211211121121111121211211212121211 ru
Bảng 4.15 Hệ số Cronbach”s Alpha của biến độc lập “Thời lượng bài học”
Bảng 4.16 Hệ số Cronbachˆs Alpha của từng biến quan sát đo lường “Thời lượng bài
Bảng 4.17 Hệ số Cronbachˆs Alpha của biến độc lập “Chất lượng hệ thống và công nghệ phần mềm học online” +: s2 9E12E9212711217112112121121271211211 212 1e ren Bảng 4.18 Hệ số Cronbachˆs Alpha của từng biến quan sát do lường “Giới tính” Bảng 4.19 Hệ số Cronbachˆs Alpha của biến độc lập “Phương pháp giảng đạy và sự tương tác của giảng VIÊN ” L1 vn TS T2 1H15 1 1n 51111119 k He Bảng 4.20 Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường “Phương pháp giảng dạy và sự tương tác của glảng VIÊN ” ác c c tt v HS HS 1H 1 v1 kg ke
Trang 15Bang 4.21 Hé s6 Cronbach’s Alpha cua bién độc lập “Chất lượng học online của sinh
Bang 4.22 Hé s6 Cronbach’s Alpha cua timg bién quan sat đo lường “Chất lượng học 0n si 3i) 0 in
Bảng 4.23: Hệ số KMO va Bartlett’s Test cccccccccsccsssssesesesesesesesesesesesesesevereevevevevevsvseees
Bảng 4.24: Phương sai trích - c2 1122112121111 112151 21111111 1211501111551 5 181kg hườ Bảng 4.25: Ma trận xoay nhân tổ với phương pháp xoay Varimax cccsccc se:
Bảng 4.25: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett”s 2 - 5c s1 E11 1x tr crrit
Bảng 4.27: Phương saI trích 2 - ác c1 2111221112 111 1158115 111111120115 11 HT xnH nkknhư Bảng 4.28: Ma trận xoay nhân tổ với phương pháp xoay Varimax 2 c se
Bang 4.29: Tong hop nhom nhan tô mới sau khi chạy lại ma trận xoay Bang 4.30.Hệ s6 Cronbach’s Alpha cia bién déc lập MT +2 22222212 xcsrxrsses
Bảng 4.31 Hệ số Cronbachˆs Alpha của từng biến quan sát đo lường MT
Bảng 4.32 Hệ số Cronbach”s Alpha của biến độc lập ŒV Q.02 122 re
Bảng 4.33 Hệ số Cronbachˆs Alpha của từng biến quan sát đo lường GV
Bảng 4.34 Hệ số Cronbach”s Alpha của biến độc lập CN 2 22 2 re
Bảng 4.35 Hệ số Cronbachˆs Alpha của từng biến quan sát đo lường CN
Bảng 4.36 Hệ số Cronbach”s Alpha của biến độc lập TỈ 2 22122222 serxcsey
Bảng 4.37.Hệ số Cronbach's Alpha của từng biến quan sát đo lường TL
Bảng 4.38 Hệ số Cronbach”s Alpha của biến độc lập KT S222 tre
Bảng 4.39 Hệ số Cronbachˆs Alpha của từng biến quan sát đo lường KT
Bảng 4.40 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett”s của biến phụ thuộc “Chất lượng học
0n si 3i) 0 in Bảng 4.41: Phương sai trích của biến phụ thuộc - 2-5 S13 SE SE E1 reerere Bảng 4.42: Kết quả phân tích tương quan Pearson - s5: SE SE E22 xe rke Bảng 4.43: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary 5 5c cee se: Bảng 4.44: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ANOVA c2 S2 SH HH Heo Bảng 4.45: Kết quả mức ý nghĩa kiêm định Coeffcients 5c n2 cEcxreve Bảng 4.46: Kết quả kiêm định vi phạm giả định phân phối chuẩn của phần dư
Bảng 4.47:Liên hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lẬp - c2 2c 22211122 Hy re
Trang 16PHAN 1: MO DAU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của công nghệ và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, phương thức học tập trực tuyến đã trở thành một một phương
thức học tập pho biến và linh hoạt, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục Theo một
nghiên cứu gần đây của Learning House và Aslanian Market Research, khoảng 67% sinh viên hiện nay đều tham gia các khóa học trực tuyến trên các nền tảng đề học tập
Ở nhiều nước phát triển trên thế giới như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản hình thức giáo dục E- Leaming cũng ngày càng phát triển và được ưa chuộng sử dụng rộng rãi Tại Việt Nam, xu hướng này càng được thúc đây mạnh mẽ hơn sau sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 khi buộc các trường học phải chuyên đôi từ hình thức học trực tiếp
sang hình thức đào tạo trực tuyến Đại học Thương Mại, một trong những cơ sở giáo
dục hàng đầu về kinh tế và thương mại tại Việt Nam, cũng không nằm ngoài trong số
đó khi triển khai các chương trình học online nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh viên và
