1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tap doc t1-t18

322 169 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 322
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi: “ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?. - Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung kết

Trang 1

1 ẹoùc thaứnh tieỏng

- ẹoùc ủuựng caực tieỏng , tửứ khoự hoaởc deó laón do aỷnh hửụỷng cuỷa phửụng ngửừ

: caựnh bửụựm non , chuứn chuứn , naờm trửụực , lửụng aờn ,

- ẹoùc troõi chaỷy ủửụùc toaứn baứi , ngaột , nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu

giửừa caực cuùm tửứ ,

nhaỏn gioùng ụỷ caực tửứ ngửừ gụùi taỷ , gụùi caỷm

- ẹoùc dieón caỷm toaứn baứi , theồ hieọn gioùng ủoùc phuứ hụùp vụựi noọi dung

Học sinh học hoà nhâp đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ

II ẹoà duứng daùy hoùc

1 Tranh minh hoùa baứi taọp ủoùc trang 4 , SGK

2 Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu , ủoaùn hửụựng daón luyeọn ủoùc

3 Taọp truyeọn Deỏ Meứn Phieõu Lửu Kớ - Toõ Hoaứi

III Hoaùt ủoọng treõn lụựp :

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ

1 Mụỷ ủaàu

-GV giụựi thieọu khaựi quaựt noọi dung

chửụng trỡnh phaõn moõn taọp ủoùc cuỷa hoùc

kỡ I lụựp 4

- Yeõu caàu HS mụỷ muùc luùc SGK vaứ ủoùc

teõn caực chuỷ ủieồm trong saựch

- HS caỷ lụựp ủoùc thaàm , 1 HS ủoùc thaứnh tieỏng teõn cuỷa caực chuỷ ủieồm :

Thửụng ngửụứi nhử theồ thửụng thaõn , Maờng moùc thaỳng , Treõn ủoõi caựnh ửụực

mụ , Coự chớ thỡ neõn , Caựnh saựo dieàu

Trang 2

-GV : Từ xa xưa ông cha ta đã có câu :

Thương người như thể thương thân , đó là

truyềng thống cao đẹp của dân tộc VN

Các bài học môn tiếng việt tuần 1 , 2 , 3

sẽ giúp các em hiểu thêm và tự hào về

truyền thống cao đẹp này

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi

HS : Em có biết 2 nhân vật trong bức

tranh này là ai, ở tác phẩm nào không ? - HS trả lời

Đây là một đoạn trích trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

* Luyện đọc

- Yêu cầu HS mở SGK trang 4, 5 sau đó

gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp

( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ

khó được giới thiệu về nghĩa ở phần chú

giải

- Đọc mẫu lần 1

- HS đọc theo thứ tự : + Một hôm …bay được xa + Tôi đến gần …ăn thịt em + Tôi xoè cả hai tay …của bọn nhện

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp ,

HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp

HS cả lớp theo dõi trong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài và hướng dẫn đọc diễn

cảm

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn

cảnh như thế nào ?

- Đoạn 1 ý nói gì ?

- Vì sao chị Nhà Trò lại gục đầu ngồi

khóc tỉ tê bên tảng đá cuội ? Chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2

Trang 3

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Hãy đọc thầm lại đoạn trên và tìm

những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất

yếu ớt

- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò được nhìn

thấy qua con mắt của nhân vật nào ?

- Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi

nhìn Nhà Trò ?

- Vậy khi đọc những câu văn tả hình

dáng, tình cảnh của chị Nhà Trò , cần

đọc với giọng như thế nào ?

- Gọi 2 HS lên đọc đoạn 2 , sau đó nhận

xét về giọng đọc của từng HS

- Đoạn này nói lên điều gì ?

-GV ghi lại ý chính đoạn 2 và HS nhắc

lại

- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm những

chi tiết cho thấy chị Nhà Trò bị nhện ức

hiếp đe dọa ?

- Đoạn này là lời của ai ?

- Qua lời kể của Nhà Trò , chúng ta thấy

được điều gì ?

- Khi đọc đoạn này thì chúng ta nên đọc

như thế nào để phù hợp với tình cảnh

của Nhà Trò ?

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn trên , chú ý

để sữa lỗi , ngắt giọng cho HS

* Đoạn 3 :

- Trước tình cảnh đáng thương của Nhà

Trò , Dế Mèn đã làm gì ? Chúng ta cùng

tìm hiểu đoạn 3

+ Lời nói và việc làm đó cho em biết

Dế Mèn là người như thế nào ?

+ Đoạn cuối bài ca ngợi ai ? Ca ngợi về

- 1 HS đọc thành tiếng , HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- HS cả lớp đọc thầm và tìm theo yêu cầu,

có thể dùng bút chì vừa đọc vừa tìm

- Của Dế Mèn

- Thể hiện sự ái ngại , thông cảm

- Đọc chậm thể hiện sự yếu ớt của chị Nhà Trò qua con mắt ái ngại , thông cảm của Dế Mèn

- 2 HS đọc

- Đoạn này cho thấy hình dáng yếu

ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò

- Lời của chị Nhà Trò

- Tình cảnh của Nhà Trò khi bị nhện ức hiếp

- Đọc với giọng kể lể , đáng thương

- 1 HS đọc , cả lớp nhận xét và tìm

ra cách đọc đúng , đọc hay

- HS đọc thầm đoạn 3 , sau đó trả lời +DÕ MÌn là người có tấm lòng nghĩa

Trang 4

gì ?

- GV tóm lại ý chính đoạn 3

- Trong đoạn 3 có lời nói của Dế Mèn ,

theo em chúng ta nên đọc với giọng như

thế nào thể hiện được thái độ của Dế

Mèn

- Gọi HS đọc trước lớp đoạn 3

- Qua câu chuyện tác giả muốn nói với

chúng ta điều gì ?

- Đó chính là nội dung chính của bài

- Gọi 2 HS nhắc lại và ghi bảng

- Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân

hóa em thích hình ảnh nào nhất ? Vì

sao ?

* Thi đọc diễn cảm

Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân 1 đoạn

trong bài , hoặc cho các nhóm thi đọc

theo vai

hiệp , dũng cảm , không đồng tình với những kẻ độc ác cậy khoẻ ức hiếp kẻ yếu

+ Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng

nghĩa hiệp sẵn sàng bênh vực kẻ yếu , xóa bỏ những bất công

- 2 HS nhắc lại

- Nhiều HS trả lời ,

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích Cho biết vì sao em thích ?

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?

- GV kết luận : Câu chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , bênh

vực kẻ yếu

- GV nhận xét tiết Häc

CHÍNH TẢ DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

1 Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn từ : “Một hôm vẫn

khóc” trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2 Viết đúng , đẹp tên riêng : Dế Mèn , Nhà Trò

3 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm

đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an /

ang

Trang 5

4 Học sinh học hoà nhập nghe viết đúng, chính xác đoạn văn.

II ẹoà duứng daùy hoùc:

1 Baỷng lụựp vieỏt 2 laàn baứi taọp 2 a hoaởc 2 b

III Hoaùt ủoọng treõn lụựp:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ

1 Giụựi thieọu:

2 Baứi mụựi:

a) Giụựi thieọu baứi :

b) Hửụựng daón nghe – vieỏt chớnh taỷ

* Trao ủoồi veà noọi dung ủoaùn trớch

- Goùi 1 HS ủoùc ủoaùn tửứ : moọt hoõm …vaón

khoực trong baứi Deỏ Meứn beõnh vửùc keỷ yeỏu

- ẹoaùn trớch cho em bieỏt veà ủieàu gỡ ?

