CÁC LĨNH VỰC CỦA QUẢN TRỊ NNL HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CÔNG VIỆC... Năng lực yêu cầu cho nghề nghiệp nguồn nhân lực Năng lực kinh doanh Thực hành nguồn nhân lự
Trang 1QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
NỘI DUNG MÔN HỌCCHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NNL
CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NNL
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CÔNG VIỆC CHƯƠNG IV TUYỂN MỘ VÀ LỰA CHỌN
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH
CHƯƠNG VI ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL
CHƯƠNG VII THÙ LAO
Trang 2Chương I
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NNL
I QUẢN TRỊ NNL
II NHỮNG THÁCH THỨC CỦA QUẢN TRỊ NNL
III NGHỀ NGHIỆP QUẢN TRỊ NNL
Trang 3ỌNG NHẤ
T
(Mate rial)
VẬT LIỆU
Trang 4 Quản trị nguồn nhân lực
Là nguồn lực của mỗi con người
Bao gồm:
Thể lực
Trí lực
Trang 5Là tổng thể những tiềm năng của con người đáp ứng một cơ cấu kinh tế-xã hội đòi hỏi, bao gồm:
Thể lực
Trí lực
Nhân cách (tâm lực)
Trang 10I QUẢN TRỊ NNL (HRM)
2 CÁC LĨNH VỰC CỦA QUẢN TRỊ NNL
HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CÔNG VIỆC
Trang 11I QUẢN TRỊ NNL (HRM)
3 CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHĐN LỰC
Mục tiêu QTNNL
Thu hútNhân lực
Các yếu tố cấu thành chức năng
Trang 12I QUẢN TRỊ NNL (HRM)
3 CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự
Đào tạo và phát triển
Duy trì và sử dụng nguồn nhân lực
Thông tin và dịch vụ về nhân lực (Quan hệ lao động)
Trang 13Sứ mạng Mục tiêu
Chiến lược Chính sách
Cổ đông
Công đoàn
Văn hóa Công ty
Chính quyền, Dân
số
Trang 14II NHỮNG THÁCH THỨC CỦA QT NNL
1. Tái cấu trúc tổ chức ở các công ty
2. Cạnh tranh toàn cầu
3. Tăng trưởng chậm
4. Tính đa dạng của lực lượng lao động
5. Mong muốn của người lao động
6. Vai trò thực hiện các mục tiêu xã hội của các tổ chức:
Trang 15III NGHỀ NGHIỆP QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1. Năng lực yêu cầu cho nghề nghiệp nguồn nhân lực
Năng lực kinh doanh
Thực hành nguồn nhân lực
Quản trị quá trình thay đổi
Là những kiến thức liên quan về:
Trang 16III NGHỀ NGHIỆP QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1. Năng lực yêu cầu cho nghề nghiệp nguồn nhân lực
Năng lực kinh doanh
Thực hành nguồn nhân lực
Quản trị quá trình thay đổi
Là cổ động và thúc đẩy các nhân viên bằng:
Chương trình phát triển
Chương trình đánh giá và quản lý thông tin phản hồi
Các chính sách nguồn nhân lực
Tạo lập cơ chế phối hợp các đơn vị khác nhau trong tổ chức
Trang 17III NGHỀ NGHIỆP QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1. Năng lực yêu cầu cho nghề nghiệp nguồn nhân lực
Năng lực kinh doanh
Thực hành nguồn nhân lực
Quản trị quá trình thay đổi
Xây dựng niền tin
Trang 18III NGHỀ NGHIỆP QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
2 Nghề nghiệp nguồn nhân lực
Quản trị viên nguồn nhân lực
3 Cơ hội nghề nghiệp
Trang 19CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
I KHÁI NIỆM HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC III CUNG NỘI BỘ NGUỒN NHÂN LỰC
IV CUNG BÊN NGOÀI NGUỒN NHÂN LỰC
V LẬP KẾ HOẠCH NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 20CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
I KHÁI NIỆM HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC:
Trang 21CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