giúp sinh viên đảm bảo tiễn trình học tập dù ở vị trí địa lý xa
Tuy nhiên, mặc dù học online mang lại nhiều tiện ích như sự lĩnh hoạt về thời
gian, không gian, và khả năng tiếp cận nguồn tài liệu phong phú, nhưng nó cũng đặt ra nhiều thách thức mới Sinh viên phải đối mặt với các vẫn đề như thiêu tương tác trực tiếp, khó khăn trong việc tập trung, và hạn chế về cơ sở vật chất Điều này có thê ảnh hưởng lớn đến chất lượng học tập, làm giảm hiệu quả và động lực học của sinh viên
Hiểu được chất lượng học tập trực tuyến là một vẫn đề được các nhà giáo dục,
nha quan ly va sinh viên quan tâm hàng đầu, vậy nên nhóm chúng em thực hiện đề tai nghiên cứu khoa học: "Phân tích tác động của những nhân tô khách quan đến chất
lượng học online của sinh viên trường Đại học Thương Mại" nhằm mục đích tìm hiểu
và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yêu tô này đối với quá trình học tập của sinh viên Thông qua đó, nghiên cứu sẽ đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện chất lượng học online, giúp sinh viên tôi ưu hóa kết quả học tập và nâng cao hiệu quả của phương thức học trực tuyến trong bồi cảnh hiện nay
1.2 Tổng quan nghiên cứu
[ST [Téntac gia |Giảthuyế/Môhinh |Cơsởlý |Phương | Kếtquả
Trang 17
phap thu
thập và xử
lý dữ liệu
(22/01/2021) động cơ học tập và kết | của Bratti | nghiên cứu | H2 H3
YÊU TỔ ẢNH |, Môhinh |đánhgiá | ủnghộ
HƯỚNG ĐEN | H2: Có mối tương của thangđo | H4 bị bác
HỌC TẠP kiên định trong học tập | & ctg s alpha) và TRUC |vàkếtquảhọctậpcủa |Môhình | phântích
VAN LANG” | canh tranh trong hoc cuu của y Factor
tập và kêt quả học tập | Nguyễn Analysis);
Văn Lang H4: Có mối tương sự (2016) | biến; kiểm
quan thuận chiều giữa | Dữ liệu định giả
ân tượng vỆ trường đại | khảo sát thuyết học và kết quả học tập | của 456 thống kê,
7 chính quy | liệu bằng
H5: Co moi tuong của bảng hỏi
quan thuận chiêu giữa | Trường
phương pháp học tập _ | Đại học
va kết quả học tập của | Văn Lang sinh viên
Tuyết và cộng | HI:Môi trường có anh | cứu của phương 4.H6,H8
.— | lực học trực tuyên của | Cam Vân | bảnghỏi | chấp
“CÁC NHAN: | smh viên, và cộng trực tuyến | thuận.H2,
HƯỚNG ĐÉN | H2: Sự chủ động có tác | Nghiên Google tìm thấy ĐỘNG LỰC _ | tác động động đền cứu của Forms) tác động
TUYẾN CỦA | viên Tuần Kiệt | tới 300 SV | nghĩa SINH ¬ 43 và Hoàng | Trườn
Trang 18
có tác động đên động được trích lực học trực tuyển xuất từ
chuyén nganh co tac Rstudio
Lê Thái HI: Đặc điểm của Dựa trên |Phương | 6 gia
„ lượng đào tạo trực Llumala | cứu: đưa ra
ảnh hưởng đên | học trong bối cảnh sự (2020), | pháp định | chấp chât lượng đào | Covid-19 Mustafa | lượng nhận
tại các trường | H2: Nội dung giảng sự (2021), | pháp thu thứ tự tác
đại học trong | dạy tác động cùng Bhowmik | thập đữ động của
bồi cảnh chiêu đến chât lượng và liệu: Khảo | các nhân
Trang 19
COVID-19: dao tạo trực tuyến tại Bhattacha | sát băng tô lên
Tạp chí Khoa | H3: Thiệt kê giảng dạy | (2000), Phân tích | tuyến tại
Ho Chi Minh | trực tuyên tại các Jung tích thống đại học
— Khoa học Xã | trường đại học trong | (2010), kê mô tả, | trong bối
H4: Hô trợ công nghệ và Perera | Cronbach's | la: (1) tác động cùng chiều | (2014), | Alpha, Thiết kế
trực tuyên tại các và nhân tố dạy:
trường đại học trong | | indstrém | khám phá | (2) Nội bôi cảnh Covid-19 (2012), | EFA, Phan | dung
tác động cùng chiêu A A ` gkhoun, biến .Ễ (3) Đặc x
trực tuyên tại các và ° giảng trường đại học trong | Giganek viên: (4)
H6: Điều kiện họctập | Hadullo,— sinh viên,
tác động cùng chiều Oboko, và 6 ) Điệu
trực tuyến tại các (018) tập: ~
bi canh Covid-19 trợ cong
nghệ
Mishra (2023) | dangké dén sytham |môhình | lượng,thu | H3 H4
influencing the | H2: Tương tác với bạn | (Chakrabo | sinh viên | ủng hộ
effectiveness | bè tác động đáng kê rty etal., | đại học và
JK gia của sinh viên ), cụ thé la:
Lakshmipat H4: Sự hỗ trợ của gia Dai hoc JK
Trang 20
302026, India | học sinh Kỹ thuật
Fernando, H2: Sự hợp tác có tác ‘| theory and | trên đữ liệu | thứ hạng
Indika Perera | động đến hiệu quảhọc | Quantitati | phân tích từ 1-10:
“Factors H3: Động lực có tác analysis | người tương tác
eLeaming: H4: Mạng lưới cơhội | Principle | learning, 2 Su hop
động đến hiệu quả học tương lai
Opportun
Trang 21(Assessm ent)
người
học
(Support for Learners)
sự (2023) ảnh hưởng nhiều nhất |Learning | pháp định | mức độ
hưởng chât và Ý truy cập các nguôn | ari và liệu từ 143 | của 20
lượng dạy và | tài liệu” tác động lớn | Thomas sinh viên | nhân tố
học trực tuyến: | trong việc hoc tap true | (2017), |ngônngữ | trong đó:
Góc nhìn của | tuyên Nghiên Anh Su sinh
học và kinh tế | nghiệm học trực tuyển | của hưởng
Trường Đại (2000) nhất
học Nam Cần
dụng công nghệ thông tin” “ Tương tác giữa giảng viên và sinh viên” có trung bình cộng tương đối thấp”
115: “ mức độ nhận
Trang 22
Farida Saleem, | HI: Sự hỗ trợ của Dữ liệu Phương Gia
AINasrallah, | hưởng đáng kế đến thập thông | sát định HI,H2
Rehman H2: Sự hồ trợ của được cung | mẫungẫu | nhận Các (2022) giảng viên sẽ ảnh cấp cho nhiên gia thuyét
hưởng đáng kê đên sinh viên điều tiết
During đên chât lượng học tap | pakistan trong khi COVID-19: | trực tuyên H4a (vai
Front Educ., | trường đại học va chat Hoa Kỳ
28 April 2022 | lượng học trực tuyên và QOL)
2022 | moi quan hệ tích cực
https://doi.org/ gitra su ho trợ của
10.3389/feduc | giảng viên và chât
Phạm Lê Hồng | HI: Thiết kế khóa học | Dựa trên | Phuong Các giá
Banh Ngoc chiều đến hiệu quả học | cứu của tích định được
Trang 23
Định Công " Thurman,( | dữ liệu thu | nhận Thành H2: Tài liệu học tập có | 2019), thập từ 155 | Trong đó, (2022) ảnh hưởng đên hiệu Kintuet | sinh viên | HI tác
CÁC NHÂN | quả - al (2017) động _
TO TAC học tập trực tuyên Tsang et dang ké DONG DEN al., nhất
HỌC TRỰC | Pồ: Tương tác giảng Gray 4
TUYEN CUA ảnh và sinh viên có _ | Dị oreto
TRƯỜNG hưởng thuận chiêu đên KINH TE hiệu quả học tập trực TRƯỜNG | YS?
ĐẠI HỌC
ne cy Khoa anh hưởng thuận chiều Dai học CẢ đên hiệu quả học tập
Các nhântô | viên có ảnh hưởng đên | Grưnlund | thập dữ đêu được
trực tuyến: H2: Công nghệ có ảnh | cứu của | bảng hỏi
nghiên cứu tại | hưởng đền hiệu quả | Ali và
học Lâm | déng tac | Phương
10/2021 hưởng đên hiệu quả Pun tích dữ
Trang 24va Gardner (2006) Oliver va Towers (2000)
Sankar va tích cực giữa hỗ trợ cứu của CỨU SỬ 56.7
AFFECTING | tuyến ở các trường đại | 2010, pháp định | thuận
DURING H2: Có môi quanhệ | 2018§b mẫu THECOVID- | tích cực giữa nội dung Mô hình
PANDEMIC _ | hoc tap trie tuyen 6 trinh cau FROM THE _ | giao duc dai hoc tric (SEM) PERSPECTIV , dé tim ra
HIGHER tích cực giữa thiệt kê hệ tích cực
EDUCATION | khoa học và chất lượng giữa chất
STUDENTS_ | ©leaming ở giáo dục lượng học
trực tuyên ở trường đại
học
H5: Có mối quan hệ
tích cực giữa đặc điểm của người học và chất lượng học tập trực
tuyến trong giáo dục
Trang 25
học tập trực tuyến trong giáo dục đại học
H7: Có mỗi quan hệ tích cực giữa hỗ trợ kỹ thuật và chất lượng học
trực tuyến trong giáo
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỞNG ĐÉN QUÁ TRÌNH HỌC ONLINE CỦA SINH VIÊN KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Báo Kinh tế xã hội
HI: Nhận thức có tác động đến quá trình học online online của sinh viên khoa quản lý kinh
doanh trường đại học
Công nghiệp H2: Bản thân người học có tác động đến quá trình học online online của sinh viên khoa quản lý kinh
doanh trường đại học
Công nghiệp H3: Giảng viên có tác
doanh trường đại học
Công nghiệp HS: Bài giảngcó tác động đến quá trình học online online của sinh viên khoa quản lý kinh
doanh trường đại học
Công nghiệp
H6: Kỹ thuật có tác động đến quá trình học
online online của sinh viên khoa quản lý kinh
Nghiên cứu của Sparacia, Cannizzar
o, D
D'Alessan dro, M.D'Aless andro,
Caruso,
Lagalla,
2007 Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Hoài (2020)
Phương
pháp
nghiên cứu định lượng thông qua
đữ liệu từ
284 sinh viên Phương pháp thu
thập dữ
liệu: được thống kê
và xử lý thông qua phần mềm EXCEL và SPSS 20.0
H1,2,3.4, 5,6 đều
Trang 26
HI Sư phạm có ảnh
hưởng quan trọng đên
hiệu quả học online