* Hửụựng daón vieỏt tửứ khoự

-Yeõu caàu HS neõu caực tửứ khoự , deó laón khi

* Soaựt loói vaứ chaỏm baứi

- ẹoùc toaứn baứi cho HS soaựt loói

- Thu chaỏm 7 baứi

- Nhaọn xeựt baứi vieỏt cuỷa HS

c) Hửụựng daón laứm baứi taọp chớnh taỷ

Baứi 2

-GV cho Hs laứm baứi

a) - Goùi 1 HS ủoùc yeõu caàu

- Yeõu caàu HS tửù laứm baứi trong SGK

- Goùi HS nhaọn xeựt , chửừa baứi

-Deỏ Meứn beõn vửùc keỷ yeỏu

-HS laộng nghe

- Hoaứn caỷnh Deỏ Meứn gaởp Nhaứ Troứ ; Hỡnh daựng ủaựng thửụng , yeỏu ụựt cuỷa Nhaứ Troứ

: Coỷ xửụực xanh daứi , tổ teõ , chuứn

chuứn ,

- 3 HS leõn baỷng vieỏt , HS dửụựi lụựp vieỏt vaứo vụỷ nhaựp

- Nghe GV ủoùc vaứ vieỏt baứi

- Duứng buựt chỡ , ủoồi vụỷ cho nhau ủeồ soaựt

loói , chửừa baứi

- 1 HS ủoùc

- 2 HS leõn baỷng laứm

- Nhaọn xeựt , chửừa baứi treõn baỷng cuỷa baùn

Trang 6

- Nhaọn xeựt , choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng

Baứi 3

a) - Goùi 1 HS ủoùc yeõu caàu

- Yeõu caàu HS tửù giaỷi caõu ủoỏ vaứ vieỏt vaứo

vụỷ nhaựp

GV chaỏm baứi

- Goùi 2 HS ủoùc caõu ủoỏ vaứ lụứi giaỷi

- Nhaọn xeựt veà lụứi giaỷi ủuựng

-GV coự theồ giụựi thieọu qua veà caựi la

baứn

3 Cuỷng coỏ – daởn doứ

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Chửừa baứi vaứo SGK

- Lụứi giaỷi : laón – nụỷ nang – beựo

laỳn , chaộc nũch , loõng maứy , loứa

xoứa , laứm cho

- 1 HS ủoùc yeõu caàu trong SGK

- Lụứi giaỷi : caựi la baứn

Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2008

Luyện từ và câu

cấU TạO CủA TIếNG

I Mục tiêu :

1.Nắm đợc cấu tạo cơ bản của tiếng trong Tíêng Việt.

2.Biết nhận diện các bộ phận,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của

tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng

Học sinh học hoà nhập nắm đợc cấu tạo cơ bản của tiếng trong tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ cấu tạo chữ.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: sách vở của học sinh

2 Bài mới:

- Học sinh đọc và đếm số tiếng trong câu tục ngữ

- Đánh vần tiếng “ bầu” Ghi lại cách đánh vần

- Phân tích cấu tạo tiếng “bầu”:

Âm đầu – Vần- Thanh

- Các nhóm phân tích các tiếng còn lại

- Chữa bài

Trang 7

- Hỏi cả lớp:

+ Tiếng do các bộ phận nào tạo thành?

+ Tiếng nào có đủ các bộ phận nh tiếng “bầu”?

+ Tiếng nào không có đủ các bộ phận nh tiếng bầu?

Bài 2: HS làm bài cá nhân, tự phân tích và giảI câu đố

Sao - ao- Sao

2 Bieỏt theo doừi , nhaọn xeựt , ủaựnh giaự lụứi cuỷa baùn keồ

3 Hieồu ủửụùc yự nghúa cuỷa caõu chuyeọn : Giaỷi thớch sửù hỡnh thaứnh cuỷa hoà Ba Beồ Qua ủoự ca ngụùi nhửừng con ngửụứi giaứu loứng nhaõn aựi vaứ khaỳng ủũnh nhửừng ngửụứi giaứu loứng nhaõn aựi seừ ủửụùc ủeàn ủaựp xửựng ủaựng

4 Học sinh học hoà nhập kể lại đợc từng đoạn và cả chuyện

II ẹoà duứng daùy hoùc:

1 Caực tranh minh hoaù caõu chuyeọn trong SGK

2 Caực tranh caỷnh veà hoà Ba Beồ hieọn nay

Trang 8

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

-GV cho HS xem tranh ( ảnh ) về hồ

Ba Bể

b) GV kể chuyện

-GV kể lần 1

-GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh họa trên bảng

-GV yêu cầu HS giải nghĩa các từ :

cầu phúc , giao long , bà góa, làm việc

thiện , bâng quơ Nếu HS không

hiểu ,GV có thể giải thích

- Dựa vào tranh minh họa , đặt câu hỏi

để HS nắm được cốt truyện

+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?

+ Mọi người đối xử với bà ra sao ?

+ Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?

+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?

+ Khi chia tay , bà cụ dặn mẹ con bà

góa điều gì ?

+ Trong đêm lễ hội , chuyện gì đã xảy

ra ?

+ Mẹ con bà góa đã làm gì ?

+ Hồ Ba Bể được hình thành như thế

nào ?

c) Hướng dẫn kể từng đoạn

- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa vào

tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu

, kể lại từng đoạn cho các bạn nghe

- Kể trước lớp , yêu cầu các nhóm cử

đại diện lên trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể

- Câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể ”

- … giải thích về sự hình thành của hồ

Ba Bể

- HS lắng nghe

- Giải nghĩa từ theo ý hiểu của mình

- Chia nhóm 4 HS (2 bàn trên dưới quay mặt vào nhau) , lần lượt từng em kể từng đoạn

- Khi 1 HS kể , các HS khác lắng nghe , gợi ý, nhận xét bài làm của bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày , mỗi nhóm chỉ kể một tranh+ Nhận

Trang 9

d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn

kể hay nhất lớp

- Cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi :

+ Câu chuyện cho em biết điều gì ?

+ Ngoài giải thích sự hình thành hồ Ba

Bể , câu chuyện còn mục đích nào

khác ?

- GV kết luận : Bất cứ ở đâu con người

cũng phải có lòng nhân ái , sẵn sàng

giúp đỡ những người gặp khó khăn ,

hoạn nạn Những người đó sẽ được

đền đáp xứng đáng và gặp nhiều may

mắn trong cuộc sống

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

- Dặn HS luôn có lòng nhân ái , giúp

đỡ mọi người nếu mình có thể

xét lời kể của bạn theo các tiêu chí: Kể có đúng nội dung , đúng trình tự không ? Lời kể đã tự nhiên chưa ?