I KHÁI NIỆM HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC:
Hoạch định nguồn nhân lực bao gồm việc dự báo
nhu cầu và cung lao động và sau đó lên các chương
trình cần thiết để đảm bảo rằng tổ chức sẽ có đúng
số nhân viên với đúng các kỹ năng vào đúng nơi và
đúng lúc Hoạch định nguồn nhân lực liên quan
đến dòng nhân viên vào, xuyên suốt và ra khỏi một
tổ chức
Trang 22CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHĐN LỰC
TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHĐN LỰC:
M I TRƯ ÌNG B N NGOÀIÔ Ơ Ê
M I TRƯ ÌNG B N TRONGÔ Ơ Ê
HOA CH ỊNH CHIÛ Đ ẾN LƯ ÜCƠ
HOA CH ỊNH NNLÛ Đ
Trang 23CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC:
Trang 24CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHĐN LỰC
TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHĐN LỰC:
Thừa nhân viên Thiếu nhân viên
ề ra chính sách và kế hoạch
Đ
Trang 25CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHĐN LỰC
TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHĐN LỰC:
chức,đa
ìo tạo,PT
h độn
g
Hạn chế tuyển dụng,
giảm giờ lao động
về hưu sớm, nghỉ tạm thời
Trang 26CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC:
- Bước 1: Dự báo nhu cầu và cung nội bộ
- Bước 2: Đề ra chính sách và kế hoạch
- Bước 3: Thực hiện các kế hoạch và các chương trình
- Bước 4: Kiểm tra và đánh giá các chương trình
Trang 27CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Các phương pháp dự báo:
Mỗi đơn vị, chi nhánh hoặc bộ phận ước tính nhu cầu nhân viên tương lai cho bộ phận của mình
Tổng nhu cầu các đơn vị ước tính
là nhu cầu nguồn nhân lực dự báo cho cả tổ chức
a Dự báo từ dưới lên
b Dự báo từ trên xuống
c Kỹ thuật Delphi
Trang 28CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Các phương pháp dự báo:
Nên xem lại số liệu dự báo của từng đơn vị một cách kỹ càng trước khi tổng hợp nhằm kiểm soát khuynh hướng tự nhiên của nhà quản trị là thổi phồng kích cỡ nhu cầu và tầm quan trọng của đơn vị họ
a Dự báo từ dưới lên
b Dự báo từ trên xuống
c Kỹ thuật Delphi
Trang 29CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC:
kế hoạch kinh doanh, nền kinh tế và các nhân tố khác đến nhu cầu nguồn nhân lực ở các cấp độ khác nhau của tổ chức
a Dự báo từ dưới lên
b Dự báo từ trên xuống
c Kỹ thuật Delphi
Trang 30CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Các phương pháp dự báo:
Tổng hợp, chắc lọc các ý kiến của các chuyên gia
Các chuyên gia không gặp mặt đối mặt
a Dự báo từ dưới lên
b Dự báo từ trên xuống
c Kỹ thuật Delphi
Trang 31CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC:
a Dự báo từ dưới lên
b Dự báo từ trên xuống
c Kỹ thuật Delphi
Trang 32CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC:
2 Các phương pháp toán học đơn giản:
a Năng suất (NS): là số bình quân các đơn vị sản
phẩm mà mỗi nhân viên sản xuất ra trong một đơn
Trang 33CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC:
2 Các phương pháp toán học đơn giản:
b Định mức lao động (DM): là tiêu chuẩn hao phí
lao động cho một sản phẩm (Ví dụ: công nhân làm
1 sản phẩm mất 4 giờ, cn làm việc ngày 8 giờ và 250
ngày trong năm)
Thời gian làm việc T 250 x 8
=> NS = = = = 500
Định mức lao động DM 4
Trang 34CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC:
2 Các phương pháp toán học đơn giản:
c Tỷ lệ nhân viên (TL): Tỷ lệ nhân viên trực tiếp
trên lao động gián tiếp được sử dụng để tính toán
số lượng nhân viên cần thiết ở các công việc khác
nhau.