H2 Kỹ thuật có ảnh:
hưởng quan trọng đên
hiệu quả học online
H3 Sinh viên có ảnh hưởng quan trọng đên
hiệu quả học online
H4 Giảng viên có ảnh hưởng quan trọng đên
hiệu quả học online
H§ Thiết kế giao điện
có ảnh hưởng quan
trọng đến hiệu quả học
online
H6 Dinh gia co ảnh hưởng quan trong dén
hiệu quả học online
II7 Đạo đức có ảnh
hưởng quan trọng đên
hiệu quả học online
H8 Thẻ chế có ảnh
hưởng quan trọng đên
hiệu quả học online
Dựa trên
nghiên cứu của
Papp
(2000) Graf va Caines (2001)
trong
“WebCT Exemplar
y course project”
Oliver (2001)
“Assuring the quality
of online learning
in Australian higher education
»
Fresen (2005) “ Critical success factors for quality web- supported learning”
Khan (2005) E- Learning QUICK Checklist
va cac
Phuong phap thu
thap số
liệu từ tài liệu tham khảo Phương
chốt đề
thành công
Trang 27
cứu khác
13 HI: Nên tảng họctập |Kilbum, | Phương Các giá
Mujeeb Saif qua hoc online (2019) lượng thu đều được Mohsen Al- (Learning platform) “Advance | thap dtr chap
H2: Đặc điêm của sinh | Methodol | người
Impact of viên có ảnh hưởng đến | ogiesand | Phương Critical higu qua hoc online Technolog | phap phan Factors on the | (Student ies in tích dữ Effectiveness characteristicst) Modern liéu:
học online Johnson | (Cronbach’
(Faculty support ) (2009) s alpha)
“Online J | - Phận tí
(Active learning)
H5: Thiet ke, phat trién u (2013)
va cung cap khoa học | «ay
có ảnh hưởng đên hiệu Investigati
(Course design, Factors
Trang 28
Anh và Phạm | công nghệ có ảnh Davis nghiên cứu | chấp Xuân Trường, | hưởng đến hiệu quả (1989) định lượng | thuận
Dự báo (2021) | tuyến của sinh viên các từ 238 sinh
, trường đại học tại Hà viên
“Các nhân tÔ | Nội ảnh hưởng đến
hiệu quả của H2: Sự hữu dụng của hoạt động học | công nghệ có ảnh trực tuyên: hưởng đến hiệu quả của sinh viên hoạt động học trực
các trường đại | tuyến của sinh viên các
học tại trường đại học tại Hà
Hà Nội trong Nội
bối cảnh dich
Covid-19” H3: Su san sang cua
người học có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động học trực
tuyến của sinh viên các trường đại học tại Hà Nội
H4: Sự sẵn sàng của
người đạy có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động học trực
tuyến của sinh viên các trường đại học tại Hà Nội
HS: Môi trường học trực tuyến có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động học trực
tuyến của sinh viên các trường đại học tại Hà Nội
Mobaideen, hiệu quả hệ thống học | niệm về nghiên đều được
Trang 29
LEARNING H3: Mô hình châp nhận nhận công | Phương
SYSTEMS IN | cong nghệ có tác động | nghệ pháp xử lý
THE den hiệu quả hệ thông |(TAM) | dữliệu:
AL trinh hoc tap va kiém
SYSTEM, H4: Hỗ trợ nhu cầu Pas phan
STUDY.” _| tinh hoc tap
(Support the user's
Journal - HS: Quyên được trao
edition vol.8 dong den hiệu quả hệ
qua trinh hoc tap (granted to the users)
16 HI: Kinh tế là rào cản | Nghiên Phương Các giá
học Huê: Kinh | H2: sự tương tác là rào | cộng sự, | và gửi cho
tế và Phát cản trong việc học Nghiên sinh viên Trién (2020) online của sinh viên cứu của qua email, , Ỏ khoa du lịch Cronje, mạng xã
“CAC YEU | “Mô hình | hội và các
TO RAO CAN H3: tâm lý là rào can dao tao phuong
DU LỊCH — | cản trong việc học Thái thu thập từ
Trang 30
HUE” khoa du lich
* Khoáng trống nghiên cứu:
Có rất nhiều nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng học trực tuyến
trong nhiều bối cảnh giáo đục khác nhau đã được khám phá và đánh giá bởi nhiều
tác giả trong và ngoài nước
Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hai Khoa và cộng sự (2023): “Yếu rổ
ảnh hướng chất lượng dạy và học trực tuyến: Góc nhìn của sinh viên ngôn ngữ
Anh” đã chấp nhận nhân tổ Không gian/Địa điểm, Các yếu tố gây xao nhãng và
Khả năng kết nối mternet là các yếu tô các ảnh hưởng đến chất lượng day va hoc
trực tuyến của sinh viên Cũng trong phạm vi này, tác giả Lê Thái Phượng với
nghiên cứu “Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trực tuyến tại các
trường đại học trong bối cảnh COVID-19: Nghiên cứu tại thành phố Da Nang.”