- Kể trong nhóm

2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

TẬP ĐỌC

MẸ ỐM

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của

phương ngữ

: lá trầu , khép lỏng , nóng ran , cho trứng ,

 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu

câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

 Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng thể hiện tình cảm

yêu thương sâu sắc của người con đối với mẹ

2 Đọc - Hiểu

Trang 10

 Hieồu caực tửứ ngửừ khoự trong baứi: khoõ giửừa cụi traàu, Truyeọn Kieàu, y sú

, laởn trong ủụứi meù , …

 Hieồu noọi dung baứi thụ : Tỡnh caỷm yeõu thửụng saõu saộc , sửù hieỏu thaỷo , loứng bieỏt ụn cuỷa baùn nhoỷ vụựi ngửụứi meù

- Học sinh học hoà nhập đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ

3 Hoùc thuoọc loứng baứi thụ

- HS học hoà nhập đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ.học thuộc lòng bài thơ.

II ẹoà duứng daùy hoùc:

-Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc trang 9 , SGK ( phoựng to neỏu coự ủieàu

kieọn )

-Baỷng phuù vieỏt saỹn khoồ 4 – 5

-Taọp thụ Goực saõn vaứ khoaỷng trụứi – Traàn ẹaờng Khoa

III Hoaùt ủoọng treõn lụựp:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ

1 KTBC:

-Goùi 3 HS leõn baỷng , yeõu caàu HS choùn

ủoùc moọt ủoaùn trong baứi Deỏ Meứn beõnh

vửùc keỷ yeỏu , sau ủoự yeõu caàu HS traỷ lụứi

caõu hoỷi veà noọi dung ủoaùn vửứa ủoùc

HS1: Em haừy neõu yự nghúa cuỷa baứi ủoùc ?

HS2: Tỡm nhửừng chi tieỏt cho thaỏy chũ

Nhaứ Troứ raỏt yeỏu ụựt ?

HS3: Nhửừng lụứi noựi vaứ cửỷ chổ naứo noựi

leõn taỏm loứng nghúa hieọp cuỷa Deỏ Meứn ?

- Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS

2 Baứi mụựi:

a) Giụựi thieọu baứi:

- Treo tranh minh hoùa baứi taọp ủoùc vaứ hoỷi

HS : Bửực tranh veừ caỷnh gỡ ?

-GV ghi teõn baứi leõn baỷng

b) Hửụựng daón luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu

baứi:

* Luyeọn ủoùc:

- Yeõu caàu HS mụỷ SGK trang 9 , sau ủoự

goùi HS tieỏp noỏi nhau ủoùc baứi trửụực

lụựp GV keỏt hụùp sửỷa loói vaứ phaựt aõm ,

- 3 HS leõn baỷng thửùc hieọn yeõu caàu , caỷ lụựp theo doừi ủeồ nhaọn xeựt baứi ủoùc , caõu traỷ lụứi cuỷa caực baùn

- Bửực tranh veừ caỷnh ngửụứi meù bũ oỏm , moùi ngửụứi ủeỏn thaờm hoỷi , em beự bửng baựt nửụực cho meù

Trang 11

ngắt giọng cho HS

- Gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau , lưu

ý cách ngắt nhịp :

Lá trầu / khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều / gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn / khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày sớm

trưa

Nắng trong trái chín / ngọt ngào bay

hương.

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ

mới được giới thiệu ở phần Chú giải

-GV đọc mẫu lần 1 : Chú ý toàn bài đọc

với giọng nhẹ nhàng , tình cảm

Khổ 1 , 2 : giọng trầm buồn

Khổ 3 : giọng lo lắng

Khổ 4 , 5 : giọng vui

Khổ 6 , 7 : giọng thiết tha

* Tìm hiểu bài:

- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì ?

Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và

trả lời câu hỏi : “ Em hiểu những câu

thơ sau muốn nói điều gì ? ”

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay

Cánh màn khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm

trưa

+ Em hãy hình dung khi mẹ không bị

ốm thì lá trầu , Truyện Kiều , ruộng

vườn sẽ như thế nµo ?

- Giảng bài : Những câu thơ : “ Lá trầu

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Theo dõiGV đọc mẫu

- Cho chúng ta biết chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm , mọi người rất quan tâm ,

lo lắng cho mẹ , nhất là bạn nhỏ

- Lắng nghe

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi : Những câu thơ trên muốn nói rằng mẹ Khoa bị ốm : lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn được , Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc , ruộng vườn vắng bóng mẹ, mẹ nằm trên giường vì rất mệt

- Lắng nghe + HS trả lời theo hiểu biết của mình - HS nhắc lại

- Đọc và suy nghĩ

Những câu thơ : Mẹ ơi ! Cô bác xóm

Trang 12

trong đời mẹ

"Lặn trong đời mẹ" có nghĩa là những

vất vả ruộng đồng qua ngày tháng đã để

lại trong mẹ và bây giờ đã làm mẹ ốm

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 3 và trả lời

câu hỏi: “ Sự quan tâm chăm sóc của

xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được

thể hiện qua những câu thơ nào ? ”

- Những việc làm đó cho em biết điều gì

?+ “ Những câu thơ nào trong bài thơ

bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn

nhỏ đối với mẹ ? Vì sao em cảm nhận

được điều đó ? ”

+ Sau mỗi ý kiến phát biểu của HS ,GV

có thể nhận xét ý kiến của các em cho

đầy đủ hơn

làng đến thăm ; Người cho trứng , người cho cam ; Và anh y sĩ đã mang thuốc vào

- Cho thấy tình làng nghĩa xóm thật đậm đà , sâu nặng , đầy nhân ái

- HS tiếp nối nhau trả lời , mỗi HS chỉ nói 1 ý

+ Nắng mưa từ những ngày xưa

Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan

+ Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từ những ngày xưa Những vất vả nơi ruộng đồng vẫn còn hằn

in trên khuôn mặt , dáng người mẹ

+ Cả đời đi gió đi sương

Hôm nay mẹ lại lần giường tập

đi

Bạn nhỏ xót thương khi nhìn thấy mẹ yếu phải lần giường để đi cho vững

+ Vì con mẹ khổ đủ điều

Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn

Bạn nhỏ thương xót mẹ đã vất vả để nuôi mình Điều đó hằn sâu trên khuôn mặt mẹ bằng những nếp nhăn

+ Mẹ vui , con có quản gì

Ngâm thơ kể chuyện , rồi thì múa

ca

Bạn nhỏ không quản ngại , bạn làm tất cả mọi điều để mẹ vui

+ Con mong mẹ khoẻ dần dần

Ngày ăn ngon miệng , đêm nằm ngủ say

Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe

+ Mẹ là đất nước , tháng ngày của

Trang 13

- Vậy bài thơ muốn nói với các em điều

gì ?

- Gv: Bài thơ thể hiện tình cảm sâu nặng

: tình xóm làng , tình máu mủ Vậy

thương người trước hết là phải biết yêu

thương những người ruột thịt trong gia

đình

c) Học thuộc lòng bài thơ

- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ +

Gọi HS phát biểu

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

+ Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ và tìm

ra cách ngắt giọng , nhấn giọng hợp lý

+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp

+ Yêu cầu HS đọc , nhận xét , uốn nắn ,

giúp HS đọc hay hơn

- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng bài

thơ

- Nhận xét , cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Bài thơ viết theo thể thơ nào ?

bị ốm , nhưng đậm đà , sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người con đối với mẹ

- Lắng nghe

- 6 HS tiếp nối đọc bài HS cả lớp lắng nghe tìm giọng đọc

+ Ví dụ về khổ thơ :

Sáng nay trời đổ mưa rào Nắng trong trái chín / ngọt ngào bayhương.

Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi

Mẹ vui con có quản gì Ngâm thơ , kể chuyện rồi thì múa

ca

Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo

- Thi theo 2 hình thức + HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo bàn

+ Thi đọc từng bài cá nhân

- Bài thơ viết theo thể thơ lục bát

Trang 14

+ Trong baứi thụ , em thớch nhaỏt khoồ thụ

naứo ? Vỡ sao ?

Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2009

Taọp laứm vaờn

THEÁ NAỉO LAỉ KEÅ CHUYEÄN

I Muùc tieõu:

1 Hieồu ủửụùc ủaởc ủieồm cụ baỷn cuỷa vaờn keồ chuyeọn

2 Phaõn bieọt ủửụùc vaờn keồ chuyeọn vụựi nhửừng loaùi vaờn khaực

3 Bieỏt xaõy dửùng moọt baứi vaờn keồ chuyeọn theo tỡnh huoỏng cho saỹn

4 HS học hoà nhập nắm đợc mục tiêu 1 và 3

II ẹoà duứng daùy hoùc:

1 Giaỏy khoồ to vaứ buựt daù

2 Baứi vaờn veà hoà Ba Beồ ( vieỏt vaứo baỷng phuù )

III Hoaùt ủoọng treõn lụựp:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ

1 Mụỷ ủaàu

Trong giụứ Taọp laứm vaờn caực em seừ ủửụùc

thửùc haứnh vieỏt ủoaùn vaờn , baứi vaờn ủeồ theồ

hieọn caực moỏi quan heọ vụựi con ngửụứi ,

thieõn nhieõn xung quanh mỡnh

2 Baứi mụựi:

a) Giụựi thieọu baứi:

b) Tỡm hieồu vớ duù

Baứi 1

- Goùi 1 HS ủoùc yeõu caàu

- Goùi 1 ủeỏn 2 HS keồ toựm taột caõu chuyeọn

Sửù tớch hoà Ba Beồ

- Chia HS thaứnh caực nhoựm nhoỷ , phaựt

giaỏy vaứ buựt daù cho HS

- Yeõu caàu caực nhoựm thaỷo luaọn vaứ thửùc

hieọn caực yeõu caàu ụỷ baứi 1

- Goùi caực nhoựm daựn keỏt quaỷ thaỷo luaọn

leõn baỷng

- Laộng nghe

- 1 HS ủoùc yeõu caàu trong SGK

- 1 ủeỏn 2 HS keồ vaộn taột , caỷ lụựp theo doừi

- Chia nhoựm , nhaọn ủoà duứng hoùc taọp

- Thaỷo luaọn trong nhoựm , ghi keỏt quaỷ thaỷo luaọn phieỏu

Trang 15

- Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung

kết quả làm việc để có câu trả lời đúng

-GV ghi các câu trả lời đã thống nhất

vào một bên bảng

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

* Các nhân vật

- Bà cụ ăn xin

-Mẹ con bà nông dân

- Bà con dự lễ hội ( nhân vật phụ )

* Các sự việc xảy ra và kết quả của

các sự việc ấy

-Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin ăn,

không ai cho

- Sự việc 2 : Bà cụ gặp mẹ con bà nông

dân Hai mẹ con cho bà và ngủ trong

nhà mình

- Sự việc 3 : Đêm khuya Bà hiện hình

một con giao long lớn

- Sự việc 4 : Sáng sớm bà lão ra đi , cho

hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu

rồi ra đi

- Sự việc 5: Trong đêm lễ hội , dòng

nước phun lên tất cả đều chìm nghỉm

- Sự việc 6 : Nước lụt dâng lên , mẹ con

bà nông dân chèo thuyền cứu người

* Ý nghĩa của câu chuyện

Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể

Truyện còn ca ngợi những con người có

lòng nhân ái , sẵn lòng giúp đỡ mọi

người Những người có lòng nhân ái sẽ

được đền đáp xứng đáng

Bài 2

-GV lấy ra bảng phụ đã chép bài Hồ Ba

Bể

- Yêu cầu 2 HS đọc thành tiếng

-GV ghi nhanh câu trả lời của HS

- Dán kết quả thảo luận

- Nhận xét , bổ sung

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi

- Trả lời tiếp nối đến khi có câu trả lời đúng

Trang 16

+ Bài văn có những nhân vật nào ?

+ Bài văn có những sự kiện nào xảy ra

với các nhân vật ?

+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba

Bể ?

+ Bài hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể

, Bài nào là văn kể chuyện ? vì sao ?

( có thể đưa ra kết quả bài 1 và các

câu )

+ Theo em , thế nào là văn kể chuyện ?

- Kết luận : Bài văn Hồ Ba Bể không

phải là văn kể chuyện , mà là bài văn

giới thiệu về hồ Ba Bể như một danh lam

thắng cảnh , địa điểm du lịch Kể

chuyện là kể lại một chuỗi sự việc , có

đầu có cuối , liên quan đến một số nhân

vật Mỗi câu chuyện phải nói lên được

một điều có ý nghĩa

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các câu

chuyện để minh họa cho nội dung này

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Gọi 2 đến 3 HS đọc câu chuyện của

mình Các HS khác vàGV có thể đặt

câu hỏi để tìm hiểu rõ nội dung

- Cho điểm HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS trả lời câu hỏi

+ Bài văn không có nhân vật + Bài văn không có sự kiện nào xảy

ra + Bài văn giới thiệu về độ cao , vị trí , chiều dài , địa hình , cảnh đẹp của hồ Ba Bể

+ Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể

chuyện , vì có nhân vật , có cốt truyện , có ý nghĩa câu chuyện Bài

Hồ Ba Bể không phải là văn kể

chuyện , mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể

+ Kể chuyện là kể lại một sự việc có nhân vật , có cốt truyện , có các sự kiện liên quan đến nhân vật Câu chuyện đó phải có ý nghĩa

- Lắng nghe

- 3 đến 4 HS đọc thành tiếng phần

Ghi nhớ.

- 3 đến 5 HS lấy ví dụ

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- HS làm bài

- Trình bày và nhận xét

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 3 đến 5 HS trả lời :

Trang 17

- Keỏt luaọn : Trong cuoọc soỏng caàn quan

taõm giuựp ủụừ laón nhau ẹoự laứ yự nghúa

cuỷa caõu chuyeọn caực em vửứa keồ

3 Cuỷng coỏ, daởn doứ

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Daởn HS veà nhaứ hoùc thuoọc phaàn Ghi

nhụự

- Daởn HS veà nhaứ keồ laùi phaàn caõu

chuyeọn mỡnh xaõy dửùng cho ngửụứi thaõn

nghe vaứ laứm baứi taọp vaứo vụỷ

- Laộng nghe

LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

LUYEÄN TAÄP VEÀ CAÁU TAẽO CUÛA TIEÁNG

I Muùc tieõu:

-Cuỷng coỏ kieỏn thửực veà caỏu taùo cuỷa tieỏng 3 boọ phaọn : aõm ủaàu , vaàn thanh

-Phaõn tớch ủuựng caỏu taùo cuỷa tieỏng trong caõu

-Hieồu theỏ naứo laứ 2 tieỏng baột vaàn vụựi nhau trong thụ

-HS học hoà nhập phân tích đúng cấu tạo tiếng trong câu

II ẹoà duứng daùy hoùc:

-Baỷng phuù veừ saỹn sụ ủoà caỏu taùo cuỷa tieỏng

-Boọ xeỏp chửừ HVTH

-Hoaởc baỷng caỏu taùo cuỷa tieỏng vieỏt ra giaỏy khoồ lụựn ủeồ HS laứm baứi taọp

III Hoaùt ủoọng treõn lụựp:

Hoaùt ủoọng cuỷa thaày Hoaùt ủoọng cuỷa troứ

1 KTBC:

- Yeõu caàu 2 HS leõn baỷng phaõn tớch caỏu

taùo cuỷa tieỏng trong caực caõu :

ễÛ hieàn gaởp laứnh

Uoỏng nửụực nhụự nguoàn

- Nhaọn xeựt , cho ủieồm HS laứm baứi treõn

baỷng

- HS 1 : Em haừy veừ sụ ủoà caỏu taùo cuỷa

tieỏng ? Tỡm vớ duù veà tieỏng coự ủuỷ 3 boọ

- 2 HS leõn baỷng laứm

- Tửụng tửù laứm caõu 2

Trang 18

phận , 2 ví dụ về tiếng không có đủ 3 bộ

phận ?