Ví dụ: TLgiám sát viên/cn trực tiếp = 1/20
TLquản trị viên/gsv = 1/5
=> NCgsv = 200 x 1/20 = 10 (gsv) NCqtv = 10 x 1/5 = 2 (qtv)
Trang 35CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC:
2 Các phương pháp toán học đơn giản:
d Tỷ lệ nhân viên (TL): Năng suất sẽ thay đổi với
kinh nghiệm tích lũy
Chỉ số kinh nghiệm (PI) thường rơi vào khoảng
giữa 80 và 90%
Trang 36CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC:
2 Các phương pháp toán học đơn giản:
e Dự báo theo sác xuất: đối với công ty dự báo lao
động theo hợp đồng hoặc dự án
Trang 37CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
III CUNG NỘI BỘ NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Khái niệm:
Cung lao động nội bộ bao gồm tất cả các cá nhân
hiện tại làm việc cho tổ chức.
Cung nội bộ lao động thay đổi liên tục vì tổ chức có
thể nhận nhân viên mới, nhân viên cũ có thể rời bỏ
tổ chức (chuyển sang công ty khác), từ chức, về
hưu, chết hoặc bị sa thải.
Trang 38CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
III CUNG NỘI BỘ NGUỒN NHÂN LỰC:
2 Dự báo cung nội bộ nguồn nhân lực:
Phân tích Markov
Xác định đồng thời những khả năng có thể xảy ra
cho tất cả công việc mà tại đó nhân viên có thể dịch chuyển, ở lại hoặc từ bỏ, chết, về hưu và bị sa thải.
Thu thập thông tin về tỷ lệ chuyển đổi thực sự xảy
ra giữa mỗi trạng thái trong khoảng thời gian quá khứ (tối thiểu là 5 năm gần đây nhất)
Cố gắng xây dựng các ước đoán vững chắc và đáng
tin cậy về tỷ lệ chuyển đổi tương lai kỳ vọng.sa thải.
Trang 39CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
III CUNG NỘI BỘ NGUỒN NHÂN LỰC:
2 Dự báo cung nội bộ nguồn nhân lực:
Phân tích Markov (Ma trận chuyển đổi xác suất)
Trang 40CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
III CUNG NỘI BỘ NGUỒN NHÂN LỰC:
2 Dự báo cung nội bộ nguồn nhân lực:
Áp dụng ma trận Mark cho nhân viên
Dự báo nhân viên
Trang 41CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
IV CUNG BÊN NGOÀI NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Những khái niệm cơ bản:
a Lực lượng lao động:
Bao gồm tất cả những người trong độ tuổi lao động
có khả năng lao động trong các lĩnh vực của nền kinh
tế quốc dân.
Nga là từ 16 đến hết 59 đối với nam giới và từ 16 đến
54 đối với nữ giới
Việt Nam là từ 15 đến 60 đối với nam giới và từ 15
đến 55 đối với nữ giới
Trang 42CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
IV CUNG BÊN NGOÀI NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Những khái niệm cơ bản:
b Dân số hoạt động kinh tế:
Là những người trong độ tuổi lao động có khả năng
lao động, bao gồm những người đang tham gia vào các hoạt động kinh tế và những người thất nghiệp
Trong đó những người thất nghiệp được xác định là
những người hiện đang không có việc làm nhưng bản thân họ có nhu cầu có việc làm.
Trang 43CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
IV CUNG BÊN NGOÀI NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Những khái niệm cơ bản:
c Dân số không hoạt động kinh tế:
Là lực lượng lao động gồm những hiện không tham
gia các hoạt động kinh tế vì nhiều lý do khác nhau như đang đi học, làm nội trợ, nghỉ hưu sớm và cả những người đang không có việc làm nhưng không
có mong muốn có việc làm.