cũng chỉ ra nhân tố điều kiện học tập với 4 biến quan sát bao gồm phương tiện học
tập đáp ứng yêu cầu, đường truyền Internet ôn định, không bị ảnh hưởng bởi tiếng
ồn bên ngoài, không bị ảnh hưởng bởi các hoạt động bên ngoài có tác động cùng
chiều đến chất lượng đào tạo trực tuyến Do đó, nhóm quyết định đưa nhân tổ “Môi
trường học tập” làm một biến trong đề tài nghiên cứu
Ngoài ra, trong các nghiên cứu trước đây mà nhóm tìm được, yếu tố “Sự tương
tác của giảng viên” cũng có tần suất xuất hiện cao Theo “Exploring the ƒactors
influencing the effectiveness of online learning” cha Payal Kedia, Lokanath Mishra
(2023) nhân tố sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên được xác định có mối
quan hệ đến chất lượng học tập trực tuyên Hai tác giả đã khăng định sự tham gia
học tập của sinh viên sẽ tăng lên nêu có nhiều tương tác hơn giữa giảng viên và
sinh viên Cùng với đó, tác giả Nguyễn Duy Thực cũng chấp nhận nhân tố phương
pháp tương tác với giảng viên trong nghiên cứu “Những yếu tổ ảnh hưởng đến kết
quả học tập trực tuyển của sinh viên trường đại học Văn Lang” Tuy nhiên, tác giả
Phạm Ánh Tuyết và cộng sự (2022) đã bác bỏ nhân tố phương pháp giảng dạy của
giáo viên trong nghiên cứu “Các nhân tổ ảnh hưởng đến động lực học trực tuyến
của sinh viên nghiên cứu trường họp tại trường đại học Thương Mại” khi chỉ ra
rằng không tìm thấy tác động có ý nghĩa của nhân tô này Nhận thấy sự mâu thuẫn,
Trang 31nhóm tác giả đã lựa chọn nhân tô “Phương pháp giảng dạy và sự tương tác của
giảng viên” là một biên trong đề tài nghiên cứu
Khương Thị Quỳnh An và cộng sự (2021) trong “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến quá trình học online của sinh viên khoa quản lý kinh doanh trường đại học
công nghiệp Hà Nội” đã chỉ ra rằng “Kỹ thuật” là một nhân tố có tác động lớn tới quá
trình học online của sinh viên khoa Quán lý kinh doanh Đồng thời trong nghiên cứu “Các
nhân tô ảnh hưởng đến hiệu quả học frực tHyẾn: nghiên cứu tại Trường Đại học Lâm
nghiệp ” của Trần Đình Mạnh (2021) và nghiên cứu “Các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu
quả của hoạt động học trực tuyến của sinh viên các trường đại học tại Hà Nội trong bối
cảnh dich Covid-19” của Trần Thị Mai Anh và Phạm Xuân Trường (2021) cũng chấp
nhận nhân tố Công nghệ có tác động đến chất lượng học online của sinh viên Do đó,
nhóm đã chọn nhân tổ “Chất lượng hệ thông và phân mềm học online” làm một
biến trong đề tài nghiên cứu
Ngoài ra, nhóm cũng nhận thấy nhân tố hình thức thi online và thời lượng bài
học cũng phần nào tác động đến động lực và chất lượng học tập của sinh viên
Do đó nhóm tác giả đã đề cập các nhân tô khách quan ảnh hưởng đến chất
thượng học online của sinh viên đại học Thương Mại bao gầm:
1 Môi trường học tập (đã được đề cập)
2 Phương pháp giảng dạy và sự tương tác của giảng viên (yếu tổ mâu thuẫn)
3 Chất lượng hệ thông và phần mềm học online.(đã được đề cập)
4 Thời lượng bài học (yêu tổ mới)
5 Hình thức thi và kiểm tra online (Yếu tổ mới)
1.3 Mục đích nghiên cứu & Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục đích nghiên cứu
a Đối với Ban giám hiệu và giáo viên Trường Đại học Thương Mại:
Giúp cho Ban giám hiệu và giáo viên Trường Đại học Thương Mại hiểu được
những yếu tô khách quan có tác động đến chất lượng học online của smh viên, từ đó
Trang 32có thê đưa ra biện pháp hỗ trợ kịp thời tới sinh viên, đồng thời có thê có những thay
đổi/điều chỉnh/bố sung để phù hợp với sinh viên và mang lại hiệu quả tích cực
trong học tập
b Đối với sinh viên:
Giúp sinh viên hiểu rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khách quan đến chất lượng học online của mình, từ đó sinh viên sẽ có những điều chỉnh/“thay đổi phù hợp
với bản thân đề khắc phục những hạn chế và tận dụng tối đa lợi thế của hình thức
học online, nâng cao chất lượng học tập
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu
c Mục tiêu chung:
Tìm ra các nhân tô khách quan có tác động đến chất lượng học online của sinh viên
Đại học Thương Mại
d Mục tiêu cụ thể:
- Lam 16 chat lượng học online của sinh viên Trường đại học Thương mại sẽ
chịu ảnh hưởng bởi các yếu tô khách quan nào?
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tô khách quan Từ đó rút ra kết luận yếu tố này tác động nhiều nhất, yêu tố nào tác động ít nhất, không tác động đến đến chất lượng học online của sinh viên đại học Thương Mại
- Đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập trực tuyến,
giúp sinh viên Trường Đại học Thương Mại tiếp cận với phương thức học này một
cách hiệu quả hơn
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
1.4.1 Câu hỏi chung:
Các nhân tô khách quan nào tác động đến chất lượng học online của sinh viên ĐH Thương mại?
Các yêu tô khách quan tác động như thế nào đến chất lượng học online của
sinh viên ĐH Thương mại?
Trang 331.4.2 Câu hỏi cụ thể:
_ Phương pháp giảng dạy và sự tương tác của giảng viên có tác động đến chất lượng học online của sinh viên ĐH Thương Mại không?
_ Môi trường học tập có tác động đến chất lượng học online của sinh viên ĐH
Thương Mại không?
Chất lượng hệ thống và công nghệ phần mềm học online có tác động đến chất lượng học online của sinh viên ĐH Thương Mại không?
Thời lượng bài học có tác động đến chất lượng học online của sinh viên ĐH Thương mại không?
Hình thức thi và kiểm tra online có tác động đến chất lượng học online của
sinh viên ĐH Thương mại không?