- HS 2 : Tiếng Việt có mấy dấu thanh ?

Đó là những dấu thanh nào ?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Giới thiệu : Bài học hôm nay sẽ giúp

các em luyện tập , củng cố lại cấu tạo

của tiếng

b) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

- Chia HS thành các nhóm nhỏ

- Yêu cầu HS đọc đề bài và mẫu

- Phát giấy khổ to đã kẻ sẵn cho các

nhóm

- Nhóm làm xong trước sẽ dán bài lên

bảng Các nhóm khác nhận xét , bổ

sung để có lời giải đúng

- Nhận xét bài làm của HS

+ Trong câu tục ngữ , hai tiếng nào bắt

vần với nhau ?

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét và chốt lời giải

đúng

Bài 4

- Qua 2 bài tập trên , em hiểu thế nào là

2 tiếng bắt vần với nhau ?

- Nhận xét

- Lắng nghe

- 2 HS đọc trước lớp

- Nhận đồ dùng học tập

- Làm bài trong nhóm

- Nhận xét

- 1 HS đọc trước lớp

+ Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục bát

+ Hai tiếng ngoài – hoài bắt vần với nhau , giống nhau cùng có vần oai

- 2 HS đọc to trước lớp

- Tự làm bài vào vở , gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

- HS tiếp nối nhau trả lời cho đến khi có lời giải đúng : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau – giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

- Lắng nghe

Trang 19

- Goùi HS tỡm caực caõu tuùc ngửừ , ca dao ,

thụ ủaừ hoùc coự caực tieỏng baột vaàn vụựi nhau

Baứi 5

- Goùi HS ủoùc yeõu caàu

- Yeõu caàu HS tửù laứm baứi HS naứo xong

giụ tay ,GV chaỏm baứi

-GV nhaọn xeựt

3 Cuỷng coỏ, daởn doứ

- Tieỏng coự caỏu taùo nhử theỏ naứo ? Laỏy vớ

duù veà tieỏng coự ủuỷ 3 boọ phaọn vaứ tieỏng

khoõng coự ủuỷ 3 boọ phaọn

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- 1 HS ủoùc to trửụực lụựp

- Tửù laứm baứi

Doứng 1 : chửừ buựt bụựt ủaàu thaứnh chửừ

uựt

Doứng 2 : ẹaàu ủuoõi boỷ heỏt thỡ chửừ

buựt thaứnh chửừ uự

Doứng 3, 4 : ẹeồ nguyeõn thỡ laứ chửừ buựt

Thứ sáu ngày 21 tháng 8 năm 2009

TAÄP LAỉM VAấN

NHAÂN VAÄT TRONG TRUYEÄN

I Muùc tieõu:

1 Bieỏt nhaõn vaọt laứ moọt ủaởc ủieồm quan troùng cuỷa vaờn keồ chuyeọn

2 Nhaõn vaọt trong truyeọn laứ con ngửụứi hay con vaọt , ủoà vaọt ủửụùc nhaõn hoaự Tớnh caựch

cuỷa nhaõn vaọt ủửụùc boọc loọ qua haứnh ủoọng , lụứi noựi , suy nghú cuỷa nhaõn vaọt

3 Bieỏt xaõy dửùng nhaõn vaọt trong baứi keồ chuyeọn ủụn giaỷn

4 HS học hoà nhập biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện

đơn giản.

II ẹoà duứng daùy hoùc:

1 Giaỏy khoồ to keỷ saỹn baỷng ( ủuỷ duứng theo nhoựm 4 HS ) , buựt daù

Teõn truyeọn Nhaõn vaọt laứ

ngửụứi Nhaõn vaọt laứ vaọt( con ngửụứi , ủoà vaọt , caõy

coỏi ,…)

2 Tranh minh hoaù caõu chuyeọn trang 14 , SGK

III Hoaùt ủoọng treõn lụựp:

Trang 20

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Bài

văn kể chuyện khác bài văn không phải

là văn kể chuyện ở những điểm nào ?

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã giao ở

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Các em vừa học những câu chuyện

nào ?

Chia nhóm , phát giấy và yêu cầu HS

hoàn thành

- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng , các

nhóm khác nhận xét , bổ sung để có lời

giải đúng

- Nhân vật trong truyện có thể là ai ?

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét đến khi có câu trả lời đúng

- Nhờ đâu mà em biết tính cách của

nhân vật ấy ?

- Giảng bài : Tính cách của nhân vật bộc

lộ qua hành động , lời nói , suy nghĩ , …

của nhân vật

- 2 HS trả lời

- 2 HS kể chuyện

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Truyện : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ,

Sự tích hồ Ba Bể

- Làm việc trong nhóm

- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung

- Nhân vật trong truyện có thể là người , con vật

- Lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận

- HS tiếp nối nhau trả lời

- Lắng nghe

Trang 21

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

- Hãy lấy ví dụ về tính cách của nhân

vật trong những câu chuyện mà em đã

được đọc hoặc nghe

+ Nhìn vào tranh minh họa, em thấy ba

anh em có gì khác nhau ?

- Yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện và

trả lời câu hỏi

+ Bà nhận xét tính cách của từng cháu

như thế nào ? Dựa vào căn cứ nào mà

bà nhận xét như vậy ?

+ Theo em nhờ đâu bà có nhận xét như

vậy ?

+ Em có đồng ý với những nhận xét của

bà về tính cách của từng cháu không ?

Vì sao ?

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận về tình huống

để trả lời câu hỏi

-GV kết luận về hai hướng kể chuyện -

Gọi HS tham gia thi kể Sau mỗi HS

kể ,GV gọi HS khác nhận xét và cho

điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học -

- 3 đến 4 HS đọc thành tiếng phần

- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS thảo luận trong nhóm nhỏ và tiếp nối nhau phát biểu

- 7 HS tham gia thi kể

BGH kÝ duyƯt

Trang 22

CHỦ ĐIỂM THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN

Thø hai ngµy 24 th¸ng 8 n¨m 2009

TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

 Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

sừng sững , nặc nô , co rúm lại , béo múp béo míp ,

 Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm

 Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật

2 Đọc - Hiểu

 Hiểu các từ ngữ khó trong bài : sừng sững , lủng củng , chóp bu ,

nặc nô , kéo bè kéo cánh , cuống cuồng , …

 Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức bất công , bêng vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 15 , SGK ( phóng to nếu có điều kiện )

 Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của

phần 1

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời của các bạn

Tuần 2

Trang 23

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi

HS : Nhìn vào bức tranh , em hình dung

ra cảnh gì ?

Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà

Trò , các em cùng học bài hôm nay

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó

gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp

( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ

khó được giới thiệu về nghĩa ở phần

Chú giải

- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc như

sau:

Đoạn 1 : Giọng căng thẳng , hồi hộp

Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời kể của

Dế Mèn dứt khoát , kiên quYết

Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của Dế Mèn

rành rọt, mạch lạc

* Tìm hiểu bài:

- Hỏi :

+ Truyện xuất hiện thêm những nhân

vật nào ?

+ Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì ?

- Dế Mèn đã hành động như thế nào để

trấn áp bọn nhện , giúp đỡ Nhà Trò ?

Các em cùng học bài hôm nay

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi : Trận địa mai phục của bọn

nhện đáng sợ như thế nào ?

- Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn nhện độc ác , bênh vực Nhà Trò

- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo + Tôi thét ….quang hẳn

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp ,

HS cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp

HS cả lớp theo dõi trong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Bọn nhện + Để đòi lại công bằng , bênh vực Nhà Trò yếu ớt , không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu

Trang 24

+ Với trận địa mai phục đáng sợ như

vậy bọn nhện sẽ làm gì ?

+ Em hiểu “ sừng sững ” , “ lủng củng ”

nghĩa là thế nào ?

- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?

- Tóm ý chính đoạn 1

* Đoạn 2 :

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả

lời câu hỏi :

+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện

- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?

- Tóm ý chính đoạn 2

* Đoạn 3

- Yêu cầu 1 HS đọc

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu

hỏi :

+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện

nhận ra lẽ phải ?

+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn ,

bọn nhện đã hành động như thế nào ?

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em

cảnh gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biết của mình

Sừng sững : dáng một vật to lớn ,

đứng chắn ngang tầm nhìn

* Lủng củng : lộn xộn , nhiều ,

không có trật tự ngăn nắp , dễ đụng chạm

- Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng

chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện

- Dế Mèn ra oai với bọn nhện

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

+ Dế Mèn thét lên , so sánh bọn nhện giàu có , béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo , kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đe dọa chúng

- Lắng nghe + Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cả bọn cuống cuồng chạy dọc , chạy ngang phá hết các dây tơ chăng lối

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh

cả bọn nhện rất vội vàng , rối rít vì quá lo lắng

Trang 25

- Tóm ý chính đoạn 3

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK

+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời

+GV có thể cho HS giải nghĩa từng

danh hiệu hoặc viết lên bảng phụ cho

- Cùng HS trao đổi và kết luận

- GV kết luận : Tất cả các danh hiệu

trên đều có thể đặt cho Dế Mèn song

thíich hợp nhất đối với hành động mạnh

mẽ , kiên quyết , thái độ căm ghét áp

bức bất công , sẵn lòng che chở , bênh

vực , giúp đỡ người yếu trong đoạn trích

là danh hiệu hiệp sĩ

- Đại ý của đoạn trích này là gì ?

- Ghi đại ý lên bảng

* Thi đọc diễn cảm

- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài

- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc

như thế nào ?

-GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc

+ Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp + HS tự do phát biểu theo ý hiểu

- Giải nghĩa hoặc đọc

Kết luận : Dế Mèn xứng đáng nhận

danh hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ , kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức , bất công , bênh vực Nhà Trò yếu đuối

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng

nghĩa hiệp ghét áp bức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh

- HS nhắc lại đại ý

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm GV uốn

nắn , sữa chữa cách đọc

- Cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Qua đoạn trích em học tập được Dế

Mèn đức tính gì đáng quý ?

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực ,

giúp đỡ những người yếu , ghét áp bức

bất công

- Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Dế

Mèn phiêu lưu kí

- 5 HS luyện đọc

- 1 HS đọc bài

- HS trả lời

-HS cả lớp

Trang 26

-Viết đúng , đẹp tên riêng : Vinh Quang , Chiêm Hóa , Tuyên

Quang , Đoàn Trường Sinh, Hanh

-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp viết

vào vở nháp những từ doGV đọc

Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô

đọc để viết lại đoạn văn “Mười năm

học ”.

b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả

* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn

+ Bạn Sinh đã làm điều gì để giúp đỡ

Hanh ?

+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở

điểm nào ?

* Hướng dẫn viết từ khó

Nở nang , béo lắm , chắc nịch , lòa xòa , nóng nực , lộn xộn …

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi

+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm

Trang 27

-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc , viết các từ vừa tìm

được

* Viết chính tả

-GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu

* Soát lỗi và chấm bài

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK

- Gọi HS nhận xét , chữa bài

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ

ngồi

- Truyện đáng cười ở chi tiết nào ?

Bài 3

a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS giải thích câu đố

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm

chỗ ngồi và chuẩn bị bài sau

Tuyên Quang , ki-lô-mét ,khúc khuỷu, gập ghềnh , liệt ,

ki-lô-mét , khúc khuỷu , gập ghềnh , quản , …

- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vở nháp

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 2 HS lên bảng , HS dưới lớp làm vào SGK

(Lưu ý cho HS dùng bút chì gạch các từ không thích hợp vào vở Bài Tập nếu có )

- Nhận xét , chữa bài

sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS tự làm bài

Lời giải : chữ sáo và sao Dòng 1 : Sáo là tên một loài chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ sao

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT

I Mục tiêu:

-Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm : Thương

người như thể thương thân

Trang 28

-Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm

-Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ đó

II Đồ dùng dạy học:

1 Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người

trong gia đình mà phần vần :

+ Có 1 âm : cô ,

+ Có 2 âm : bác ,

- Nhận xét các từ HS tìm được

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Chia HS thành nhóm nhỏ , phát giấy

và bút dạ cho trưởng nhóm Yêu cầu

HS suy nghĩ , tìm từ và viết vào giấy

- Yêu cầu 4 nhóm HS dán phiếu lên

bảng GV và HS cùng nhận xét , bổ

sung để có một phiếu có số lượng từ tìm

được đúng và nhiều nhất

- Phiếu đúng , các từ ngữ :

- 2 HS lên bảng , mỗi HS tìm một loại , HS dưới lớp làm vào giấy nháp

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Hoạt động trong nhóm

- Nhận xét , bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa tìm được

Thể hiện lòng

Thể hiện tinh thần đùm bọc , giúp đỡ đồng loại

Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

M : lòng thương

người , lòng nhân

ái , lòng vị tha ,

tình nhân ái , tình

thương mến , yêu

M : độc ác , hung ác, nanh ác , tàn ác , tàn bạo , cay độc , độc địa , ác nghiệt , hung dữ , dữ tợn , dữ

M : cưu mang , cứu giúp , cứu trợ , ủng hộ , hổ trợ , bênh vực , bảo vệ , chở che , che