Trang 44CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
IV CUNG BÊN NGOÀI NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Những khái niệm cơ bản:
d Tỷ lệ người có việc làm:
Là tỷ lệ % số người hiện đang tham gia vào các hoạt
động kinh tế so với tổng dân số hoạt động kinh tế
Trang 45CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
IV CUNG BÊN NGOÀI NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Những khái niệm cơ bản:
e Tỷ lệ người thất nghiệp:
Là tỷ lệ % số người đang thất nghiệp so với tổng dân
số hoạt động kinh tế
Tỷ lệ thất nghiệp cao => thị trường lao động “lỏng”
=> doanh nghiệp dễ tuyển nhân viên mới
Tỷ lệ thất nghiệp thấp => thị trường lao động “kín”
=> doanh nghiệp khó tuyển nhân viên mới
Trang 46CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
IV CUNG BÊN NGOÀI NGUỒN NHÂN LỰC:
2 Thị trường lao động:
“Là một cơ chế hoạt động tương hỗ giữa người sử
dụng lao động và người lao động trong một không gian kinh tế xác định, thể hiện những quan hệ kinh tế
và pháp lý giữa họ với nhau”.
Trang 47CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
V LẬP KẾ HOẠCH CÁC CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN NHÂN LỰC:
1 Lập kế hoạch cho thiếu hụt:
Trì hoãn việc về hưu
Làm thêm giờ, tăng ca và gia công bên ngoài
Cải cách tiến trình kinh doanh
Đào tạo, đề bạt lao động trong tổ chức
Thuê lao động tạm thời, tuyển dụng mới
Trang 48CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
V LẬP KẾ HOẠCH CÁC CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN NHÂN LỰC:
2 Lập kế hoạch cho dư thừa:
Kế hoạch nghỉ hưu sớm
Bố trí lại nhân sự, tranh thủ đào tạo nhân viên
Giảm giờ làm việc, Cho thuê nhân lực
Nghỉ việc tạm thời, nghỉ luân phiên
Vận động tự thôi việc, Hỗ trợ tìm việc
Trang 49CHƯƠNG II HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NHÂN LỰC
V LẬP KẾ HOẠCH CÁC CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN NHÂN LỰC:
3 Lập kế hoạch cho cân bằng lao động:
Trang 50BÀI TẬP CHƯƠNG II
Công ty A trong năm 2010 cần sản xuất 500.000 cái áo Công nhân làm việc ngày 8 giờ và làm 300 ngày trong năm Để sản xuất 1 cái áo một công nhân phải mất hết 4 giờ Tỷ lệ giám sát viên/công nhân trực tiếp là 1/10; Tỷ lệ quản trị viên/giám sát viên là 1/5
Ta có ma trận chuyển đổi vị trí như sau:
Trang 51BÀI TẬP CHƯƠNG II
a Tính nhu cầu lao động.
b Tính cung nội bộ lao động
c Đề ra chính sách hoạch định nguồn nhân lực cho công ty.
d Nếu công ty tuyển thêm công nhân trực tiếp sản xuất chưa
có tay nghề thì sau 1/3 thời gian mới bắt đầu làm việc được Tính số công nhân trực tiếp cần tuyển thêm.
Trang 52CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
CÔNG VIỆC
I BẢN CHẤT CỦA PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
II TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
III THIẾT KẾ CÔNG VIỆC
IV ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
Trang 53Phân tích công việc là quá trình thu thập, phân tích và sắp
xếp một cách hệ thống thông tin về đặc điểm một công
việc cụ thể.
Trang 56nghiệm công tác, khả năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng
khác và các đặc điểm cá nhân thích hợp cho công việc
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc giúp chúng ta hiểu được doanh nghiệp cần loại nhân viên như thế nào để thực hiện công việc đó một cách tốt nhất.