1.5 Giả thuyết và mô hình nghiên
1.5.1 Mô hình nghiên cứu
Phuong phap giang online của sinh
dạy của giảng viên viên Đại học
Thương Mại
Hình thức thi và kiểm
tra online
1.5.2 Giả thuyết nghiên cứu
_ Giả thuyết I (HI): Môi trường học tập có tác động thuận chiều đến chất lượng
học online của sinh viên ĐH Thương Mại
_ Giả thuyết 2 (H2): Phương pháp giảng đạy và sự tương tác của giảng viên có tác
Trang 34động thuận chiều đến chất lượng học online của sinh viên đại học Thương Mại _ Giả thuyết 3 (H3): Chất lượng hệ thống và công công nghệ phần mềm có tác
động thuận chiều đến chất lượng học online của sinh viên ĐH Thương Mại
_ Giả thuyết 4 (H4): Thời lượng bài học có tác động thuận chiều đến chất lượng
học online của sinh viên ĐH Thương Mại
_ Giả thuyết 5 (H5): Hình thức thi và kiểm tra online có tác động nghịch chiều đến
chất lượng học online của sinh viên đại học Thương Mại
1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
— Đối tượng nghiên cứu: Tác động của nhân tố khách quan đến chất lượng học
online của sinh viên đại học Thương mại
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Thương Mại
* Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vị không gian: trường Đại học Thương mại
Phạm vi thời gian: Từ tháng 9 năm 2024 đến tháng 10 năm 2024
1.7 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: Kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên
cứu định lượng
Phương pháp thu thập đỡ liệu:
+ Nghiên cứu tài liệu, sách, báo để thu thập đữ liệu thứ cấp
+ Sử dụng bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn sâu để thu thập đữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu này giúp đánh giá toàn điện các yếu tô khách quan tác động đến chất
Trang 35lượng học online của sinh viên Đại học Thương Mại thông qua việc xác định những hạn chê và tiềm năng trong quá trình học trực tuyến Đồng thời nghiên cứu này cũng
sẽ cung cấp cơ sở khoa học đề nhà trường, giảng viên và sinh viên có thể đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quá học tập Cụ thé:
+ Đối với nhà trường: Nghiên cứu sẽ giúp nhà trường hiểu rõ hơn về những khó khăn
mà sinh viên gặp phải trong quá trình học online, từ đó điều chỉnh chính sách về cơ sở
vat chat, công nghệ thông tin và các hoạt động hỗ trợ học tập
+ Đối với giảng viên: Nghiên cứu sẽ cung cấp cho giảng viên những thông tin hữu ích
dé cai tiễn phương pháp giảng đạy trực tuyến, tạo ra môi trường học tập hấp dẫn và hiệu quả hơn cho sinh viên
+ Đối với sinh viên: Nghiên cứu sẽ giúp sinh viên hiểu rõ tác động của các yếu tố khách quan đối với chất lượng học tập, từ đó chủ động tìm kiếm các giải pháp để khắc
phục khó khăn và đạt được kết quả học tập tốt nhất
+ Đối với các nghiên cứu tiếp theo: Nghiên cứu này sẽ đóng góp vào kho tàng các luận
cứ khoa học về học tập online, tạo nen tang cho các nghiên cứu sâu hon về các vẫn đề
liên quan
PHẢN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Các khái niệm và vẫn đề lý thuyết liên quan đến đề tài
Khái niệm học online
Học trực tuyến là một khái niệm và từ khóa trọng tâm của nghiên cứu giáo dục
trong hơn hai thập kỷ qua (Singh & Thurman, 2019) Cho đến nay, khái niệm học trực
tuyến có nhiều định nghĩa và cách tiếp cận khác nhau Theo đó, thuật ngữ học trực
tuyến (Online learning) được sử dụng đầu tiên vào năm 1995 ngoài ra còn được gọi với cái tên E-learning
E-learning la bat kỳ hoạt động học tập nào có sự hỗ trợ của Internet hoặc dựa trên
trỉnh duyét web (Keller & Cermerud, 2002) Theo nghĩa rộng hơn, E-learning là việc học có ứng dụng các công nghệ đa phương tiện mới và Internet đề tiếp cận các nguồn
lực và dịch vụ cũng như trao đổi và hợp tác từ xa, qua đó nâng cao chất lượng học tập
Trang 36(Alonso, Lopez, Daniel, & Viñes, 2005); là việc học được hỗ trợ bởi các công nghệ
điện tử như lớp học trực tuyến và công thông tin đề truy cập vào lớp học
(Ngampornchai & Adams, 2016) hay E-learning đơn giản là bất kỳ hoạt động học tập
nào được hỗ trợ bằng điện tử (Abbad, Morris, & de Nahlik, 2009) Trong nghiên cứu
này, E-learning được hiểu là hoạt động học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin
và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin
Các quan điểm về chất lượng học tập:
Chất lượng đào tạo là một khái niệm phức tạp và đa đạng (Hameed & Amjad,
2011) Dựa trên các quan điểm khác nhau, chất lượng đảo tạo có những khái nệm
khác nhau Ở Việt Nam, có ba quan điểm phô biến về chất lượng đào tạo bậc đại học (Pham, 2021) Thứ nhất là quan điểm chất lượng nội bộ Quan điểm này tập trung vào
hệ thống và quy trình bên trong trường đại học, bao gồm chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên Chất lượng được đánh giá dựa trên việc các yếu tô này có đáp ứng được các tiêu chuẩn đã đặt ra hay không Thứ hai là quan điểm về chất lượng bên ngoài Nó đánh giá chất lượng đào tạo thông qua kết quả
đầu ra, cụ thể là chất lượng sinh viên tốt nghiệp Nếu sinh viên tốt nghiệp có được việc
làm phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của xã hội thì chất lượng đảo tạo được coi là