M : ức hiếp , ăn hiếp, hà hiếp , bắt nạt , hành hạ , đánh đập , áp bức , bóc

Trang 29

quý , xót thương ,

đau xót , tha thứ ,

độ lượng , bao

dung , xót xa ,

thương cảm …

dằn , bạo tàn , cay nghiệt , nghiệt ngã , ghẻ

lạnh ,

chắn , che đỡ , nâng đỡ , nâng niu , …

lột , chèn ép ,…

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với

nội dung bài tập 2a , 2b

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp , làm

vào giấy nháp

- Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Gọi HS nhận xét , bổ sung

- Chốt lại lời giải đúng

+ Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa

sắp xếp Nếu HS không giải nghĩa được

GV có thể cung cấp cho HS

- Nếu có thời gian GV có thể yêu cầu

HS tìm các từ ngữ có tiếng “ nhân ”

cùng nghĩa

- Nhận xét , tuyên dương những HS tìm

được nhiều từ và đúng

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên

bảng

- Gọi HS khác nhận xét

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý

nghĩa của từng câu tục ngữ

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Trao đổi , làm bài

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét , bổ sung bài của bạn + Phát biểu theo ý hiểu của mình + “ nhân ” có nghĩa là “ người ”: nhân chứng , nhân công , nhân danh , nhân khẩu, nhân kiệt , nhân quyền , nhân vật , thương nhân , bệnh nhân , …

+ “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân nghĩa …

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b)

- 5 HS lên bảng viết

• Mẹ con bà nông dân rất nhân đức

- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK

Trang 30

- Gọi HS trình bày GV nhận xét câu trả

lời của từng HS

- Chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

điểm và nêu ý nghĩa của những câu vừa tìm được

- HS thực hiện trò chơi

Thø t ngµy 26 th¸ng 8 n¨m 2009

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

-Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ

Nàng tiên Ốc.

-Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện

-Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp đỡ lẫn nhau

II Đồ dùng dạy học:

-Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài

b) Tìm hiểu câu chuyện

-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi

+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?

+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện

- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu

ý nghĩa của truyện

Trang 31

câu hỏi : Từ khi có Ốc , bà lão thấy

trong nhà có gì lạ?

+ Khi rình xem , bà lão thấy điều gì kì

la?

+ Khi đó , bà lão đã làm gì ?

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ? ï

c) Hướng dẫn kể chuyện

- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1

- Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa vào

tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu ,

kể lại từng đoạn cho các bạn nghe

- Kể trước lớp : Yêu cầu các nhóm cử

đại diện lên trình bày

+ Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể

d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể

hay nhất lớp

- Cho điểm HS kể tốt

e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa

câu chuyện

- Gọi HS phát biểu

3 Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp em

-1 HS khá kể lại , cả lớp theo dõi

- HS kể theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày Mỗi nhóm kể 1 đoạn

- Kể trong nhóm

- 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Nhiều HS trình bày ý nghĩa theo suy nghĩ của mình

Trang 32

TẬP ĐỌC TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

* Đọc đúng các tiếng , từ khó , dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

sâu xa ,rặng dừa nghiêng soi ,độ lượng

Truyện cổ , vàng cơm nắng, đa mang , đẽo cày, khúc gỗ

* Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

* Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng , tha thiết , tự hào , trầm lắng

2 Đọc - Hiểu

-Hiểu các từ ngữ khó trong bài : Độ trì , độ lượng , đa tình ,đa

mang , vàng cơn nắng, trắng cơn mưa , nhận mặt

-Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi kho tàng truyện cổ của nước

ta Đó là những câu chuyện đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19 , SGK

-Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu

trăm đốt ….

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn

trích Dế mèn bên vực kẻ yếu và trả lời

câu hỏi

Theo em Dế Mèn là người như thế

nào ?

- Nhận xét và cho điểm HS

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời của các bạn

Trang 33

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-GV ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang19 , sau đó

gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp GV kết hợp sửa lỗi và phát âm ,

ngắt giọng cho HS Lưu ý cho HS đọc 2

lượt

Gọi 2 HS khác đọc lại các câu sau , lưu

ý cách ngắt nhịp các câu thơ :

Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa

Thương người / rồi mới thương ta

Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm

………

Rất công bằng / rất thông minh

Vừa đô lương / lại đa tình / đa mang

-GV đọc mẫu lần

* Tìm hiểu bài:

- Gọi 2 HS đọc từ đầu đến … đa mang

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu

hỏi :

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước

nhà ?

+ Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng ,

trắng cơn mưa như thế nào ?

+ Từ “ nhận mặt ” ở đây có nghĩa như

- HS tiếp nối nhau đọc bài :

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì :

∗ Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có ý nghĩa rất sâu xa

• Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta : công bằng , thông minh , độ lượng , đa tình , đa mang

• Vì truyện cổ là những lời khuyên dạy của ông cha ta : nhân hậu , ở hiền , chăm làm , tự tin , …

+ Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng , qua thời gian để rút ra những bài học kinh nghiệm cho con cháu + Là giúp con cháu nhận ra những truyền thống tốt đẹp , bản sắc của

Trang 34

nào ?

+ Đoạn thơ này nói lên điều gì ?

- Tóm tắt ý chính

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và

trả lời câu hỏi : Bài thơ gợi cho em nhớ

đến những truyện cổ nào ? Chi tiết nào

cho em biết điều đó ?

- Nêu ý nghĩa của 2 truyện : Tấm Cám ,

Đẽo cày giữa đường ?

+ Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng

nhân hậu của người Việt Nam ta ? Nêu

ý nghĩa của câu chuyện đó

- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả

lời câu hỏi : Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối

nào ?

- Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì ?

- Tóm ý chính đoạn 2

- Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên

điều gì ?

dân tộc , của ông cha ta từ bao đời nay

+ Ca ngợi truyện cổ , đề cao lòng

nhân hậu, ăn ở hiền lành

- HS nhắc lại

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện

cổ Tấm Cám , Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: Thị thơm thị giấu người

thơm / Đẽo cày theo ý người ta

+ Mỗi HS nói về một truyện

Thạch Sanh : ca ngợi Thạch Sanh

hiền lành , chăm chỉ , biết giúp đỡ người khác sẽ được hưởng hạnh phúc , còn Lý Thông gian tham , độc ác bị trừng trị thích đáng

Sự tích hồ Ba Bể : ca ngợi mẹ con

bà góa giàu lòng nhân ái , sẽ đuợc đền đáp xứng đáng

Nàng tiên Ốc : ca ngợi nàng tiên

Ốc biết yêu thương , giúp đỡ người yếu

Trầu cau , Sự tích dưa hấu , ….

- 1 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm

+ Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau : Hãy sống nhân hậu , độ lượng , công bằng , chăm chỉ , tự tin

- Đoạn thơ cuối bài là những bài học

quý của ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau

- HS nhắc lại

- Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ

đất nước vì những câu truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta : nhân hậu , công bằng , độ lượng

- HS nhắc lại

Trang 35

- Ghi nội dung bài thơ lên bảng

* Đọc diễn cảm, và học thuộc lòng bài

thơ:

- Gọi 2 HS đọc toàn bài , yêu cầu HS cả

lớp theo dõi để phát hiện ra giọng đọc

- Nêu đoạn thơ cần luyện đọc Yêu cầu

HS luyện đọc diễn cảm

Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ

thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả

bài

- Nhận xét , cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua những câu chuyện cổ ông cha ta

khuyên con cháu điều gì ?

- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi : Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng , tha thiết , trầm lắng pha lẫn niềm tự hào

- Đọc thầm , học thuộc

-Hiểu được hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật

-Biết xây dựng nhân vật với các hành động tiêu biểu

-Biết cách sắp xếp các hành động của nhân vật theo trình tự thời gian

II Đồ dùng dạy học:

-Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút dạ

Trang 36

Giờ trả bài : ………… ……….