Trang 57CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
CÔNG VIỆC
II TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
1 Mục đích của phân tích công việc:
Sắp xếp, bố trí nhân viên hợp lý
Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của công việc
Làm cơ sở cho việc xét lương, thưởng công bằng
Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch hoạt động (thời gian)
Làm cơ sở cho việc tuyển dụng, đánh giá thành tích, đào tạo, phát triển nhân viên
Mọi người hiểu nhau nhiều hơn
Trang 58CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
CÔNG VIỆC
II TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
2 Những công việc cần phân tích:
Những công việc quan trọng đối với sự thành công của tổ chức.
Những công việc khó học (nghiên cứu) và khó thực hiện
Những công việc nặng nhọc, điều kiện làm việc hạn chế chỉ có một vài nhân viên hoặc nhân viên nữ thực hiện
Khi công nghệ mới hoặc môi trường của công việc có sự thay đổi.
Trang 60b Nguồn thông tin:
Nguồn phi con người Nguồn con người
Các bảng mô tả và tiêu chuẩn công
việc hiện tại Nhà phân tích công việc
Hồ sơ bảo trì thiết bị Nhân viên thực hiện công việc
Kế hoạch thiết kế thiết bị Giám sát viên
Sơ đồ thiết kế nơi làm việc Các chuyên gia công việc
Các tài liệu đào tạo hàng năm hoặc
tài liệu khác
Trang 62CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
CÔNG VIỆC
II TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
4 Báo cáo kết quả:
Bản mô tả công việc:
Tên công việc
Trang 64CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
CÔNG VIỆC
II TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
4 Báo cáo kết quả:
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc:
Kinh nghiệm
Giáo dục
Kiến thức, kỹ năng, năng lực
Trách nhiệm
Trang 65 1 Trách nhiệm và áp lực công việc
2 Kinh nghiệm chuyên môn
Trang 66 Nói cách khác, thiết kế công việc là quá trình xác định các công việc cụ thể cần hoàn thành và các phương pháp được
sử dụng để hoàn thành công việc đó, cũng như mối quan hệ của công việc đó với các công việc khác trong tổ chức.
Trang 67CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
CÔNG VIỆC
III THIẾT KẾ CÔNG VIỆC
2 Các biến số ảnh hưởng đến thiết kế công việc:
Tính thông lệ của công việc
Dòng công việc
Chất lượng cuộc sống của người lao động
Khả năng của người lao động
Tính chất của môi trường
Trang 68CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
CÔNG VIỆC
III THIẾT KẾ CÔNG VIỆC
3 Các phương pháp thiết kế công việc cá nhân:
Chuyên môn hóa công việc
Luân chuyển công việc
Mở rộng công việc
Làm phong phú hóa công việc
Thiết kế công việc theo Modul
Trang 69CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
CÔNG VIỆC
III THIẾT KẾ CÔNG VIỆC
4 Các phương pháp thiết kế công việc theo nhóm:
Nhóm lao động hội nhập
Nhóm lao động tự quản
Nhóm chất lượng
Trang 70CHƯƠNG III PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
CÔNG VIỆC
III THIẾT KẾ CÔNG VIỆC
5 Thiết kế công việc hướng vào người lao động:
Người lao động được khuyến khích tham gia vào việc thiết
kế lại công việc của họ nhằm có lợi cho cả tổ chức và chính họ.
Người lao động có thể đề nghị sự thay đổi trong thiết kế công việc nhằm làm cho công việc của họ hấp dẫn và thỏa mãn hơn
Nhưng họ cũng phải chỉ ra cách thức tốt hơn trong việc đạt thành mục tiêu của bộ phận mình tham gia
Trang 72Tuyển mộ là tiến trình định vị và thu hút các ứng viên để
điền khuyết chức vụ trống cho tổ chức
Là bước triển khai cho hoạch định nguồn nhân lực
Liên quan chặt chẽ với tiến trình lựa chọn
Qua đó tổ chức đánh giá sự phù hợp của ứng viên cho các công việc khác nhau