đám bảo Thứ ba là quan điểm về phâm chất nhân văn Nó nhắn mạnh đến việc đào tạo
đáp ứng nhu cầu và mong muốn của sinh viên Chất lượng được đánh giá đựa trên mức
độ hài lòng của sinh viên về quá trình học tập, khả năng phát triển bản thân và sự phù hợp của chương trình đảo tạo với nhu cầu của thị trường lao động
Giải thích các nhân tố đã chọn:
_ Môi trường xung quanh: Ames và Archer (1988) đã đề cập đến việc môi trường và phương pháp dạy học ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh Đặt trong bối cảnh học online, môi trường học tập, bao gồm: ánh sáng, nhiệt độ, tiếng ồn và cơ sở hạ tầng thông tin (Vargas và cộng sự 2020) Một góc học tập được sắp xếp gọn gàng, đủ ánh
sáng tự nhiên, không gian yên tĩnh, thiết bị ôn định và tinh thần thoái mái là những
yếu tô quan trọng giúp tăng hiệu quả học tập Ngược lai , tiếng ồn , ánh sáng kém , thiết bị lỗi sẽ khiến tâm trạng không tốt gây xao nhãng và giảm hiểu quả học tập
Trang 37_ Thời lượng học bài: Quản lý thời gian học tập hiệu quả là chiều khoá đề thành công trong việc học online Nếu học quá lâu sẽ gây mỏi mắt , căng thăng và ngược lại nêu
học quá ít không đủ dé cung cô kiến thức Một lộ trình học tập được lên kế hoạch cụ
thê sẽ giúp chúng ta chủ động hơn trong việc quản lý thời gian và đạt được mục tiêu đã
đề ra
_ Hình thức thi và kiểm tra online: Các bài kiểm tra da dạng như trắc nghiệm, tự luận và thực hành sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn điện về năng lực của người học, từ
kiến thức lý thuyết đến kỹ năng thực hành Bên cạnh đó, một phân mềm kiểm tra hiện
đại không chỉ giúp giảm thiểu lỗi sai trong quá trình châm điểm mà còn cung cấp nhiều tính năng hữu ích như tạo đề tự động, thống kê kết quá, giúp cho việc quản lý và
đánh giá học sinh trở nên dễ đàng hơn
_ Phương pháp giảng dạy và sự tương tác của giáo viên: Sự tương tác g1ữa người học với người dạy cũng là yêu tố quan trọng dẫn đến sự tham gia của người học vào các khóa học trực tuyên cao hơn, do đó ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả học tập (Tsang et al., 2021) Eom and Ashill (2016) còn chỉ ra rằng, sự tương tác giữa người dạy và người học là tương tác hai chiều Người dạy cung cấp thông tin, khuyến khích người học học tập, lắng nghe mối quan tâm và cung cấp phản hồi Người học tương
tác với người dạy thông qua việc đặt câu hỏi hoặc trao đổi về các hoạt động của khóa
học (Tsang et al.,2021) Đề quá trình học tập trở nên hiệu quả, giáo viên cần kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau
_ Chất lượng hệ thống và công nghệ phần mềm: Những công cụ công nghệ được cai đặt và triển khai áp dụng từ nhà trường nên mang tính thân thiện, quen thuộc và đễ sử dụng cho sinh viên (Nguyễn Hai Khoa et al 2023) Hệ thống quản lý học tập ôn định,
cùng với các phan mềm hỗ trợ hiện đại sẽ tạo ra một môi trường học tập trực tuyến
tiện lợi và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu học tập ngày cảng cao của sinh viên
2.2 Cơ sở lý thuyết
_ Mô hình TAM (Technology Acceptance Model) : Được phát triển bởi Fred Davis những năm 1980 là một khung lý thuyết phô biến trong việc phân tích cách người dùng chấp nhận và sử dụng công nghệ TAM được xây dựng dựa trên hai yếu tố chính:
Trang 38Perceived Usefulness (PU) (mức độ mà người dùng tin rằng việc sử đụng công nghệ sẽ giúp cái thiện hiệu quả công việc) và Perceived Ease of Use (PEOU) (mức độ dễ đàng khi sử dụng công nghệ)
+ Chất lượng hệ thống và phần mềm học online là yếu tổ cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của người dùng Nếu hệ thông học online có chất lượng cao như tốc độ ổn định, bảo mật tốt, tính năng phong phú, hỗ trợ học tập hiệu quả, người dùng sẽ đánh giá cao tính hữu ích của hệ thống Chất lượng hệ thống cao có thê cải thiện trải nghiệm học tập, giúp người học cảm thấy học trực tuyến hữu ích hơn so với phương pháp truyền thống Thêm vào đó, hệ thống phần mềm cần được thiết kế với giao điện đơn gián, để sử dụng và mang lại lợi ích rõ ràng trong quá trình học tập, như khả năng truy cập nội dung để dàng, hỗ trợ các công cụ tương tác, và quản lý thời gian học tập hiệu quả Điều này giúp cải thiện chất lượng học tập trực tuyên
+ Hình thức thi và kiểm tra online là một phan cua hé thống học trực tuyến
Nếu người dùng cảm thấy việc thi online vừa để sử đụng, vừa mang lại lợi ích thiết
thực, họ sẽ có thái độ tích cực, dẫn đến ý định sử dụng thường xuyên và thậm chí ảnh
hưởng đến hành vi thực tế của họ khi lựa chọn thi trực tuyến
_ Thuyét Kién tao (Constructivism): Thuyét kién tao Constructivism, la mét trong những triết lý giáo dục nôi bật trong thời đại hiện nay, được phát triển từ những nghiên cứu của các nhà tâm lý học như Jean Piaget, Lev Vygotsky va Ernst von Glasersfeld Thuyết kiến tạo Constructivism là một lý thuyết học tập cho rằng người học không
phải chỉ nhận thông tin một cách thụ động Thay vào đó, họ xây dựng hiểu biết của
mình thông qua những trải nghiệm cá nhân và tương tác xã hội Constructivism định nghĩa rằng việc học là một quá trình chủ động và liên tục, trong đó người học không