Lúc ra về : …………

-Bảng phụ ghi câu văn có chỗ chấm để luyện tập

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

HS 1 : Thế nào là kể chuyện ?

HS2: Những điều gì thể hiện tính cách

của nhân vật trong truyện ?

- Gọi 2 HS đọc bài tập làm thêm

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Nhận xét

Yêu cầu 1 :

- Gọi HS đọc truyện

-GV đọc diễn cảm

Yêu cầu 2 :

- Chia HS thành các nhóm nhỏ , phát

giấy và bút dạ cho nhóm trưởng Yêu

cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành

phiếu

- Thế nào là ghi lại vắt tắt ?

- Gọi 2 nhóm dán phiếu và đọc kết quả

làm việc trong nhóm

- Các nhóm HS khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- Qua mỗi hành động của cậu bé bạn

nào có thể kể lại câu chuyện ?

- 2 HS trả lời câu hỏi

- 2 HS đọc câu chuyện của mình

-Là ghi những nội dung chính , quan trọng

- 2 HS đại diện lên trìng bày

- Nhận xét , bổ sung

-Giảng : Tình cha con là một tình cảm

tự nhiên, rất thiêng liêng Hình ảnh cậu

Trang 37

bé khóc khi bạn hỏi sao không tả ba của

người khác đã gây xúc động trong lòng

người đọc bởi tình yêu cha, lòng trung

thực tâm trạng buồn tủi ví mất cha của

cậu bé

Yêu cầu 3 :

- Các hành động của cậu bé được kể

theo thứ tự nào ? Lấy dẫn chứng cụ thể

để minh hoạ ?

- Em có nhận xét gì về thứ tự kể các

hành động nói trên ?

- Khi kể lại hành động của nhân vật cần

chú ý điều gì ?

-GV nhắc lại ý đúng

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

d) Luyện tập

- Gọi HS đọc bài tập

- Bài tập yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm

bài tập

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thi gắn tên

nhân vật phù hợp với hành động

- Gọi HS kể lại câu chuyện theo dàn ý

đã sắp xếp

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ

viết lại câu truyện chim Sẻ và chim

Chích và chuẩn bị bài sau

- Hành động nào xảy ra trước thì kể trước , xảy ra sau thì kể sau

- 3 đến 4 HS đọc thành tiếng phần ghi nhớ

2 HS nối tiếp nhau đọc bài tập

- Thảo luận cặp đôi

- 2 HS thi làm nhanh trên bảng

- Hỏi và trả lời

- HS làm bài vào vở , 1 HS lên bảng

- Các hành động xếp lại theo thứ tự :

1 - 5 -2 – 4 – 7 – 3 – 6 – 8 – 9

- 3 – 5 HS kể lại câu chuyện

Trang 38

Biết cách dùng dấu hai chấm khi viết văn

II Đồ dùng dạy học:

1 Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Yêu cầu 2 HS lên bảng đọc các từ ngữ

đã tìm ở bài 1 và tục ngữ ở bài 4 , tiết

luyện từ và câu “ Nhân hậu – đoàn kết

”.

- Nhận xét , cho điểm HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Ở lớp 3 , các em đã học những dấu câu

nào ?

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

vế tác dụng và cách dùng dấu hai chấm

- 1 HS đọc bài 1 , 1 HS đọc bài 4

-dấu chấm , dấu phẩy , dấu chấm hỏi , dấu chấm than

- Lắng nghe

Trang 39

b) Tìm hiểu ví dụ

- Gọi HS đọc yêu cầu

a) Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời

câu hỏi

Trong câu dấu hai chấm có tác dụng gì ?

Nó dùng phối hợp với dấu câu nào ?

b) , c) Tiến hành tương tự như a)

- Qua các ví dụ a) b) c) em hãy cho biết

dấu hai chấm có tác dụng gì ?

- Dấu hai chấm thường phối hợp với

những dấu khác khi nào ?

- Kết luận ( như SGK )

c) Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- Chia 4 nhóm cho HS thi nhau điền từ

vào chỗ trống cho đủ câu ghi nhớ GV

treo 4 tờ giấy khổ to ( hoặc bảng phụ ) ,

2 tờ ghi câu ghi nhớ 1, để trống từ nhân

vật , giải thích ; 2 tờ ghi câu 2 , để trống

dấu ngoặc kép , gạch đầu dòng

d) Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và ví dụ

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

- Gọi HS chữa bài và nhận xét

- Nhận xét câu trả lời của HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Khi dấu hai chấm dùng để dẫn lời

nhân vật có thể phối hợp với dấu nào ?

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Đọc thầm , tiếp nối trả lời đến khi có câu trả lời đúng : Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ Nó dùng phối hợp với dấu ngoặc kép

- 1 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm

- HS theo 4 nhóm điền từ còn thiếu vào chỗ trống Lớp trưởng hướng dẫn cả lớp nhận xét kết quả điền của từng nhóm

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Thảo luận cặp đôi

- HS tiếp nối nhau trả lời và nhận xét cho đến khi có lời giải đúng

Trang 40

+ Còn khi nó dùng để giải thích thì sao ?

- Yêu cầu HS viết đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn của mình

trước lớp, đọc rõ dấu hai chấm dùng ở

đâu ? Nó có tác dụng gì ?

-GV nhận xét , cho điểm những HS viết

tốt và giải thích đúng

3 Củng cố, dặn dò:

- Dấu hai chấm có tác dụng gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học thuộc phần Ghi

nhớ trong SGK , mang từ điển để chuẩn

bị bài sau

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Viết đoạn văn

- Một số HS đọc bài của mình ( tuỳ thuộc vào thời gian )

TẬP LÀM VĂN TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

II Đồ dùng dạy học:

-Giấy khổ to viết yêu cầu bài tập 1 ( để chỗ trống ) để HS điền đặc điểm ngoại hình của nhân vật

-Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Khi

kể lại hành động của nhân vật cần chú ý

Ngày đăng: 01/07/2014, 08:36

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng . Các nhóm khác nhận xét , bổ - tap doc t1-t18
ng Các nhóm khác nhận xét , bổ (Trang 18)
Bảng .GV   và HS cùng nhận xét , bổ - tap doc t1-t18
ng GV và HS cùng nhận xét , bổ (Trang 28)
Hình tiêu biểu có thể góp phần nói lên - tap doc t1-t18
Hình ti êu biểu có thể góp phần nói lên (Trang 41)
Bảng . Các nhóm khác nhận xét , bổ - tap doc t1-t18
ng Các nhóm khác nhận xét , bổ (Trang 58)
Hình tượng cây tre , tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con - tap doc t1-t18
Hình t ượng cây tre , tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con (Trang 70)
Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về : Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, - tap doc t1-t18
Bảng ph ụ ghi sẵn một số lỗi về : Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, (Trang 231)
Bảng lớp viết tiếp sức tên 5 trò chơi. Nhóm nào - tap doc t1-t18
Bảng l ớp viết tiếp sức tên 5 trò chơi. Nhóm nào (Trang 264)
Bảng  Các nhóm khác nhận xét bổ sung . - tap doc t1-t18
ng Các nhóm khác nhận xét bổ sung (Trang 271)
Bảng phụ. - tap doc t1-t18
Bảng ph ụ (Trang 320)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w