chỉ tiếp nhận kiến thức mà còn tạo ra và cầu trúc kiến thức dựa trên những hiểu biết và
kinh nghiệm sẵn có Điều này có nghĩa là mỗi người học sẽ có cách tiếp cận và hiểu biết khác nhau về cùng một thông tin
+ Phương pháp giảng dạy và sự tương tác của giảng viên trong lớp học có thê quyết định mức độ hiệu quả của quá trình xây dựng kiến thức của học sinh theo quan điểm của Lý thuyết Kiến tạo Nếu giảng viên tạo ra môi trường tương tác tích cực
Trang 39và khuyến khích học sinh tự chủ động khám phá kiến thức, quá trình học tập sẽ trở nên hiệu quả hơn
+ Thời lượng bài học cần đủ để học sinh có thê khám phá và liên kết kiến thức Phương pháp dạy học kiến tạo khuyến khích chia nhỏ bài học, đề thời gian cho học
sinh tự học và điều chỉnh thời gian đựa trên nhu cầu cá nhân của từng học viên Kiến thức không thê được xây dựng ngay lập tức mà cần thời gian đề học sinh khám phá, thử nghiệm, và liên kết các khái niệm mới với kiến thức cũ Do đó, thời lượng của bài học phái đủ đề cho người học có thể suy nghĩ sâu sắc, tương tác, và phản ánh về những
gì họ đang học Một thời gian quá ngắn sẽ làm hạn chế khả năng xây dựng kiến thức của người học, vì họ không có đủ thời gian đề hiểu rõ và tiêu hóa thông tin
_Thuyét Nhận Thức Tải (Cognifve Load Theory): Thuyết Nhận Thức Tải (Cognitive Load Theory), được phát triển bởi John Sweller vào thập niên 1980, là một khái niệm tập trung vào cách bộ não xử lý thông tin và sự cần thiết của việc quản lý tải nhận thức để nâng cao hiệu quả học tập Theo lý thuyết này, bộ nhớ ngắn hạn của con người chỉ có thể xử lý một lượng thông tin nhất định trong một khoảng thời gian ngắn, trong khi bộ nhớ dài hạn có khả năng lưu trữ gần như vô hạn Khi lượng thông tin qua lớn hoặc quá phức tạp, người học dễ bị quá tải, ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu và
ghi nhớ kiên thức
+ Môi trường học tập bao gồm nhiều yêu tố vật lý như không gian, tiếng ồn, ánh sáng và cách bồ trí Những yếu tô này có thể trực tiếp tác động đến các loại tai trọng nhận thức, đặc biệt là tải trọng ngoại vị (Extraneous load) Môi trường không phù hợp sẽ làm tăng tải trọng ngoại vi, khién cho người học phải nỗ lực nhiều hơn để duy trì sự tập trung và tiếp thu kiến thức Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất
học tập
PHẢN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tiếp cận nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu của đề tài nghiên cứu, nhóm đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp Đây là phương pháp có sự kết hợp đan xen giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Việc tiếp cận nghiên cứu thông qua điểm mạnh từ cả hai phương pháp nêu trên sẽ đem lại hiệu quả tối đa chính
Trang 40là: gia tăng sức mạnh của nghiên cửu và bố sung kết quả từ các loại hình nghiên cứu với nhau Chính vì vậy, phương pháp sẽ này giúp ta không bỏ lỡ bất kỳ đữ liệu nào có sẵn Đặc biệt, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp còn giúp mở rộng và cung cấp sự hiểu biết tốt hơn về những tác động của các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng học online của sinh viên trường Đại học Thương Mại
Phương pháp nghiên cứu định tính: Bên cạnh các nhân tố được rút ra từ cơ sở lý thuyết và biến quan sát, nhóm đã tiến hành thảo luận để mọi người cùng đóng góp, thé hiện ý kiến cá nhân, cũng như bổ sung vào bảng câu hỏi sơ bộ trước đó đã đề cập nhằm đưa ra được những ý kiến chung, đầy đủ nhất xoay quanh đề tài nghiên cứu Đồng thời nhóm cũng đã tiến hành thu thập thêm những thông tin cần thiết và đào sâu hơn về những tác động của các nhân tô khách quan ảnh hưởng đến chất lượng học online của sinh viên trường Đại học Thương Mại thông qua việc quan sát lời nói, thái
độ từ người được phỏng vấn Sau khi đã hiệu chỉnh lại, bảng câu hỏi trên sẽ được
nhóm sử dụng trong phỏng vấn thử rồi tiếp tục điều chỉnh đề hoàn chỉnh bảng câu hỏi khảo sát
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn thực hiện thông qua phương pháp khảo sát, điều tra đề thu thập đữ liệu Dùng kĩ thuật thu thập thông tin trực tiếp từ bảng câu hỏi được xây dựng, soạn sẵn trên Google Form Sau đó, phân tích và đánh giá đựa trên phần mềm xử lý số liệu SPSS Dựa vào kết quả định lượng thu được, nhóm nghiên cứu sẽ đưa ra thông kê nhằm phản ánh số lượng, đo lường và diễn giải những mối quan hệ giữa các nhân tô khách quan ảnh hưởng đến
chất lượng học online của smh viên trường Đại học Thương Mại Tiến trình thông
thường của nghiên cứu định lượng bao gồm: Xác định câu hỏi nghiên cứu, tạo bảng hỏi, thu thập và xử lý đữ liệu Nhóm nghiên cứu sẽ không tham gia vào khảo sát nên
dữ liệu sẽ không bị lệch theo hướng chủ quan
3.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: Nghiên cứu sơ bộ (định tính) và nghiên
cứu chính thức (định lượng) Nghiên cứu sơ bộ nhằm điều chỉnh và bồ sung các thang
đo về các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng học online của sinh viên trường Đại học Thương Mại hiện nay Nghiên cửu chính thức nhằm thu thập, phân tích
đỡ liệu khảo sát